Lần đo Dây dẫn 1 Dây dẫn 2 1 2 3 4 Trung bçnh cäüng III-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH: HOẢT ÂÄÜNG CUÍA HS TRỢ GIÚP CỦA GV PHẦN GHI BẢNG *Hoạt động1:Ôn lại kiến Bài 2: ĐIỆN T[r]
Trang 1Tuần :
Tiết :
NS:
NG:
:
+Nêu được cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa 2 đầu dây dẫn
+Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I,U từ số liệu thực nghiệm
+Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa 2 đầu dây dẫn
!"#$
+Đối với Gv:
Phim trong các hình vẽ 1.1,1.2 và bảng 1 và bảng 2 ở SGK
+Cho mỗi nhóm hs:
*Hoạt động1:Ôn lại kiến
thức cũ(10ph)
+Để đo CĐDĐ chạy qua bóng
đèn ta sử dụng ampe kế và để
đoHĐT giữa 2 đầu bóng đèn
ta dùng vôn kế
+Ampe kế mắc nối tiếp với
vật dẫn cần đo còn vôn kế
mắc song song với vật dẫn
cần đo
*Hoạt động2:Tìm hiểu sự
phụ thuộc của CĐDĐ vào
HĐT giữa 2 đầu dây
dẫn(15ph)
ở hình 1.1 và trả lời các câu
hỏi a;b như yêu cầu ở sgk
mạch điện TN như hình 1.1
sgk, sau đó tiến hành đo và
ghi các kết quả đo được vào
bảng 1 trong vở
cho hs trả lời 1 số câu hỏi
sau:
1)Để đo CĐDĐ chạy qua bóng đèn và HĐT giữa 2 đầu bón4g đèn cần dùng những dụng cụ gì?
2)Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng cụ đó?
yêu cầu hs tìm hiểu sơ đồ
mạch điện ở hình 1.1 như sgk?
phát dụng cụ thí nghiệm
cho các nhóm,gv theo dõi,kiểm tra,giúp đỡ các nhóm mắc mạch điện TN như hình 1.1 sgk
I.Thí nghiệm:
1)Sơ đồ mạch điện:
&"
2)Tiến hành thí nghiệm:
II.Đồ thị biểu diẫn sự phụ thuộc
Trang 2câu hỏi C1
*Hoạt động3:Vẽ và sử dụng
đồ thị để rút ra kết
luận(10ph)
thuộc của CĐDĐ vào HĐT là
đường thẳng đi qua gốc tọa
độ
tăng(giảm)bao nhiêu lần thì
CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó
cũng tăng(giảm)bấy nhiêu lần
*Hoạt động4:Củng cố bài
học và vận dụng(10ph)
chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận
với HĐT giữa 2 đầu dây dẫn
'(:Nếu U1 là 2,5v thì I1 là
0,5A;còn nếu U2 là 3,5v thì I2
là 0,7A.Trên đồ thị chọn 1
điểm M bấc kỳ,từ M kẻ 1
đường thẳng // với trục tung
cắt trục hoành tại 1 giá trị
U3,sau đó cũng từ M kẻ 1
đường thẳng //trục hoành cắt
trục tung tại I3
'):Các giá trị còn thiếu
là:0,125A;4V;5V;0,3A
có thể em chưa biết ở sgk
yêu cầu đại diện 1 vài
nhóm trả lời câu hỏi C1?
yêu cầu hs trả lời câu
hỏi:Đồ thị biểu diÔn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT có đặc điểm gì?
yêu cầu cá nhân hs trả lời
câu hỏi C2?
yêu cầu đại diện 1 vài
nhóm nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U?
yêu cầu cá nhân hs trả lời
câu hỏi C5?
-Nếu còn thời gian gv cho hs trả lời các câu hỏi C3 và C4?
