1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề kiểm tra môn Toán khối 8

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 209,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu: 1.Kiến thức:Ôn và củng cố lại những kiến cơ bản liên quan đến nhìn thấy vật sáng,sự truyền ánh sáng,sự phản xạ ánh sáng,tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng,gương cầ[r]

Trang 1

Tuần:1 NS: 10/8/2010

CHƯƠNG I QUANG HỌC.

Bài 1

NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:Bằng TN khẳng định rằng ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta 2.Kỹ năng: Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng.

Lấy được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng

Làm và quan sát TN để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật sáng

3.Thái độ: Nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm được.

II/ Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: Hộp kín bên trong có bóng đèn pin

III/ Phương pháp Thảo luận nhĩm, gợi mở

IV/ Tổ chức hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức: (1ph)

2.Giới thiệu chương trình lớp 7 và đặt vấn đề vào bài mới.(2ph)

HĐ1:Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được ánh sáng.(7ph)

-Hs đọc bài

-Trả lời câu C1

-TH(2&3) Giống nhau là có ánh sáng và mở

mắt nên ánh sáng lọt vào mắt

-Yêu cầu Hs đọc mục I và trả lời câu C1

-Từ đó rút ra KL

HĐ2:Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật.(10ph)

-Hs làm TN

-Trả lời câu hỏi

(TH a)Vì:Đèn tạo ra ánh sáng chiếu đến giấy

trắng nên ánh sáng từ giấy trắng đến mắt ta

thì ta nhìn thấy giấy trắng

-Yêu cầu Hs làm TN H1.2 Trong TH 2:đèn sáng;đèn tắt và trả lời câu C2

-Vậy ta nhìn thấy một vật khi nào?

HĐ3:Phân biệt nguồn sáng,vật sáng.(15ph)

-Hs đọc và trả lời câu C3

-Rút ra KL

-Yêu cầu Hs đọc và trả lời câu C3 -Từ đó rút ra KL

HĐ4:Củng cố, hướng dẫn về nhà.(10ph)

-Yêu cầu Hs trả lời câu C4;C5

-Ta nhận biết được ánh sáng khi nào?

Ta nhìn thấy một vật khi nào?

Thế nào là nguồn sáng,vật sáng

Vật màu đen có phải là vật sáng không?

-Về nhà học phần ghi nhớ,làm BT trong SBT

Trang 2

GHI BẢNG

I/ Nhận biết ánh sáng.

Quan sát và thí nghiệm

C 1

* Kết luận: Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.

II/ Nhìn thấy một vật.

Thí nghiệm: ( SGK)

C 2

* Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.

III/ Nguồn sáng và vật sáng

C 3

* Kết luận: Dây tóc b óng đèn tự nó phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng.

Dây tóc bóng đèn phát sáng và mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào

nó gọi là vật sáng

IV/ Vận dụng

C 4

C 5

V/ Ghi nhớ: ( SGK)

V/ Phần rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 3

Tuần : 2 NS : 17/8/2010

Bài 2

SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG.

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức: Biết thực hiện TN để xác định đường truyền của ánh sáng.

Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng

2 Kỹ năng: Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật.

Nhận biết được các loại chùm sáng

3 Thái độ: Nghiêm túc quan sát hiện tượng,yêu thích môn học.

II/ Chuẩn bị:

Mỗi nhóm:1 đèn pin;1 ống trụ thẳng;1 ống trụ cong không trong suốt;3 màn chắn đục lỗ;3 chiếc đinh

gim

III/ Phương pháp Thảo luận nhĩm , gợi mở

IV/ Tổ chức hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức: (1ph)

2.Kiểm tra bài cũ:(4ph) Ta nhìn thấy một vật khi nào? Thế nào là nguồn sáng,vật sáng?

HĐ1: Tìm hiểu quy luật đường truyền của ánh sáng

-Hs đọc bài

-Hs dự đoán

-Hs làm TN theo nhóm và trả lời các câu

hỏi.(dùng ống thẳng)

C1:Aùnh sáng truyền từ dây tóc bóng đèn

trực tiếp đến mắt ta theo đường thẳng

-Hs làm câu C2

Hs nhắc lại

-Yêu cầu Hs đọc phần tình huống và dự đoán đường đi của tia sáng

-Phương án kiểm tra dư đoán

-Yêu cầu Hs làm TN H 2.1

-Vậy ánh sáng truyền theo đường nào?

