Liệt kê được các nhóm hoocmon và vai trò của chúng trong sự điều hòa biến thái ở sâu bọ, ếch nhái; điều hòa sự hình thành các tính trạng sinh dục thứ cấp; - Tầm quan trọng của các nhân[r]
Trang 1Ngµy so¹n :
Ngµy gi¶ng :
Tiết 31
Bµi 30 TRUYỀN TIN QUA XINÁP
A Môc tiªu bµi häc :
1 Kiến thức:
Học xong bài này học sinh phải có khả năng:
Sau khi học xong bài này, học sinh phải có khả năng:
Vẽ hoặc mô tả được cấu tạo của xináp
2 Kỹ năng
Trình bày được cơ chế lan truyền của điện thế họat động qua xináp
3 Thái độ, hành vi:
Có hiểu biết đúng đắn về các hiện tượng thần kinh của người
B ThiÕt bÞ d¹y häc :
Tranh phóng to các loại xináp (hình 30.1 SGK)
Tranh phóng to sơ đồ cấu tạo xinap hóa học.(hình 30.2 SGK)
Tranh phóng to sơ đồ lan truyền của điện thế hoạt động qua xináp (hình 30.3 SGK)
Máy chiếu qua đầu ( Nếu sử dụng các bản trong thay tranh)
C Néi dung :
1 Mở bài :
GV có thể kiểm tra hiểu biết của học sinh về xináp bằng cách đưa ra câu hỏi Xináp là gì ? Có thể tìm thấy xináp ở vị trí nào trong cơ thể ?
2 Bài mới
Học sinh quan sát hình 30.1 SGK và đọc
mục I
Giáo viên: Xináp là gì?
Hướng dẫn học sinh nghiên cứu sơ đồ
cấu tạo của một xináp hoá học phổ biến
ë động vật có chứa chất môi giới hoá
học là axêtincolin (hình 30.2 SGK) sau
đó mô tả cấu tạo của xináp
I Khái niệm xináp
Xi náp là diện tích tiếp xúc giữa tế bào thần kinh vớn tế bào thần kinh hoặc giữa
tế bào thần kinh với tế bào khác
II Cấu tạo xináp
Cấu tạo của một xináp hoá học:
+ Chùy xináp chứa ti thể, bóng chứa chất trung gian hoá học
+ Màng trước xináp
+ Khe xináp
Trang 2Cho HS nghiờn cứu hỡnh 30.3 SGK
sau đú trả lời 3 cõu hỏi ở cuối mục III
Điện thế hoạt động lan truyền qua
xinỏp như thế nào ?
GV lưu ý học sinh về vai trũ của
enzim cú ở màng sau xinỏp trong phõn
hủy axeetincolin thành axetat và colin
Hai chất này sau đú được đưa trở lại
màng trước để tỏi tổng hợp axeetincolin
cất trong tỳi
Tại sao tốc độ lan truyền của điện
thế hoạt động qua xinỏp chậm hơn so
với trờn sợi thần kinh?
Tại sao điện thế hoạt động lan truyền
qua xinỏp
Tại sao khi hàng loạt xung thần kinh
lan đờn xinỏp làm vỡ rất nhiều tỳi chứa
chất trung gian húa học, nhưng khi cú
hàng loạt xung thần kinh mới khỏc đến
lại vẫn thấy vỡ tỳi và giải phũng ra chõt
trung gian húa học vào khe xinỏp
Tại sao chất trung gian húa học
khụng bị ứ đọng lại ở màng sau xinỏp ?
