Môc tiªu: - Ôn tập một cách hệ thống kiến thức kì I về khái niệm, định nghĩa, tính chất, Hai góc đối đỉnh, đường thẳng song song, đương thẳng vuông góc, tổng các góc của một tam giác, tr[r]
Trang 1Tuần 15 _
Tiết 30 : ôn tập học kỳ I (Tiết 1)
Ngày dạy : ……./……./2008
A Mục tiêu:
- Ôn tập một cách hệ thống kiến thức kì I về khái niệm, định nghĩa, tính chất, Hai góc đối đỉnh, đường thẳng song song, đương thẳng vuông góc, tổng các góc của một tam giác, trường hợp bằng nhau thứ nhất và thứ hai của tam giác)
- Luyện kỹ năng vẽ hình, ghi GT, KL, bước đầu suy luận có căn cứ của học sinh
B Chuẩn bị:
GV : Thước thẳng, thước đo góc, com pa, êke, bảng phụ
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Ôn tập lý thuyết
(20 phút)
- GV treo bảng phụ:
1 Thế nào là 2 góc đối đỉnh, vẽ
hình, nêu tính chất
A Lí thuyết
1 Hai góc đối đỉnh
- 1 học sinh phát biểu định nghĩa và tính chất 2 góc đối đỉnh SGK
- 1 học sinh vẽ hình,ghi GT ,Kl
Trang 22 Thế nào là hai đường thẳng
song song, nêu dấu hiệu nhận biết
hai đường thẳng song song
3 Giáo viên treo bảng phụ vẽ
hình, yêu cầu học sinh điền tính
chất
a Tổng ba góc của ABC.
b
a
4
3 2 1
O
- Học sinh chứng minh miệng tính chất
2 Hai đường thẳng song song
a Định nghĩa
- Học sinh phát biểu định nghĩa:
Hai đường thẳng không có điểm chung thì chúng song song
- Học sinh vẽ hình minh hoạ
b Dấu hiệu
- DH 1: 1 cặp góc so le trong, 1 cặp góc
đồng vị bằng nhau, 1 cặp góc trong cùng phía bù nhau
-DH 2:
GT a c , b c(a,b phân biệt)
KL a // b -DH3 :
GT a // c , b // c (a,b phân biệt)
3 Tổng ba góc của tam giác
GT 0ˆ1;0ˆ2đối đỉnh
KL 0ˆ1 0ˆ2
Trang 3b Góc ngoài của ABC
c Hai tam giác bằng nhau ABC
và A'B'C'
1 Nếu ABC và A'B'C' có:
AB = A'B', BC = B'C', AC = A'C'
thì ABC = A'B'C'(c.c.c)
2 Nếu ABC và A'B'C' có:
AB = A'B', Bˆ Bˆ ', BC = B'C'
Thì ABC = A'B'C' (c.g.c)
3 Nếu ABC và A'B'C' có :
, BC = B'C',
'
ˆ
Thì ABC = A'B'C' (g.c.g)
Hoạt động 2: Bài tập (20 phút)
- Bảng phụ: Bài tập
a Vẽ ABC
- Qua A vẽ AH BC (H thuộc
BC), Từ H vẽ KH AC (K thuộc
AC)
- Qua K vẽ đường thẳng song song
với BC cắt AB tại E
b Chỉ ra 1 cặp góc so le trong
bằng nhau, 1 cặp góc đồng vị bằng
nhau, một cặp góc đối đỉnh bằng
nhau
c Chứng minh rằng: AH EK
d Qua A vẽ đường thẳng m
AH,
CMR: m // EK
- Học sinh vẽ hình nêu tính chất
- Học sinh nêu định nghĩa:
4 Hai tam giác bằng nhau
B Luyện tập
-HS lên bảng vẽ hình , ghi GT , KL
3 2 1
1
1
1
m
E
A
H
K
GT AH BC, HK BC
KE // BC, Am AH
KL
b) Chỉ ra 1 số cặp góc bằng nhau c) AH EK
d) m // EK
Chứng minh:
Trang 4- Phần b: 3 học sinh mỗi HS trả lời
1 ý
Giáo viên hướng dẫn theo sơ đồ
phân tích đI lên
AH EK
AH BC, BC // EK
? Nêu cách khác chứng minh m //
EK
b) Eˆ1 Bˆ1(hai góc đồng vị của EK // BC)
(hai góc đối đỉnh)
2
1 ˆ
Kˆ3 Hˆ1(hai góc so le trong của EK //
BC) c) Vì AH BC mà BC // EK AH
EK
HS : lên bảng trìng bày theo sơ đồ d) Vì m AH mà BC AH m // BC,
mà BC // EK m // EK.
