1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng T53-C3-ĐS8

6 141 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng T53-C3-ĐS8
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 159 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chú ý đi sâu ở bước lập pt chọn ẩn số, phân tích bài toán, biểu diễn các đại lượng chưa biết thông qua ẩn, lập phương trình.. •Học sinh biết vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất: t

Trang 1

t197

G v : Võ thị Thiên Hương Ngày soạn :

Tiết : 5 3 Ngày dạy :

I/- Mục tiêu :

Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập pt Chú ý đi sâu ở bước lập pt (chọn ẩn số, phân tích bài toán, biểu diễn các đại lượng chưa biết thông qua ẩn, lập phương trình)

Học sinh biết vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất: toán chuyển động, toán năng suất, toán quan hệ số

II/- Chuẩn bị :

* Giáo viên : - Bảng phụ ghi câu hỏi và đề bài tập, tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập pt trang 25 SGK

* Học sinh : - Bảng nhóm, máy tính

III/- Tiến trình :

* Phương pháp : Vấn đáp để phát hiện và giải quyết vấn đề, kết hợp với thực hành theo hoạt động cá nhân hoặc nhóm

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG

HĐ 1 : Kiểm tra (8 phút)

- Gv nêu yêu cầu kiểm tra:

Sửa bài tập 48 trang 11 SBT

( gv đưa đề bài lên bảng phụ)

- Gv nhận xét, cho điểm.

- Gọi x ( gói) là số kẹo lấy ra từ thùng thứ nhất (x N, 0 <x < 60 )

Số kẹo lấy ra từ thùng thứ hai là 3x (gói) Số gói kẹo còn lại ở thùng thứ nhất là

60 - x ( gói ) Số kẹo còn lại ở thùng thứ hai là 80- 3x ( gói )

Ta có pt : 60 – x = 2 ( 80 - 3x)

Vậy số gói kẹo lấy từ thùng thứ nhất là

20 gói

- Hs nhận xét bài làm của bạn.

HĐ 2 : Ví dụ (20 phút)

- Trong bài toán trên, để dễ dàng nhận

thấy sự liên quan giữa các đại lượng

ta có thể lập bảng sau:

1.Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình :

Trang 2

Ban

Thùng 1 60 (gói) x ( gói) 60 –x

(gói) Thùng 2 80 (gói) 3x (gói) 80 -3x

(gói)

- Việc lập bảng ở một số dạng toán như

: Toán chuyển động, toán năng suất, …

giúp ta phân tích bài toán rất dễ dàng.

- VD trang 27 SGK ( bảng phụ )

- Trong toán chuyển động có những đại

lượng nào?

- Công thức liên hệ giữa ba đại lượng

như thế nào?

- Trong bài toán này có những đối

tượng nào tham gia chuyển động ?

Cùng chiều hay ngược chiều ?

- Gv kẻ bảng và hướng dẫn hs điền :

Đối

Xe máy

Ô tô

- Biết đại lượng nào của xe máy, của

ô tô ?

- Hãy chọn ẩn số và đơn vị của ẩn ?

- Tìm điều kiện của x ?

- Thời gian ô tô đi ?

- Tính quãng đường mỗi xe?

- Hai quãng đường này liên hệ với

nhau như thế nào ?Lập phương trình ?

- Sau khi điền xong bảng như trang 27

- Một hs đọc đề bài

- Có ba đại lượng: vận tốc, thời gian, quãng đường

- s = v.t ; v = s

t ; t = s

v

- Có một xe máy và một ô tô tham gia chuyển động và chuyển động ngược chiều

- Hs trả lời theo phát vấn của gv và điền vào bảng

- Vận tốc xe máy là 35 km/h, vận tốc ô tô là 45 km/h

VD1 : ( SGK )

Giải

Gọi x (h) là thời gian xe máy đi đến lúc hai xe gặp nhau (đk : x >2

5) Thời gian ô tô đi là 2

5

Quãng đường xe máy đi là 35 x (km) Quãng đường ôtô đi là 45 2

5

x

5

x+ x− =

t198

.

.

.

Trang 3

SGK và lập phương trình bài toán, gv

yêu cầu hs trình bày miệng lại phần lời

giải như trang 27 SGK

- Gọi 1 hs lên bảng làm

- Gv cho hs đối chiếu đk và trả lời.

- Gv yêu cầu hs làm ?4

- Gv cho hs tự điền vào bảng và lập

phương trình

- Gv yêu cầu hs tự giải phương trình

Gọi 1 hs lên bảng làm

- Qua hai cách chọn ẩn trên, hãy so

sánh cách nào gọn hơn ?