Giỏo Viờn cần thụng bỏo để học sinh
biết xinỏp vừa học là loạii xinỏp phổ biết
ở dộng vật.Trong cơ thể cũn cú loại
xinỏp ớt phổ biến đú là xinap điện Xinỏp
điện cú cấu tạo từ cỏc kờnh ion nối giữa
2 tế bào cạnh nhau nờn điện thế họat
động cú thể lan truyền thẳng từ nơron
này sang nơron khỏc
+ Màng sau xinỏp cú cỏc thụ thể
Một vài chất trung gian hoỏ học cú ở cỏc xinỏp: axờtincolin, nụradrờnalin…
III Quỏ trỡnh lan truyền của điện thế hoạt động qua xinỏp
-Xung thần kinh đến làm ion Canxi di
chuyển vào trong chùy xinap
-> làm vỡ các bóng chứa các chất trung gian hóa học giải phóng ra các chất hóa học Các chất này qua khe đến màng sau, được các thụ thể của màng sau tiếp nhận Làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp
D Củng cố:
Trang 3* GV có thể đảo trình tự các giai đoạn lan truyền của điện thế hoạt động qua Xináp
và yêu cầu học sinh sắp xếp lại cho đúng trình tự các giai đoạn
E DÆn dß:
Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi và bài tập SGK
Trang 4Ngµy so¹n :27/01/2010
Ngµy gi¶ng :
TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT
A Môc tiªu bµi häc:
1 Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa tập tính
- Phân biện được tập tính bẩm sinh với tập tính học được
- Nêu được cơ sở thần kinh của tập tính
2 Kỹ năng và thái độ:
- Phân tích được ý nghĩa của các tập tính học được trong đời sống của động vật
B ThiÕt bÞ d¹y häc:
- Một số tranh phim có liên quan đến tập tính của động vật
C Néi dung :
1 Phần mở bài
Tập tính là gì? Cho ví dụ?
2 Nội dung bài mới:
học sinh: từng nhóm đọc SGK và trả lời:
tập tính là gì?
GV: Có mấy loại tập tính hãy phân biệt
càc tập tính đó lấy ví dụ?
VD: NhÖn gi¨ng t¬, ong hót mËt
Tập tính mới sinh ra đã có?
Tập tính do học tập mà có?
Việc hình thành tập tính mới trong quá
trình sống có ý nghĩa gì đối với động
vật?
Học sinh: động vật có 2 loại tập tính: tập
tính bẩm sinh và tập tính thứ sinh
GV: các nhóm hãy thảo luận và phân
biệt hai loại tập tính trên
Học sinh: phân tích lệnh(SGK)
- Cho biết tập tính nào là bẩm sinh tập
tính nào là học được
Học sinh: tập tính của tò vò là tập tính
bẩm sinh không cần học tập, sinh ra là
có, đặc trưng cho loài
GV: câu ca dao "chuồn chuồn bay thấp
thì mưa, bay cao thì nắng bay vừa thì
I Tập tính là gì?
Tập tính là chuỗi những phản ứng của động vật trả lời những kích thích từ môi trường (bên trong hay bên ngoài cơ thể) nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
II Phân loại tập tính
* Tập tính bẩm sinh
Là những hoạt động cơ bản của động vật sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
VD : Chim x©y tæ
* Tập tính học được: là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể thông hoạc tập và rút kinh nghiệm
VD : khØ lµm xiÕc
Trang 5rõm" núi về tập tớnh gỡ của chuồn
chuồn?
học sinh: là tập tớnh bẩm sinh khụng cần
qua học tập
GV: Khi thấy đốn giao thụng chuyển
sang màu đỏ những người qua đường
dừng lại
Hs: Là tập tớnh học được vỡ phải qua học
tập mới cú
Giỏo viờn: cơ sở thần kinh của tập tớnh
là gỡ?
Hoc sinh đọc nội dung trong SGK và trả
lời
Tại sao người và động vật có hệ thần
kinh phỏt triển cú rất nhiều tập tớnh học
được?
Hoc sinh: - hệ thần kinh phỏt triển rất
thuận lợi cho việc học tập và rỳt kinh
nghiệm
- Tuổi thọ dài: thành lập được
nhiều phản xạ có đk, hoàn thiện được
nhiều tập tính phức tạp > thích ứng với
những điều kiện thay đổi
Cho học sinh đọc nội dug SGK thảo
luận và trả rỳt ra:
- Quen nhờn
- In vết
- Điều kiện hoỏ
III Cơ sở thần kinh của tập tớnh.