yêu cầu 1 vài hs đọc phần
ghi nhớ ở sgk và cá nhân hs đọc phần có thể em chưa biết ở sgk
của CĐDĐ vào HĐT :
1)Dạng đồ thị:
*+
1,2 ,
0,9
0,6
0,3"
0 1,5 3 4,5 6 *+
2)Kết luận:
-./01 2 3456 748 749:
;<:-*-.1=>+?1@ :A.B6 C45: ;AD EA1F8 G61 748 749: 3@H E60:-;<:-*-.1=>+?4I8:A.B6C45:
III.Vận dụng:
+C3:
U1 =2,5v thì I1 =0,5A
U2 =3,5v thì I2 =0,7A +C4:
0,125A;4V;5V;0,3A
+C5:
EA1F8 G61 748 749: ;J CBF
;A64F:KLH. -./0123456748 749:M
NA.:ALH*O-P+
Trang 3Tuần :
Tiết :2
Bài 2: Q# R
$
:
+Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập +Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ôm
+Vận dụng được định luật ôm để giải 1 số dạng bài tập đơn giản
!"#$
+Đối với GV:Bảng giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào kết quả bảng 1 và
bảng 2 của bài học trước
A/L:-OSIT3SI.KLH.>S9.748749:
2 ( )
*Hoạt động1:Ôn lại kiến
thức có liên quan đến bài
mới(10ph)
+CĐDĐ chạy qua dây dẫn tỉ
lệ thuận với HĐT giữa 2 đầu
dây dẫn
+Đồ thị biểu diẫn sự phụ
thuộc của CĐDĐ vào HĐT là
đường thẳng đi qua gốc tọa
độ
+Cá nhân hs tự trả lời
thương số U/I đối với mỗi dây
dẫn(10ph)
dây dẫn ở bảng 1 và bảng 2
yêu cầu hs trả lời các câu
hỏi sau:
+Nêu kết luận về mối quan hệ giữa CĐDĐ và HĐT?
+Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?
+Đặt vấn đề như sgk?
theo dõi hs tính toán tỉ số
U/I của dây dẫn ở bảng 1 và bảng 2 ở bài học trước?
yêu cầu hs trả lời câu hỏi
Bài 2: Q
# R
I.Điện trở của dây dẫn:
1)Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn:
'SI.KLH.>S9.748749:;AD;J OSITPAS:-;A183SW.
'1HE 748 749: PA1HE :A16
;AD ;J OSI T E60:- PA1HE :A16M
2)Điện trở:
'UX OSI QYT PAS:- 3SW. 3SI. KLH. >S9. 748 749: 3/LVE
-@V.C1Zđiện trở E6=1748749:
3@HM '&8HA.BF63.BF:;UL=;U@:-OL 3S5>1FEA3.BF:C1Z$
Trang 4mỗi dây dẫn thì tỉ số U/I
không thay đổi,các dây dẫn
khác nhau thì tỉ số U/I cũng
khác nhau
*Hoạt động3:Tìm hiểu khái
niệm điện trở(10ph)
+Tính điện trở của dây dẫn
dùng công thức:R=U/I
+Điện trở của dây dẫn không
thay đổi vì lúc này CĐDĐ
chạy qua dây dẫn cũng tăng
lên 2 lần
+R=U/I=3/0,25=12
+0,5M =500k =500000
+Điện trở biểu thị mức độ cản
trở dòng điện nhiều hay ít của
dây dẫn
*Hoạt động4:Phát biểu và
viết hệ thức của định luật
ôm(5ph)
định luật ôm như sgk
+Công thức R=U/I dùng để
tính điện trở của dây dẫn.Từ
công thức này có thể nói U
tăng bao nhiêu lần thì R tăng
bấy nhiêu lần không được vì
điện trở của 1 dây dẫn không
thay đổi
*Hoạt động5:Củng cố bài
học và vận dụng(10ph)
+C4:
I1 = U/R1;I2 = U/R2 = U/3R1
Vậy I = 3I
C2?
:
cho hs đọc phần thông báo
ở sgk,sau đó cho hs trả lời các câu hỏi sau:
+Tính điện trở của dây dẫn dùng công thức nào?
+Khi ta tăng HĐT của dây dẫn lên 2 lần thì điện trở của dây dẫn đó tăng mấy lần?Vì sao?
+HĐT giữa 2 đầu dây dẫn là 3v,dòng điện chạy qua nó có cường độ là 250mA.Tính điện trở của dây?
+Hãy đổi các đơn vị sau:
0,5M = k =
+Nêu ý nghĩa của điện trở?
yêu cầu hs viết hệ thức và
phát biểu định luật ôm?
yêu cầu hs trả lời các câu
hỏi sau:
+Công thức R=U/I dùng để làm gì?Từ công thức này có thể nói
U tăng bao nhiêu lần thì R tăng bấy nhiêu lần được không?Vì sao?
cho hs lên bảng giải các câu
hỏi C3 và C4?
