GV: Hướng dẫn HS xem xét những yếu tố về mặt tự nhiên, lịch sử phát triển kinh tế xã hội để giải thích, trong quá trình hướng dẫn cần so sánh với lục địa c/Phi mà các em đã học vì ở châu[r]
Trang 1Tuần 1
Tiết 1 Ngày soạn: 21/ 8/ 2016
PHẦN 1: THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (Tiếp theo)
CHƯƠNG XI: CHÂU Á
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ - ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ.
- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của châu Á.
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phân tích, thuyết trình, xác định trực quan
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Đồ dùng dạy học của thầy: Lược đồ vị trí địa
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Tư liệu học tập: sách giáo khoa và phiếu học tập:
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề
Chúng ta đã cùng tìm hiểu thiên nhiên, kinh tế xã hội châu Phi, châu mĩ, châuNam Cực, châu Đại Dương và châu Âu qua chương trình địa lí lớp7 Sang phầnđịa lí lớp 8 ta sẽ tìm hiểu thiên nhiên, con người ở châu Á châu lục rộng lớnnhất Có lịch sử phát triển lâu đời nhất mà cũng là quê hương của chúng ta Bàihọc hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu “Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản châuÁ”
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trang 2Phút
độ điạ lý nào?
GV: Chiều dài từ điểm cực Bắc đến
điểm cực Nam, chiều rộng từ bờ Tây
sang bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng
nhất là bao nhiêu km?
GV: Diện tích phần đất liền rộng bao
nhiêu km2?
GV: Nếu tính cả diện tích các đảo phụ
thuộc thì rộng bao nhiêu km2? Châu Á
tiếp giáp với các đại dương và các
châu lục nào?
GV: Từ những đặc điểm đã nêu, em
có nhận xét gì về vị trí địa lý và kích
thước giới hạn của châu Á?
GV: Dựa vào kết quả HS đã nêu và
nhận xét
GV: Với vị trí và kích thước của châu
Á mà các em vừa nhận biết, hãy cho
biết ảnh hưởng của vị trí và kích
thước lãnh thổ đến khí hậu của châu
lục?
GV: Hướng dẫn học sinh hiểu được vị
trí và kích thước làm khí hậu đa dạng:
Có nhiều đới khí hậu
Trong mỗi đới có khí hậu lục địa đại
Yêu cầu học sinh bổ sung kiến thức
vào phiếu học tập, thời gian 10 phút
HS: Báo cáo kết qủa làm việc qua trả
lời các vấn đề sau
Tìm và đọc tên các dãy núi chính:
Hymalaya, Côn luân, Thiên sơn,
Antai?
Xác định các hướng núi chính?
Tìm và đọc tên các sơn nguyên chính:
Trung Xibia, Tây tạng, Arap, Iran, Đê
can?
- Vị trí nằm ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận của lục địa Á-Âu.
- Nhìn chung địa hình chia cắt
phức tạp
b Khoáng sản:
Phong phú, có trữ lượng lớn,tiêu biểu là: dầu mỏ, khí đốt,
Trang 3Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu
ở đâu?
Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng
lớn: Tu ran, Lưỡng hà, Ấn hằng, Tây
Xibia, Hoa bắc, Hoa trung
Theo em, địa hình châu Á có những
đặc điểm gì nổi bật so với các châu
lục khác mà các em đã học (diện tích,
độ cao của từng dạng địa hình )
Châu Á có những khoáng sản chủ yếu
cho HS ghi bài?
than, sắt, crôm, kim loại màu
4 Củng cố: (4 Phút)
- Trình bày lược đồ và nêu đặc điểm về vị trí, giới hạn của châu Á?
- Vị trí châu Á có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu châu Á?
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Về nhà học bài và làm bài tập SGK
- Soạn và trã lời câu hỏi trong bài 2 SGK
Trang 4
Tuần 2
Tiết 2 Ngày soạn: 28/ 8/ 2016
BÀI 2: KHÍ HẬU CHÂU Á
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được được đặc điểm khí hậu của châu Á.
- Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí
hậu lục địa ở châu Á
2 Kỹ năng:
- Đọc lược đồ các đới khí hậu châu Á.