-Yêu cầu Hs làm TN để kiểm tra

Yêu cầu Hs nhắc lại định luật

HĐ2:Nghiên cứu thế nào là tia sáng,chùm sáng

-Hs trả lời

-Hs trả lời và hoàn thành câu C3

C3:a.Không giao nhau

b.giao nhau

c.Loe rộng ra

-Tia sáng được quy ước như thế nào?

-Hãy vẽ đường truyền của tia sáng từ S đến M

-Chùm sáng được quy ước như thế nào?

HĐ3:Củng cố, hướng dẫn về nhà

HS: Trả lời câu C4,C5

HS: Trả lời

HS: học bài, làm bài tập

Yêu cầu Hs trả lời câu C4;C5 -Yêu cầu Hs nhắc lại định luật và cách biểu diễn đường truyền của ánh sáng

Về nhà học phần ghi nhớ,làm BT trong SBT

Trang 4

GHI BẢNG I/ Đường truyền của ánh sáng.

* Thí nghiệm: ( SGK)

C 1, C 2

2 Kết luận:

Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng

3 Định luật truyền thẳng của ánh sáng:

.Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

II/ Tia sáng,chùm sáng.

Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có hướng gọi là tia sáng.

C 3

III/ Vận dụng

C 4, C 5

IV/ Ghi nhớ : (SGK)

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Tuần:3 NS : 25/8/2010

Bài 3.

ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG.

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nhận biết được bóng tối,bóng nửa tối và giải thích.

Giải thích vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực

2.Kỹ năng:Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong thực tế và

hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng

3.Thái độ: Tìm tòi thiên nhiên,yêu thích môn học.

II/ Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: Một đèn pin,1 cây nến,1 vật cản bằng bìa dày,1 màn chắn,Hình vẽ nhật thực,nguyệt thực III/ Phương pháp gợi mở, thảo luận nhĩm

IV/ Tổ chức hoạt động dạy và học:

1.Kiểm tra sĩ số: ( 1ph)

2.Kiểm tra bài cũ:(5ph)Hãy phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng.Đường truyền của tia sáng

được biểu diễn như thế nào?

Chữa BT 2.2 trong SBT.

3.Tạo tình huống :Khi trời nắng,đi trên đường ta thấy bóng ta rõ nết.Nhưng khi trời râm ta có nhìn thấy

bóng đó không?Vì sao?

HĐ 1: Quan sát,hình thành khái niệm bóng tối, bóng nửa tối

-Hs làm TN theo nhóm và trả lời câu

C1

-Vùng tối vì không nhận được ánh sáng

từ nguồn,vùng sáng vì nhận được ánh

sáng từ nguồn

-Hs làm TN 2 và trả lời câu C2

-Yêu cầu Hs đọc và làm TN H 3.1

-Từ câu C1 cho Hs đưa ra nhận xét

Yêu cầu Hs làm TN 2

Từ câu C2 yêu cầu Hs hoàn thành nhận xét

HĐ2:Hình thành khái niệm nhật thực và nguyệt thực

-Hs lắng nghe,quan sát H vẽ và nghi

vở

Hs trả lời câu C3

-Hs trả lời câu C4

-GV thông báo quỹ đạo chuyển động của Mặt trăng,Mặt Trời và Trái Đất

-Khi chúng chuyển động như vậy thì sẽ có thời điểm 3 thiên thể này sẽ nằm trên cùng một đường thẳng(cho Hs quan sat hiện tượng nhật thực) Khi Mặt trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái Đất thì gọi là nhật thực

-Gv chỉ cho Hs nhật thực toàn phần và một phần

-Nguyệt thực là hiện tượng Trái Đất nằm giữa Mặt Trời và Mặt Trăng

-Yêu cầu Hs trả lời câu C4

HĐ3:Củng cố, hướng dẫn về nhà

-Hs làm theo yêu cầu của GV -Hãy làm TN hoàn thành câu C5

Trang 6

-Hs trả lời.