Hoạt động 3 :Hướng dẫn về nhà(5 phút)
- Học thuộc định nghĩa, tính chất đã học kì I
- Làm các bài tập 45, 47 ( SBT - 103), bài tập 47, 48, 49 ( SBT - 82, 83)
- Tiết sau ôn tập (luyện giải bài tập)
* BTập bổ sung -Lớp A : Cho ABC có góc A = 900 Gọi d là đường thẳng
đi qua C và vuông góc với BC Tia phân giác của góc B cắt AC ở D và cắt d ở
E Kẻ CH DE (H thuộc DE) Chứng minh rằng CH là tia phân giác của
góc DCE
Trang 5Tuần 16
Tiết 31 : ôn tập học kỳ I (Tiết 2)
Ngày dạy : ……./……./2010
A Mục tiêu:
- Ôn tập các kiến thức trọng tâm của chương I, II qua các câu hỏi lí thuyết và bài tập áp dụng
- Rèn tư duy suy luận và cách trình bày lời giải bài tập hình
B Chuẩn bị:
GV :- Thước thẳng, thước đo góc, com pa, êke, bảng phụ
HS : Thước thẳng, thước đo góc, com pa, êke, bảng phụ nhóm
C.Tiến trình dạy học
Hoạt động 1:Kiểm tra (6 phút)
1 Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song
2 Phát biểu định lí về tổng ba góc
của một tam giác, định lí về góc
ngoài của tam giác
Hoạt động 2 : Luyện tập (25 phút)
Bài tập: Cho ABC, AB = AC,
M là trung điểm của BC Trên tia đối
của tia MA lấy điểm D sao cho AM
= MD
a) CMR: ABM = DCM
b) CMR: AB // DC
c) CMR: AM BC
d) Tìm điều kiện của ABC để
HS :Trả lời
Học sinh đọc kĩ đầu bài
1học sinh lên bảng vẽ hình, ghiGT,KL
Trang 6ADC =300
GV: cho học sinh nhận xét đúng sai
và yêu cầu sửa lại nếu chưa hoàn
chỉnh
? Dự đoán hai tam giác có thể bằng
nhau theo trường hợp nào
? Nêu cách chứng minh
- Phân tích:
ABM = DCM
AM = MD , AMB =DMC, BM = BC
GT đđ GT
- Yêu cầu 1 học sinh chứng minh
? Nêu điều kiện để AB // DC
M
A
D
MB = MC, MA = MD
KL
a) ABM = DCM b) AB // DC
c) AM BC
d)Tìm điều kiện …
Chứng minh:
a) Xét ABM và DCM có:
AM = MD (GT) AMB =DMC (đđ)
BM = MC (GT) ABM = DCM (c.g.c)
Trang 7-Phân tích:
ABM = DCM
ABM = DCM
Chứng minh trên
GV : Để chỉ ra AM BC thì cần có
điều kiện gì ?
GV : Hướng dẫn
- Góc ADC = 300 khi nào ?
- Góc DAB = 300 khi nào ?
- Góc DAB = 300 có liên quan
gì với góc BAC của ABC
Hoạt động 3 :Củng cố (12 phút)
- Nhắc lại các trường hợp bằng nhau
của tam giác
Btập: Cho ABC , tia phân giác của
góc A cắt BC tại D Trên tia AC lấy
điểm E sao cho AE = AB
a) Chứng minh rằng:DE = DB
b) ABM = DCM ( chứng minh trên)
ABM =DCM , Mà 2 góc này ở vị
trí so le trong AB // CD.
c) Xét ABM và ACM có
AB = AC (GT)
BM = MC (GT)
AM chung ABM = ACM (c.c.c)
AMB = AMC, mà
AMB + AMC = 1800
d) ADC = 300 DAB = 300
(vì 2 góc bằng nhau theo cmt) BAC =600(vì BAC = 2 DAB do
BAM= MAC) Vậy ADC = 300 khi ABC có
AB = AC và BAC =600
HS: vẽ hình,ghi GT,KL B
Trang 8b) ABC có điều kiện gì thì ADB
= ADC
c) ABC có điều kiện gì thì
DE AC ?
GV : yêu cầu HS lên bảng vẽ hình ,
ghi GT, KL
? Để chứng minh DE = DB ta làm
như thế nào ?
? ADB và ADC đã có những yếu
tố nào bằng nhau ? cần thêm điều
kiện gì để chúng bằng nhau ?
?Khi nào DE AC ?
Hoạt động 4 :Hướng dẫn về nhà (2
phút)
- Ôn kĩ lí thuyết ,xem lại các dạng
bài tập đã luyện , chuẩn bị cho KT
HKI
A
1 2
E
B D C
GT ABC ,AD là phân giác của góc A, AE =AB(E thuộc AC)
KL a) DE = DB b) ABC có điều kiện gì thì
c) ABC có điều kiện gì thì
DE AC ?
HS : Lên bảng chứng minh
HS : ADB và ADC Có:
Aˆ1 Aˆ2
AD chung Cần có AB = AC
HS : DE AC góc DEA = 900 góc B = 900 (vì góc DEA = góc B theo câu a) ABC vuông tại B