1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Hóa học 9 cả năm - THCS Đông Sơn

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 203,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : Biết tính chất của HCl và H2SO4 loãng chúng mang đầy đủ tính chất hóa học của axit, viết đúng các phương trình hóa học cho mỗi tính chất H2SO4 đặc có tính chất hóa học riêng [r]

Trang 1

Cấn Văn Thắm THCS Đơng Sơn - Chương Mỹ - Hà Nội

Tuần : 1

Tiết : 1

ÔN TẬP

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức:

Giúp học sinh hệ thống hóa lại một số kiến thức hóa học cơ bản về lý thuyết và bài tập để học sinh làm cơ sở tiếp thu kiến thức mới của chương trình hóa học lớp 9

2 Kỹ năng : Phân biệt các khái niệm nguyên tử, nguyên tố hóa học.

3 Thái độ: Thái độ, tình cảm : nắm được căn bản bộ môn hóa, gây niềm say mê trong học tập bộ môn

II/ Chuẩn bị :

Tài liệu : Sách giáo khoa, sách bài tập lớp 8

III/ Nôi dung cần chú ý

Một số kiến thức hóa học cơ bản về lý thuyết và bài tập để học sinh làm cơ sở tiếp thu kiến thức mới của chương trình hóa học lớp 9

IV/ Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề :

V Tổ chức dạy học :

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Nguyên tử : là hạt vô

cùng nhỏ và trung hòa về

điện Nguyên tử bao gồm :

hạt nhân mang điện tích

dương và lớp võ tạo bởi một

hay nhiều electron mang điện

tích âm

2 Nguyên tố hóa học : là tập

hợp những nguyên tử cùng

loại có cùng số proton trong

hạt nhân

3 Đơn chất : là những chất

tạo từ một nguyên tố hóa học

Ví dụ : Kẽm, khí oxi

Nêu các câu hỏi :

- Đối tượng nguyên cứu của bộ môn hóa học là gì ?

- Chất được tạo nên từ đâu ?

- Hạt nhỏ gọi là gì ?

- Giáo viên gợi ý cho học sinh nhắc lại khái niệm

-Nêu câu hỏi : Nguyên tố hóa học là gì ?

- cho HS nhắc lại một số ký hiệu HH của các nguyên tố

- Nêu câu hỏi : Chất do một nguyên tố hóa học tạo nên gọi là gì ? Ví dụ

Nêu câu hỏi :

- Trả lời : chất

- chất được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ

- Học sinh trả lời

- Học sinh nhắc lại và học thuộc bảng ký hiệu hóa học các nguyên tố

- Học sinh trả lời theo định nghĩa

- Học sinh nêu định nghĩa và

Trang 2

4 Hợp chất : là những chất

tạo nên từ hai nguyên tố hóa

học trở lên

Ví dụ: nước, khí cacbônnic

5 Phân tử : là hạt đại diện

cho chất, gồm một số nguyên

tử liên kết với nhau và thể

hiện đầy đủ tính chất hóa học

của chất

6 Quy tắc về hóa trị :

Trong công thức hóa học, tích

của chỉ số và hóa trị của

nguyên tố này bằng tích chỉ

số và hóa trị của nguyên tố

kia

7 Định luật bảo toàn khối

lượng: Trong một phản ứng

hóa học, tổng khối lượng của

sản phẩm bằng tổng khối

lượng của các chất tham gia

phản ứng

8 Phương trình hóa học :

- Ba bước lập phương trình

hóa học

9 Một số loại phản ứng hóa

học :

Phản ứng hóa hợp, phản ứng

phân hủy, thế, oxi-hóa khử

10 Một số công thức chuyển

đổi giữa khối lượng, thể tích,

lượng chất, tỉ khối.

m

n

M

22, 4

V dkc

n dA/B = A dMrr=

B

M

A

M

11 Tính theo CTHH và

phương trình hóa học :

12 Nồng độ dung dịch :

- Vậy còn hợp chất là gì ? ví dụ

- Các hạt hợp thành một chất gọi là gì ? ví dụ

- Nêu câu hỏi : Phân tử là gì ?

