1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Vật lý 9 tiết 1 đến 6

15 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 175,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lần đo Dây dẫn 1 Dây dẫn 2 1 2 3 4 Trung bçnh cäüng III-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH: HOẢT ÂÄÜNG CUÍA HS TRỢ GIÚP CỦA GV PHẦN GHI BẢNG *Hoạt động1:Ôn lại kiến Bài 2: ĐIỆN T[r]

Trang 1

Tuần :

Tiết :

  

NS:

NG:

  :

+Nêu được cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa 2 đầu dây dẫn

+Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I,U từ số liệu thực nghiệm

+Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa 2 đầu dây dẫn

 !"#$

+Đối với Gv:

Phim trong các hình vẽ 1.1,1.2 và bảng 1 và bảng 2 ở SGK

+Cho mỗi nhóm hs:

*Hoạt động1:Ôn lại kiến

thức cũ(10ph)

+Để đo CĐDĐ chạy qua bóng

đèn ta sử dụng ampe kế và để

đoHĐT giữa 2 đầu bóng đèn

ta dùng vôn kế

+Ampe kế mắc nối tiếp với

vật dẫn cần đo còn vôn kế

mắc song song với vật dẫn

cần đo

*Hoạt động2:Tìm hiểu sự

phụ thuộc của CĐDĐ vào

HĐT giữa 2 đầu dây

dẫn(15ph)

ở hình 1.1 và trả lời các câu

hỏi a;b như yêu cầu ở sgk

mạch điện TN như hình 1.1

sgk, sau đó tiến hành đo và

ghi các kết quả đo được vào

bảng 1 trong vở

cho hs trả lời 1 số câu hỏi

sau:

1)Để đo CĐDĐ chạy qua bóng đèn và HĐT giữa 2 đầu bón4g đèn cần dùng những dụng cụ gì?

2)Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng cụ đó?

 yêu cầu hs tìm hiểu sơ đồ

mạch điện ở hình 1.1 như sgk?

 phát dụng cụ thí nghiệm

cho các nhóm,gv theo dõi,kiểm tra,giúp đỡ các nhóm mắc mạch điện TN như hình 1.1 sgk



I.Thí nghiệm:

1)Sơ đồ mạch điện:

&"

2)Tiến hành thí nghiệm:

II.Đồ thị biểu diẫn sự phụ thuộc

Trang 2

câu hỏi C1

*Hoạt động3:Vẽ và sử dụng

đồ thị để rút ra kết

luận(10ph)

thuộc của CĐDĐ vào HĐT là

đường thẳng đi qua gốc tọa

độ

tăng(giảm)bao nhiêu lần thì

CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó

cũng tăng(giảm)bấy nhiêu lần

*Hoạt động4:Củng cố bài

học và vận dụng(10ph)

chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận

với HĐT giữa 2 đầu dây dẫn

' (:Nếu U1 là 2,5v thì I1 là

0,5A;còn nếu U2 là 3,5v thì I2

là 0,7A.Trên đồ thị chọn 1

điểm M bấc kỳ,từ M kẻ 1

đường thẳng // với trục tung

cắt trục hoành tại 1 giá trị

U3,sau đó cũng từ M kẻ 1

đường thẳng //trục hoành cắt

trục tung tại I3

' ):Các giá trị còn thiếu

là:0,125A;4V;5V;0,3A

có thể em chưa biết ở sgk

 yêu cầu đại diện 1 vài

nhóm trả lời câu hỏi C1?

 yêu cầu hs trả lời câu

hỏi:Đồ thị biểu diÔn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT có đặc điểm gì?

 yêu cầu cá nhân hs trả lời

câu hỏi C2?

 yêu cầu đại diện 1 vài

nhóm nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U?

 yêu cầu cá nhân hs trả lời

câu hỏi C5?