-Hs làm việc ở nhà

-Thế nào là bóng tối,bóng nửa tối

Khi nào xảy ra nhật thực,nguyệt thực

-Về học phần ghi nhớ,đọc phần có thể em chưa biết, làm câu

C6; BT trong SBT

GHI BẢNG

I/ B óng tối,bóng nửa tối.

Thí nghiệm1: (SGK)

C 1

Nhận xét :Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn tới gọi là bóng tối.

Thí nghiệm 2 : (SGK)

C 2

Nhận xét : Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn tới gọi là bóng nửatối

II/ Nhật thực và Nguyệt thực

a) Nhật thực:

Nhật thực toàn phần (hay bán phần)quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối)của Mặt Trăng trên Trái Đất

C 3

b) Nguyệt thực:

Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng

C 4

III/ Vận dụng

C 5, C 6

IV/ Ghi nhớ: (SGK)

V/ Rút kinh nghiệm

Trang 7

Tuần: 4 NS : 31/8/2010

Bài 4

ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG.

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức: Biết tiến hành TN để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương.

Biết xác định tia tới,tia phản xạ,pháp tuyến,góc tới,góc phảp xạ trong mỗi TN

Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng

2.Kỹ năng: Ứng dụng định luật để thay đổi hướng đi của tia sáng theo ý muốn,áp dụng vào cuộc sống 3.Thái độ: Tìm tòi,cẩn thận ,nghiêm túc,yêu thích môn học

II/ Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: Gương phẳng có giá đỡ,đèn pin có màn chắn đục lỗ,màn chắn,thước đo góc

III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:

1.Kiểm tra sĩ số: ( 1ph)

2.Kiểm tra bài cũ:(5ph) Nêu định nghĩa nhật thực tồn phần, nguyệt thực?

3.Tạo tình huống :Như SGK

HĐ 1:Nghiên cứu tác dụng của gương phẳng

-Gương phẳng tạo ra ảnh của vật

trong gương

-C1:mặt kính cửa sổ,mặt kính, gạch

men …

-Yêu cầu Hs thay nhau cầm gương soi Nhận thấy hiện tượng gì trong gương?

-Yêu cầu Hs trả lời câu C1 -Vậy ánh sáng đến gương rồi đi tiếp như thế nào?

HĐ2:Hình thành biểu tượng về phản xạ ánh sáng

-Hs làm TN theo nhóm và trả lời

câu hỏi của GV -Yêu cầu hs các nhóm dùng đèn chiếu tia sáng vào gương và quan sát xem khi gặp gương phẳng thì ánh sáng sẽ bị

hắt lại theo 1 hay nhiều hướng

HĐ3:Tìm quy luật về sự đổi hướng của tia sáng khi gặp gương phẳng

-Hs làm theo yêu cầu của GV và

quan sát tia tới

-Hs quan sát tia phản xạ

Hs làm theo yêu cầu của GV

-Hs đọc bài và làm TN

-Yêu cầu Hs dùng đèn chiếu 1 tia sáng tới gương.Tia sáng xuất phát từ đèn tới gương là tia tới

-Khi tia sáng tới gương sẽ bị đổi hướng,tia đó gọi là tia phản xạ

-Vậy tia phản xạ phụ thuộc vào tia tới như thế nào?

-Yêu cầu Hs đọc và hoàn thành câu C2 -Từ đó cho Hs rút ra KL

-Yêu cầu Hs đọc mục 2 và làm TN kiểm tra theo các góc tới cho trước

-Từ đó hãy rút ra KL

Từ các TN và KL trên và bằng nhiều TN khác người ta đã đưa ra ĐL chính là nội dung của hai KL trên

Trang 8

Hs dùng thước đo độ hoàn thành

câu C3 -GV gới thiệu cho Hs cách vẽ gương,tia tới,tia phản xạ.-Yêu cầu Hs hoàn thành câu C3

HĐ4:Củng cố, hướng dẫn về nhà

-Hs làm theo yêu cầu của GV

-Hs trả lời

-Hs làm việc ở nhà

-Hãy hoàn thành câu C4

GV HD Hs làm phần b

-Hãy phát biểu định luật phản xạ ánh sáng

-Về học phần ghi nhớ,đọc phần có thể em chưa biết; BT trong SBT

GHI BẢNG

I/ Gương phẳng.