Cơ sở của tập tớnh là cỏc phản xạ cỏc phản xạ thực hiện qua cung phản xạ
- Tập tớnh bẩm sinh: Là 1 chuooix các phản xạ không điều kiện kế tiếp nhau (do kiểu gen quy định) -> rất bền vững
và khụng thay đổi
- Cỏc tập tỡnh học được là chuỗi phản
xạ cú điều kiện, quỏ trớnh hỡnh thành tập tớnh học được chớnh là quỏ trỡnh hỡnh thành cỏc mối liờn hệ mới giữa cỏc nơron -> tập tớnh học được dễ bị thay đổi
- Khả năng học tập của động vật liờn quan đến mức độ tổ chức của hệ thần kinh mức độ tổ chức của hệ thần kinh càng cao, cỏng phức tạp thỡ khả năng học tập càng cao
IV Một số hỡnh thức học tập ở động vật.
1 Quen nhờn: Quen nhờn là hình
thứchọc tập đơn giản nhất Động vật phớt lờ không trả lời những kích thích lặp lại nhiều lần nếu những kích thích đó không kèm theo sự nguy hiểm nào
VD: Chó mèo cùng chung sống
2 In vết (SGK)
3 Điều kiện hoỏ:
- Điều kiện hoỏ đỏp ứng (điều kiện hoỏ paplốp).vd: nghe tiếng gõ máng lợn chạy ra ăn
Trang 6- Học ngầm
- Học khụn
Học sinh đọc SGK theo nhúm, tỡm ra
đặc điểm của cỏc tập tớnh
Theo dừi cỏc loại tập tớnh Giỏo viờn nờu
thảo luận nhúm rỳt ra đuợc
Giỏo viờn cho học sinh nờu vớ dụ, nhận
xột vớ dụ, chia thành những tập tớnh đó
định
- Điều kiện hoỏ hành động (điều kiện hoỏ kiểu Skinnơ) Vd: đói lợn tự chạy ra máng để ăn
4 Học ngầm (SGK)
5 Học khụn (SGK)
Vd: khỉ dùng ống để hút nước dừa, dùng que bắt mối trong tổ để ăn, bạch tuộc dùng vỏ dừa để ngụy trang, tắm suối nước nóng để chữa bệnh
V Một số dạng tập tớnh phổ biến ở động vật.
1 Tập tớnh kiếm ăn:
- Đối với động vật ăn thịt, tập tớnh rỡnh mồi và vồ mồi hoặc rượt đuổi theo con mồi để tấn cụng Vd: đỉa sống trong nước khi thấy động chúng bơi về phía có tiếng động để bắt mồi
- Ngược lại đối với con mồi cú tập tớnh lẩn trốn, bỏ chạy hoặc tự vệ
2 Tập tớnh bảo vệ vựng lónh thổ
- Cỏc loài động vật thuộc cỏc lớp thỳ, dựng cỏc chất tiết từ tuyến thơm, nước tiểu để dỏnh dấu và xỏc định vựng lónh thổ
3 Tập tớnh sinh sản.
a Là tập tớnh bẩm sinh, mang tớnh bản năng
b Gồm một chuỗi cỏc phản xạ: phản xạ do kớch thớch từ mụi trường ngoài hay mụi trường bờn trong (tỏc động của cỏc hoocmụn sinh dục) gõy nờn hiện tượng chớn sinh dục và chuẩn
bị cho sự sinh sản (khoe mẽ, tỏ tỡnh, xõy tổ, ấp trứng, chăm súc bảo vệ con cỏi).vd: rùa tìm về nơi chúng được sinh
ra để đẻ trứng mặc dù chúng có thể sống cách đó vài nghìn cây số, cá hồi từ biển quay về thượng nguồn sông để đẻ
4 Tập tớnh di cư.
a Một số loài chim, cỏ du cư theo
Trang 7mựa, định kỡ hàng năm.
b Do lạnh giỏ (mựa đụng) thiếu thức ăn hoặc cỏc loài di cư để sinh sản vd:
đàn bò di chuyển đến nơi có nhiều
cỏ, dần sếu di cư
5 Tập tớnh xó hội.
Là tập tớnh sống bầy đàn Ong, kiến, một số loài cỏ, chim, hươu nai… sống theo bầy đàn
tập tớnh xó hội bào gồn nhiều tập tớnh như tập tớnh thứ bậc, tập tớnh vị tha, tập tớnh
VI ứng dụng những hiểu biết về tập tính vào đời sống và sản xuất:
VD: đua lợn, làm xiếc, nuôi cá cảnh, chăn nuôi, đi lại, săn bắt, đưa thư
3 Củng cố:
- Hoc sinh đọc nội dung cơ bàn trong SGK trong bài từ khung
- Hoc sinh làm một số cõu hỏi để kiểm tra, đỏnh giỏ:
+ Tập tớnh là gỡ? Phõn biệt và cho vớ dục về tập tớnh bẩm sinh và tập tớnh học được
ở thựcvật
+ Cơ sở thần kinh của tập tớnh là gỡ?
