1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kế hoạch giảng dạy môn: Ngữ văn 8

14 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 200,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng cho học sinh học tổ - nhóm, có giáo viên theo dõi, nhắc nhở thưởng xuyên Thieát laäp ñoâi baïn cuøng tieán Khuyến khích tinh thần phát biểu xây dựng bài bằng cách ghi chấm điể[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

  

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

MÔN : NGỮ VĂN 8

Họ và tên GV :

Tổ : Ngữ văn

GD môn Ngữ văn các lớp :

Lop8.net

Trang 2

SỞ GD-ĐT BÌNH ĐỊNH KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN NGỮ VĂN

Họ và tên GV : Tổ : Ngữ văn ; Nhóm : Giảng dạy các lớp :

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP GIẢNG DẠY :

- Phần lớn học sinh các lớp giảng dạy ngoan hiền, ý thức học tập bộ môn tương đối tốt ; đặc biệt có một số học sinh yêu thích bộ môn Ngữ văn nên học tập rất tích cực, sôi nổi Trong giờ học, có nhiều học sinh tham gia phát biểu xây dựng bài sôi nổi Việc hoạt động tổ, nhóm để thảo luận rút ra kiến thức bài học được học sinh tham gia nhiệt tình, đạt một số kết quả nhất định

- Còn một số học sinh ý thức học tập chưa cao, năng lực tiếp thu kiến thức bài học rất hạn chế ; kĩ năng diễn đạt quá yếu ; trầm tính, ít tham gia phát biểu xây dựng bài trong giờ học ; phương tiện, dụng cụ học tập chưa đầy đủ …

II THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG :

GHI CHÚ

III BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG :

1 Đối với học sinh khá giỏi :

- Hướng dẫn các em cách đọc tư liệu, thu thập kiến thức ghi chép vào sổ tay văn học

- Dạy kiến thức nâng cao, giao việc, giáo viên chấm sửa

- Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm, với PHHS

- Xây dựng cho các em nền nếp tự học

2 Đối với học sinh yếu kém :

- Dạy bồi dưỡng để rèn luyện một số kĩ năng chưa vững

- Định hướng cho học sinh học tổ - nhóm, có giáo viên theo dõi, nhắc nhở thưởng xuyên

- Thiết lập đôi bạn cùng tiến

- Khuyến khích tinh thần phát biểu xây dựng bài bằng cách ghi chấm điểm miệng cho những em trả lời chính xác

- Phân tích, giảng giải để các em thấy được cái hay, cái đẹp khi học môn Ngữ văn ( giá trị và tác dụng )

- Tăng cường việc kiểm tra bài cũ, dùng phương pháp tối ưu để truyền đạt kiến thức

IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN :

Trang 3

SƠ KẾT HK I TỔNG KẾT CẢ NĂM

LỚP SĨ SỐ

GHI CHÚ

V NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM :

1 Cuối học kì I : ( So sánh kết quả đạt đựoc với chỉ tiêu phấn đấu, biện pháp tiếp tục nâng cao chất lượng trong học kì II ).

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

2 Cuối năm học : ( So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, rút kinh nghiệm năm sau ). ………

………

………

………

………

………

………

………

……….………

……….………

………

VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY :

Lop8.net

Trang 4

TÊN

CHƯƠNG TIẾTTS MỤC TIÊU BÀI DẠY NỘI DUNG KIẾN THỨC PHƯƠNG PHÁP CHUẨN BỊ CHÚGHI

1 Tiếng việt

- Hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

- Hiểu được giá trị của từ ngữ địa phương và biệt ngữ xa hội trong văn bản

- Biết cách sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp

- Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng

ở một (hoặc một số) địa phương nhất định

Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được

dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

- Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xh phải phù hợp với đối tượng, tình huống và hoàn cảnh giao tiếp Trong thơ văn có thể sử dụng lớp từ ngữ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xh của ngôn ngữ, tính cách nhân vật

- Muốn tránh lạm dụng từ ngữ điạ phương và biệt ngữ xh, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết

- Đàm thoại gợi mở

- Qui nạp

- Thảo luận nhóm

- Bảng phụ (chép ngữ liệu SGK hay ví dụ bổ sung )