-Nếu còn thời gian gv cho hs trả lời các câu hỏi C3 và C4?

yêu cầu 1 vài hs đọc phần

ghi nhớ ở sgk và cá nhân hs đọc phần có thể em chưa biết ở sgk

của CĐDĐ vào HĐT :

1)Dạng đồ thị:

*+

1,2 ,

0,9 

0,6

0,3"

0 1,5 3 4,5 6 *+

2)Kết luận:

 -./01 2 3456 748 749:

;<:-*-.1=>+?1@ :A.B6 C45: ;AD  EA1F8 G61 748 749: 3@H E60:-;<:-*-.1=>+?4I8:A.B6C45:

III.Vận dụng:

+C3:

U1 =2,5v thì I1 =0,5A

U2 =3,5v thì I2 =0,7A +C4:

0,125A;4V;5V;0,3A

+C5:

 EA1F8 G61 748 749: ;J CBF

;A64F:KLH. -./0123456748 749:M

NA.:ALH*O-P+

Trang 3

Tuần :

Tiết :2

Bài 2: Q # R

$

  :

+Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập +Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ôm

+Vận dụng được định luật ôm để giải 1 số dạng bài tập đơn giản

 !"#$

+Đối với GV:Bảng giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào kết quả bảng 1 và

bảng 2 của bài học trước

A/L:-OSIT3SI.KLH.>S9.748749:

 2 ( )

*Hoạt động1:Ôn lại kiến

thức có liên quan đến bài

mới(10ph)

+CĐDĐ chạy qua dây dẫn tỉ

lệ thuận với HĐT giữa 2 đầu

dây dẫn

+Đồ thị biểu diẫn sự phụ

thuộc của CĐDĐ vào HĐT là

đường thẳng đi qua gốc tọa

độ

+Cá nhân hs tự trả lời

thương số U/I đối với mỗi dây

dẫn(10ph)

dây dẫn ở bảng 1 và bảng 2

 yêu cầu hs trả lời các câu

hỏi sau:

+Nêu kết luận về mối quan hệ giữa CĐDĐ và HĐT?

+Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?

+Đặt vấn đề như sgk?

 theo dõi hs tính toán tỉ số

U/I của dây dẫn ở bảng 1 và bảng 2 ở bài học trước?

 yêu cầu hs trả lời câu hỏi

Bài 2: Q 

# R



I.Điện trở của dây dẫn:

1)Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn:

'SI.KLH.>S9.748749:;AD;J OSITPAS:-;A183SW.

' 1HE 748 749: PA1HE :A16

;AD ;J OSI T E60:- PA1HE :A16M

2)Điện trở:

'UX OSI QYT PAS:- 3SW. 3SI. KLH. >S9. 748 749: 3/LVE

-@V.C1Zđiện trở E6=1748749:

3@HM '&8HA.BF63.BF:;UL=;U@:-OL 3S5>1FEA3.BF:C1Z$

Trang 4

mỗi dây dẫn thì tỉ số U/I

không thay đổi,các dây dẫn

khác nhau thì tỉ số U/I cũng

khác nhau

*Hoạt động3:Tìm hiểu khái

niệm điện trở(10ph)

+Tính điện trở của dây dẫn

dùng công thức:R=U/I

+Điện trở của dây dẫn không

thay đổi vì lúc này CĐDĐ

chạy qua dây dẫn cũng tăng

lên 2 lần

+R=U/I=3/0,25=12

+0,5M =500k =500000

+Điện trở biểu thị mức độ cản

trở dòng điện nhiều hay ít của

dây dẫn

*Hoạt động4:Phát biểu và

viết hệ thức của định luật

ôm(5ph)

định luật ôm như sgk

+Công thức R=U/I dùng để

tính điện trở của dây dẫn.Từ

công thức này có thể nói U

tăng bao nhiêu lần thì R tăng

bấy nhiêu lần không được vì

điện trở của 1 dây dẫn không

thay đổi

*Hoạt động5:Củng cố bài

học và vận dụng(10ph)

+C4:

I1 = U/R1;I2 = U/R2 = U/3R1

Vậy I = 3I

C2?

