1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Ngữ văn 9 kì 2

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bố cục và phương pháp lập luận trong bµi v¨n nghÞ luËn G- Mục tiêu cần đạt: Gióp häc sinh: - BiÕt c¸ch lËp bè côc vµ lËp luËn trong bµi v¨n nghÞ luËn - Nắm được mối quan hệ giữa bố cục v[r]

Trang 1

Ngày soạn: 27/1/2009

Ngày giảng: 30/1/2009

Tiết 77

Tục ngữ về con người và xã hội

A- Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh: - Hiểu được nội dung ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt của những câu tục ngữ trong văn bản

- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong VB

B - Chuẩn bị:

GV: Tục ngữ ca dao, bài giảng của Mã Giang Lân

HS: Soạn bài, học bài cũ

C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

*Hoạt động 1: Khởi động

1- Tổ chức:

2- Kiểm tra: ? Tục ngữ và thành ngữ khác nhau như thế nào

? Đọc một câu tục ngữ mà em thích nhất (ở bài 1) giải thích ý nghĩa

3- GTB:

*Hoạt động 2 : Đọc – hiểu văn bản

- Nêu chủ đề chung

của các câu TN trong

VB?

- Phân nhóm theo từng

chủ đề nhỏ

-“ Mặt của”có nghĩa là

gì?

- Em hiểu ý nghĩa của

câu TN trên như thế

nào?

- Nhận xét cách diễn

đạt của câu TN

- “Góc con người”

được hiểu như thế nào?

- Nói “cái răng cái tóc

là góc con người”

nghĩa là gì?

- Câu TN khuyên ta

điều gì?

I - Tiếp xúc văn bản:

1- Đọc

2- Chú thích: SGK

3- Chủ đề: Đưa ra nhận xét lời khuyên về

phẩm chất lối sống mà con người cần phải có

II - Phân tích VB:

1- Những bài học về phẩm chất con người:

Câu 1: Một mặt người bằng mười mặt của

- ND: Người quý hơn của gấp bội phần

- DĐ: Mặt người – con người (Hoán dụ)

Mặt của - của cải vật chất (nhân hóa)

=> Câu TN khẳng định tư tưởng coi trọng giá

trị con người phê phán thái độ coi của quý hơn người

Câu 2: Cái răng cái tóc là góc con người

- ND : Răng tóc phần nào thể hiện tình trạng sức khỏe của con người là một phần hình thức, tính tình, tư cách của con người

- D Đ: Vần lưng, so sánh

=> Nhấn mạnh những gì thuộc hình thức con người thể hiện nhân cách con người ->

khuyên nhủ nhắc nhở con người phải biết giữ

gìn răng tóc cho gọn gàng sạch đẹp; thể hiện

Đọc toàn bộ VB

Nêu chủ đề chung

Thảo luận phân nhóm

Thảo luận trả lời câu hỏi

Trang 2

- Em hiểu nghĩa của

câu TN như thế nào?

- Nhận xét cách diễn

đạt?

- Câu TN khuyên điều

gì?

- Đọc những câu có

ND tương tự hoặc trái

nghĩa?

- ND câu TN nói gì?

- Cách diễn đạt?

- Câu TN khuyên điều

gì?

- ND câu tục ngữ

hướng tới vai trò của

người thầy, thực tế

trong cuộc sống vẫn có

những người thành đạt

bằng chính sự tự học

của bản thân vậy câu

TN có còn đúng trong

ĐK học tập hiện nay?

- Câu 6 có mâu thuẫn

với câu 5 không?

- Theo em cần phải

học tập như thế nào?

- Em hiểu thế nào là

“Thương người như thể

thương thân”?

- Cách diễn đạt có gì

đặc biệt?