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở châu Á để
hiểu và trình bày đặc điểm của một số kiểu khí hậu tiêu biểu ở châu Á
3 Thái độ:
- Nhận thức t/nhiên hình thành do mối tương quan của nhiều yếu tố địa lí.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phân tích, so sánh, thuyết trình, thảo luận và nhận xét
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Đồ dùng dạy học của thầy: Lược đồ các đới khí hậu châu Á ,biểu đồ khí hậu vàđịa hình Yangun & Êriat
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Tìm hiểu bài trước khi đến lớp
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Nêu các đặc điểm về vị trí địa lý , kích thước của lãnh thổ châu Á? Với đặc
điểm này có ảnh hưởng như thế nào đối với khí hậu? Tại sao?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề
Châu Á nằm trải dài từ vùng cực đến vùng xích đạo, có kích thước rộng lớn vàcấu tạo địa hình phức tạp Đó là điều kiện tạo ra sự phân hoá khí hậu đa dạng vàmang tính lục địa cao
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HS: Thảo luận theo các vấn đề sau:
Dọc theo kt 1000Đ Châu Á có các đới
khí hậu nào?
Kể tên các kiểu khí hậu thuộc thuộc
1 Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng
Trang 5phân hoá khí hậu châu Á?
GV: Nguyên nhân khí hậu phân hoá
từ Bắc xuống Nam?
GV: Nguyên nhân khí hậu phân hoá
từ đông sang tây?
HS: Thảo luận và báo cáo KQ- GV
Khí hậu gió mùa, lục địa phân bố ở
khu vực nào? Giải thích tại sao?
HS: Quan sát biểu đồ khí hậu Yangun
và Êriat, phân tích và điền vào phiếu
số 1
So sánh sự khác nhau cơ bản giữa 2
kiểu khí hậu?
(Do châu Á có kích thước rộng lớn,
địa hình chia cắt phức tạp, núi và cao
nguyên đồ sộ ngăn ảnh hưởng của
biển…)
Giải thích vì sao cả 2 điạ điểm này
cùng ở môi trường đới nóng nhưng
lại có 2 kiểu khí hậu khác nhau?
GV: Tổng kết và chuẩn xác kiến thức
GV: Khí hậu gió mùa ảnh hưởng đến
nước ta như thế nào? Hướng hoạt
động?
Khí hậu châu Á rất đa dạng,phân hóa thành nhiều đới vàkiểu khí hậu khác nhau
2 Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
Có 2 kiểu khí hậu phổ biến: khíhậu gió mùa và khí hậu lục địa:
a Khí hậu gió mùa.
- Đặc điểm: Một năm hai mùa
+ Mùa đông: Khô, lạnh ít mưa.+ Mùa hè: Nóng,ẩm mưa nhiều
- Phân bố: chiếm diện tích lớn
vùng nội địa và Tây Nam Á
4 Củng cố: (4 Phút)
- Dựa vào bảng thống kê số liệu: bảng 2.1
- Xác định kiểu khí hậu Thượng Hải?
- Giáo viên hướng dẫn HS vẽ biểu đồ nhiệt độ lượng mưa Thượng Hải.
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Về nhà làm bài tập SGK.
- Học bài củ và soạn trước bài mới (Trả lời câu hỏi trong SGK bài 3)
Trang 6
Tuần 5
Tiết 5 Ngày soạn: 18/ 9/ 2016
BÀI 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á.
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội châu
Á
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng so sánh các số liệu về dân số giữa các châu lục
thấy rõ được sự gia tăng dân số
- Kĩ năng quan sát ảnh và phân tích lược đồ để hiểu được địa bàn sinh sống
của chủng tộc trên lãnh thổ và sự phân bố các tôn giáo lớn
3 Thái độ:
- Học sinh thấy được quá trình ra đời của các tôn giáo
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Thuyết trình, quan sát trực quan, phân tích…
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Bản đồ các nước trên thế giới
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Tư liệu SGK, soạn bài mới trước khi đến lớp
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Vẽ các hướng gío mùa trên bản đồ thế giới.
- Ở VN , gió mùa thổi theo các hướng nào?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Châu Á có người cổ sinh sống, là cái nôi của những nền văn minh lâu đời Châu
Á còn có những đặc điểm nổi bật về dân cư mà hôm nay các em sẽ có điều kiện để tìm hiểu
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Hãy n/xét số dân và tỉ lệ g/tăng
dsố tự nhiên của c/Á so với các châu
khác và so với thế giới?
(GV hướng dẫn HS cách tính tỉ lệ %
1 Một châu lục đông dân nhất thế giới:
- Châu Á có số dân đông nhất so
với các châu khác, luôn chiếm
hơn ½ dân số toàn thế giới.
