- Dùa vµo kh¶ n¨ng liªn kÕt cña c¸c nguyªn tè kh¸c víi Hidro và Oxi để xác định hóa trị của các nguyên tố... Trong 1 phân tử nước: 1 nguyên tử Oxi liên kết với bao nhiªu nguyªn tö Hidro?[r]
Trang 1Ngày soạn 27/9/09
Ngày dạy 1/10/09
Tiết 13
Hóa trị
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS hiểu được hóa trị là gì? Cách xác định hóa trị
- HS được làm quen với một số nguyên tố và 1 số nhóm nguyên tử thường gặp
- Nắm được quy tắc hóa trị và biểu thức
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng thảo luận nhóm
- Rèn kĩ năng tính hóa trị của một số nguyên tố dựa vào quy tắc hóa trị
3 Thái độ
Giáo dục ý thức yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Bảng một số nguyên tố hóa học
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên chữa bài 2, 3, 4
- (?) Viết Công thức chung của đơn chất và hợp chất?
2 Bài mới
* Giới thiệu bài
Gv Như chúng ta đã biết, các nguyên tử có khả năng liên
kết với nhau Và khả năng liên kết đó của các nguyên
tử được biểu diễn bằng chỉ số hóa trị Vậy hóa trị là gì?
Tiết 13
Hóa trị
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các xác định hóa trị của các nguyên tố.
I Cách xác định hóa trị của một
Trang 2nguyên tố
1 Cách xác định
(?) Đọc SGK dựa vào đâu để xác định hóa trị của các
nguyên tố?
Hs - Quy ước: Hidro có hóa trị I.
- Dựa vào khả năng liên kết của các nguyên tố khác với
Hidro và Oxi để xác định hóa trị của các nguyên tố
(?) Trong 1 phân tử nước: 1 nguyên tử Oxi liên kết với
bao nhiêu nguyên tử Hidro?
Hs 1 nguyên tử Oxi liên kết với 2 nguyên tử Hidro.
Gv Giới thiệu: Trong 1 phân tử nước, do 1 nguyên tử liên
kết với 2 nguyên tử Hidro mà Hidro có hóa trị I nên
Oxi có hóa trị II
Chú ý:- Trong mọi hợp chất, Oxi đều có hóa trị II
- Hóa trị phải viết bằng chữ La mã
+ HCl: Clo có hóa trị I
+ NH3: Nitơ có hóa trị III
+ CH4: Cacbon có hóa trị IV
(?) Dựa vào đâu mà người ta có thể xác định được hóa
trị của Clo, Nitơ và Cacbon trong các hợp chất trên?
Hs - HCl: 1 nguyên tử Cl liên kết với 1 nguyên tử Hidro.
- NH3: 1 nguyên tử Nitơ liên kết với 3 nguyên tử Hidro
- CH4: 1 nguyên tử Cacbon liên kết với 4 nguyên tử
Hidro
(?) Hãy xác định hóa trị của Natri, Canxi, Cacbon trong
các hợp chất sau: Na2O; CaO; CO2.
nguyên tử Natri liên kết với 1 nguyên tử Oxi
- CaO: Canxi có hóa trị II vì 1 nguyên tử Canxi liên kết với 1 nguyên tử Oxi
- CO2: Cacbon có hóa trị IV vì 1 nguyên tử Cacbon liên kết với 2 nguyên tử Oxi
Gv Giới thiệu: Từ cách xác định hóa trị của nguyên tử,
chúng ta sẽ xác định được hóa trị của nhóm nguyên tử
(?) Xác định hóa trị của các nhóm nguyên tử SO4, PO4
trong các hợp chất sau: H2SO4; H3PO4?
Trang 3hóa trị II vì nhóm SO4 liên kết với
2 nguyên tử Hidro
- H3PO4: nhóm nguyên tử PO4 có hóa trị III vì nhóm PO4 liên kết với 3 nguyên tử Hidro
Gv Chú ý: Chỉ số 4 là chỉ số của Oxi, không phải là chỉ số
của nhóm SO4; PO4 mà là 1 * Các xác định hóa trị:- Quy ước: Hidro có hóa trị I và
Oxi có hóa trị II
- Dựa vào khả năng liên kết của nguyên tử và nhóm nguyên tử với Hidro và Oxi mà ta xác định
được hóa trị của nguyên tố hay nhóm nguyên tử
Gv Giới thiệu hóa trị của một số nguyên tố, nhóm nguyên
tử thường dùng thông qua bảng 1 số nguyên tố và yêu
cầu HS ghi nhớ
2 Kết luận
(?) Vậy hóa trị là gì?
năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác
* Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc hóa trị.
