Nêu được thí dụ -Xác định được dấu hiệu đặc trưng cho chuyển động đều và chuyển động không đều 2.Kó naêng: -Vận dụng được kiến thức để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường -Làm th[r]
Trang 1Tuần 1: Ngày soạn:
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
Bài 1
CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Nhận biết được vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc
-Nắm được tính tương đối của chuyển động và đứng yên và các dạng chuyển động
2.Kĩ năng:
-Vận dụng những hiểu biết có thể tìm ví dụ về chuyển động cơ học, tính tưong đối của chuyển động và đứng yên, các dạng chuyển động
3.Thái độ:
-Rèn cho hs có tính cẩn thận, chính xác, hợp tác nhóm
II/ Chuẩn bị:
-Lớp: Hình phóng to 1.1, 1.2, 1.3 SGK, bảng phụ các bài tập 1, 2, 3 SBT
-Học sinh: phiếu học tập
III/ Hoạt đông dạy – học:
1 Oån định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Giới thiệu cho hs biết về các vấn đề mà học sinh sẽ học ở chương I: cơ học
3 Nội dung bài mới:
2’
10’
*HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
-GV đặt vấn đề: Mặt trời mọc ở đằng
Đông, lặn đằng Tây Như vậy là có
phải Mặt trời chuyển động còn Trái
Đất đứng yên phải không?
-Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng
tỉm hiểu bài học hôm nay
*HĐ2: Làm thế nào để biết một
vật chuyển động hay đứng yên.
-Yêu cầu hs đọc và trả lời C1 SGK
-GV hỏi:
1/ Thế nào là vật mốc?
-Thông báo cho hs: có thể chọn bất
kì vật nào để làm mốc
-Yêu cầu hs nêu thí dụ về vật mốc
-Cho hs đọc thông tin SGK về
chuyển động cơ học
-Học sinh suy nghĩ tìm phương án trả lời
-Đọc thông tin SGK
-Vật đứng yên dùng để so sánh chuyển động
-Nhận thông tin
-Cây, nhà,…
-Đọc thông tin SGK
I/ Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
-C1: so sánh vị trí của vật đó với 1 vật cụ thể
-C3: vật không thay đổi vị trí so với vật khác
*Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học
Trang 210’
-Lưu ý hs chuyển động cơ học gọi tắt
là chuyển động
-Yêu cầu hs nêu thí dụ về chuyển
động cơ học? Chỉ rõ đâu là vật mốc
-Từ đó yêu cầu hs tìm thí dụ về vật
đứng yên, chỉ rõ vật mốc
-ĐVĐ: một vật có khi là đứng yên
với vật này nhưng chuyển động với
vật khác vậy tính chất đó gọi là gì?
Cùng tìm hiểu phần 2
*HĐ3: Tính tương đối của chuyển
động và đứng yên
-Treo tranh 1.2 lên bảng yêu cầu hs
quan sát và mô tả
-HD cho hs thảo luận nhóm để trả lời
C4, C5 và chỉ rõ đâu là vật mốc
-Yêu cầu hs dựa vào trạng thái của
câu C4, C5 để trả lời C6
-Sau đó gọi hs nhận xét gv chỉnh lí
và thống nhất kết quả với lớp
-Thông báo cho hs về tính tương đối
của chuyển động
-Sau đó gọi hs trả lời C7 SGK và chỉ
rõ đâu là vật mốc, vật đứng yên, vật
chuyển động
-Yêu cầu hs nêu thêm thí dụ về tính
tương đối của chuyển động
-GV hỏi:
1/ Vật chuyển động hay đứng yên là
phụ thuộc vào yếu tố nào?
-Gọi hs đọc vàtrả lời C8, Sau đó cho
hs nhận xét GV chỉnh lí và thống
nhất kết quả với lớp
-HD cho hs cách chọn vật mốc
thường đứng yên và gắn liền với Trái
Đất
*HĐ4: Nghiên cứu một số chuyển
động thường gặp
-Yêu cầu hs đọc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi:
1/ Quỹ đạo chuển động là gì?
2/ Nêu các dạng quỹ đạo chuyển
động mà em biết?