- Nêu lại qui tắc hóa trị, học thuộc một số hóa trị nguyên tố thường gặp

- Nhắc lại nội dung của định luật bảo toàn khối lượng

- Nêu lại công thức tính Công thức :

mA + mB = mC + mD

Biểu diển ngắn gọn phản ứng hóa học

- Cho HS nhắc lại định nghĩa phản ứng hóa hợp, phân hủy, thế, oxi-hóa khử Cho ví dụ

- Cho một số học sinh lên bảng ghi lại công thức quan trọng trong tính toán hóa học

ví dụ

- Học sinh trả lời

- Học sinh nêu định nghĩa

Ví dụ : Phân tử nước hợp thành từ hai

- Học sinh nêu lên công thức

- Học sinh về nhà ghi lại định nghĩa vào vở bài học

Trang 3

Cấn Văn Thắm THCS Đơng Sơn - Chương Mỹ - Hà Nội

a) Nồng độ % của dung dịch

Cho biết số gam chất tan có

trong 100g dung dịch

x 100%

dd

m

C

m

b Nồng độ mol (CM)

(mol/l)

C

v

- Nhắc lại một số dạng bài tập, cho HS về nhà nghiên cứu lại trong SGK lớp 8

- Cho HS nhắc lại định nghĩa, nêu và biến đổi công thức tính C%, CM

Học sinh nêu lên định nghĩa và công thức

VI Cũng cố :

VII : Hướng dẫn về nhà :

Dặn dò học sinh học bài và làm lại các bài tập theo nội dung ôn ở SGK lớp 8

Tuần : 1

Tiết : 2

Bài 1 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT

KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Học sinh biết được tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit  các phương trình hóa học tương ứng với mỗi tính chất

- Nắm được cơ sở để phân loại oxit (oxit bazơ và oxit axit, oxit lưỡng tính, oxit trung tính)

2 Kỹ năng : Giải các bài tập định tính và định lượng

3 Thái độ : Hình thành thế giới quan khoa học, tính hứng thú khi học bộ môn hóa

II Chuẩn bị :

1 Thầy :

- Hóa cụ : cốc thủy tinh, ống nghiệm, ống nhỏ giọt (dùng cho 5 tổ)

- Hóa chất : CaO, nước, CuO, dd HCl : P đỏ hoặc P2O5 Ca(OH)2, giấy quỳ tím dùng cho 5 tổ )

2 Trò : xem bài trước ở nhà

III Nội dung cần chú ý

Tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit

Phân loại oxit

IV Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

V Tổ chức dạy học :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

Trang 4

Câu hỏi Đáp án

Hãy hoàn thành các PTHH sau:

Fe + O2

S + O2

Mg + O2

C + O2

Các sản phẩm có tên gọi chung là gì? Gồm những loại nào? cho ví dụ? Fe3O4 SO2 MgO CO2 O xit Gồm 2 loại: o xit bazơ và o xit a xit

3 Bài mới : * Vào bài : Ở lớp 8 chúng ta đã tìm hiểu qua hai loại oxit chính là oxit bazơ và oxit axit, để tìm hiểu kĩ hơn hai loại này trong năm học lớp 9 Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu bài tính chất hóa học của oxit và tính chất khái quát về sự phân loại của oxit Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung GV cho 1 HS lên làm thí nghiệm: “cho 2ml nước vào ống nghiệm + 1 ít bột CaO hoặc BaO vào lắc đều cho tan và dùng quỳ tím để khử” Chất tạo thành là gì ? Làm quỳ tím thay đổi thế nào? GV kêu 1 HS lên bảng viết PTHH? GV: Tương tự với 1 số o xit bazơ khác như:Na2O, K2O

Sản phẩm tạo ra khi cho o

xit bazơ tác dụng với nước là

gì?

Cho HS các nhóm đọc

SGK làm thí nghiệm theo câu

b trang 4

Gv cho HS thảo luận:

Hãy nhận xét màu của dd

tạo thành sau thí nghiệm ? đó

HS làm thí nghiệm, các hs khác quan sát

là Ca(OH)2 làm quỳ tím hóa xanh

HS lên bảng viết và cân bằng

thành dd bazơ (kiềm)

HS làm thí nghiệm, các hs khác quan sát

HS thảo luận 2 phút

dd màu xanh lam, dd đồng (II) clorua

I Tính chất hoá học của O xit

1 O xit bazơ có những tính chất hoá học nào?

a Tác dụng với nước

CaO + H2O  Ca(OH)2 thành dd bazơ (kiềm)

b Tác dụng với axit :

Trang 5

Cấn Văn Thắm THCS Đơng Sơn - Chương Mỹ - Hà Nội

là chất gì ? viết phuơng trình

phản ứng

GV: Tương tự với 1 số o xit

bazơ khác như Fe2O3, CaO,

Kết luận điều gì khi axit

bazơ tác dụng với axit ?

