1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Vật lí Lớp 8 - Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên

5 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 94,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Câu 2:Khi các nguyên -HS trả lời:2/D tử,phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh thì đại lượng nào sau đây tăng.. A Khối lượng của vật.[r]

Trang 1

GIÁO ÁN VẬT LÍ 8 Bài 20:NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG

HAY ĐỨNG YÊN

Tiết:

Số tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Người soạn:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Giải thích được chuyển động Bơrao

Thấy được mối quan hệ giữa chuyển động của các nguyên tử,phân tửvà nhiệt độ

2 Kĩ năng:

Có thể giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp

3 Thái độ:

Yêu thích môn vật lí hơn

II Chuẩn bị.

-Giáo viên

+Tham khảo sách giáo khoa và sách giáo viên và các tài liệu có liên quan tới bài dạy

+Chuẩn bị tranh 20.2,20.3, 20.4

+Dụng cụ làm thí nghiệm c7

-Học sinh

+Xem trước bài 20

III Tổ chức hoạt động dạy học.

Hoạt động của GV Họat động của HS Nội dung

Hoạt động 1:Ổn địng lớp kiểm tra bài cũ,nêu vấn đề vào bài mới

-Yêu cầu lớp trưởng báo

cáo sỉ số

-Kiểm tra bài cũ

Câu 1:Các chất được cấu

tạo như thế nào?

Câu 2:Bỏ thêm vào một

thìa muối cốc nước đã

đầy,nuớc không tràn ra

-Lớp trưởng báo cáo

-Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử

-Do phân tử muối tan ra xen kẽ với các phân tử nước nên nước không

Trang 2

ngoài tại sao?

-Gọi HS trả lời

-Nhận xét và ghi điểm

-Đặt vấn đề vào bài mới:

-Đưa chai nước hoa lên

và xịt xung quanh sau đó

hỏi HS có thơm

không?Tại sao khi xịt lên

thì một lúc sau mọi người

ngửi thấy thơm?Để trả lời

câu hỏi này chúng ta

cùng tìm hiểu bài học

ngày hôm nay

-GV ghi tựa bài

-Gọi HS đọc tình huống

trong sgk

tràn ra ngoài

-HS quan sát và trả lời

-HS đọc

Bài 20:NGUYÊN TỬ,PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG

YÊN.

Hoạt động 2:Thí nghiệm Bơrao

-Mô tả thí nghiệm Bơrao

qua hình 20.2,20.3

-Sau đó thông báo kết

quả cho HS và yêu cầu

HS tóm lại hiện tượng và

nhắc lại kết luận

-GV nhận xét

-HS lắng nghe

-HS trả lời:Các hạt phấn hoa khi ngâm trong nước chuyển động không ngừng về mọi phía

I Thí nghiêm Bơrao.

* Rút ra kết luận:Các hạt phấn hoa khi ngâm trong nước chuyển động không ngừng về mọi phía

Hoạt động 3:Tìm hiểu về chuyển động của nguyên tử,phân

tử.

-Gọi HS đọc phần đầu

của mục II

-Yêu cầu HS thảo luận

nhóm(5’) và lần lượt trả

lời các câu hỏi C1,C2,C3

-Sau khi HS làm xong

yêu cầu đại diện nhóm

lên trả lời các câu hỏi

-Gọi HS nhận xét

-GV rút ra kết luận

-HS đọc

-HS thảo luận nhóm -HS trả lời

-HS nhân xét

II Các nguyên tử,phân tử chuyển

-C1: Quả bóng tương tự hạt phấn

-C2: HS tương tự như phân tử nước

-C3: Các phân tử nước

Trang 3

chuyển động hỗn độn không ngừng và va chạm vào hạt phấn từ mọi phía.Do các va chạm không cân bằng nên hạt phấn chuyển động hỗn độn không ngừng

Họat động 4: Chuyển động phân tử và nhiệt độ.