-Nhận thông tin -Nêu thí dụ -Phòng học,
-Quan sát
-Thảo luận để trả lời câu hỏi
-Điền từ thích hợp vào chỗ trống
-Nhận xét -Nhận thông tin -Tìm thí dụ ở C7
-Vật chọn làm mốc -Đọc và trả lời C8
-Nhận thông tin
-Đọc SGK
-Đường vật chuyển động vạch ra
-Thẳng, cong, tròn -Quan sát và xác định
II/ Tính tương đối của chuyển động vàđứng yên:
-C4: chuyển động -C5: đứng yên -C6: (1) đối với vật này (20 đứng yên
*Chuyển động và đứng yên có tính tương đối tuỳ thuộc vào vật được chọn làm mốc Người ta thường chọn những vật gắn với mặt đất làm vật mốc
III/ Một số chuyển động thường gặp:
*Các dạng chuyển động
cơ học thường gặp là: chuyển động thẳng, chuyển động cong
Trang 3-GV treo h.1.3 để xác định quỹ đạo
chuyển động
-Từ đó yêu cầu hs rút ra nhận xét về
các dạng chuyển động thường gặp
*HĐ5: Vận dụng
-Treo h.1.4 yêu cầu hs quan sát và
trả lời C10 SGK
-Gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí và
thống nhất kết quả
-Tương tự yêu cầu hs thảo luận để
trả lời C11, GV gợi ý về chuyển
động của đầu kim đồng hồ Để HS
trả lời
-Gọi 1 vài hs nêu nội dung ghi nhớ
bài học
-Nếu còn thời gian cho hs giải bài
tập trong SBT
quỹ đạo -Nhận xét
-Quan sát đọc SGK và trả lời C10
-Nhận xét -Thảo luận trả lời C11 -Nêu nội dung ghi nhớ
IV/ Vận dụng:
-C11: Trong trường hợp vật chuyển động tròn quanh vật mốc thì không đúng
-VD: đầu kim đồng hồ
4 Củõng cố:3’
1.Thế nào là chuyển động cơ học? Nêu thí dụ và chỉ rõ vật mốc?
2.Thế nào là tính tương đối của chuyển động cơ học? Nêu ví dụ và chỉ rõ vật mốc?
3.Nêu các dạng chuyển động cơ học thường gặp?
5 Dặn dò:1’
-Về học bài, đọc phần có thể em chưa biết , làm các bài tập trong SBT Xem trước và chuẩn bị bài 2
*Rút kinh nghiệm:
Trang 4Tuần 2: Ngày soạn:
Bài 2
VẬN TỐC
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Nắm được khái niệm vận tốc, công thức tính vận tốc v = S/t và đơn vị chính của vận tốc
2.Kĩ năng:
-Biết đổi các đơn vị khi giải bài tập
-Vận dụng được công thức tính vận tốc để tính quãng đường và thời gian chuyển động
3.Thái độ:
-Thấy được ý nghĩa của vận tốc là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh, chậm của chuyển động
II/ Chuẩn bị:
-Bảng phụ 2.1 SGK, phiếu học tập ở bảng 2.2
-Hình phóng to 2.1, 2.2 SGK, tốc kế
III/ Hoạt động dạy – học:
1.Oån định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ:3’
a>Thế nào là chuyển động cơ học? Nêu ví dụ và chỉ rõ vật mốc?
b>Thế nào là tính tương đối của chuyển động? Nêu ví dụ và chỉ rõ vật mốc?
c>Kể tên các dạng chuyển động thường gặp và lấy ví dụ cho từng trường hợp?
3.Nội dung bài mới:
2’
15’
*HĐ1: Tổ chức tình huống học tập.
-Yêu cầu hs quan sát h.2.1 sgk và
hỏi:
1/ Dựa vào yếu tố nào để ta nhận
biết được vận động viên chạy nhanh
hay chậm?
-Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng
tìm hiểu bài học hôm
*HĐ2: Nghiên cứu khái niệm vận
tốc
-Treo bảng 2.1 yêu cầu hs quan sát
Gvhỏi:
1/ Làm thế nào để biết ai nhanh, ai
chậm?
-Sau đó yêu cầu hs xếp hạng cho các
hs vào cột 4 SGK -HD cho hs tính quãng đường đi được
-Quan sát
-Suy nghĩ tìm phương án trả lời
-Quan sát
-Cùng quãng đường đi được nếu chạy ít thời gian sẽ nhanh
-Xếp hạng các vận động viên vào bảng
-Tính quãng đường đi
I/ Vận tốc là gì?