- Phấn màu

- Phiếu chép bài tập trắc nghiệm nâng cao, bài tập nhanh, bài tập củng cố

1.1\ Từ

vựng

- Các lớp

từ

- Hiểu nghĩa và cách sử dụng một số từ Hán Việt thông dụng - Nhận biết các từ Hán Việt thông dụng trong các vb đã học

- Biết nghĩa của 50 yếu tố Hán Việt thông dụng xuất hiện nhiều trong các vb học ở lớp 8

- Gợi tìm

Liệt kê

Qui nạp

- Liệt kê các từ H-V và nghĩa của chúng trong các vb đã học

- Trường

từ vựng

- Hiểu thế nào là trường từ vựng

- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt

- TTV là tập hợp của những từ có ít nhất

một nét chung về nghĩa

- Phát vấn

- Gợi tìm

- Qui nạp

- Bảng phụ

- Phiếu học tập

Trang 5

- Hiểu thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của một từ ngữ khác :

- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồøng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác

- Đàm thoại gợi mở

- Qui nạp

- Thảo luận nhóm

- Bảng phụ (chép ngữ liệu SGK hay ví dụ bổ sung )

- Phấn màu

- Phiếu chép bài tập trắc nghiệm nâng cao, bài tập nhanh, bài tập củng cố

- Nghĩa

của từ

- Hiểu thế nào là từ tượng thanh và từ tượng hình

- Nhận biết từ tượng thanh, từ tượng hình và giá trị của chúng trong văn bản miêu tả

- Biết cách sử dụng từ tượng thanh, từ tượng hình

- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người

- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao ; thường được sử dụng trong văn miêu tả

- Phát vấn, gợi tìm

- Qui nạp

- Bảng phụ

- Phấn màu

- Phiếu học tập

1.2\ Ngữ

pháp

- Từ loại.

- Hiểu thế nào là tình thái từ, trợ từ, thán từ

- Nhận biết tình thái từ, trợ từ, thán từ và tác dụng của chúng trong văn bản

- Biết cách sử dụng tình thái từ, trợ từ và thán từ trong nói và viết

- Trợ từ là những từ ngữ chuyên đi kèm

một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó

- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình

cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt

Thán từ có hai loại :

+ Bộc lộ tình cảm, cảm xúc : a, ái, ơ, ô hay, than ôi, trời ơi,

+ Gọi đáp : này, ơi, vâng dạ, ừ,

- Tình thái từ là những từ được thêm vào

- Đàm thoại gợi mở

- Qui nạp

- Thảo luận nhóm

- Bảng phụ (chép ngữ liệu SGK hay ví dụ bổ sung )

- Phấn màu

- Phiếu chép bài tập trắc nghiệm nâng cao, bài tập nhanh, bài tập củng cố Lop8.net

Trang 6

câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và biểu thị các sắc thái tình cảm của người viết

-Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý sau :

+ Tình thái từ nghi vấn + Tình thái từ cầu khiến + Tình thái từ cảm thán + Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm

- Các loại

câu.

- Hiểu thế nào là câu ghép ; phân biệt được câu đơn và câu ghép

- Biết cách nối các vế câu ghép

- Biết nói và viết đúng các kiểu câu ghép đã được học

*- Câu ghép là những câu do hai hoặc

nhiều cụm C – V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C – V này được gọi là một vế câu

* Có hai cách nối các vế câu trong câu ghép :

- Dùng những từ có tác dụng nối Cụ thể : + Nối bằng một quan hệ từ ;

+ Nối bằng một cặp quan hệ từ ; + Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau ( cặp từ hô ứng )

- Không dùng từ nối : dùng dấu phẩy, dấu chấmphẩy hoặc dấu hai chấm để tách các vế câu

* Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ Những quan hệ thường gặp là : qh nguyên nhân, qh điều kiện ( giả thuyết ), qh tương phản, …

- Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng những quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp

- Đàm thoại gợi mở

- Qui nạp

- Thảo luận nhóm

- Bảng phụ (chép ngữ liệu SGK hay ví dụ bổ sung )

- Phấn màu

- Phiếu chép bài tập trắc nghiệm nâng cao, bài tập nhanh, bài tập củng cố

Trang 7

- Hiểu thế nào là câu trần thuật,

câu cảm thán, câu cầu khiến, câu

nghi vấn

- Nhận biết và bước đầu phân tích

được giá trị biểu đạt, biểu cảm

của câu phủ định trong văn bản

- Biết cách nói và viết các loại

câu phục vụ những mục đích nói

khác nói

* Câu nghi vấn :

- Là câu :

+ Có những từ nghi vấn ( ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có) không, (đã) chưa ) hoặc có từ hay ( nối các vế có quan hệ lựa chọn ).