:

cho hs đọc phần thông báo

ở sgk,sau đó cho hs trả lời các câu hỏi sau:

+Tính điện trở của dây dẫn dùng công thức nào?

+Khi ta tăng HĐT của dây dẫn lên 2 lần thì điện trở của dây dẫn đó tăng mấy lần?Vì sao?

+HĐT giữa 2 đầu dây dẫn là 3v,dòng điện chạy qua nó có cường độ là 250mA.Tính điện trở của dây?

+Hãy đổi các đơn vị sau:

0,5M = k = 

+Nêu ý nghĩa của điện trở?

yêu cầu hs viết hệ thức và

phát biểu định luật ôm?

 yêu cầu hs trả lời các câu

hỏi sau:

+Công thức R=U/I dùng để làm gì?Từ công thức này có thể nói

U tăng bao nhiêu lần thì R tăng bấy nhiêu lần được không?Vì sao?

cho hs lên bảng giải các câu

hỏi C3 và C4?

+Gv chú ý sửa sai cho hs

'L: KX 3.BF: ;UL= C1Z >*P[ A.BF6 +\A@<FE P.CSS>*P+\A@<FE B -1S>* +

PY]]]^ Y]]]]] ]

'.BF: ;UL= ?.BW6 ;AX >/HE 3SV E1=: ;UL= 7@Z:- 3.BF: :A.B56 A18[;E6=1748749:M

III.Định luật ôm:

1)Công thức:

YTQ

C1Z 

C1Z 

QC1Z3.BF:;UL=E6=1748749:

2)Định luật:(sgk) IIIVận dung:

+C3:R=12;I=0,5A;U=? HĐT ở 2 đầu dây dẫn

U=I.R=12.0,5=6V +C4:Vì CĐDĐ tỉ lệ nghịch với điện trở cho nên nếu

R2=3R1 thì I1=3I2 hay:I1 = U/R1;I2 = U/R2 = U/3R1.Vậy

I1 = 3I2

NA.:ALH*O-P+

Trang 5

có thể em chưa biết ở sgk.

8

 yêu cầu hs đọc phần ghi

nhớ ở sgk và cá nhân hs đọc phần có thể em chưa biết ở sgk

Tuần : 2

Tiết :(

Bài 3: THỰC HÀNH$_% # Q   

"`a ,&&

NS:

NG:

  :

+Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

+Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN xác định điện trở của một điện trở bằng Ampe kế và vôn kế

+Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN

 !"#$

+Đối với mỗi nhóm hs:

-1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị

-1 nguồn điện,1 Ampe kế,1 vôn kế

-1 công tắc điện và 7 đoạn dây nối

-1 mẫu báo cáo thí nghiệm trong đó có phần trả lời các câu hỏi của phần 1

+Đối với Gv :

-Một đồng hồ đo điện đa năng.

-Bảng ghi kết quả đo:

&BI;G61=3@

R45:3@

B63.BF:;ABI

*+

/LZ:-3SV7@Z:-3.BF:

*+

.BF:;UL=

*+

1

2

3

4

5

*Hoạt động1:Trình bày phần

trả lời câu hỏi trong báo cáo

thực hành(10ph)

b)Dùng vôn kế mắc // với dây

dẫn cần đo HĐT,chốt + của

 kiểm tra việc chuẩn bị báo

cáo thực hành của hs

 yêu cầu 1 hs nêu công thức

tính điện trở?

 yêu cầu 1 vài hs trả lời câu

b và câu c?