-C1: Cùng 1 quãng đường
ai ít thời gian hơn thì nhanh hơn
-C3: (1)nhanh, (2)chậm, (3)quãng đường đi được, (4)đơn vị
*Độ lớn của vận tốc cho biiết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
Trang 55’
5’
trong 1 giây -Yêu cầu hs ghi kết quả vào bảng
phụ, -Sau đó gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí
và thống nhất kết quả với lớp -Thông báo cho hs quãng đường vật
đi được trong 1s gọi là vận tốc
-GV hỏi:
2/ Độ lớn của vận tốc biểu thị tính
chất nào của chuyển động? Và được
tính như thế nào?
-Yêu cầu hs hoàn thành C3 SGK
-Từ đó hình thành cho hs khái biệm
vận tốc và ý nghĩa của nó
*HĐ3: Công thức tính vận tốc
-Từ khái niệm thông tin cho hs nếu
gọi: v là vận tốc, S là quãng đường đi
được, t là thời gian thì ta được công
thức tính vận tốc như thế nào?
-Từ công thức tính vận tốc yêu cầu
hs tìm công thức tính quãng đường và
thời gian -Yêu cầu hs giải thích rõ các đại
lượng đơn vị trong công thức
*HĐ4: Xét đơn vị vận tốc
-Thông tin cho hs đơn vị v phụ thuộc
vào S và t -Treo bàng 2.2 ỵêu cầu hs điền vào
chỗ trống -Sau đó HD cho hs đổi đơn vị từ km/h
sang m/s và từ m/s sang km/h -Cho hs thực hiện đổi: 3m/s =? Km/h;
30km/h = ? m/s -Chốt lại cho hs đơn vị hợp pháp của
vận tốc là m/s hoặc km/h
*HĐ5: Nghiên cứu tốc kế
-Thông báo cho hs tốc kế là dụng cụ
dùng để đo vận tốc, thường thấy ở xe
máy -Treo h.2.2 cho hs quan sát nêu
nguyên lí hoạt động của tốc kế là
truyền chuỵển động từ bánh xe qua
dây công tơ mét-> số bánh răng ->
đồng hồ
được -Báo cáo kết quả tính được
-Nhận xét -Nhận thông tin
-Nhanh, chậm của chuyển động
-Hoàn thành C3 SGk -Rút ra nhận xét
-Thiết lập công thức tính vận tốc
-Tìm công thức tính S và t
-Giải thích các đại lượng trong công thức
-Nhận thông tin
-Hoàn thành điền vào chỗ trống
-Đổi đơn vị theo HD của GV
-Nhận xét ghi vào vở
-Nhận thông tin
-Quan sát tìm hiểu nguyên lí làm việc tốc kế
và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
II/ Công thức tính vận tốc:
v = s/t
-v: vận tốc (m/s, km/h) -s: quãng đường (m, km) -t: thời gian (s, h)
III/ Đơn vị vận tốc:
-C4: m/s, m/ph, km/h, hm/s, cm/s
*Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào đơn vị của độ dài và thời gian
*Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s hoặc km/h
-C5: vôtô = 10 m/s
Trang 65’ *HĐ6: Vận dụng Ghi nhớ
-Tổ chức cho hs làm việc cá nhân trả
lời các câu hõiC, C5, C6, C7 SGK
-Chú ý HD cho hs cách đổi đơn vị và
cách làm bài tập vật lí -Sau đó gọi hs nhận xét gv chỉnh lí
và thống nhất kết quả với lớp -Gọi 1 vài hs nêu lại nội dung ghi
nhớ bài học -Nếu còn thời gian HD cho hs làm
BT trong SBT
-Đọc và trả lời các câu hỏi phần vận dụng -Nhận thộng tin -Nhận xét
-Nêu lại nội dung ghi nhớ bài học
vxe đạp = 3 m/s
vtàuhoả = 10 m/s -C6: v =81km/1,5h
= 54 km/h = 10 m/s -C7; t = 40ph = 2/3 h S= v.t = 12.2/3 = 8km -C8: S = v.t = 2 km
4 Củõng cố:3’
1.Vận tốc là gì? Công thức tính vận tốc?
