điều này các em đã thấy rất rõ khi học những bài tục ngữ.Khi n¾m ®îc nghÜa réng, nghÜa hÑp cña tõ ng÷ c¸c em sÏ dÔ dµng vËn dông trong khi t¹o lập văn bản lựa chọn từ ngữ sao cho phù hợ[r]
Trang 1Ngày dạy: 26.9.09
Tiết 3 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
A Mục tiêu bài học:
-HS hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ và khái quát của nghĩa từ ngữ
- Thông qua bài học rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mqh giữa cái chung và cái riêng
B Đồ dùng – phương tiện
-GV : Soạn bài, bảng phụ , máy chiếu
-HS : Tìm hiểu trong bài , giấy trong
c Tiến trình tổ chức các hoạt động.
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Lớp 7 Các em đã học về từ đồng nghĩa Lấy một số ví dụ về từ đồng nghĩa ,từ trái nghiã?
- Em có nhận xét gì về mqh ngữ nghĩa giữa các từ trong nhóm trên?
3 - Bài mới:
* Hoạt động 1: GTB : L7 Các em đã học
2mqh về nghĩa của từ đó là qh đồng nghĩa
và qh trái nghiã vậy ngoài 2mqh naỳ ra giữa
các từ ngữ còn có mqh nào khác về nghĩa k ?
* Hoạt động 2: HD tìm hiểu khái niệm
VD trên bảng phụ SGK – HS qs VD
H: Với sự hiểu biết của mình em hãy diễn
giảng sơ đồ trên bằng lời?
H: Bsung thêm những con vật thuộc các loại
I- Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
1- Ví dụ (SGK)
* Nhận xét:
- Động vật: Từ ngữ nghĩa rộng
Trang 2trên ?
H: Nghĩa của từ Thú rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của các từ chim , cá?
H: Nghĩa của các từ Voi , hươu ? Vsao?
Nghĩa của các từ : tu hú, sáo được bao hàm
trong phạm vi nghĩa của từ "chim"
H; Nghĩa của từ ""thú chim, cá” rộng nghĩa
của những từ nào ? đồng thời hẹp hơn nghĩa
của từ nào ?
H: Từ ptích trên em có nhận xét gì về nghĩa
của 1 từ so với từ ngữ khác?
H: ở bảng I Từ "ĐV "mang nghĩa rộng hay
hẹp (rộng)
H; Vậy ở bảng II từ ĐV còn mang nghĩa
rộng nữa không ? VSao ?(Vì nó trở thành
nghĩa hẹp so với từ sinh học )
H: Vậy 1 từ ngữ được coi là 1 từ nghĩa rộng,
nghĩa hẹp khi nào?
H : Một từ có phải chỉ có nghĩa rộng hoặc
nghĩa hẹp không ?
HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: HD luyện tập
HS đọc – nêu yêu cầu BT 1
H: để thực hiện được yêu cầu này chuíng ta
phải làm gì? (Tìm trong mỗi nhóm từ ngữ đó
từ ngữ nào có nghiã rộng nhất sau đó lập sơ
đồ theo mẫu )
- Tu hú, sáo: từ ngữ nghĩa hẹp
- Từ "Thú" mang nghĩa hẹp hơn từ "động vật" nhưng mang nghĩa rộng hơn từ: voi, hươu, tu hú
2 Bài học
* Ghi nhớ – SGK
II- Luyện tập
1- Bài tập 1:
a- Y phục
2- Bài tập 2:
a- Chất độc b- Nghệ thuật
Trang 3- Chia HS 2 nhóm – Cùng làm phần a
- Nhóm nhận xét lẫn nhau
HS đọc nêu yêu cầu BT2
H: những từ đã cho thuộc nhóm nghĩa nào?
(nghĩa hẹp)
H: Vậy những từ cần tìm phải đảm bảo Yêu
cầu gì ? (bao hàm phạm vi nghiã của những
từ đã cho )
- HS làm phần ab > về nhà
- HS đọc, nêu yêu cầu BT3
- H: BT này yêu cầu tìm nghĩa rộng hay ghĩa
hẹp? (Nghĩa hẹp)
- GV hướng dẫn – theo ghi nhớ
- HS làm phần a,b về nhà
Hs đọc – Nêu yêu cầu BT4
GV lấy hướng dẫn nội dung cách làm bài tập
- GV t/chức chơi trò chơi
(Đọc dãy từ không cùng 1 phạm vi nghĩa)
GV phổ biến luật chơi 1 trọng tài
Mỗi câu đúng 1 điểm- Tổng hợp, ai cao nhát
được khen
Hsđọc – Nêu yêu cầu BT 5 (có thể cho về
nhà )GV Giới thiệu xuát sứ đoạn văn
GVHD: Tìm 3 đoạn từ có cùng 1 phạm vi
nghĩa từ có nghĩa rộng 2 từ có nghĩa hẹp chú
ý và những động từ chỉ hoạt động hày trạng
thái của bé Hồng
c- món ăn d- nhìn e- Đánh
3- bài tập 3:
a- Xe cộ: Xe máy, xe đạp, xe ô tô
b- Kim loại: Đồng, sắt, nhôm, vàng, bạc
4- Bài tập 4:
a- Thuốc lào
b- Thủ quỹ
c- Bút điện
d- Hoa tai 5- Bài tập 5
- Khóc nức nở, sụt sùi
Trang 4Gv cho Hs nhắc lại ghi nhớ của bài,yêu cầu các em học thuộc ghi nhớ
5 Hướng dẫn về nhà
-Lưu ý : bài học cho ta thấy thêm 1mqh nữa về nghĩa của từ ngữ đó là quan hệ bao hàm
từ ngữ có thể có nghĩa rộng hoặc nghĩa hẹp nhận xét trong mqh khác từ ngữ còn có nghĩa đen, nghĩa bóng điều này các em đã thấy rất rõ khi học những bài tục ngữ.Khi nắm được nghĩa rộng, nghĩa hẹp của từ ngữ các em sẽ dễ dàng vận dụng trong khi tạo lập văn bản lựa chọn từ ngữ sao cho phù hợp để đặt câu
- Học bài làm Bt còn lại; chuẩn bị bài"trường từ vựng"