+ Có chức năng chính là dùng để hỏi

- Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi

* Câu cầu khiến là câu có những từ cầu

khiến như : hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào,

hay ngữ điệu cầu khiến ; dùng để yêu cầu, đề nghị, ra lệnh, khuyên bảo,

Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm

* Câu cảm thán là câu có những từ ngữ

cảm thán như : ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi ; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào , dùng để bộc lộ trực tiếp

cảm xúc của người nói ( người viết ) ; xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hoặc trong ngôn ngữ văn chương Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than

* Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán ; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,

- Hiểu thế nào là câu phủ định

- Nhận biết và bước đầu phân tích

được giá trị biểu đạt, biểu cảm

của câu phủ định trong văn bản

- Biết cách nói và viết câu phủ

- Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ

định như : không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu phải (là), đâu (có),

- Câu phủ định dùng để :

- Đàm thoại gợi mở

- Qui nạp

- Thảo

- Bảng phụ (chép ngữ liệu SGK hay ví dụ bổ sung ) Lop8.net

Trang 8

định + Thông báo, xác nhận không có sự vật,

sự việc, tính chất, quan hệ nào đó ( câu phủ định miêu tả )

+ Phản bác một ý kiến, một nhận định ( câu phủ định bác bỏ )

luận nhóm

- Phấn màu

- Phiếu chép bài tập trắc nghiệm nâng cao, bài tập nhanh, bài tập củng cố

- Dấu câu - Hiểu công dụng của các loại dấu

ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm

- Biết cách sử dụng các dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm trong viết câu

- Biết các lỗi và cách sửa lỗi thường gặp khi sử dụng các dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm

- Công dụng của các loại dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm

- Cách sử dụng các dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm trong viết câu

- Các lỗi và cách sửa lỗi thường gặp khi sử dụng các dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm

- Phát vấn, gợi tìm

- Qui nạp

- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

- Bảng phụ

- Phấn màu

- Phiếu học tập

1.3\

Phong

cách ngôn

ngữ và

biện pháp

tu từ

- Hiểu thế nào là nói giảm nói tránh, nói quá và sắp xếp trật tự từ trong câu

- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của các biện pháp tu từ nói giảm nói tránh, nói quá và sắp xếp trật tự từ trong văn bản

- Biết cách sử dụng các biện pháp

tu từ nói trên trong những tình huống nói và viết cụ thể

- Khái niệm nói giảm nói tránh, nói quá và sắp xếp trật tự từ trong câu

- Giá trị của các biện pháp tu từ nói giảm nói tránh, nói quá và sắp xếp trật tự từ trong văn bản

- Cách sử dụng các biện pháp tu từ nói giảm nói tránh, nói quá

- Phát vấn, gợi tìm

- Qui nạp

- Bảng phụ

- Phấn màu

- Phiếu học tập

1.4\ Hoạt

động giao

tiếp

- Hành

động nói.

- Hiểu thế nào là hành động nói

- Biết được một số kiểu hành động nói thường gặp ; hỏi, trình bày, điều khiển, hứa hẹn, đề nghị, bộc lộ cảm xúc

- Biết cách thực hiện mỗi hành

- Hành động nói là gì ?

- Một số kiểu hành động nói thường gặp ; hỏi, trình bày, điều khiển, hứa hẹn, đề nghị, bộc lộ cảm xúc

- cách thực hiện mỗi hành động nói bằng

- Phát vấn, gợi tìm

- Qui nạp

- Hoạt động cá

- Bảng phụ

- Phấn màu

- Phiếu học tập

Trang 9

động nói bằng kiểu câu phù hợp kiểu câu phù hợp nhân,

hoạt động nhóm

thoại

- Hiểu thế nào là vai xã hội trong hội thoại

- Hiểu thế nào là lượt lời và cách sử dụng lượt lời trong giao tiếp

- Hiểu thế nào là vai xã hội trong hội thoại

- Lượt lời và cách sử dụng lượt lời trong giao tiếp

- Phát vấn, gợi tìm

- Qui nạp

- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

- Bảng phụ

- Phấn màu

- Phiếu học tập

- Tài liệu liên quan

2 Tập làm văn

2.1\

Những vấn

đề chung

về văn bản

và tạo lập

văn bản.