+ Ở động vật bậc thấp cú hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, cỏc tập tớnh của chỳng hầu hết là tập tớnh bẩm sinh vỡ sao?
- Học sinh đọc nội dung SGK trong khung cuối bài
- Học sinh kể tờn cỏc tập tớnh, cỏc hỡnh thức học tập chủ yếu và một số dạng tập tớnh phổ biến ổ động vật Biến đổi của tập tớnh cú liờn quan đến phỏt triển của hệ thần kinh hay khụng?
4 Dặn dò:
Giỏo viờn hướng dẫn học sinh trả lời cõu hỏi và bài tập SGK
D.Rút kinh nghiệm:
Trang 8Ngµy so¹n :05/03/2010
Ngµy gi¶ng :
Tiết PPCT : 35
§ 33 THỰC HÀNH XEM PHIM VỀ MỘT SỐ TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Củng cố, khắc sâu hiểu biết về các tập tính đã nghiên cứu ở các bài 30, 31
Phân tích được đặc điểm của một số tập tính: Săn mồi, sinh sản, bảo vệ lãnh thổ
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Đĩa CD, băng hình, máy đèn chiếu
III / CÁCH TIẾN HÀNH :
Theo dõi các đoạn băng hình về từng tập tính
Sau khi xem xong mỗi đoạn băng hình, học sinh ghi lại nội dung chính được thể hiện trong đoạn băng để trao đổi trong nhóm Chẩn bị cho phần thu hoạch trước khi xem đoạn băng tiếp theo
IV / THU HOẠCH :
Học sinh chuẩn bị theo những gợi ý sau:
Có những hình thức săn mồi nào?
+ Rình mồi, vồ mồi
+ Rượt đuổi và tấn công con mồi
+ Cách xử lí con mồi khi đã vồ được
Những biểu hiện của tập tính học được là gì?
+ Ve vãn, khoe mẽ, giao hoan
+ Ấp trứng
+ Làm tổ, chuẩn bị đẻ
+ Chăm sóc con
Những hình thức đấu tranh giành con mái thể hiện ở:
+ Chim
Trang 9+ Thỳ.
Bài tập về nhà: Sưu tầm cỏc tranh ảnh hoặc mẫu chuyện về cỏc tập tớnh của động
Ngày soạn :05/03/2010 Ngày giảng :
Tiết 36
Đ 34 SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT.
I / MỤC TIấU :
1 Kiến thức, kĩ năng:
Trình bày được khái nhiệm sinh trưởng ở thực vật.
Trỡnh bày cỏc đặc điểm sinh trưởng sơ cấp và thứ cấp Phân biệt được sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
2 Thỏi độ: thấy rừ vai trũ cỏc nhõn tố mụi trường ảnh hưởng tới quỏ trỡnh sinh
trưởng ở thực vật Trờn cơ sở đú cú ý thức bảo vệ cõy trồng
Nội dung trọng tõm: Sinh trưởng thứ cấp chỳ ý hai tầng sinh trưởng là
tầng sinh trưởng vỏ và tầng sinh trưởng bú mạch làm cõy lớn lờn về chiều ngang
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sỏch GK, sỏch GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Trang 10Phương phỏp vấn đỏp gợi mở, vấn đỏp đan xen hoạt động nhúm thụng qua cỏc hoạt động điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRèNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 ổn định tổ chức lớp:
2 kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
GV đưa ra VD về sự sinh trưởng của Thực
vật để hình thành khái niệm sinh trưởng
VD1: cây lúa lúc nảy mầm chỉ cao vài
mm nặng vài mg 1 chiếc lá khi mới hình
thành có diện tích vài mm vuông sau vài
ngày nó đạt tới vài chục cm vuông Đó là
biểu hiện của sinh trưởng
Vậy sinh trưởng là gì ?