- Em hiểu ý nghĩa của

câu TN trên như thế

nào?

cách nhìn nhận đánh giá bình phẩm con người của nhân dân ta

Câu 3: Đói cho sạch, rách cho thơm

- ND: Khuyên con người dù đói, rách cũng phải ăn uống cho sạch sẽ, thơm tho; dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sống trong trong sạch không vì nghèo khổ mà sống buông thả

làm điều xấu xa

- D Đ: 2 vế đối bổ sung làm sáng tỏ nghĩa cho nhau; những từ “đói”; “rách”; “sạch”;

“thơm”-> ẩn dụ

=> Giáo dục con người phải có lòng tự trọng trong bất kì hoàn cảnh nào

2- Những kinh nghiệm và bài học về tu dưỡng đạo đức :

Câu 4: Học ăn, học nói, học gói, học mở

- ND: Nhấn mạnh việc học tỉ mỉ toàn diện từ cái nhỏ đến cái lớn , học ở mọi nơi mọi lúc

- D Đ: 4 vế quan hệ đẳng lập, bổ sung; phép

điệp ngữ

=> Nhấn mạnh con người cần phải học để mọi hành vi ứng xử đều chứng tỏ mình là người có văn hóa lịch sự, tế nhị, biết đối nhân

xử thế

Câu 5: Không thầy đố mày làm nên

- ND: Khẳng định vai trò của người thầy , mọi sự thành công của học sinh đều có công sức của người thầy, vì vậy phải biết kính trọng người thầy

- DĐ: Hình thức thách đố

Câu 6: Học thầy không tày học bạn

- ND: Khẳng định vai trò của người bạn

- D Đ: 2 vế có quan hệ so sánh , không hạ thấp vài trò của người thầy nhưng đề cao vai trò của bạn

=> Khuyên nhủ cần phải mở rộng đối tượng học hỏi, phạm vi cách học

3- Những kinh nghiệm bài học về quan hệ ứng xử:

Câu 7: Thương người như thể thương thân

- ND: Khuyên con người thương yêu người khác như yêu chính bản thân mình

- D Đ: So sánh

=> Lời khuyên , triết lí về cách sống ứng xử mang tư tưởng nhân văn

Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- ND: Khuyên người ta khi được hưởng thành

Đọc những câu TN

có ND tương tự

Thảo luận trả lời câu hỏi

Thảo luận nhóm

Trang 3

- Câu TN khuyên ta

điều gì?

- Chứng minh tình cảm

tương thân tương ái là

đạo lý tốt đẹp của nhân

dân ta?

- Cách diễn đạt ở câu 9

có gì khác?

- Câu TN khuyên con

người điều gì?

- Tổng kết những nét

đặc sắc về NT, ND của

những câu TN trong

bài?

*Hoạt động 3: Luyện

tập

*Hoạt động 4: Củng

cố, HDVN

quả phải biết ơn người làm ra thành quả đó,

biết ơn người giúp đỡ mình

- D Đ: 2 vế có quan hệ nhân quả, lối nói ẩn

dụ (nhiều nghĩa)

=> câu tục ngữ sử dụng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau

Câu 9: Một cây làm chẳng nên no

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

- ND: Khẳng định con người đơn lẻ không thể làm nên việc lớn việc khó , khẳng định sức mạnh của đoàn kết

- D Đ: Thơ lục bát , hình ảnh hoán dụ

=> Khuyên con người phát huy sức mạnh

đoàn kết

III- Tổng kết:

1- Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ

cá vế đối xứng bổ sung cho nhau 2- Nội dung: Khuyên con người sống

trong sạch, rèn luyện những phẩm chất

đạo đức tốt , ứng xử lịch sự có văn hóa

 Ghi nhớ SGK tr 13

- Đọc những câu có ND tương tự hoặc trái nghĩa mà em biết

- Đọc thêm SGK tr 13,14

- Chuẩn bị bài rút gọn câu, ôn VB nghị luận

Thảo luận trả lời câu hỏi

Tổng kết , nhận xét đặc

điểm của TN

Luyện tập

Ngày soạn: 27/1/2009

Trang 4

Ngày giảng: 31/1/2009

Tiết 78

Rút gọn câu

B- Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh: - Nắm được cách rút gọn câu

- Hiểu được tác dụng của việc rút gọn câu

B - Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ

HS: SGK, SBT, học bài cũ

C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

*Hoạt động 1: Khởi động

1Tổ chức:

2- Kiểm tra: ? Đọc và phân tích ý nghĩa của câu TN 5,6

3-GTB:

*Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới

- SD bảng phụ ghi ngữ

liệu

- Cấu tạo câu (1), (2) có

gì khác nhau?