Bài 3: THỰC HÀNH$_% 

# Q   "`a

 ,&&

I.Chuẩn bị:

Trang 6

vôn kế được mắc về phía cực

+ của nguồn điện

c)Dùng Ampe kế mắc nối tiếp

với dây dẫn cần đo

CĐDĐ,chốt + của Ampe kế

được mắc về phía cực + của

nguồn điện

điện của TN

*Hoạt động2:Mắc mạch điện

theo sơ đồ và tiến hành

đo(35ph)

và mắc mạch điện theo đúng

sơ đồ đã vẽ.Các nhóm tiến

hành đo và ghi kết quả vào

bảng.Cá nhân hs hoàn thành

bản báo cáo để nộp

thực hành để rút kinh nghiệm

 yêu cầu 1 hs lên bảng vẽ sơ

đồ mạch điện của TN?

 phát đồ dùng thí nghiệm

cho các nhóm,theo dõi,giúp đỡ,kiểm tra các nhóm mắc mạch điện,đặc biệt là khi mắc vôn kế và Ampe kế,nhắc nhở các hs trong nhóm đều phải làm việc tích cực

thu báo cáo thực hành,

nhận xét kết quả,tinh thần thực hành của 1 vài nhóm

II.Nội dung thực hành:

III.Mẫu báo cáo thực hành: 1)Trả lời câu hỏi:

2)Bảng kết quả đo:

Trang 7

Tuần : 2

Tiếtï :)

NS:

NG:

  :

+Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tương của đoạn mạch gốm 2 điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và hệ thức U1/U2 = R1/R2 từ các kiến thức đã học

+Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết

+Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp

 !"#$

Đối với mỗi nhóm hs:

-3 điện trở mẫu :6 ;10 ;16

-1 nguồn điện,1 Ampe kế,1 vôn kế

-1 công tắc,7 đoạn dây nối

*Hoạt động1:Ôn lại kiến

thức(5ph)

+CĐDĐ chạy qua mỗi đèn

bằng CĐDĐ mạch chính

+Tổng HĐT ở 2 đầu mỗi đèn

bằng HĐT ở 2 đầu cả đoạn

mạch

*Hoạt động2:Nhận biết đoạn

mạch gồm 2 điện trở mắc nối

tiếp(7ph)

+C1:R1,R2 và ampe kế được

mắc nối tiếp với nhau

+2 điện trở R1 và R2 có 1

 yêu cầu hs trả lời các câu

hỏi:Trong đoạn mạch 2 đèn mắc nối tiếp :

+CĐDĐ chạy qua mỗi đèn có liên hệ như thế nào với CĐDĐ mạch chính?

+HĐT ở 2 đầu mỗi đèn có liên hệ như thế nào với HĐT ở 2 đầu cả đoạn mạch?

 yêu cầu cá nhân hs trả lời

câu hỏi C1 và cho biết 2 điện trở có mấy điểm chung?



I.CĐDĐ và HĐT trong đoạn mạch nối tiếp:

1)Kiến thức cũ:

Y  Y 2

Y  ' 2

2)Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp:

L=23456>S9.3.BF:;UL=

;JCBF;A64F:KLH.3.BF:;UL=3@HM

Trang 8

điểm chung.

+C2:Vì I1 = I2 nên U1/R1 =

U2/R2

Vậy U1/U2 = R1/R2

hướng dẫn của gv để chứng

minh các hệ thức I;U của đoạn

mạch gồm 2 điện trở mắc nối

tiếp

*Hoạt động3:Xây dựng công

thức tính Rtđ của đoạn

mạch gồm 2 điện trở mắc nối

tiếp(10ph)

điện trở có thể thay thế cho

đoạn mạch này sao cho với

cùng HĐT thì CĐDĐ chạy

qua đoạn mạch vẫn có giá trị

như cũ

tính Rtđ:

Ta có : U = U1 + U2

Suy ra : I.R = I.R1 + I.R2

Vậy Q;3YQ  'Q 2

*Hoạt động4:Tiến hành thí

nghiệm kiểm tra(10ph)

điện và tiến hành TN theo

hướng dẫn sgk

trở mắc nối tiếp có Rtđ bằng

tổng các điện trở thành phần

*Hoạt động5:Củng cố bài

học và vận dụng(13ph)