- Mật độ dân cư cao, phân bố
không đều
- Ngày nay do áp dụng tích cực
Trang 7Phút
12
Phút
dân số của châu Á so với thế giới
trong từng giai đoạn 1950, 2000,
triển kinh tế xã hội để giải thích, trong
quá trình hướng dẫn cần so sánh với
lục địa c/Phi mà các em đã học vì ở
châu lục này tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên cao hơn c/Á, có lịch sử phát
triển xã hội và nền văn minh lâu đời
như c/Á nhưng số dân không đông
như châu Á)
GV: Dựa vào thông tin trong sách
giáo khoa cho biết những nước nào
hiện nay ở châu Á đang thực hiện
chính sách dân số một cách tích cực?
Tại sao? Hệ quả?
Hoạt động 2:
Dựa vào lược đồ hình 5.1
GV: Dân cư châu Á thuộc những
chủng tộc nào? Mỗi chủng tộc thường
sống tập trung ở đâu tại khu vực nào?
Chủng tộc nào là chiếm số lượng chủ
GV: Trên thế giới có bao nhiêu tôn
giáo lớn? hình thành ở đâu? Châu lục
nào được xem là nơi ra đời của tôn
giáo đó?
GV: Quan sát hình 5.2 cho biết kiến
trúc nơi làm lễ của mỗi tôn giáo như
thế nào? Mang nét đặc trưng của kiến
thức ở khu vực nào?
GV chốt ý: kiến trúc nơi hành lễ mang
chính sách dân số nên tỉ lệ giatăng dân số đã giảm đáng kể(1.3%, ngang với mức trungbình năm của thế giới )
2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc:
- Dân cư châu Á chủ yếu thuộc các chủng tộc Môn-gô-lô-ít , Ơ- rô-pê-ô-ít và một số ít thuộc chủng tộc Ô-xtra-lô-ít
- Châu Á có văn hóa đa dạng,
nhiều tôn giáo lớn: Phật giáo ,Hồi giáo , Ki tô giáo và Hồigiáo
- Mỗi tôn giáo đều có 01 tín
ngưỡng riêng nhưng đều mangmục tiêu hướng thiện đến vớiloài người
Trang 8nét văn hoá của các khu vực phổ biến
tín ngưỡng của tôn giáo giáo đó, nhà
thờ Hồi giáo và chùa Phật giáo mang
nét kiến trúc của châu Á thể hiện cho
thấy đây là 2 tôn giáo được tín
ngưỡng nhiều ở châu Á
- Về nhà xem lại nội dung bài học và học thuộc nội dung bài.
- Chuẩn bị và soạn trước nội dung bài thực hành trả lời toàn bộ những câu hỏi
trong bài để tiết hôm sau học
GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoainfo@123doc.org
Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêucầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…
Trang 9Tuần 8
Tiết 8 Ngày soạn: 9/ 10/ 2016
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Đánh giá được kết quả học tập của HS: về kiến thức, kỹ năng vận dụng
- Qua bài kiểm tra, HS: và GV: rút ra được kinh nghiệm cải tiến phương pháp
học tập và phương pháp giảng dạy
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tư duy một cách khoa học
- Rèn kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế
3 Thái độ:
- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Kiểm tra, đánh giá
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm
Học Sinh: Nội dung ôn tập
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
3 Nội dung bài mới: (42 Phút)
a Đặt vấn đề:
Trong học kì vừa qua chúng ta được học về những kiến thức gì? Chúng ta đã tiếp thu được những kiến thức nào? Cũng nhằm kiểm tra lại những vấn đề đó màhôm nay thầy sẽ giúp các em tự kiểm tra lại khả năng của chính mình
b Triển khai bài:
- Ôn lại các nội dung đã học
- Bài mới: (GV: Hướng dẫn chuẩn bị)
Trang 10Trình bày đặc điểm nổibật của địa hình châu Á.