- Tìm từ ngữ có thể làm

CN trong câu (1)

- So sánh câu (1)và câu

(2)?

- Nhận xét cấu tạo của

câu (3),(4)?

- Em hiểu thế nào là rút

gọn câu?

- Rút gọn câu nhằm

những mục đích nào?

- Câu trên thiếu TP nào?

- Cần thêm những từ ngữ

nào vào câu rút gọn để

câu thể hiện thái độ lễ

phép?

1-Thế nào là rút gọn câu?

a- Ngữ liệu:

(1)- Học ăn, học nói, học gói, học mở

(2)- Chúng ta

-> Câu (1) vắng CN; câu (2) có chủ ngữ

Cách diễn đạt ở câu (1) ngắn gọn hơn, thông tin nhanh(vì câu TN đưa ra lời khuyên chung cho mọi người)

(3)- Rồi ba bốn người, sáu bảy người

-> Tránh lặp – rút gọn VN (4) Ngày mai

-> rút gọn cả CN, VN; thông tin nhanh

=> KL: + Khi nói hoặc viết có thể lược bỏ

một số thành phần câu -> câu rút gọn

+ TD : Làm cho câu ngắn gọn, thông tin nhanh, tránh lặp; ngụ ý những

điều được nói trong câu là của chung mọi người

b- Ghi nhớ: SGK tr 15 2- Cách dùng câu rút gọn:

a- Ngữ liệu:

(1) .Chạy loăng quăng Nhảy dây Chơi kéo co

-> thiếu thành phần CN, câu khó hiểu văn cảnh không cho phép

(2) Thêm “ạ” vào cuối câu

=> Chú ý: + Khi rút gọn caaukhoong làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ ND câu nói;

+ Không biến câu thành câu

Đọc ngữ liệu

Nhận xét cấu tạo của câu

Thảo luận cách rút gọn câu

Đọc ghi nhớ

Nhận xét rút

ra bài học về cách sử dụng câu rút

Trang 5

- Cần chú ý gì khi rút gọn

câu?

*Hoạt động 3: Luyện

tập

* Hoạt động 4: Củng

cố, HDVN

cộc lốc khiếm nhã

b- Ghi nhớ: SGK tr 16

BT 1:

- Câu b rút gọn CN (chúng ta)-> câu ngắn gọn hơn

- Câu c rút gọn CN (ai)

BT 2:

a-Câu 1,5,6,7 (vì thơ chuộng lối diễn đạt súc tích, quy định số chữ)

b-Câu 5,6,8

BT 3:

Cậu bé và người khách hiểu lầm vì cậu bé trả lời người khách đã dùng 3 câu rút gọn khiến người khách hiểu sai ý nghĩa của câu nói

- Em rút ra bài học gì khi sử dụng câu rút gọn

- Phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt, câu sai ngữ pháp

- Chuẩn bị bài “Đặc điểm của văn NL”

gọn

Đọc ghi nhớ

Luyện tập

Ngày soạn: 27/1/2009

Ngày giảng: 31/1/2009

Tiết 79

Đặc điểm của văn bản nghị luận

C- Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh: - Nhận rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan

hệ của chúng

- Nắm vững các khái niệm: luận điểm, luận cứ, lập luận; rèn luyện cách triển khai luận điểm

B - Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ

HS: SGK, SBT, học bài cũ

C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

*Hoạt động 1: Khởi động

1Tổ chức:

2- Kiểm tra: ? Thế nào là văn nghị luận, nhu cầu nghị luận trong cuộc sống 3-GTB:

*Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới

Trang 6

- Yêu cầu hs đọc lại VB

chống nạn thất học

- Vấn đề chủ yếu của bài

viết được trình bày ở

những câu văn nào? được

cụ thể hóa ở những câu

văn nào?