+2 đèn không hoạt động vì

mạch hở

+Khi cầu chì bị đứt 2 đèn

cũng không hoạt động vì

mạch hở

 yêu cầu cá nhân hs trả lời

câu hỏi C2?

nếu được thì hướng dẫn cho

hs bằng thực nghiệm chứng minh các hệ thức I;U của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp?

 cho hs xem thông báo ở

sgk và trả lời câu hỏi:Thế nào là Rtđ của 1 đoạn mạch?

 hướng dẫn hs trả lời câu

hỏi C3?

 hướng dẫn hs làm thí

nghiệm như sgk,gv theo dõi,kiểm tra các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ

yêu cầu 1 hs phát biểu kết

luận?

 yêu cầu hs trả lời câu hỏi

C4?

D  Y 2 :B:  TQ  Y 2 TQ 2

4F8  T 2 YQ  TQ 2

II.Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp:

Q;3YQ  'Q 2

@1F:>1FEA-S5>23.BF:;UL=

><bE :SI. ;.BIc E@H Q;3 ?<d:-

;SW:- E1HE 3.BF: ;UL= ;A1Z:A cA45:M

III.Vận dụng:

*C4:

+2 đèn không hoạt động vì mạch hở

+Khi cầu chì bị đứt 2 đèn cũng không hoạt động vì mạch hở

+Khi dây tóc đèn 1 bị đứt thì đèn 2 cũng không hoạt động

vì mạch hở

*C5:TTĐ

R1=R2=20

a)R12 =?

b)Mắc thêm R3ntR12;

Trang 9

+Khi dây tóc đèn 1 bị đứt thì

đèn 2 cũng không hoạt động

vì mạch hở

điều khiển đoạn mạch nối

tiếp

R12 = 20+20=40

RAC = R12 + R3 = 40+20 =60

số 40 và 20 nối tiếp nhau

thay cho việc mắc 3 điện

trở,lúc này RAC vẫn bằng 60

phần có thể em chưa biết ở

sgk

hỏi hs:Cần mấy công tắc để

điều khiển đoạn mạch nối tiếp?

 yêu cầu hs trả lời câu hỏi

C5?

hỏi hs:Trong SĐ hình 4.3b

sgk,có thể chỉ mắc 2 điện trở có trị số bao nhiêu nối tiếp nhau thay cho việc mắc 3 điện trở?

 yêu cầu hs đọc phần ghi

nhớ và cá nhân hs đọc phần có thể em chưa biết ở sgk

Giải:

a)Rtđ của R1và R2 :

R12 = R1+R2 = 20+20=40 b)Rtđ của R12và R3 :

RAC=R12 + R3 = 40+20 =60 Rtđ lớn hơn điện trở thành phần



Trang 10

Tuần : (

Tiết :e

NS:

NG:

  :

+Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tương của đoạn mạch gốm 2 điện trở mắc song song 1/ Rtđ =1/ R1 +1/ R2 và hệ thức I1/I2 = R2/R1 từ các kiến thức đã học

+Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết đối với đoạn mach mắc song song

+Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế và giải bài tập về đoạn mạch song song

 !"#$

Đối với mỗi nhóm hs:

-3 điện trở mẫu :6 ;10 ;16

-1 nguồn điện,1 Ampe kế,1 vôn kế

-1 công tắc,9 đoạn dây nối

*Hoạt động1:Kiểm tra bài

cũ,ôn lại kiến thức(10ph)

hỏi của gv

 kiểm tra bài cũ bằng các

câu hỏi sau:

1)Nêu các công thức tính I,U và

R trong đoạn mạch có 2 điện trở mắc nối tiếp?