2.Đơn vị của vận tốc? Đổi 15 km/s = ? km/h
5 Dăän dò:1’
-Về học bài, đoc phần có thể em chưa biết, làm các bài tập trong SBT.Xem trước và chuẩn bị bài 3
*Rút kinh nghiệm:
Trang 7Tuần 3: Ngày soạn:
Bài 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Phát biểu được chuyển động đều và chuyển động không đều Nêu được thí dụ
-Xác định được dấu hiệu đặc trưng cho chuyển động đều và chuyển động không đều
2.Kĩ năng:
-Vận dụng được kiến thức để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
-Làm thí nghiễm để rút ra qui luật chuyển động đều và không đều
3.Thái độ:
-Nghiêm túc, tập trung, hợp tác nhóm khi làm thí nghiệm
II/ Chuẩn bị:
-Lớp: Bảng phụ kết quả 3.1
-Nhóm: 1 máng nghiêng, 1 bánh xe, 1 bút dạ đánh dấu, 1 đồng hồ bấm giây
III/ Hoạt động dạy – học:
1.Oån định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ:4’
a/ Độ lớn vận tốc cho biết gì?
b/ Viết công thức tính vận tốc.Giải thích các đại lượng, đơn vị trong công thức?
3.Nội dung bài mới:
2’
15’
*HĐ1:Tổ chức tình huống học tập
-Đặt vấn đề: Vận tốc cho biết mức
độ nhanh, chậm của chuyển động
Thực tế khi em đi xe đạp có phải lúc
nào cũng chuyển động như nhau phải
không?
1/ Vậy nếu vận tốc kh6ng bằng nhau
trên quãng đường đi như thế gọi
chuyển động đó là gì?
-Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng
tìm hiểu bài học hôm nay
*HĐ2: Tìm hiểu về chuyển động
đều và chuyển động không đều.
-HD cho hs lắp TN như h.3.1 SGK
Chú ý cho hs cách đặt bánh xe và
cách dùng đồng hồ
-Sau đó yêu cầu hs dựa vào bảng kêt
quả 3.1 trả lời câu hỏi sau:
1/ Trên quãng đường nào chuyển
-Không có lúc nhanh , có lúc chậm
-Suy nghĩ tìm phương án trả lời
-Lắp thí nhiệm theo Hd của GV
-Thu thập thông tin bảng kết quả để trả lời câu hỏi -AB, BC, CD: chuyển
I/ Định nghĩa:
-C1; AB, BC, CD: chuyển động không đều
DE, EF: chuyển động đều -C2: a/ chuyển động đều b,c,d/ chuyển động không đều
*Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc
Trang 810’
động của trục bánh xe là chuyển
động đều, chuyển động không đều?
2/ Chuyển động đều là gì? Chuyển
động không đều là gì? Nêu ví dụ
-Sau đó gọi hs nhận xét GV chỉnh lí
và thống nhất kết quả với lớp
-Yêu cầu hs rút ra nhận xét và định
nghĩa về chuyển động đều và chuyển
động không đều
-Cho hs hoàn thành C2 SGK
*HĐ3: Nghiên cứu vận tốc trung
bình của chuyển động không đều
-Yêu cầu hs tính trung bình mỗi giây
trục bánh xe lăn được bao nhiêu mét
trên các đoạn đường AB, BC, CD
-Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục
II SGK và GV hỏi:
1/ Trên các quãng đường AB, BC,
CD chuyển động của bánh xe có đều
không?
2/ Có phải vị trí nào trên AD vận tốc
cũng có giá trị như nhau?
3/ vận tốc trên đoạn AB có thể gọi là
gì?