- Câu nêu ý khái quát là

luận điểm của bài văn, em

hiểu thế nào là luận điểm?

- Luận điểm thường được

trình bày dưới dạng nào?

- Vai trò của luận điểm?

- Yêu cầu khi trình bày

luận điểm?

- Để làm rõ luận điểm

người viết đã trình bày lí lẽ

dẫn chứng như thế nào?

- Nhận xét cách trình bày

lí lẽ dẫn chứng trong bài

viết?

- Luận cứ là gì?

- Thế nào là lập luận?

- GV sd bảng phụ sơ đồ

hóa hệ thống lập luận

của bài viết

1-Luận điểm:

a- Ngữ liệu: VB “Chống nạn thất

học”

- Câu: Mọi người biết viết chữ quốc ngữ-> nêu ý khái quát

- Cụ thể hóa: Người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ, người chưa biết gắng sức mà học cho biết như thế tức

là chống nạn thất học – một công việc phải làm ngay

- Vai trò: câu văn trên thâu tóm ý của toàn đoạn, vấn đề được nêu là linh hồn của VB, thống nhất các đoạn văn thành một chỉnh thể

=> KL: Luận điểm là ý kiến thể hiện tư

tưởng của bài nghị luận; LĐ thể hiện ở nhan đề, dưới dạng các câu khẳng định nhiệm vụ chung(LĐchính), nhiệm vụ

cụ thể(LĐ phụ)

b- Ghi nhớ: SGK tr19 2- Luận cứ:

a- Ngữ liệu:

+ Lí lẽ thuyết phục:- Do chính sách ngu dân của TDP-> thất học-> đất nước không tiến bộ được

- Đất nước đã độc lập muốn tiến bộ phải học nâng cao dân trí XD đất nước

+ KL: Mọi người phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ

=>2 lí lẽ được tạo thành bởi 2 lập luận theo quan hệ nhân quả

+ Dẫn chứng: - 95% mù chữ

- Vợ chưa biết dạy cho em

=> KL: Luận cứ là lí lẽ dẫn chứng đưa

ra làm cơ sở cho luận điểm

b- Ghi nhớ 3 SGK tr 19

3- Lập luận:

a- Ngữ liệu: + Trước hết t/ g nêu lí do

vì sao phải chống nạn thât học, chống nạn thất học để làm gì, chống nạn thất học bằng cách nào-> làm cho luận

điểm thuyết phục, lập luận chặt chẽ

=>KL: Lập luận là nêu luận cứ để dẫn

Đọc VB

Tìm câu chủ đề

Thảo luận trả lời câu hỏi

Đọc ghi nhớ

Tìm hiểu cách trình bày lí lẽ dẫn

chứng trong bài viết

Thảo luận trả lời câu hỏi

Trang 7

* Hoạt động 3: Luyện tập

*Hoạt động 4: Củng cố,

HDVN

đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ hợp lí

b- Ghi nhớ: 4 SGK tr19

- Chỉ ra hệ thống luận điểm, luận cứ, lập luận trong VB “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội”

- Xác lập luận điểm cho đề bài nghị luận sau: Sách là người bạn lớn của con người

- Nắm vững đặc điểm của VB nghị luận

- Nắm vững các khái niệm luận

điểm, luận cứ, lập luận

- Soạn bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”

Đọc ghi nhớ

Luyện tập

Ngày soạn: 1/2/2009

Ngày giảng: 4/2/2009

Tiết 80

Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài

văn nghị luận

D- Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh: Làm quen với đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách làm dàn bài văn nghị luận

B - Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ

HS: SGK, SBT, học bài cũ

C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

*Hoạt động 1: Khởi động

1Tổ chức:

2- Kiểm tra: ? Nêu KN luận điểm, luận cứ, lập luận

3-GTB:

*Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới

- SD bảng phụ (Chép đề

a- Ngữ liệu:

- Đề bài SGK: 11 đề

Đọc NL -Thảo

Trang 8

- Đối tượng , phạm vi

của các đề bài trên?