GV : Vì phản ứng xãy ra

chậm hiện tượng quan sát

không được rõ nên chúng ta

không làm thí nghiệm

GV cho HS thảo luận nhóm:

Hãy hoàn thành sơ đồ phản

ứng sau

CaO + CO2  ?

Na2O + SO2  ?

BaO + SO3  ?

cho biết oxit bazơ + oxit axit

tạo thành là gì?

: GV làm thí nghiệm : Đốt P

đỏ bằng hạt đậu đưa vào bình

thủy tinh miệng rộng, đậy

miệng bình lại, khi P đỏ

không cháy nữa, rót 100ml

nước vào lắc đều sau đó dùng

quỳ tím để thử

GV: Tương tự với 1 số o xit a

xit khác như: SO2, SO3,

GV cho HS làm thí nghiệm :

rót dd vôi trong vào ống

nghiệm khoảng 2ml, dùng

ống thủy tinh thổi vào quan

sát hiện tượng ?

Giải thích ? hãy viết phương

trình phản ứng ?

Nêu kết luận khi oxit axit

tác dụng với bazơ ?

Oxit bazơ + axit

 muối + nước

HS thảo luận 2 phút

CaCO3 Na2SO3 BaSO4 Muối

HS quan sát và nhận xét:

quỳ tím chuyển thành màu đỏ, chứng tỏ sản phẩm tạo ra là a xit

HS làm thí nghiệm và quan sát hiện tượng

muối + nước

CuO(r) + 2HCl(dd)  CuCl2 + H2O

Oxit bazơ + axit  muối + nước

c Tác dụng với oxit axit : CaO + CO2  CaCO3

2 Oxit axit có những tính chất hóa học nào ?

a Tác dụng với nước : P2O5 (r) + 3H2O (1)  2H3PO4 (dd)

b Tác dụng với bazơ : CO2 (k) + Ca(OH)2 (dd)  CaCO3 (r) + H2O

oxit axit + dd bazơ  muối + nước

Trang 6

GV: Tương tự với 1 số o xit

a xit khác như SO2, P2O5,

GV : Khẳng định theo SGK

từ tính chất của axit bazơ

GV giới thiệu các loại o xit HS nghe giảng

c Tác dụng với oxit Bazơ : SO3 + Na2O  Na2SO4 oxti axit + oxit bazơ  muối

II Khái quát về phân loại oxit :

1 Oxit bazơ : là oxit + dd axit

 muối + H2O

2 oxit axit : là oxit + dd bazơ

 muối + H2O

3 Oxit lưỡng tính : là oxit tác dụng với dd bazơ  muối +nước (VD : Al2O3, ZnO)

4 Oxit trung tính : là oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước (VD : CO2¸, NO

4 Củng cố:

Hãy nêu kết luận về tính chất hóa học của oxit bazơ và oxit axit

Cho HS làm bài tập 1, 2, 3 tại lớp

5 Dặn dò:

Làm bài tập 4, 5, 6 SGK trang 6, xem trước bài một số oxit quan trọng

Tuần 2

Tiết 3

Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Biết được tính chất của CaO và viết đúng PTHH cho mỗi tính chất

- Biết được ứng dụng của CaO trong đời sống sản xuất đồng thời cũng biết được tác hại của chúng đối với môi trường và sức khỏe con người

- Biết các pp điều chế CaO trong PTN, trong CN và những PƯHH làm cơ sở cho phương pháp điều chế

2 Kỹ năng :Vận dụng các kiến thức về CaO để làm bài tập , bài tập thực hành hóa học

3 Thái độ: Cẩn thận trong khi làm thí nghiệm

II Chuẩn bị :

1 GV:Các hóa chất CaO, HCl, dd H2SO4 loãng, CaCO3,Na2CO3 S, dd Ca(OH)2 , nước cất

Trang 7

Cấn Văn Thắm THCS Đơng Sơn - Chương Mỹ - Hà Nội

Dụng cụ : ống nghiệm, cốc thủy tinh, dụng cụ điều chế SO2 từ Na2SO3 và dd H2SO4 đèn cồn

- Tranh ảnh : Sơ đồ lò nung vôi công nghiệp và thủ công

2 HS: Kiến thức

III/ Nội dung cần chú ý:

Tính chất của canxi oxit CaO, của lưu huỳnh dioxit SO2 , ứng dụng của CaO và SO2 trong đời sống sản xuất, phương pháp điều chế CaO và SO2

IV Phương pháp : Trực quan, đàm thoại, thảo luận, nêu vấn đề.