+Gv chú ý sửa sai cho hs
'L: KX 3.BF: ;UL= C1Z >*P[ A.BF6 +\A@<FE P.CSS>*P+\A@<FE B -1S>* +
PY]]]^ Y]]]]] ]
'.BF: ;UL= ?.BW6 ;AX >/HE 3SV E1=: ;UL= 7@Z:- 3.BF: :A.B56 A18[;E6=1748749:M
III.Định luật ôm:
1)Công thức:
YTQ
C1Z
C1Z
QC1Z3.BF:;UL=E6=1748749:
2)Định luật:(sgk) IIIVận dung:
+C3:R=12;I=0,5A;U=? HĐT ở 2 đầu dây dẫn
U=I.R=12.0,5=6V +C4:Vì CĐDĐ tỉ lệ nghịch với điện trở cho nên nếu
R2=3R1 thì I1=3I2 hay:I1 = U/R1;I2 = U/R2 = U/3R1.Vậy
I1 = 3I2
NA.:ALH*O-P+
Trang 5có thể em chưa biết ở sgk.
8
yêu cầu hs đọc phần ghi
nhớ ở sgk và cá nhân hs đọc phần có thể em chưa biết ở sgk
Tuần : 2
Tiết :(
Bài 3: THỰC HÀNH$_%# Q
"`a ,&&
NS:
NG:
:
+Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
+Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN xác định điện trở của một điện trở bằng Ampe kế và vôn kế
+Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN
!"#$
+Đối với mỗi nhóm hs:
-1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị
-1 nguồn điện,1 Ampe kế,1 vôn kế
-1 công tắc điện và 7 đoạn dây nối
-1 mẫu báo cáo thí nghiệm trong đó có phần trả lời các câu hỏi của phần 1
+Đối với Gv :
-Một đồng hồ đo điện đa năng.
-Bảng ghi kết quả đo:
&BI;G61=3@
R45:3@
B63.BF:;ABI
*+
/LZ:-3SV7@Z:-3.BF:
*+
.BF:;UL=
*+
1
2
3
4
5
*Hoạt động1:Trình bày phần
trả lời câu hỏi trong báo cáo
thực hành(10ph)
b)Dùng vôn kế mắc // với dây
dẫn cần đo HĐT,chốt + của
kiểm tra việc chuẩn bị báo
cáo thực hành của hs
yêu cầu 1 hs nêu công thức
tính điện trở?
yêu cầu 1 vài hs trả lời câu
b và câu c?
Bài 3: THỰC HÀNH$_%
# Q "`a
,&&
I.Chuẩn bị:
Trang 6vôn kế được mắc về phía cực
+ của nguồn điện
c)Dùng Ampe kế mắc nối tiếp
với dây dẫn cần đo
CĐDĐ,chốt + của Ampe kế
được mắc về phía cực + của
nguồn điện
điện của TN
*Hoạt động2:Mắc mạch điện
theo sơ đồ và tiến hành
đo(35ph)
và mắc mạch điện theo đúng
sơ đồ đã vẽ.Các nhóm tiến
hành đo và ghi kết quả vào
bảng.Cá nhân hs hoàn thành
bản báo cáo để nộp
thực hành để rút kinh nghiệm
yêu cầu 1 hs lên bảng vẽ sơ
đồ mạch điện của TN?
phát đồ dùng thí nghiệm
cho các nhóm,theo dõi,giúp đỡ,kiểm tra các nhóm mắc mạch điện,đặc biệt là khi mắc vôn kế và Ampe kế,nhắc nhở các hs trong nhóm đều phải làm việc tích cực
thu báo cáo thực hành,
nhận xét kết quả,tinh thần thực hành của 1 vài nhóm
II.Nội dung thực hành:
III.Mẫu báo cáo thực hành: 1)Trả lời câu hỏi:
2)Bảng kết quả đo:
Trang 7Tuần : 2
Tiếtï :)
NS:
NG:
:
+Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tương của đoạn mạch gốm 2 điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và hệ thức U1/U2 = R1/R2 từ các kiến thức đã học
+Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết
+Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp
!"#$
Đối với mỗi nhóm hs:
-3 điện trở mẫu :6 ;10 ;16
-1 nguồn điện,1 Ampe kế,1 vôn kế
-1 công tắc,7 đoạn dây nối
*Hoạt động1:Ôn lại kiến
thức(5ph)
+CĐDĐ chạy qua mỗi đèn
bằng CĐDĐ mạch chính
+Tổng HĐT ở 2 đầu mỗi đèn
bằng HĐT ở 2 đầu cả đoạn
mạch
*Hoạt động2:Nhận biết đoạn
mạch gồm 2 điện trở mắc nối
tiếp(7ph)
+C1:R1,R2 và ampe kế được
mắc nối tiếp với nhau
+2 điện trở R1 và R2 có 1
yêu cầu hs trả lời các câu
hỏi:Trong đoạn mạch 2 đèn mắc nối tiếp :
+CĐDĐ chạy qua mỗi đèn có liên hệ như thế nào với CĐDĐ mạch chính?