Kể tên các hệ thống sông lớn ở khu vực gió mùa châu
Á Vì sao khu vực này có nhiều hệ thống
5.5 điểm
Vì sao hai kiểu khí hậu
đó có sự khác nhau như vậy?
số của Châu Á
1.5 điểm
Quan sát lược đồ tự nhiên châu Á kết hợp với kiến thức đã học hãy:
a) Trình bày đặc điểm nổi bật của địa hình Châu Á
b) Kể tên các hệ thống sông lớn ở khu vực gió mùa Châu Á Vì sao khu vực này
Trang 11NỘI DUNG ĐIỂM
Câu 1:
- Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới, diện tích 44,4 tr km2
(Kể cả các đảo), nằm trải dài( Phần đất liền) từ vĩ độ 77044,B đến
1016,B
- Bắc: Bắc Băng Dương
- Nam: Ấn Độ Dương
- Tây: Châu Âu, Châu Phi, Địa Trung Hải.
- Đông: TháI Bình Dương
1 điểm
0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm
Câu 2:
Đặc điểm khí hậu:
- Kiểu khí hậu gió mùa: một năm có 2 mùa rõ rệt: mùa đông có
gió từ nội địa thổi ra, không khí khô lạnh, ít mưa Mùa hạ có gió
từ đại dương thổi vào lục địa, thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều
- Kiểu khí hậu lục địa: mùa đông khô lạnh, mùa hạ khô và nóng
Lượng mưa trung bình năm từ 200-500mm
Giải thích: Do châu Á:
- Có kích thước rộng lớn.
- Địa hình chia cắt phức tạp, núi và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnh
hưởng của biển vào sâu trong đất liền
1 điểm
1 điểm
0.5 điểm 0.5 điểm
Câu 3:
Các điểm nổi bật của địa hình châu Á:
- Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều
đồng bằng rộng bậc nhất thế giới
- Các dãy núi chạy theo hai hướng chính đông - tây hoặc gần đông
- tây và bắc - nam hoặc gần bắc - nam, địa hình chia cắt phức
tạp Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung
tâm
Các hệ thống sông lớn của khu vực gió mùa:
Sông Mê kông, Hoàng Hà, Trường Giang, A mua, Bra ma put, Ấn,
- Từ năm 1800 đến năm 1900: Trong khoảng 100 năm dân số tăng
từ 600 lên 880 tr ng (Tăng 280 trong)
- Khoảng thời gian dân số tăng nhanh càng rút ngắn:
Từ năm 1900 đến 1950: Tăng 522 trong trong vòng 50 năm
Từ năm 1950 đến 1970: Tăng 698 trong trong vòng 20năm
0.25 điểm 0.25 điểm
1 điểm
Trang 12 Từ năm 1970 đến 1990: Tăng 1000 trong trong vòng 20năm
Từ năm 1990 đến 2002: Tăng 656 tr ng trong vòng 12năm
Trang 13
Tuần 10
Tiết 10 Ngày soạn: 23/ 10 / 2016
BÀI 8: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á.
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Trình bày được tình hình phát triển kinh tế và nơi phân bố chủ yếu của:công
nghiệp và nông nghiệp, dịch vụ
2 Kỹ năng:
- Phân tích các bảng số liệu kinh tế, lược đồ phân bố các sản phẩm nông
nghiệp, biểu đồ về cơ cấu tỉ lệ sản lượng lúa gạo
3 Thái độ:
- Học sinh biết vận dụng kiến thức vào kinh tế.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Bản đồ kinh tế châu Á
Tư liệu, SGK, phiếu học tập 8.1
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Vì sao hiện nay phần lờn các nước châu Á vẫn là các nước kinh tế đang pháttriển?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề
Trong mấy chục năm cuối thế kỉ XX, phần lớn các nước Châu Á đã đẩy mạnhphát triển kinh tế,vươn lên theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa Nhìnchung, sự phát triển của các nước không đồng đều,song nhiề nước đã đạt đượcnhững thành tựu to lớn
b/ Triển khai bài
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
13
Phút
Hoạt động 1:
Yêu cầu HS quan sát hình 8.1bổ sung
kiến thức vào phiếu học tập 8.1
Dực vào kiến thức đã bổ sung giải
quyết các yêu cầu sau:
GV: Các nước thuộc khu vực khí hậu
1 Nông nghiệp:
- Nền kinh tế nhiều nước châu Á
chủ yếu vẩn dựa vào nôngnghiệp
Sự phát triển nông nghiệp củacác nước châu Á không đồng
Trang 14Phút
12
Phút
gió mùa có các loại cây trồng và vật
nuôi nào? Giải thích vì sao ở đây phát
triển các loại cây trồng và vật nuôi
này?
GV: Các nước thuộc khu vực khí hậu
lục địa có các loại cây trồng và vật
nuôi nào? Giải thích vì sao ở đây phát
triển các loại cây trồng và vật nuôi
này?