IV Tổ chức dạy học :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

HS 1: Nêu các tính chất hóa học của oxit

bazơ Ví dụ :

HS 2: Nêu các tính chất hóa học của oxit

axit Ví dụ

.a Tác dụng với nước CaO + H2O  Ca(OH)2 thành dd bazơ (kiềm)

b Tác dụng với axit : CuO(r) + 2HCl(dd)  CuCl2 + H2O Oxit bazơ + axit  muối + nước

c Tác dụng với oxit axit : CaO + CO2  CaCO3

a Tác dụng với nước : P2O5 (r) + 3H2O (1)  2H3PO4 (dd)

b Tác dụng với bazơ :CO2 (k) + Ca(OH)2 (dd)  CaCO3 (r) + H2O

oxit axit + dd bazơ  muối + nước

c Tác dụng với oxit Bazơ : SO3 + Na2O  Na2SO4 oxti axit + oxit bazơ  muối

3 Bài mới : oxit có tính chất như thế nào ? Nhiều ứng dụng trong thực tế ra sao ? ta cùng tìm

hiểu một số oxit cụ thể là canxi oxit CaO, lưu huỳnh dioxit SO2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Cho HS quan sát mẫu thử

chất CaO Giáo viên bổ sung

nhiệt độ nóng chảy của CaO

là 25850C

Giáo viên giới thiệu hóa

chất và hướng dẫn học sinh

làm thí nghiệm, sau đó cho

Học quan sát , phát biểu tính chất vật lý của CaO

Học sinh làm thí nghiệm, thảo luận nhóm 2 phút:

nhận xét hiện tượng, màu

A/ canxi oxit : CaO (vôi sống)

I CaO có những tính chất nào ? 1)Tính chất vật lý: Canxi oxit là chất rắn, màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ 15850C 2) Tính chất hóa học:

a Tác dụng với nước : CaO (r) + H2O  Ca(OH)2 (canxi hydroxit), Ca(OH)2 tan

Trang 8

thảo luận nhóm?

GV: Cho HS tiến hành thí

nghiệm trong SGK

GV nói ứng dụng trong trồng

trọt để khử chua

Gv cho HS lên bảng viết PT

GV: Cung cấp kiến thức :

canxi oxit hấp thụ khí CO2 tạo

thành canxi cacbonat trong

không khí ở nhiệt độ thường,

từ đó  Việc bảo quản CaO

Dựa vào tính chất và sự hiểu

biết của mình hãy nêu ững

dụng của CaO?

Cho HS biết các nguyên liệu

điều chế CaO

sắc, sản phẩm tạo thành Học sinh làm thí nghiệm quam sát và thảo luận:

nhận xét hiện tượng,sản phẩm tạo thành,PTPƯ

HS lên bảng viết PT

HS trả lời

Đá vôi, chất đốt

trong nước, phần tan thành dd bazơ

b Tác dụng với axit : CaO (r) + 2HCl (dd)  CaCl2 (dd) + H2O (1)

c Tác dụng với oxit axit:

CaO (r) + CO2  CaCO3 (r) Kết luận canxi oxit là oxit bazơ

II Canxi oxit có những ứng dụng gì?

CaO dùng trong CN luyện kim, nguyên liệu trong công nghiệp hóa học, khử chua đất trồng III Sản xuất CaO như thế nào ?

1 Nguyên liệu : Đá vôi, chất đốt

2 Các phản ứng hóa học xảy ra Nung đá vôi bằng lò nung thủ công hay công nghiệp :

C (r) + O2 t0 CO2 CaCO3 CaO (r) + CO2

4 Củng cố: - Đọc phần em có biết

Làm BT 1/9

5 Dặn dò: Học bài, Làm bài tập 1, 2,4

Tuần 2

Tiết 4 MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG ( TT )

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Biết được tính chất của SO2 và viết đúng PTHH cho mỗi tính chất

- Biết được ứng dụng của SO2 trong đời sống sản xuất đồng thời cũng biết được tác hại của chúng đối với môi trường và sức khỏe con người

- Biết các pp điều chế SO2 trong PTN, trong CN và những PƯHH làm cơ sở cho phương pháp điều chế