Quan sát: (SGK)

Hình ảnh một vật mà ta quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật đó tạo bởi gương

C 1

II/ Định luật phản xạ ánh sáng

.Thí nghiệm: (SGK)

Hiện tượng tia sáng sau khi tới gương phẳng bị hắt lại theo 1 hương xác định gọi là sự phản xạ ánh sáng.tia sáng bị hắt lại gọi là tia phản xạ

1.Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?

C 2

2.Phương của tia phản xạ quan hệ với phương của tia tới ntn?

Kết luận: Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới.

3.Định luật phản xạ ánh sáng.

4.Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ.

C 3

III/Vận dụng

C 4

IV/ Ghi nhớ : (SGK)

V/ Rút kinh nghiệm ……….

………

Trang 9

Tuần : 5 NS : 17 / 9 / 2010

Bài 5.

ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG.

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.

Giải thích đđược sự tạo ảnh bởi gương phẳng

2.Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát và thực hành của vật tạo bởi gương phẳng

3.Thái độ : Yêu thích mơn học, vận dụng tốt thực tế, để giải thích và vẽ ảnh

II/ Chuẩn bị :

GV : gương phẳng, pin

HS : SGK, thước kẽ, bút chì, giấy nháp

III/ Phương pháp: Gợi mở, thảo luận nhĩm

IV/ Tổ chức họat động dạy – học:

1 Kiểm tra sĩ số :(1ph)

2 Kiểm tra : ( 15phút)

a.Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng ? Cho gĩc tới bằng 40 độ Tìm gĩc phản xạ?

3 ĐVĐ : Như SGK

HĐ 1:Nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

-Hs làm TN theo H 5.2 và trả lời câu

hỏi của GV

-Hs dự đoán

- Hs làm TN theo H 5.3

-Hs hoàn thành KL

-Hs dự đoán và nêu ra cách kiểm tra

-Hs lắng nghe và làm theo HD của

GV

GV yêu cầu Hs đọc và bố trí TN như H5.2,trả lời câu C1 -Cho Hs dùng miếng bìa làm màn chắn xem có thu được ảnh không?

-Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?

-Vậy làm thế nào để kiểm tra

-GV cho Hs làm TN H5.3.Từ TN trên hãy hoàn thành KL

-Vậy khoảng cách từ 1 điểm của vật tới gương có bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó tới gương không?Kiểm trả bằng cách nào?

-GV HD Hs đánh dấu các vị trí cần thiết để đo

-Từ kết quả đo được yêu cầu Hs đưa ra KL

-Sự tạo thành ảnh được giải thích như thế nào?

HĐ2:Giải thích sự tạo thành ảnhbởi gương phẳng

-Hs trả lời câu C4

Hs trả lời và vẽ ảnh

-C4:d.không hứng được S/ trên màn vì

chỉ có đường kéo dài của các tia phản

xạ gặp nhau tại S/ chứ không có ánh

sáng thật tới S/

-Để tìm hiểu điều đó ta phải trả lời câu C4 -Để vẽ được ảnh ta phải vận dụng những tính chất nào?

-Từ câu C4 hãy hoàn thành kết luận

-Hs làm theo yêu cầu của GV -Hãy làm TN hoàn thành câu C5; C6

-Aûnh của một vật tạo bởi gương phẳng có những tính chất

Trang 10

-Hs trả lời.

-Hs làm việc ở nhà

gì?

-Về học phần ghi nhớ,đọc phần có thể em chưa biết; BT trong SBT;Chuẩn bị mẫu báo cáo TN bài 6

GHI BẢNG

I/ Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

Thí nghiệm: hình 5.2 (SGK/15)

1.Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng cĩ hứng được trên màn chắn khơng?

C1

Kết luận: Aûnh của một vật không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo

2 Độ lớn của ảnh cĩ bằng độ lớn của vật khơng ?