2)Giải bài tập 4.1

 yêu cầu hs trả lời các câu

I.CĐDĐ và HĐT trong đoạn mạch song song:

1)Kiến thức cũ:

Y  ' 2

Y  Y 2

Trang 11

+Tổng CĐDĐ chạy qua các

mạch rẽ bằng CĐDĐ mạch

chính

+HĐT ở 2 đầu các mạch rẽ

bằng HĐT ở 2 đầu cả đoạn

mạch

*Hoạt động2:Nhận biết đoạn

mạch gồm 2 điện trở mắc

song song(5ph)

+C1:R1,R2 được mắc song

song với nhau.Ampe kế mắc

nối tiếp với R1 và R2 và đo

CĐDĐ chạy qua mạch

chính.Vôn kế mắc // với R1,R2

đo HĐT ở 2 đầu R1,R2 và cả

đoạn mạch

+2 điện trở R1 và R2 có 2

điểm chung.CĐDĐ qua mạch

chính bằng tổng các CĐDĐ

qua các đoạn mạch rẽ.HĐT ở

2 đầu các mạch rẽ bằng HĐT

ở 2 đầu cả đoạn mạch

Vì U1 = U2 nên I1/R1 = I2/R2

Vậy I1/I2 = R2/R1

hướng dẫn của gv để chứng

minh các hệ thức I;U của đoạn

mạch gồm 2 điện trở mắc

song song

*Hoạt động3:Xây dựng công

thức tính Rtđ của đoạn

mạch gồm 2 điện trở mắc

song song(7ph)

tính Rtđ:

Ta có : I = I1 + I2

Suy ra : U/.R = U/R1 + U/R2

Vậy TQ;3YTQ  'TQ 2

hỏi:Trong đoạn mạch 2 đèn mắc song song:

+CĐDĐ chạy qua các mạch rẽ có liên hệ như thế nào với CĐDĐ mạch chính?

+HĐT ở 2 đầu các mạch rẽ có liên hệ như thế nào với HĐT ở 2 đầu cả đoạn mạch?

 yêu cầu cá nhân hs trả lời

câu hỏi C1 và cho biết 2 điện trở có mấy điểm chung? CĐDĐ và HĐT của đoạn mạch này có đặc điểm gì?

 yêu cầu cá nhân hs trả lời

câu hỏi C2?

nếu được thì hướng dẫn cho

hs bằng thực nghiệm chứng minh các hệ thức I;U của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song?

 hướng dẫn hs trả lời câu

hỏi C3?

2)Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song:

 L= 2 3456 >S9. 3.BF:

;UL=;JCBF:-AXEAKLH.3.BF:;UL= 3@HM

D  Y 2 :B:  TQ  Y 2 TQ 2

4F8  T 2 YQ 2 TQ 

II.Điện trở tương đươn của đoạn mạch mắc nối tiếp:

TQ;3YTQ  'TQ 2

Hay Q ;3 YQ  MQ 2 TQ  'Q 2

@1F:>1FEA-S5>23.BF:;UL=

><bE O@:- O@:- ;AD :-AXEA 31=@E6=1Q;3?<d:-;SW:-E1HE :-AXEA 31=@ E6=1 ;/Z:- 3.BF:

;UL=;A1Z:AcA45:M

III.Vận dụng:

*C4:

'

*C5:TTĐ

... luận:

 -./ 01 2 34 56 748 7 49: 

;<:-*- .1= >+ ?1@  :A.B6 C45: ;AD  EA1F8 G 61  748 7 49:  3@H E60:-;<:-*- .1= >+?4I8:A.B6C45:

III.Vận... :A.B 56 A18[;E6 =1 7487 49: M

III.Định luật ôm:

1) Công thức:

YTQ

C1Z 

C1Z 

QC1Z3.BF:;UL=E6 =1 7487 49: ... điện trở mẫu :6? ?? ;10  ; 16 

-1 nguồn điện ,1 Ampe kế ,1 vôn kế

-1 công tắc ,9 đoạn dây nối

*Hoạt động1:Kiểm tra

cũ,ôn lại kiến thức (10 ph)

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w