- Một hs trình bày miệng đến bước lập phương trình

- Các hs khác làm bài vào tập Kết quả : x =27 1 7

20= 20

- x =1 7

20 → tmđk Vậy thời gian xe

máy đi đến lúc hai xe gặp nhau là 1h21’

Đối

35

45

x

. x =189

4

Thời gian xe máy đi là :

x : 35 = 189 1

4 35 =27

20(h)

- Cách giải sau phức tạp hơn, dài hơn

.

.

.

.

.

t199 .

.

.

.

.

.

.

.

Trang 4

.

.

.

.

.

HĐ 3 : Bài đọc thêm (15 phút)

- Bài toán trang 28 SGK.

(gv đưa đề bài trên bảng)

- Trong bài toán này có những đại

lượng nào ? Quan hệ của chúng như

thế nào ?

- Phân tích mối quan hệ giữa các đại

lượng, ta có thể lập bảng như ở trang

29 SGK và xét trong hai quá trình :

theo kế hoạch và thực hiện

- Hãy nhận xét về câu hỏi của bài toán

- Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm trong

6’ và chọn ẩn theo hai cách :

Chọn ẩn trực tiếp : gọi x (áo) là số

áo phân xưởng phải may theo kế hoạch

- Một hs đọc đề bài

- Trong bài toán này có những đại lượng Số áo may 1 ngày

Số ngày may Tổng số áo Tổng số áo = Số áo may 1 ngày × Số ngày may

- Theo kế hoạch, phân xưởng phải may bao nhiêu áo ?

- Hs thực hiện theo yêu cầu của gv : Cách 1 :

Số áo Số ngày Tổng số

VD2 : ( SGK )

Giải

Cách 2 :

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Trang 5

Chọn ẩn gián tiếp : gọi x (ngày) là

số ngày may theo kế hoạch

- Mỗi nửa lớp làm theo một cách

- Lập bảng phân tích và nêu phương

trình bài toán ?

- Gv kiểm tra bài làm của các nhóm

Sau 5’, gv chọn ra hai bài làm cho hs

lần lượt lên trình bày

- Gv nêu nhận xét bài làm của hs và

yêu cầu hãy so sánh hai cách giải

- Gv chốt lại: Ta không nhất thiết phải

chọn ẩn trực tiếp từ yêu cầu của bài

toán mà đôi khi ta cũng có thể chọn ẩn

gián tiếp từ những đại lượng khác liên

quan để pt có được sẽ đơn giản hơn

Kế

Thực

Gọi x (ngày) là số ngày may theo kế hoạch ( x > 0)

Số ngày thực hiện x - 9 (ngày) Tổng số áo may theo kế hoạch 90x Tổng số áo thực hiện 120(x -9) (áo) Theo đề bài, ta có phương trình:

90x + 60 = 120 ( x – 9)

x = 38

Vậy tổng số áo may theo kế hoạch là

90 38 = 3420 (áo)

- Đại diện hs lên bảng trình bày cho cả lớp nhận xét

- Cách chọn ẩn trực tiếp cho pt giải phức tạp hơn

may/ngày ngày

may áo may Kế

Thực hiện 120

60 120

Gọi x (ngày) là tổng số áo may theo kế hoạch ( x N )

Tổng số áo thực hiện là x +60 (áo) Số ngày may theo kế hoạch là

90

x

Số ngày thực hiện 60

120

x+

Theo đề bài, ta có phương trình:

x = 3420

Vậy tổng số áo may theo kế hoạch là

3420 (áo)

t200 .

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Trang 6

.

.

.

.

IV/- Hướng dẫn về nhà : (2 phút)

- Gv lưu ý hs : Việc phân tích bài toán không phải khi nào cũng lập bảng Thông thường ta hay lập bảng với toán chuyển động, toán năng suất, toán phần trăm, toán ba đại lượng

- Bài tập về nhà số 37, 38, 39, 40 ,41, 44 trang 30, 31 SGK

V/- Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 23/11/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Giáo viên :- Bảng phụ ghi câu hỏi và đề bài tập, tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập pt trang 25 SGK - Bài giảng T53-C3-ĐS8
i áo viên :- Bảng phụ ghi câu hỏi và đề bài tập, tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập pt trang 25 SGK (Trang 1)
- Gọi 1 hs lên bảng là m. - Bài giảng T53-C3-ĐS8
i 1 hs lên bảng là m (Trang 3)
- Gv cho hs tự điền vào bảng và lập phương trình . - Bài giảng T53-C3-ĐS8
v cho hs tự điền vào bảng và lập phương trình (Trang 3)
- Đại diện hs lên bảng trình bày cho cả lớp nhận xét . - Bài giảng T53-C3-ĐS8
i diện hs lên bảng trình bày cho cả lớp nhận xét (Trang 5)
w