II Quy tắc hóa trị
1 Quy tắc
Gv Giới thiệu công thức hóa học chung của 1 chất là AxBy
Giả sử: - a là hóa trị của nguyên tố A
- b là hóa trị của nguyên tố B
Công thức hóa học chung của 1 chất là AxBy
Giả sử:
- a là hóa trị của nguyên tố A
- b là hóa trị của nguyên tố B
Gv Đưa ra bảng phụ để HS hoàn thành.
Al2O3
P2O5
H2S
Gv Yêu cầu HS dựa vào bảng hóa trị để tìm hóa trị của
Trang 4nguyên tố nhôm, photpho, lưu huỳnh sau đó hoàn
thành bảng
Gv - Gọi một số HS lên hoàn thành bảng Mỗi HS làm một
ví dụ
- Sau đó GV nhận xét và sửa chữa bài làm của HS nếu
cần
(?) So sánh tích số x x a và y x b trong các trường hợp
trên?
Hs x x a = y x b
Gv Giới thiệu: đó chính là biểu thức của quy tắc hóa trị
Em hãy phát biểu quy tắc hóa trị?
của chỉ số và hóa trị của nguyên
tố này bằng tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia
x x a = y x b (x, y là chỉ số của A và B)
Gv Giới thiệu: Quy tắc hóa trị này đúng với mọi trường
hợp của A và B, kể cả B là một nhóm nguyên tử
Gv Đưa ra VD: Zn(OH)2
Hóa trị của Zn là II, chỉ số là 1
Hóa trị của (OH) là I, chỉ số là 2
1 x II = 2 x I
2 Vận dụng
a Tính hóa trị của 1 nguyên tố.
Gv Đưa ra VD1: Tính hóa trị của lưu huỳnh trong hợp chất
SO3
Gv Gợi ý: - Viết lại biểu thức tính hóa trị.
- Em hãy thay giá trị của O, chỉ số của O, S vào biểu thức
- Tính a
x x a = y x b
Trang 5 1 x a = 3 x II
a= VI
S có hóa trị VI trong hợp chất
SO3
Gv Đưa ra VD 2: Hãy xác định hóa trị của các nguyên tố
hoặc nhóm nguyên tử trong các công thức hóa học sau:
H2SO3; N2O5; MnO2; PH3 Biết rằng Hidro có hóa trị I;
Oxi có hóa trị II
Hs
3 Củng cố
- Hóa trị là gì?
- Nêu quy tắc hóa trị?
4 Hướng dẫn về nhà
Bài 1, 2, 3, 4 (SGK/37, 38)
Trang 6Ngày soạn 1/10/09
Ngày dạy 3/10/09
Tiết 14
Hóa trị (tiếp)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS biết lập công thức hóa học của hợp chất dựa vào hóa trị của các nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
- Củng cố cho HS ý nghĩa của công thức hóa học
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng tính toán lập công thức hóa học
- Rèn kĩ năng tính hóa trị của 1 nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
- Rèn kĩ năng hoạt động cá nhân
3 Thái độ
Giáo dục ý thức yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2 và 4 (SGK/37, 38)
- HS3: Hóa trị là gì? Nêu quy tắc hóa trị và viết biểu thức
2 Bài mới
* Giới thiệu bài
Tiết 14
Hóa trị (tiếp)
* Hoạt động 1: Vận dụng: Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị.
2 Vận dụng
Trang 7a Tính hóa trị của 1 nguyên tố
b Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị
Gv Đưa ra VD 1: Lập công thức hóa học của hợp
chất tạo bởi Nitơ (có hóa trị IV) và Oxi - VD 1:
(?) Để viết được công thức hóa học của một hợp
chất ta phải biết được điều gì?
Hs Phải biết chỉ số của từng nguyên tố trong hợp
chất
Gv Như vậy, muốn lập được công thức hóa học
của hợp chất ta phải biết được chỉ số của từng
nguyên tố trong hợp chất
Gv Hướng dẫn HS cách lập công thức hóa học
dựa vào hóa trị của từng nguyên tố trong
hợp chất:
* Cách lập Công thức hóa học của hợp chất dựa vào hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất:
- Bước 1: Viết công thức hóa họcdạng
chung của hợp chất: AxBy
- Bước 2: Viết biểu thức quy tắc hóa trị.
- Bước 3:Chuyển thành tỉ lệ:
a'
b' a
b y
x
x, y
- Bước 4: Viết Công thức hóa học đúng
của hợp chất
(?) Dựa vào các bước trên, hãy hoàn thành VD
1.
lần lập là NxOy.