- Đề bài nêu vấn đề gì?

- Nhận xét đặc điểm của

đề bài nghị luận?

- Xác định luận điểm

chính?

- Các luận điểm phụ?

- Luận cứ?

- Dẫn chứng?

- Trình tự lập luận?

* Hoạt động 3: Luyện

tập

- Nhận xét : + Mỗi đề bài đều ra một số khái niệm , một số vấn đề lí luận

+ Những vấn đề nêu ra trong đề

các bài cần phân tích, chứng minh, giải thích mới giải quyết được

+ Nêu rõ đối tượng, phạm vi

b- Ghi nhớ SGK tr 23 2- Lập ý cho bài văn nghị luận:

a- Ngữ liệu:

Đề bài: Chớ nên tự phụ

*Luận điểm:

- Luận điểm chính: Tự phụ là một thói xấu

bôi xấu nhân cách của con người

- Luận điểm phụ: +Tự phụ khiến cho bản

thân cá nhân không biết mình là ai

+ Tự phụ khiến cho bản

thân bị chê trách, mọi người xa lánh

* Luận cứ:

1- Tự phụ là sự tự đánh giá quá cao tài năng, thành tích của mình, coi thường mọi người

2- Khuyên người chớ nên tự phụ vì:

+ Mình không biết mình

+ Bị mọi người khinh ghét 3-Tự phụ có hại:

+ Bị cô lập + Hoạt động của mình bị hạn chế không gây

được ấn tượng với mọi người, không có sự hợp tác dễ dẫn đến sai lầm

+ Sống buồn phiền

+ Khi thất bại dễ tự ti

=> Tự phụ có hại cho chính mình, có hại

đến mối quan hệ giữa mình với mọi người

* Dẫn chứng: HS tìm dẫ chứng

* Lập luận : 1- Nêu định nghĩa

2- Nêu biểu hiện của tính tự phụ 3- Phân tích tác hại của tự phụ 4- Lời khuyên

b- Ghi nhớ: SGK tr 23

Bài tập: Đề bài: Sách là người bạn lớn cua con người

- Luận điểm: Sách là người bạn lớn của con người

- Luận cứ:

+ Con người sống không thể không có bạn

+ Sách thỏa mãn những nhu cầu hiểu biết

luận tìm hiểu

đặc

điểm của đề bài NL

- Tìm

ý cho

đề bài

Thảo luận tìm luận

điểm, luận cứ

Thảo luận xác

định trình

tự lập luận

Luyện tập

Trang 9

* Hoạt động 4: Củng cố

, HDVN

của con người -> Sách là người bạn lớn của con người ( D/ c)

+ Việc đọc sách là vô cùng cần thiết

- Nhắc lại ND bài học

- Đọc thêm : ích lợi của đọc sách

- Chuẩn bị bài : Tinh thần yêu nước của nhân dân ta; tìm ý cho đề bài tr 24

Ngày soạn: 3/1/2009

Ngày giảng: 6/1/2009

Tiết 81

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Hồ Chí

Minh-E- Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh: - Hiểu được tinh thần yêu nước là tài sản, truyền thống quý báu của dân tộc ta

- Nắm được NT lập luận của văn bản

B - Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ

HS: SGK, SBT, soạn bài , học bài cũ

C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

*Hoạt động 1: Khởi động

1Tổ chức:

2- Kiểm tra: ? Nêu KN luận điểm, luận cứ, lập luận

3-GTB:

*Hoạt động 2 : Đọc – hiểu VB

-VB được viết theo

phương thức biểu đạt

nào?

- Tìm bố cục và nhận

xét?