Thí nghiệm: hình 5.3( SGK/16)

C 2

Kết luận:……… bằng …….

3.So sánh khỏang cách từ một điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh

của điểm đĩ đến gương ………

C 3

Kết luận: …… bằng nhau……….

II/ Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng

C 4

Kết luận:Ta nhìn thấy ảnh ảo S/ vì các tia phản xạ lọt vào mắt có(đường kéo dài)đi qua

ảnh S/

III/ Vận dụng

C 5, C 6

IV/ Ghi nhớ (SGK)

* ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA

-Phát biểu đúng và đầy đủ định luật (5điểm)

-Vận dụng đúng ( 5điểm)

THỐNG KÊ KẾT QUẢ KIỂM TRA 15 PHÚT

7 A 1

7 A 2

7 A 3

7 A 4

V/ Rút kinh nghiệm

………

……….

Trang 11

Tuần : 6 NS:

Bài 6

THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

-Xác định vùng nhìn thấycủa gương phẳng

2.Kỹ năng: Biết nghiên cứu tài liệu.Bố trí TN,quan sát để rút ra KL.

3.Thái độ: Trung thực khi quan sát TN.

II/ Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: 1 gương phẳng có giá đỡ;1 bút chì;1thước đo độ;1 thước thẳng.

Mỗi HS: Chuẩn bị mẫu báo cáo TN.

III/ Tổ chức hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra sĩ số: (1ph)

2.Kiểm tra bài cũ: (4ph) GV kiểm tra sự chuẩn bị báo cáo TN ở nhà của Hs,việc trả lời các câu hỏi.

Hãy nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng?

Giải thích sự tạo thành ảnh qua gương phẳng?

3.Tạo tình huống :Bài trước ta đã tìm hiểu các tính chất của ảnh qua gương,hôm nay ta sẽ TH quan sát

và vẽ ảnh của một vật qua gương

HĐ 1:Tổ chức TH,chia nhóm

-Hs đọc bài và TH theo nhóm câu C1

-GV yêu cầu Hs đọc và thực hiện câu C1

HĐ2:Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng

-Hs đọc và thực hiện câu C2 theo nhóm

Hs đọc và thực hiện câu C3

-Để gương ra xa,đánh dấu vùng quan sát như

câu C2.(vùng nhìn thấy trong gương sẽ hẹp

đi)

-Aùnh sáng truyền thẳng từ vật đến gương

-Aùnh sáng phản xạ từ vật tới mắt

-Hs làm câu C4

-Yêu cầu Hs làm câu C2 -Chú ý vị trí của gương và người ngồi cố định

-Mắt có thể liếc sang trái hoặc phải

-Gv yêu cầu Hs đọc và làm tiếp câu C3 Yêu cầu Hs so sánh với vùng nhìn thấy quan sát được

ở câu C2 -Gv Hs có thể giải thích bằng hình vẽ

-Hãy vận dụng kiến thức thu được để làm câu C4

HĐ3:Củng cố,hướng dẫn về nhà

-Hs hoàn thành báo cáo

-Hs lắng nghe

-Hs làm việc ở nhà

-GV yêu cầu Hs hoàn thành báo cáo và nộp bài

-GV về ý thức,thái độ,tác phong làm việc của các nhóm

Về nhà xem trước bài 7

Trang 12

THỐNG KÊ KẾT QUẢ BÀI KIỂM TRA THỰC HÀNH 45 PHÚT

7 A 1

7 A 2

7 A 3

7 A 4

IV/ Phần rút kinh nghiệm

B

Bài 7 GƯƠNG CẦU LỒI.

I/ Mục tiêu:

.1 Kiến thức: Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi.

Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn gương phẳng có cùng kích thước.Giải thích được các ứng dụng của gương cầu lồi

2 Kỹ năng:Làm TN để xác định tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi.

3 Thái độ: Biết vận dụng các phương án TN đã làm để tìm ra phương án kiểm tra tính chất của vật

qua gương cầu lồi

II/ Chuẩn bị:

Mỗi nhóm:1 gương cầu lồi;1 gương phẳng có cùng kích thước;1 cây nến hoặc 1 cục pin

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:48

w