+ Theo Quy tắc hóa trị:
x x a = y x b
x x IV = y x II + Chuyển thành tỉ lệ:
2
1 IV
II a
b y
x
Gv Giới thiệu: Vì x và y là những số nguyên tối
giản Vì vậy x = 1; y = 2 x = 1; y = 2.+ Công thức hóa học của hợp chất là:
NO2
Gv Cho HS làm ví dụ 2: Lập công thức hóa học
của hợp chất gồm:
a/ Kali (I) và nhóm CO3 (II)
- Ví dụ 2:
Trang 8b/ Nhôm (III) và nhóm SO4 (II).
Gv Yêu cầu HS làm vào vở và 2 HS chữa trên
bảng
chất là: Kx(CO3)y
- Theo quy tắc hóa trị: x x a = y x b
x x I = y x II
- Chuyển thành tỉ lệ:
1
2 I
II a
b y
x
x = 2; y = 1
- Công thức hóa học của hợp chất là:
K2CO3
b/ - Gọi công thức hóa học chung của hợp chất là: Alx(SO4)y
- Theo Quy tắc hóa trị:
x x a = y x b
x x III = y x II
- Chuyển thành tỉ lệ:
3
2 II
III a
b y
x
x = 2; y = 3
- Công thức hóa học của hợp chất là:
Al2(SO4)3
Gv Nhận xét bài làm của HS và cho điểm.
Gv Đặt vấn đề: Khi làm các bài tập hóa học, đòi
hỏi chúng ta phải có kĩ năng lập công thức hóa
học nhanh và chính xác Vậy có cách nào để
lập công thức hóa học nhanh hơn không?
- Nếu a = b thì x = y = 1
- Nếu a ≠ b:
+ a/b tối giản thì x = b; y = a
+ a/b chưa tối giản thì giản ước để
có a’/b’ và lấy x = b’; y = a’
Gv Yêu cầu HS làm ví dụ 3: Lập công thức hóa
học của các hợp chất sau:
a/ Na (I) và S (II)
b/ Fe (III) và (OH) (I)
Trang 9c/ Ca (II) vµ (PO4) (III)
d/ S (VI) vµ O
Gv Gäi 4 HS lªn b¶ng lµm 4 c©u trªn.
chÊt lµ: NaxSy
- Theo Quy t¾c hãa trÞ:
x x a = y x b
x x I = y x II
- ChuyÓn thµnh tØ lÖ:
1
2 I
II a
b y
x
x = 2; y = 1
- C«ng thøc hãa häc cña hîp chÊt lµ:
Na2S b/ Gäi c«ng thøc hãa häc chung cña hîp chÊt lµ: Fex(OH)y
- Theo Quy t¾c hãa trÞ:
x x a = y x b
x x III = y x I
- ChuyÓn thµnh tØ lÖ:
3
1 III
I a
b y
x
x = 1; y = 3
- C«ng thøc hãa häc cña hîp chÊt lµ:
Fe(OH)3
c/ Gäi c«ng thøc hãa häc chung cña hîp chÊt lµ: Cax(PO4)y
- Theo Quy t¾c hãa trÞ:
x x a = y x b
x x II = y x III
- ChuyÓn thµnh tØ lÖ:
2
3 II
III a
b y
x
x = 3; y = 2
- C«ng thøc hãa häc cña hîp chÊt lµ:
Ca3(PO4)2
d/ Gäi c«ng thøc hãa häc chung cña hîp chÊt lµ: SxOy
- Theo Quy t¾c hãa trÞ:
Trang 10x x a = y x b
x x VI = y x II
- Chuyển thành tỉ lệ:
3
1 III
I a
b y
x
x = 1; y = 3
- Công thức hóa học của hợp chất là:
SO3
Gv Nhận xét và cho điểm.
* Hoạt động 2: Luyện tập – Củng cố.
Gv Đưa ra bài tập củng cố: Hãy cho biết các công thức sau
đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng
K(SO4)2; CuO3; Na2O; Ag2NO3; SO2; Al(NO3)2; FeCl3;
Zn(OH)3; Ba2OH
Gv - Yêu cầu HS dựa vào hóa trị của các nguyên tố và
nhóm nguyên tử nhận biết công thức hóa học đúng
Nếu sai thì dựa vào quy tắc hóa trị để sửa lại
- Gọi 2 HS lên bảng làm
Hs - Những công thức hóa học đúng: Na2O; SO2; FeCl3
- Những công thức hóa học sai: K(SO4)2 K2SO4;
CuO3 CuO; Ag2NO3 AgNO3; Al(NO3)2
Al(NO3)3; Zn(OH)3 Zn(OH)2; Ba2OH Ba(OH)2
3 Củng cố
- Đọc kết luận SGK
4 Hướng dẫn về nhà
- Học bài
- Làm bài tập 5, 6, 7, 8 (SGK/38) vào VBT