- Hiểu thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Hiểu thế nào là bố cục của văn bản

- Hiểu tác dụng và cách liên kết các đoạn trong văn bản

- Hiểu thế nào là đoạn văn Biết triển khai ý trong đoạn văn

- Biết các lỗi và cách sửa lỗi thường gặp khi viết đoạn

- Biết vận dụng những kiến thức về bố cục, liên kết để viết đoạn văn, triển khai bài văn theo những yêu cầu cụ thể

- Khái niệm tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Bố cục của văn bản

- Tác dụng và cách liên kết các đoạn trong văn bản

- Đoạn văn

- Đàm thoại gợi mở

- Qui nạp

- Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm

- Bảng phụ

- Phấn màu

- Phiếu học tập

- Tài liệu liên quan

2.2\ Các

kiểu văn

bản

- Tự sự - Hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự sự

- Biết cách tóm tắt một văn bản tự sự

- Biết trình bày đoạn, bài văn tóm tắt một tác phẩm tự sự

- Nhận biết và hiểu tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự

- Biết viết đoạn văn, viết bài văn tự sự

- Tóm tắt văn bản tự sự

- Cách tóm tắt một văn bản tự sự

- Cách trình bày đoạn, bài văn tóm tắt một tác phẩm tự sự

- Tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự

- Gợi tìm

- Qui nạp

- Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm

- Bảng phụ

- Phấn màu

- Phiếu học tập

- Tài liệu liên quan Lop8.net

Trang 10

kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

-Thuyết

minh

- Hiểu thế nào là văn bản thuyết minh

- Nắm được bố cục và cách thức xây dựng đoạn và lời văn trong vb thuyết minh

- Nắm được các phương pháp thuyết minh

- Biết viết đoạn văn, bài văn thuyết minh

- Biêt trình bày miệng bài văn giới thiệu về một sự vật, một danh lam thắng cảnh

- Khái niệm văn bản thuyết minh

- Bố cục và cách thức xây dựng đoạn và lời văn trong vb thuyết minh

- Phương pháp thuyết minh

- Gợi tìm

- Qui nạp

- Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm

- Bảng phụ

- Phấn màu

- Phiếu học tập

- Tài liệu liên quan

luận

- Hiểu thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận

- Nhận biết và hiểu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm trong văn bản nghị luận

- Nắm được bố cục và cách thức xây dựng đoạn và lời văn trong bài văn nghị luận có yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm

- Biết viết đoạn văn, bài văn nghị luận

- Biết trình bày miệng bài nghị luận về một vấn đề có sử dụng yếu tố biểu cảm, miêu tả, tự sự

- Luận điểm trong bài văn nghị luận

- Vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm trong văn bản nghị luận

- Bố cục và cách thức xây dựng đoạn và lời văn trong bài văn nghị luận có yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm

- Nêu vấn đề, gợi mở

- Qui nạp

- Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm

- Bảng phụ

- Phấn màu

- Phiếu học tập

- Tài liệu liên quan

- Hành

chính

công vụ

- Hiểu thế nào là văn bản tường trình, thông báo

- Biết cách viết một bản tường trình, thông báo

- Biết viết văn bản tường trình, thông báo với nội dung thông dụng

- Khái niệm văn bản tường trình, thông báo

- Cách viết một bản tường trình, thông báo

- Gợi tìm

- Qui nạp

- Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm

- Bảng phụ

- Phấn màu

- Phiếu học tập

- Tài liệu liên quan

2.3\ Hoạt

động Ngữ

văn

Hiểu thế nào là thơ bảy chữ Đặc điểm, cách làm thơ bảy chữ - Gợi tìm

- Qui nạp - Bảng phụ - Phấn màu

- Tài liệu

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w