Hoạt động 2: Củng cố 2 phút - Yêu cầu HS nhắc lại định lý về tính chất ba đường phân gáic của tam giác , tính chất đường phân giác của một góc, đường phân giác của tam giác cân, tam gi[r]
Trang 1Ngày soạn: 25/04/2011 Tuần: 35
Tiết: 62
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố định lý về tính chất ba đường phân giác của tam giác , tính chất đường phân giác của một góc, đường phân giác của tam giác cân, tam giác đều
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích và chứng minh bài toán Chứng minh một dấu hiệu nhận biết tam giác cân
3 Thái độ:
- HS thấy được ứng dụng thực tế của Tính chất ba đường phân giác của tam giác, của góc
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- SGK, giáo án, thước thẳng, thước đo góc, êke phấn màu.
2 Học sinh:
- SGK, vở ghi, thước thẳng, thước đo góc, êke
III Phương pháp:
- Gợi mở – Vấn đáp
- Thực hành
- Hoạt động nhóm
IV Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Hoạt động 1 : Luyện tập.
( 42 phút )
Bài 40 (SGK/73):
Trọng tam của tam giác là
gì? Làm thế nào để xác
định trọng tâm G?
GV : Còn I được xác định
như thế nào?
GV : ABC cân tại A, vậy
phân giác AM cũng là
đường gì?
Bài 40 (SGK/73):
HS : Đọc đề bài 40
HS : vẽ hình vào vở, một
HS lên bảng vẽ hình, ghi
GT – KL GT
ABC (AB = AC)
G : trọng tâm
I : Giao điểm ba
Bài 40 (SGK/73):
A
N G
M
E I
Vì ABC cân tại A nên phân giác AM cũng là trung tuyến
G là trong tâm nên GAM
Trang 2GV : Tại sao A, G, I thẳng
hàng?
Gọi HS lên bảng giải
Hướng dẫn HS thảo luận
thống nhất kết quả
Bài 42 SGK/73:
GV : hướng dẫn HS vẽ
hình: kéo dài AD một
đoạn DA’=DA
Gọi HS lên bảng giải
GV hướng dẫn HS thảo
luận thống nhất kết quả
đường phân giác
KL A, G, I thẳng hàng
HS lên bảng giải
HS thảo luận thống nhất kết quả
Bài 42 SGK/73:
HS : Đọc đề bài toán
HS lên bảng vả hình ghi
GT và KL
A
A'
1
2 1 2
GT
ABC
2
1 ˆ
A
BD = DC
KL ABC cân
HS lên bảng giải
HS thống nhất kết quả
I là giao điểm 3 đường phân giác nên I AM
Vậy A, G, I thẳng hàng
Bài 42 SGK/73:
Xét ADB và A’DC có :
AD = A’D (gt)
(đđ)
2
1 ˆ
D
DB = DC (gt)
ADB = A’DC (c.g.c)
Aˆ1 Aˆ' (góc tương ứng) và AB = A’C (cạnh tương ứng) (1)
mà Aˆ1 Aˆ2
Aˆ2 Aˆ'
CAA’ cân
AC = A’C (2) Từ (1) và (2) suy ra : AB=AC
ABC cân
Hoạt động 2: Củng cố ( 2 phút )
- Yêu cầu HS nhắc lại định lý về tính chất ba đường phân gáic của tam giác , tính chất đường phân giác của một góc, đường phân giác của tam giác cân, tam giác đều
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Ôn lại định lí về tính chất đường phân giác trong tam giác, định nghĩa tam giác cân
BT thêm :
Các câu sau đúng hay sai?
1) Trong tam giác cân, đường trung tuyến ứng với cạnh đáy đồng thời là đường phân
giác của tam giác
2) Trong tam giác đều, trọng tâm của tam giác cách đều ba cạnh của nó
Trang 33) Trong tam giác cân, đường phân giác đồng thời là đường trung tuyến.
4) Trong một tam giác, giao điểm của ba đường phân giác cách mỗi đỉnh độ dài
3 2
đường phân giác đi qua đỉnh đó
5) Nếu một tam giác có một phân giác đồng thời là trung tuyến thì đó là tam giác cân
V Rút kinh nghiệm:
Ngày: / / Tổ trưởng
Lê Văn Út