-Từ định nghĩa yêu cầu hs tính vận
tốc trung bình
-Lưu ý hs vận tốc trung bình trên
quãng đường nào thì bằng quãng
đường đó chia cho thời gian đi hết
quãng đường
-Vận tốc trung bình khác với trung
bình cộng vận tốc
*HĐ4: Vận dụng Ghi nhớ
-Yêu cầu hs phân tích chuyển động ở
C4 và nêu ý nghĩa
-Ở C5 HD cho hs cách tính vận tốc
trung bình từng quãng đường và so
sánh giữa vận tốc trung bình và trung
bình cộng vận tốc
-Tương tự yêu cầu hs làm các câu
C6, C7
-Sau đó gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí
và thống nhất kết quả với lớp
-Gọi 1 vài hs nêu lại nội dung ghi
nhớ bài học
-Nếu còn thời gian cho hs giải bài
động không đều
-DE, EF: chuyển động đều
-Nhận xét
-Nêu định nghĩa chuyển động đều và không đều
-Chọn câu trả lời đúng nhất
-Tính QĐ đi được trong mõi giây
-Đọc thông tin SGK -Chuyển động không đều -Không giống nhau -Vận tốc trung bình
-Tính vận tốc trung bình trên các đoạn đường -Nhận thông tin
-Đọc và trả lời C$ SGK -Tính vận tốc C5
-Đọc và trả lời C6 SGK -Nhận xét, ghi vào vở -Nêu nội dung ghi nhớ
có độ lớn không thay đổi theo thời gian
*Chuyển động không đều là chuyển động mà vậntốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
-C3: vab = 0,017 m/s
vbc = 0,05 m/s
vcd = 0,08 m/s
*Vận tốc trung bình của chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng công thức:
v tb =s/t
-s: quãng đường đi được(m)
-t: thời gian đi hết quãng đường (s)
-vtb: vận tốc trung bình(m/s)
III/ Vận dụng:
-C4: chuyển động không đều V = 50 km/h vận tốc trung bình của ô tô
-C5: VTB1 = 4 m/s
VTB2 = 2,5 m/s
VTB3 = 3,3 m/s -C6: S = vtb t = 150 km
Trang 9tập trong SBT
4 Củõng cố:3’
1.Chuyển động đều là gì? Chuyển động không đều là gì? Nêu ví dụ?
2.Viết công thức tính vận tốc trung bình Giải thích các đại lượng , đơn vị trong công thức?
5 Dặn dò:1’
-Về học bài , đọc phần có thể em chứa biết, làm các bài tập trong SBT Xem trước và chuẩn bị bài 4
*Rút kinh nghiệm:
Trang 10Tuần 4: Ngày soạn:
Bài 4
BIỂU DIỄN LỰC
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Nêu được thí dụ thể hiện lực tác dụng lên một vật làm thay đổi vận tốc
-Nhận biết được lực là một đại lượng véc tơ Biểu diễn được véc tơ lực
2.Kĩ năng:
-Biểu diễn được lực và biết được phương và chiều của lực
3.Thái độ:
-Học tập nghiêm túc, phối hợp nhóm, cẩn thận khi vẽ biểu diễn
II/ Chuẩn bị:
-Lớp: giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, thỏi sắt
III/ Hoạt động dạy – học:
1.Oån định lớp:1’
2.Kiểm tra 15 phút:
a/ Chuyển đông đều là gì? Chuyển động không đều là gì? Lấy ví dụ?
b/ Viết công thức tính vận tốc trung bình? Giải thích các đại lượng, đơn vị trong công thức?
3.Nội dung bài mới:
2’
10’
*HĐ1:Tổ chức tình huống học tập
-ĐVĐ:Ở lớp 6 ta đã biết lực làm biến
đổi chuyển động và bị biến dạng
-Yêu cầu hs nêu thí dụ
-GV hỏi:
1/ Lực tác dụng làm thay đổi chuyển
động của vật như thế nào? Cách biểu
diễn ra sao?
-Muốn biết điều này chúng ta phải
xét sự liên quan giữa lực với vận tốc
*HĐ2: Tìm hiểu quan hệ giữa lực
và sự thay đổi của vận tốc.
-Cho hs quan sát h.4.1 và mô tả lại
thí nghiệm
-Sau đó GV tiến hành biểu diễn TN
yêu cầu hs quan sát và rút ra nhận
-Nêu thí dụ về lực tác dụng làm vật bị thay đổi
v và bị biến dạng -Suy nghĩ tìm phương án trả lời
-Quan sát và mô tả thí nghiệm
-Quan sát và rút ra nhận xét
I/ Ôân lại khái niệm lực:
-C1: Lực hút của nam châm làm tăng vận tốc của xe lăn
+ Lực tác dụng làm quả bóng bàn và vợt bị biến