GV: Nền kinh tế nông nghiệp châu Á
phát triển ở khu vực khí hậu nào? Giải
GV: Sản lượng lúa nước được trồng ở
châu Á chiếm tỉ lệ bao nhiêu % của
sản lượng lúa nước toàn thế giới
Những quốc gia nào ở châu Á trồng
nhiều lúa nước? Giải thích vì sao?
(Hướng dẫn HS xem lại hình 8.1 và
xem thông tin trong sách GK để giải
thích)
Hoạt động 3::
Dựa vào bảng số liệu 8.1 trong sách
giáo khoa, cho biết:
GV: Những quốc gia nào có sản lượng
khai thác than, dầu mỏ nhiều nhất
GV: Những quốc gia nào sử dụng các
sản phẩm khai thác chủ yếu để xuất
khẩu?
HS (Nước có sản lượng khai thác lớn
hơn gấp nhiều lần sản lượng tiêu
dùng)
GV: Kết hợp xem bảng số liệu 7.2 cho
đểu:
- Có hai khu vực có cây trồng và
vật nuôi khác nhau: khu vực khíhậu gió mùa với nông nghiệpphát triển mạnh mẻ, và khu vựckhí hậu lục địa nông nghiệpchậm phát triển
- Sản xuất lương thực chủ yếu là
lúa nước ở nhiều nước như Ấn
Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Việt nam đã đạt nhiểu kết qủavượt bậc
2 Công nghiệp:
Công nghiệp khai khoáng pháttriển ở nhiều nước khác nhau tạonguồn nguyên liệu, nhiên liệucho sản xuất trong nước vànguồn hàng xuất khẩu
Công nghiệp phát triển khôngđồng đều ở các nước: Nhật Bản,
Trang 15biết quốc gia nào có thu nhập GDP
cao nhờ khai thác tài nguyên để xuất
khẩu?
GV: Dựa vào thông tin trong sách
giáo khoa kể tên một số ngành công
nghiệp phát triển ở Châu Á?
Yêu cầu xem bảng 7.2 nhận xét:
- Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước Tây Nam Á lại trở thành
những nước có thu nhập cao?
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Làm bài tập số 3 trang 28 sách giáo khoa.
- Chuẩn bị: Ôn tập
Trang 16
Tuần 13
Tiết 13 Ngày soạn: 13/ 11/ 2016
BÀI 11: DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC NAM Á
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Là khu vực có dân cư đông với mật độ dân số lớn nhất thế giới
- Tôn giáo chủ yếu là Ấn Độ giáo và Hồi giaó có ảnh hưởng lớn đến kinh
- Giáo dục sự tăng dấn số ảnh hưỡng đến sự phát triển kinh tế.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Thuyết trình, đàm thoại, phân tích, thảo luận…
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Lược đồ dân cư Nam Á
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Tư liệu , phiếu học tập ,SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Nêu đặc điểm địa hình của khu vực nam Á?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề
Nam Á là nền văn minh cổ đại phương đông, từ thời kì xa xưa Nam Á đã được
ca ngợi là khu vực thần kì của những truyền thuyết và huyền thoại là 1 Á lụcnằm trong lục địa rộng lớn của châu Á
Trang 17cư của Châu Á ? Giải thích vỡ sao dân
cư lại phân bố như vậy?
HS: Q.sát H 11.2 (Ảnh về nhà thờ Hồi
giáo)
Đọc thông tin SGK " Dân cư Nam
Á"
GV: Giới thiệu sự ảnh hưởng của tôn
giáo đối với đ/s nhân dân và tình hình
cấu ngành kinh tế của Ấn Độ? Sự
chuyển dịch này phản ảnh xu hướng
phát triển kinh tế như thế nào?
Dựa vào thông tin trong sách giáo
khoa về thành tựu kinh tế Ấn Độ em
hãy cho biết Ấn Độ là nước có nền
k/tế phát triển hay đang phát triển,
dựa vào chỉ tiêu kinh tế nào để em
nhận xét như vậy?
