Rèn các kỹ năng phân tích đề bài, kỹ năng vẽ hình, kỹ năng suy luận, kỹ năng nhận dạng hình.. Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.. Phát biểu định
Trang 1
h13 G v : Võ thị Thiên Hương Ngày soạn :
Tiết : 4 Ngày dạy :
I/- Mục tiêu : Khắc sâu kiến thức về hình thang, hình thang cân Rèn các kỹ năng phân tích đề bài, kỹ năng vẽ hình, kỹ năng suy luận, kỹ năng nhận dạng hình Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác và cách lập luận chứng minh hình học II/- Chuẩn bị :
* Giáo viên : - Bảng phụ vẽ sẵn một số hình, bài tập Thước thẳng, phấn màu * Học sinh : - Thực hiện dặn dò của gv ở tiết trước Bảng nhóm, thước thẳng III/- Tiến trình :
* Phương pháp : Vấn đáp kết hợp với thực hành theo cá nhân hoặc hoạt động nhóm HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG HĐ 1 : Kiểm tra (10 phút) - Gv nêu yêu cầu kiểm tra : 1) a Phát biểu định nghĩa và tính chất của hình thang cân b Chọn Đ hoặc S trong các nội dung phát biểu sau : - Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân - Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân - H.thang có hai cạnh bên bằng nhau và không song song là h thang cân 2) Sửa bài tập 15 trang 75 SGK (gv đưa hình vẽ và GT, KL trên bảng ) - Hai hs lần lượt lên bảng kiểm tra - HS1 : a Phát biểu như SGK b - Đúng - Sai - Đúng A
- HS 2:
D E
B C
ABC GT AB = AC AD = AE a) BDEC là h.thang cân KL b) Tính µB , µC , ¶ D2, ¶ E2 nếu µA =50o
Trang 2
- Gv nhận xét và cho điểm hs
ABC cân tại A có: µ µ B C =
µ 180 2
o A mà AD = AE (gt) ADE cân tại A ¶1 µ1 180 µ
2
¶ D1 B µ
DE // BC (có góc đồng vị ) BDEC là hình thang
mà µ µ B C (gt)
BDEC là hình thang cân
2
Hình thang cân BDEC có µ B C =65 µ o
180o – 65o = 115o
- Hs nhận xét bài làm của bạn và đề nghị điểm
h14
HĐ 2 : Luyện tập (33 phút)
- Bài tập 16 trang 75 SGK
(gv đưa đề bài trên bảng) - Một hs đọc đề cho một hs khác vẽ - Bài tập 16 trang 75 SGK A ABC cân tại A
Trang 3- Gv yêu cầu hs vẽ hình và tóm tắt GT,
KL
- Gv hướng dẫn hs : So sánh với bài 15
vừa sửa, để chứng minh BEDC là hình
thang cân ta cần cm gì ?
- Ta làm thế nào để cm AD = AE ?
- Cho hs thảo luận nhóm đôi trong 2’
để cm AD = AE
- Đến đây ta có thể cm tương tự như
bài 15
- Để cm BE = ED ta cần cm gì ?
- Bài tập 18 trang 75 SGK
(gv đưa đề bài trên bảng)
- Yêu cầu hs lên bảng vẽ hình và tóm
tắt GT, KL
hình Hs lớp tự vẽ hình vào vở
- Cần cm AD = AE
- Sau 2’, một hs lên bảng trình bày Hs lớp làm vào nháp
- Hs đọc cho gv ghi bảng
- Cm BED cân tại E ¶ D2 B µ1
¶ D2 ¶ B2(slt) µ B1 B ¶2
- Một hs đọc đề cho một hs khác vẽ hình Hs lớp đối chiếu với bài làm ở nhà A B
GT µ B1 B ¶2; µ C1 C ¶2
E D a) BEDC là hình thang cân
B C b) BE = ED ABC
cân tại A có µ µ B C
µ B1 B ¶2 = µ C1 C ¶2 Xét ABD và ACE có :
µA chung
AB = AC (gt)
µ B µ1 C1 (cmt)
ABD ACE (gcg)
Ta có: µ B C = µ
µ 180 2
o A mà AD = AE (gt) ADE cân tại A ¶1 µ1 180 µ
2
¶ D1 C µ
ED // BC (có góc đồng vị ) BEDC là hình thang
mà µ µ B C (gt)
BEDC là hình thang cân b) ED // BC D ¶2 B ¶2 (slt) mà µ B1 B ¶2 (gt)
BED
cân tại E BE = ED
- Bài tập 18 trang 75 SGK
h15
Trang 4- Gv cho hs lần lượt lên bảng trình bày
miệng từng câu một cho cả lớp đối
chiếu bài làm ở nhà, rút ra nhận xét
và sau đó ba hs khác trình bày cm trên
bảng
D C E
Hình thang ABCD ( AB // DC)
GT AC = BD
BE // AC (E DC) a) BDE cân
KL b) ACD BDC c) Hình thang ABCD cân
- Hs lần lượt thực hiện theo như yêu cầu của gv
a) Ta có : AB // CE (gt)
ABEC là hình thang mà BE // AC (gt)
BE = AC (nhận xét về ) mà BD = AC (gt)
BED
cân tại B b) BED cân tại B
¶ D1 E µ mà µ C1 E µ ( do AC //BE )
¶ D1 C µ1 Xét ACD và BDC có :
DC : cạnh chung ¶ D1 C µ1 ( cmt)
AC = BD (gt)
c) ACD BDC
· ADC BCD ·
hình thang ABCD cân
Trang 5h16
IV/- Hướng dẫn về nhà : (2 phút)
- Ôn tập định nghĩa, tính chất , nhận xét và dấu hiệu nhận biết của hình thang, hình thang cân
- Bài tập về nhà số 17, 19 trang 75 SGK và 28, 29, 30 SBT
V/- Rút kinh nghiệm :