- Nêu chủ đề của VB ?

I- Tiếp xúc VB:

1- Đọc:

2- Chú thích: SGK 3- Bố cục:

Đoạn 1: Nhận định chung về lòng yêu nước

Đoạn 2: CM những biểu hiện của lòng yêu nước

Đoạn 3: Nhiệm vụ của chúng ta

4- Chủ đề (Vấn đề NL): Bàn và làm sáng

tỏ nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước đó là một truyền thống quý báu của ta

Đọc VB

Thảo luận tìm bố cục của VB chủ đề

và nhận xét trình tự lập luận

Trang 10

- Nhận định chung về

lòng yêu nước của nhân

dân ta được nêu ở câu

văn nào?

- Hình ảnh nổi bật trong

đoạn văn mở đầu gợi ấn

tượng gì cho người đọc?

- Biện pháp nghệ thuật

nào được sử dụng trong

đoạn văn trên?

- Lòng yêu nước của

nhân dân ta được nhấn

mạnh trên những lĩnh vực

nào?

- Để chứng minh tác giả

đã đưa ra những dẫn

chứng nào?

- Cách nêu dẫn chứng và

sắp xếp dẫn chứng? Cách

lập luận trong đoạn văn?

- Theo em yếu tố nào làm

cho VB có sức thuyết

phục?

- Thái độ của tác giả

được thể hiện như thế

nào?

- Trước khi xác định

nhiệm vụ tác giả đã

khẳng định điều gì?

- Cách lập luận ở đoạn

văn có điểm nào đặc sắc?

- Nhận xét chung về nghệ

thuật lập luận của VB?

II- Phân tích VB:

1- Nhận định chung về lòng yêu nước:

- NĐ: Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta

- Hình ảnh: Tinh thần ấy kết thành một làn

sóng lướt qua nhấn chìm tất cả bè lũ cướp nước và bán nước

=> So sánh cụ thể sinh động, sử dụng động từ -> Nhấn mạnh sức mạnh của lòng yêu nước, thể hiện thái độ tự hào của tác giả

2-Những biểu hiện của lòng yêu nước:

* Trong lịch sử:

-D/c: Bà Trưng, bà Triệu, Lê Lợi, Quang

Trung => Bằng chứng của lòng yêu nước của cha ông trong đấu tranh chống xâm lược

* Ngày nay:

- D/c: + Từ các cụ già đến nhi đồng

+ Từ kiều bào ở nước ngoài đến

đồng bào trong nước

+ Từ miền ngược đến miền xuôi

+Từ chiến sĩ ngoài mặt trận đến công chức ở địa phương

=> D/c được sắp xếp từ bao quát đến cụ thể về việc làm, hành động của mọi người,mọi tầng lớp, mọi lứa tuổi; sử dụng kiểu câu liên kết theo mô hình “Từ đến”, phép liệt kê sắp xếp theo từng bình diện lứa tuổi tầng lớp, giai cấp, nghề nghiệp, địa phương đẫn chứng vừa cụ thể vừa toàn diện có sức thuyết phục thể hiện cảm xúc ngưỡng mộ của tác giả

3- Nhiệm vụ của chúng ta:

- Tinh thần yêu nước như những thứ của quý => So sánh -> người đọc hình dung

rõ ràng hai trạng thái của tinh thần yêu nước: vừa tiềm tàng kín đáo vừa bộc lộ rõ ràng, đầy đủ

- Nhiệm vụ của chúng ta: Động viên khích

lệ tiềm năng yêu nước của mọi người

=> Sử dụng câu cầu khiến đưa hình ảnh để diễn đạt lí lẽ dễ hiểu dễ đi vào lòng người

III- Tổng kết:

1- Nghệ thuật:

- Bố cục chặt chẽ, lập luận mạch lạc, dẫn

Thảo luận trả lời câu hỏi

Thảo luận trả lời câu hỏi

Thảo luận trả lời câu hỏi

Thảo luận nhóm

Tổng

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w