+HĐT ở 2 đầu mỗi đèn có liên hệ như thế nào với HĐT ở 2 đầu cả đoạn mạch?
yêu cầu cá nhân hs trả lời
câu hỏi C1 và cho biết 2 điện trở có mấy điểm chung?
I.CĐDĐ và HĐT trong đoạn mạch nối tiếp:
1)Kiến thức cũ:
Y Y 2
Y ' 2
2)Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp:
L=23456>S9.3.BF:;UL=
;JCBF;A64F:KLH.3.BF:;UL=3@HM
Trang 8điểm chung.
+C2:Vì I1 = I2 nên U1/R1 =
U2/R2
Vậy U1/U2 = R1/R2
hướng dẫn của gv để chứng
minh các hệ thức I;U của đoạn
mạch gồm 2 điện trở mắc nối
tiếp
*Hoạt động3:Xây dựng công
thức tính Rtđ của đoạn
mạch gồm 2 điện trở mắc nối
tiếp(10ph)
điện trở có thể thay thế cho
đoạn mạch này sao cho với
cùng HĐT thì CĐDĐ chạy
qua đoạn mạch vẫn có giá trị
như cũ
tính Rtđ:
Ta có : U = U1 + U2
Suy ra : I.R = I.R1 + I.R2
Vậy Q;3YQ 'Q 2
*Hoạt động4:Tiến hành thí
nghiệm kiểm tra(10ph)
điện và tiến hành TN theo
hướng dẫn sgk
trở mắc nối tiếp có Rtđ bằng
tổng các điện trở thành phần
*Hoạt động5:Củng cố bài
học và vận dụng(13ph)
+2 đèn không hoạt động vì
mạch hở
+Khi cầu chì bị đứt 2 đèn
cũng không hoạt động vì
mạch hở
yêu cầu cá nhân hs trả lời
câu hỏi C2?
nếu được thì hướng dẫn cho
hs bằng thực nghiệm chứng minh các hệ thức I;U của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp?
cho hs xem thông báo ở
sgk và trả lời câu hỏi:Thế nào là Rtđ của 1 đoạn mạch?
hướng dẫn hs trả lời câu
hỏi C3?
hướng dẫn hs làm thí
nghiệm như sgk,gv theo dõi,kiểm tra các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ
yêu cầu 1 hs phát biểu kết
luận?
yêu cầu hs trả lời câu hỏi
C4?
D Y 2 :B: TQ Y 2 TQ 2
4F8 T 2 YQ TQ 2
II.Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp:
Q;3YQ 'Q 2
@1F:>1FEA-S5>23.BF:;UL=
><bE :SI. ;.BIc E@H Q;3 ?<d:-
;SW:- E1HE 3.BF: ;UL= ;A1Z:A cA45:M
III.Vận dụng:
*C4:
+2 đèn không hoạt động vì mạch hở
+Khi cầu chì bị đứt 2 đèn cũng không hoạt động vì mạch hở
+Khi dây tóc đèn 1 bị đứt thì đèn 2 cũng không hoạt động
vì mạch hở
*C5:TTĐ
R1=R2=20
a)R12 =?
b)Mắc thêm R3ntR12;
Trang 9+Khi dây tóc đèn 1 bị đứt thì
đèn 2 cũng không hoạt động
vì mạch hở
điều khiển đoạn mạch nối
tiếp
R12 = 20+20=40
RAC = R12 + R3 = 40+20 =60
số 40 và 20 nối tiếp nhau
thay cho việc mắc 3 điện
trở,lúc này RAC vẫn bằng 60
phần có thể em chưa biết ở
sgk
hỏi hs:Cần mấy công tắc để
điều khiển đoạn mạch nối tiếp?
yêu cầu hs trả lời câu hỏi
C5?
hỏi hs:Trong SĐ hình 4.3b
sgk,có thể chỉ mắc 2 điện trở có trị số bao nhiêu nối tiếp nhau thay cho việc mắc 3 điện trở?
yêu cầu hs đọc phần ghi
nhớ và cá nhân hs đọc phần có thể em chưa biết ở sgk
Giải:
a)Rtđ của R1và R2 :
R12 = R1+R2 = 20+20=40 b)Rtđ của R12và R3 :
RAC=R12 + R3 = 40+20 =60 Rtđ lớn hơn điện trở thành phần
Trang 10
Tuần : (
Tiết :e
NS:
NG:
:
+Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tương của đoạn mạch gốm 2 điện trở mắc song song 1/ Rtđ =1/ R1 +1/ R2 và hệ thức I1/I2 = R2/R1 từ các kiến thức đã học
+Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết đối với đoạn mach mắc song song
+Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế và giải bài tập về đoạn mạch song song
!"#$
Đối với mỗi nhóm hs:
-3 điện trở mẫu :6 ;10 ;16
-1 nguồn điện,1 Ampe kế,1 vôn kế
-1 công tắc,9 đoạn dây nối
*Hoạt động1:Kiểm tra bài
cũ,ôn lại kiến thức(10ph)
hỏi của gv
kiểm tra bài cũ bằng các
câu hỏi sau:
1)Nêu các công thức tính I,U và
R trong đoạn mạch có 2 điện trở mắc nối tiếp?