-Nhắc lại thí nghiệm

Bơrao

-Nếu tăng nhiệt độ lên thì

chuyển động của hạt

phấn hoa nhanh hay

chậm?

-Gọi HS dự đoán kết quả

-GV nhận xét và rút ra

kết luận

-Đưa ra mối quan hệ giữa

chuyển động của nguyên

tử, phân tử và nhiệt độ.(tỉ

lệ thuận)

-Tại sao người ta gọi

chuyển động nguyên

tử,phân tử là chuyển

động nhiệt?

-GV chốt lại ý

-HS dự đoán -HS lắng nghe

-HS trả lời: vì phụ thuộc vào nhiệt độ

III Chuyển động phân tử và nhiệt độ.

-Nhiệt độ càng cao các nguyên tử,phân tử chuyển động càng nhanh

-Chuyển động của các nguyên tử,phân tử liên quan chặt chẽ với nhiệt

độ nên chuyển động này gọi là chuyển động nhiệt

Hoạt động 5:Vận dụng

-Gọi HS đọc C4

-Treo hình 20.4 cho HS

quan sát

-Hướng dẫn HS quan sát

-Gọi HS trả lời C4

-Gọi HS khác nhận xét

-HS đọc C4 -HS quan sát

-HS lắng nghe -HS trả lời

-HS nhận xét

IV Vận dụng

-C4: Vì các phân tử nước

và các phân tử đồng

Trang 4

-Chốt lại ý và đưa ra kết

luận

-Đưa ra một số hiện

tượng khuếch tán(Bỏ

đường vào cốc nước

khuấy đều)

-Yêu cầu HS về nhà tìm

ví dụ thêm

-Yêu cầu HS giải thích lại

hiện tượng đầu bài đã

nêu(GV nhắc lại hiện

tượng)

-Gọi HS đọc và trả lời C5

-Gọi HS nhận xét

-Tổng kết và đưa ra kết

luận

-Gọi HS đọc và trả lời C6

-Gọi HS nhận xét

-Tổng kết laị ý và đưa ra

kết luận

-Gọi HS đọc C7

-GV tiến hành thí

nghiệm

-Yêu cầu HS trả lời C7

-GV rút ra kết luận

-HS lắng nghe

-HS giải thích

-HS đọc và trả lời C5 -HS nhân xét

-HS đọc và trả lời C6 -HS nhân xét

-HS đọc

-HS quan sát

-HS trả lời

chuyển động không ngừng về mọi phía,nên các phân tử đồng sunfat

có thể chuyển động ngược lên trên xen kẽ vào các phân tử nước,và các phân tử nước chuyển động xuống xen kẽ vào phân tử đồng sunfat

-C5: Do các phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía

và xen kẽ vào phân tử nước

-C6: Nhanh hơn vì các phân tử chuyển động nhanh hơn

-C7: Trong cốc nước nóng thuốc tím tan nhanh

hơ, vì các phân tử chuyển động nhanh hơn

Hoạt động 6: Củng cố và dặn dò.

-Củng cố bằng câu hỏi

trắc nghiệm

-Câu 1:Tính chất nào sau

đây không phải là của

nguyên tử,phân tử

A Chuyển động không

ngừng

B Chuyển động càng

chậm thì nhiệt độ của vật

càng thấp

-HS trả lời:1/D

Trang 5

C Giữa các nguyên tử,

phân tử cấu tạo nên vật

có khoảng cách

D Không phải lúc nào

củng có động năng

-Câu 2:Khi các nguyên

tử,phân tử cấu tạo nên vật

chuyển động nhanh thì

đại lượng nào sau đây

tăng

A Khối lượng của vật

B Trọng lượng của vật

C Cả trọng lượng và khối

lượng

D Nhiệt độ của vật

-Gọi HS trả lời

-Nhận xét

-Dặn HS về nhà làm bài

tập trong sách bài tập và

xem trước bài 21: NHIỆT

NĂNG

-Nhận xét tiết học

-HS trả lời:2/D

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w