(Ấn Độ là nước đang phát triển khi
dựa vào cơ cấu GDP% và GDP bình
quân)
GV chốt ý: Ấn Độ có nền kinh tế đang
phát triển, nền kinh tế phát triển theo
hướng công nghiệp hoá
- Dân cư phân bố không đều:
Tập trung đông ở KV đồngbằng và những nơi có lượngmưa lớn
Phân bố thưa thớt ở vùngnúi
- Tôn giáo có vai trò quan
trọng trong đời sống nhândân
2 Đặc điểm kinh tế - xã hội:
Xã hội:
Tình hình chính trị xã hội của
KV không ổn định(Do mâu thuãn sắc tộc và mâuthuẫn tôn giáo )
Kinh tế:
Các nước trong khu vực có nền
KT đang phát triển, chủ yếu làsản xuất nông nghiệp
Ấn Độ là nước có nền kinh tếphát triển nhất trong khu vực.Nền KT có xu hướng:
Giảm dần giá trị tương đối trongngành nông nghiệp
Tăng dần tỉ trọng giá trị tuyệtđối trong ngành công nghiệp vàdịch vụ
4 Củng cố: (4 Phút)
- Nam Á là nơi ra đừi của những tôn giáo nào?
Trang 18- Xem hình 12.1 và bổ sung vào phiếu học tập sau:
- Chú ý: phần khí hậu phải xem lại lược đồ 2.1 trang 7 SGK.
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Học bài, trả lời câu hỏi và làm bài tập 1,2,3,4 (40)
- Tìm hiểu: Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á.
GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoainfo@123doc.org
Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêucầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…
Trang 19Tuần 18
Tiết 18 Ngày soạn: 18/ 12/ 2016
KIỂM TRA HỌC KỲ I
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Qua tiết kiểm tra HS khắc sâu kiến thức phần địa lý tự nhiên và dân cư châu
Á
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tư duy một cách khoa học
- Rèn kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế
3 Thái độ:
- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Kiểm tra, đánh giá
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm
Học Sinh: Nội dung ôn tập
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
3 Nội dung bài mới: (42 Phút)
a Đặt vấn đề:
Trong học kì vừa qua chúng ta được học về những kiến thức gì? Chúng ta đãtiếp thu được những kiến thức nào? Cũng nhằm kiểm tra lại những vấn đề đó màhôm nay thầy sẽ giúp các em tự kiểm tra lại khả năng của chính mình
b Triển khai bài:
- Ôn lại các nội dung đã học
- Bài mới: (GV: Hướng dẫn chuẩn bị)
Trang 20Châu Á
2 câu
4 điểm
thước Châu Á phức tạp đa dạng
(Câu 1)
sông ngòi Bắc Á
- Là châu lục lớn nhất thế giới, diện tích là 44,4 triệu km2 (Cả các
đảo), 41,5 triệu km2 phần đất liền
0.5 điểm 0.5 điểm
0.5 điểm 0.5 điểm
Trang 21- Cảnh quan Đông Á, phân hóa giữa phía đông và phía tây, phụ
thuộc vào đặc điểm khí hậu:
- Phần phía Đông đất liền và hải đảo: Chủ yếu là rừng
- Phía Tây phần đất liền: Thảo nguyên khô, hoang mạc, bán hoang mạc
và cảnh quan núi cao
1 điểm
1 điểm
1 điểm
Câu 4:
a Vẽ biểu đồ đúng tỉ lệ, đẹp, đầy đủ thông tin
Biểu đồ sự gia tăng dân số Châu Á từ năm 1800- 2002
- Dân số châu Á tăng liên tục qua các năm
- Tăng nhanh nhất cuối thế kỉ XX, đầu thế kỉ XXI
1 điểm
1 điểm
37663110
2100
1402880600
Trang 22HỌC KÌ II
Trang 23Tuần 20
Tiết 19 Ngày soạn: 08/ 01/ 2017
BÀI 14: ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ ĐẢO
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Biết Đông Nam Á bao gồm phần bán đảo và đảo ở vị trí đông nam châu Á,
hoàn toàn trong đới khí hậu nóng, là nơi tiếp giáp Thái Bình Dương và Ấn
Độ Dương, là cầu nối châu Á với châu Đại Dương
- Tự nhiên có đặc điểm điạ hình đồi núi là chủ yếu đồng bằng phù sa màu mỡ,
khí hậu nhiệt đới gió mùa , cảnh quan là rừng rậm nhiệt đới
2 Kỹ năng:
- Phân tích lược đồ, biểu đồ , tranh ảnh.
3 Thái độ:
- Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Thuyết trình, đàm thoại ngợi mở, thảo luận…
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Lược đồ 14.1
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Tư liệu, SGK , phiếu học tập 14.1 và phiếu 14.2
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút) sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Nền kinh tế các nước trong khu vực Đông Á có đặc điểm gì?