2)Giải bài tập 4.1
yêu cầu hs trả lời các câu
I.CĐDĐ và HĐT trong đoạn mạch song song:
1)Kiến thức cũ:
Y ' 2
Y Y 2
Trang 11+Tổng CĐDĐ chạy qua các
mạch rẽ bằng CĐDĐ mạch
chính
+HĐT ở 2 đầu các mạch rẽ
bằng HĐT ở 2 đầu cả đoạn
mạch
*Hoạt động2:Nhận biết đoạn
mạch gồm 2 điện trở mắc
song song(5ph)
+C1:R1,R2 được mắc song
song với nhau.Ampe kế mắc
nối tiếp với R1 và R2 và đo
CĐDĐ chạy qua mạch
chính.Vôn kế mắc // với R1,R2
đo HĐT ở 2 đầu R1,R2 và cả
đoạn mạch
+2 điện trở R1 và R2 có 2
điểm chung.CĐDĐ qua mạch
chính bằng tổng các CĐDĐ
qua các đoạn mạch rẽ.HĐT ở
2 đầu các mạch rẽ bằng HĐT
ở 2 đầu cả đoạn mạch
Vì U1 = U2 nên I1/R1 = I2/R2
Vậy I1/I2 = R2/R1
hướng dẫn của gv để chứng
minh các hệ thức I;U của đoạn
mạch gồm 2 điện trở mắc
song song
*Hoạt động3:Xây dựng công
thức tính Rtđ của đoạn
mạch gồm 2 điện trở mắc
song song(7ph)
tính Rtđ:
Ta có : I = I1 + I2
Suy ra : U/.R = U/R1 + U/R2
Vậy TQ;3YTQ 'TQ 2
hỏi:Trong đoạn mạch 2 đèn mắc song song:
+CĐDĐ chạy qua các mạch rẽ có liên hệ như thế nào với CĐDĐ mạch chính?
+HĐT ở 2 đầu các mạch rẽ có liên hệ như thế nào với HĐT ở 2 đầu cả đoạn mạch?
yêu cầu cá nhân hs trả lời
câu hỏi C1 và cho biết 2 điện trở có mấy điểm chung? CĐDĐ và HĐT của đoạn mạch này có đặc điểm gì?
yêu cầu cá nhân hs trả lời
câu hỏi C2?
nếu được thì hướng dẫn cho
hs bằng thực nghiệm chứng minh các hệ thức I;U của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song?
hướng dẫn hs trả lời câu
hỏi C3?
2)Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song:
L= 2 3456 >S9. 3.BF:
;UL=;JCBF:-AXEAKLH.3.BF:;UL= 3@HM
D Y 2 :B: TQ Y 2 TQ 2
4F8 T 2 YQ 2 TQ
II.Điện trở tương đươn của đoạn mạch mắc nối tiếp:
TQ;3YTQ 'TQ 2
Hay Q ;3 YQ MQ 2 TQ 'Q 2
@1F:>1FEA-S5>23.BF:;UL=
><bE O@:- O@:- ;AD :-AXEA 31=@E6=1Q;3?<d:-;SW:-E1HE :-AXEA 31=@ E6=1 ;/Z:- 3.BF:
;UL=;A1Z:AcA45:M
III.Vận dụng:
*C4:
'
*C5:TTĐ
... luận:-./ 01 2 34 56 748 7 49:
;<:-*- .1= >+ ?1@ :A.B6 C45: ;AD EA1F8 G 61 748 7 49: 3@H E60:-;<:-*- .1= >+?4I8:A.B6C45:
III.Vận... :A.B 56 A18[;E6 =1 7487 49: M
III.Định luật ôm:
1) Công thức:
YTQ
C1Z
C1Z
QC1Z3.BF:;UL=E6 =1 7487 49: ... điện trở mẫu :6? ?? ;10 ; 16
-1 nguồn điện ,1 Ampe kế ,1 vôn kế
-1 công tắc ,9 đoạn dây nối
*Hoạt động1:Kiểm tra
cũ,ôn lại kiến thức (10 ph)