Trang 9

Cấn Văn Thắm THCS Đơng Sơn - Chương Mỹ - Hà Nội

2 Kỹ năng : Biết vận dụng các kiến thức về SO2 để làm bài tập lý thuyết, bài tập thực hành hóa học

3.Thái độ: Cẩn thận trong khi làm thí nghiệm

II Chuẩn bị :

1 GV:Các hóa chất CaO, HCl, dd H2SO4 loãng, CaCO3,Na2CO3 S, dd Ca(OH)2 , nước cất Dụng cụ : ống nghiệm, cốc thủy tinh, dụng cụ điều chế SO2 từ Na2SO3 và dd H2SO4 đèn cồn

2 HS: Kiến thức

III/ Nội dung cần chú ý:

Tính chất của canxi oxit CaO, của lưu huỳnh dioxit SO2 , ứng dụng của CaO và SO2 trong đời sống sản xuất, phương pháp điều chế CaO và SO2

IV Phương pháp : Trực quan, đàm thoại, thảo luận, nêu vấn đề.

IV Tổ chức dạy học :

3 Ổn định lớp :

4 Kiểm tra bài cũ :

HS 1: Nêu các tính chất hóa học của CaO

Viết PTPƯ

HS 2: BT4 SGK

.a Tác dụng với nước CaO + H2O  Ca(OH)2

b Tác dụng với axit : CaO (r) + 2HCl (dd)  CaCl2 (dd) + H2O

c Tác dụng với oxit axit:

CaO (r) + CO2  CaCO3 (r) Kết luận canxi oxit là oxit bazơ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Giáo viên giới thiệu tính chất

vật lý của SO2 cho HS nắm

Giáo viên chuẩn bị sẳn dụng

cụ làm thí nghiệm có hình vẽ

1.6 minh họa, gọi 1 HS lên

làm thí nghiệm

GV: SO2 gây ra mưa axit

Cung cấp HS dụng cụ đã

chuẩn bị, cho HS tiến hành thí

Học sinh theo dõi

Học sinh quan sát hình vẽ và làm thí nghiệm

Thảo luận 2 phút: Màu sắc của quỳ tím, sản phẩm tạo thành, viết PT

Học sinh quan sát hình vẽ và làm thí nghiệm

B/ SO2 (khí sunfuarơ) : 1/ SO2 có những tính chất gì ? SO2 là chất khí không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí

- SO2 có tính chất hóa học của

oxit axit : 1/ Tác dụng với nước SO2 (k) + H2O  H2SO3 (dd) axit sunfurơ H2SO3 (dung dịch)

2 Tác dụng với bazơ : SO2 (k) + Ca(OH)2  CaSO3 (r)

Trang 10

Cung cấp kiến thức : SO2 tác

dụng với axit bazơ tạo muối

sunfit và yêu cầu viết PT?

SO2 có những ứng dụng gì

trong đời sống và trong sản

xuất?

GV:Cung cấp kiến thức cho

HS: để điều chế SO2 trong

phòng thí nghiệm cho muối

sufurit tác dụng với axit hay

có thể đun nóng H2SO4 đặc

với Cu

Giới thiệu cho HS : Trong

công nghiệp có hai cách điều

chế SO2

Hãy nêu tác hại của axit?

Thảo luận 2 phút: Hiện tượng xảy ra,Màu sắc , sản phẩm tạo thành, viết PT Học sinh theo dõi và lên bảng viết PT

Hs trả lời

Học sinh theo dõi

Học sinh quan sát nhận xét hiện tượng thí nghiệm

+ H2O (1)

3 Tác dụng với oxit bazơ : SO2 (k) + Na2O (r)  Na2SO3 (Natri sunfit)

Kết luận : SO2 là oxit axit

II SO2 có những ứng dụng gì ? SO2 dùng để sản xuất H2SO4 tẩy trắng bột gỗ, diệt nấm mốc III Điều chế lưu huỳnh đoxit như thế nào ?

1 Trong phòng thí nghiệm

- Cho muối sunfit tác dụng với axit ( dd HCl, H2SO4)

Na2SO3 (r) + H2SO4 (dd)  Na2SO4 (dd) + H2O + SO2 (k)

2 Trong công nghiệp :

- Đối lưu huỳnh :

S (r) + O2 (k) t0 SO2 (k)

- Đốt quặng pirit sắt FeS2 thu SO2

4 Củng cố: - Đọc phần em có biết

Làm BT 1/9

5 Dặn dò: Học bài, Làm bài tập 1, 2,4

Tuần 3

Tiết 5 - Bài 3 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT

I/ Mục tiêu :

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w