GV yờu cầu HS thảo luận nhúm, trả lời
cõu hỏi lệnh
Từ đú HS đưa ra định nghĩa về sinh
trưởng
?G y/c H quan sát hình 34.1 SGK trang
134cho biết có mấy loại mô phân sinh? đó là
những loại nào?
- GV cho HS tham khảo sỏch giỏo khoa,
thảo luận nhúm để rỳt ra nội dung kiến thức
theo gợi ý của phiếu học tập
G y/c H kể tên 1 số cây 1 lá mầm(lúa, ngô,
mía, tre, nứa, cỏ, xả) và cây 2 lá mầm( )
? em có nhận xét gì về đặc điểm của cây 1
lá mầm và cây 2 lá mầm ?(về hình thái)
Từ đó G kết luận : ST sơ cấp chỉ có chủ
yếu ở cây 1 lá mầm và cây 2 lá mầm lúc còn
non ST thứ cấp chủ yếu có ở cây 2 lá mầm
Trong quỏ trỡnh hoàn thành phiếu học tập
GV yờu cầu HS quan sỏt hỡnh 34.2 & 34.3
và hoàn thành bảng
-GV yờu cầu HS thảo luận theo nội dung
phiếu học tập
I/.Khỏi niệm:
1 Định nghĩa:
Sinh trưởng: là quá trình tăng về kích thước(chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào
II/.Sinh trưởng sơ cấp & sinh trưởng thứ cấp:
1 Các mô phân sinh:
-mô phân sinh đỉnh: chồi đỉnh, chồi nách, đỉnh rễ
- mô phân sinh bên : chủ yếu ở cây 2 lá mầm
- mô phân sinh lóng: chủ yếu ở thân cây 1 lá mầm
2 Sinh trưởng sơ cấp
3 Sinh trưởng thứ cấp
(Nội dung theo phiếu học tập)
III/.Nhõn tố ảnh hưởng đến sinh
Trang 11- các điều kiện bên trong và bên ngoài ảnh
hưởng đến sự sinh trưởng của TV Vì vậy
trong quá trình trồng trọt phải đảm bảo đầy
đủ và cân đối các điều kiện nêu trên mới cho
thu hoạch đạt năng suất cao vậy đó là các
yếu tố nào? chúng có ảnh hưởng ra sao đến
sự sinh trưởng của TV?
trưởng:
Nội dung theo phiếu học tập
4 Củng cố : GV cho HS đọc túm tắt bài trong phần đúng khung.
Trả lời cỏc cõu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tõm
5 Dặn dò :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời cõu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Phiếu học tập số 1: Phõn biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp.
Dạng cõy Một lỏ mầm, chúp thõn hai lỏ
mầm khi cũn non
Hai lỏ mầm
Nơi sinh trưởng Mụ phõn sinh đỉnh Mụ phõn sinh bờn
Kiểu sinh trưởng Sinh trưởng chiều cao Sinh trưởng bề ngang
Phiếu học tập số 2: Nhõn tố ảnh hưởng đến sinh trưởng.
Nhõn tố Tỏc dụng đến sinh trưởng và phỏt triển
Bờn trong Ảnh hưởng đến sinh trưởng: auxin, giberờlin, xitokinin
Kỡm hóm sinh trưởng: axit abxixic, chất phờnol
Nhiệt độ Quyết định sự nảy mầm & là điều kiện quan trọng của sinh trưởng Nước Là nguyờn liệu trao đổi chất & cú ảnh hưởng hầu hết cỏc giai đoạn ST
& PT của cõy: nảy mầm, ra hoa, quả, tớnh hướng nước
Ánh sỏng Ảnh hưởng đến sự tạo rễ, lỏ, hỡnh thành chồi, hoa, sự rụng lỏ, quy định
tớnh chất cõy ngắn ngày hay cõy dài ngày, ưa sỏng hay ưa búng
Phõn bún Là nguồn cung cấp nguyờn liệu cho cỏc cấu trỳc quan trọng như enzim,
diệp lục tham gia vào cỏc quỏ trỡnh sinh lớ như quang hợp tạo điều kiện cho cõy ST & PT