- Nền kinh tế Trung Quốc phát triển nhanh dựa vào lợi thế nào?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề
- Giáo viên dùng bản đồ tự nhiên châu Á khái quát lại những khu vực đã được
học và từ đó dẩn dắt vào khu vực mới
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trang 24Phút
Các điểm cực Bắc, Nam, Tây, Đông
của khu vực thuộc nước nào ở ĐNÁ?
HS: + Điểm cực Bắc thuộc Mianma
(Biên giới với TQ tại vĩ tuyến 2805’B)
Điểm cực Tây thuộc Mianma (Biên
giới với Bănglađet kinh tuyến 920Đ)
Điểm cực Nam thuộc Inđônêxia, vĩ
tuyến 1005’ N
Cực Đông trên kinh tuyến 1400Đ biên
giới với Niughine
Cho biết ĐNÁ là “Cầu nối giữa 2 đại
dương và Châu lục nào?ý nghĩa?
HS: Vị trí trung gian giữa châu Á và
Châu Đại dương, dựa ÂĐD và
TBD.khu vực có ý nghĩa quan trọng
chiến lược cả về kinh tế lẫn quân sự
GV: Chuyển ý: Vị trí địa lý ảnh
hưởng như thế nàoc tới khí hậu, cảnh
quan khu vực
Hoạt động 2
Dựa vào H14.1 nội dung SGK mục 2
và liên hệ kiến thức đã học, giải thích
các đặc điểm tự nhiên của khu vực?
GV: Cho HS thảo luận (7p) mỗi nhóm
thảo luận 1 trong 4 nội dung sau:
Hãy cho nhận xét điều kiện tự nhiên
khu vực ĐNÁ có thuận lợi và khó
khăn đối với sản xuất và đời sống như
đất liền và bán đảo trung Á vàphần hải đảo là quần đảo MãLai
- Khu vực là cầu nối giữa Thái
Bình Dương và Ấn Độ Dương
- Là cầu nối châu Á với châu
Đại Dương
- Ý nghĩa vị trí ảnh hưỡng sâu
sắc tới khí hậu, cảnh quan khuvực, có ý nghĩa lớn về kinh tế vàquân sự
2 Đặc điểm tự nhiên:
- Tự nhiên bộ phận bán đảo có
đặc điểm điạ hình đồi núi là chủyếu đồng bằng phù sa màu mỡ,khí hậu nhiệt đới gió mùa, cónhiều sông lớn chảy theo hướngBắc-Nam, cảnh quan là rừngrậm nhiệt đới
- Bộ phận quần đảo và đảo có
nhiều núi lửa, thường xảy rađộng đất khí hậu phần lớn mangtính chất xích đạo nóng và mưaquanh năm, cảnh quan là rừngrậm nhiệt đới
Trang 25thế nào?
HS:
Thuận lợi: Tài nguyên khoáng sản
phong phú, khí hậu nóng ẩm rất thuận
lợi phát triển NN nhiệt đới, tài nguyên
Việt Nam (Bão số 9 và 11 - gây thiệt
hại rất lớn cho các tỉnh miền Trung và
Tây Nguyên) đã gây thiệt hại rất nặng
1 Hệ thống núi hướng
vòng cung Đ-T, ĐB-TN,
núi lửa
2 Đồng bằng rất nhỏ hẹpven biển
Khí hậu Nhiệt đới gió mùa Bảo về mùa hè
-thu (Y-an-gun)
Xích đạo và nhiệt đới gió
mùa (Pa-đăng), bão nhiều.
Sông ngòi
5 Sông lớn, bắt nguồn từ núi phía Bắc
hướng chảy Bắc- Nam, nguồn cung
cấp nước chính là nước mưa, hàmlượng phù sa nhiều
Sông ngắn, dốc, chế độnước đều hòa, ít giá trịgiao thông, có giá trị thủyđiện
4 Củng cố: (4 Phút)
- GV: Yêu cầu hs xác định lại vị trí, địa hình, các điểm cực ở lược đồ
- Đặc điểm khác nhau về gió mùa hạ và gió mùa đông.
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Trả lời các câu hỏi 1, 2 trong phần bài tập của sách giáo khoa.
- Chuẩn bị tiếp nội dung bài 15 hôm sau học
- Sưu tầm một số tranh ảnh liên quan đến bài học