1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Khoa học 4 học kì I

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 144,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Mục tiêu : Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi tr[r]

Trang 1

TUẦN 1

Tiết 1 BÀI 1

CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG I/ MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự sống của mình

- Kể được những điều kiện về tinh thần cần sự sống của con người như sự quan tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông giải trí …

- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Các hình minh hoạ trong trang 4, 5 / SGK

- Phiếu học tập theo nhóm

- Bộ phiếu cắt hình cái túi dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác” (nếu có điều kiện)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A Ổn định :

- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

- Nhận xét

C Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài:

- Con người cần gì để sống ?

2 Tìm hiểu bài:

a Hoạt động 1: Con người cần gì để sống ?

Hoạt động cá nhân

* Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em

cần có cho cuộc sống của mình

* Cách tiến hành:

Bước 1: Kể ra những thứ các em cần dùng hàng

ngày để duy trì cuộc sống của mình

- GV ghi những ý kiến không trùng lặp lên bảng:

+ Hít thở không khí.+ Ăn , uống

Bước 2: GV tóm tắt ý trên bảng , rút ra nhận xét

chung

Kết luận : Để sống và phát triển con người cần :

- Những điều kiện vật chất như: Không khí, thức

ăn, nước uống, quần áo, các đồ dùng trong gia

đình, các phương tiện đi lại, …

b.Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự sống

mà chỉ có con người cần : Làm việc với phiếu

học tập và SGK

* Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố mà

- Cả lớp thực hiện

- HS nhắc lại

- HS nêu

- HS lắng nghe

Trang 2

con người cũng như những sinh vật khác cần để

duy trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ

có con người mới cần

* Cách tiến hành :

Bước 1: Làm việc theo nhóm với phiếu học tập.

- GV phát phiếu học tập ( mẫu như SGV/22 , 23)

Bước 2: Chữa bài tập

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phiếu học tập

- Gọi 1 nhóm đã dán phiếu đã hoàn thành vào

bảng

- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn

thành phiếu chính xác nhất

- Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ trang 3, 4

SGK vừa đọc lại phiếu học tập

- Hỏi: Giống như động vật và thực vật, con người

cần gì để duy trì sự sống ?

- Hơn hẳn động vật và thực vật con người cần gì

để sống ?

* GV kết luận: Ngoài những yếu tố mà cả động

vật và thực vật đều cần như: Nước, không khí,

ánh sáng, thức ăn con người còn cần các điều

kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội và những tiện

nghi khác như: Nhà ở, bệnh viện, trường học,

phương tiện giao thông, …

c Hoạt động 3: Trò chơi: “Cuộc hành trình

đến hành tinh khác” : Hoạt động nhóm.

* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về

những điều kiện cần để duy trì sự sống của con

người

* Cách tiến hành:

- Hướng dẫn cách chơi

Bước 1: Đầu tiên mỗi nhóm chọn ra 10 thứ mà

các em cần mang theo khi đến các hành tinh

khác

Bước 2 : Chọn 6 thứ cần thiết hơn để mang theo.

Bước 3 : thảo luận nhóm

- Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn của nhóm

mình với các nhóm khác và giải thích tại sao lại

lựa chọn như vậy ?

D Củng cố :

- Gọi HS đọc lại “ Mục cần biết” SGK/4

E Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm

HS hăng hái tham gia xây dựng bài

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài “ Trao đổi chất

ở người”

- HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư ký để tiến hành thảo luận

- 1 HS đọc yêu cầu của phiếu

-Tiến hành thảo luận và ghi ý kiến vào phiếu học tập

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhau

- HS nêu

-HS Lắng nghe

- Các nhóm trao đổi và chọn 10 phiếu

- Còn lại phiếu loại nộp lại cho cô

- Đại diện các nhóm giải thích

- 2 HS đọc

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 3

Tiết 2 BÀI 2

TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI

I/ MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Nêu được những chấy lấy vào và thải ra trong quá trình sống hằng ngày của cơ thể người

- Nêu được quá trình trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

- Vẽ được sơ đồ về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường và giải thích được ý nghĩa theo sơ đồ này

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Các hình minh hoạ trang 6 / SGK

- 3 khung đồ như trang 7 SGK và 3 bộ thẻ ghi từ Thức ăn Nước Không khí Phân Nước tiểu Khí các-bô-níc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A Ổn định :

- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ :

- Giống như thực vật, động vật, con người cần

những gì để duy trì sự sống ?

- Để có những điều kiện cần cho sự sống chúng ta

phải làm gì ?

C.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- Con người cần điều kiện vật chất, tinh thần để

duy trì sự sống Vậy trong quá trình sống con

người lấy gì từ môi trường, thải ra môi trường

những gì và quá trình đó diễn ra như thế nào ?

Các em cùng học bài hôm nay để biết được điều

đó

2 Tìm hiểu bài:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở

người

* Mục tiêu:

- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể người lấy vào

và thải ra trong quá trình sống

- Nêu được thế nào là quá trính trao đổi chất

* Cách tiến hành :

Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát tranh và

thảo luận theo cặp

+ Kể tên những gì được vẽ trong hình 1 SGK/6

+ Phát hiện những thứ đóng vai trò quan trọng đối

với sự sống của con người được thể hiện trong

hình ( ánh sáng, nước, thức ăn)

+ Những yếu tố cần cho sự sống của con người mà

- Cả lớp thực hiện

- HS 1 trả lời

- Bạn nhận xét

- HS 2 trả lời

- Bạn nhận xét

- HS nghe

- Quan sát tranh, thảo luận cặp đôi

- Đại diện nhóm nêu kết quả

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 4

không thể hiện được qua hình vẽ như không khí

+ Cơ thể con người lấy những gì từ môi trường và

thải ra môi trường những gì trong quá trình sống

của mình ?

- GV nhận xét các câu trả lời của HS

Bước 2:

-Yêu cầu HS đọc mục “Bạn cần biết”

Hỏi:+ Quá trình trao đổi chất là gì ?

+ Nêu vai trò trao đổi chất đối với con người,

động vật, thực vật

* Kết luận:

- Hằng ngày cơ thể người phải lấy từ môi trường

xung quanh thức ăn, nước uống, khí ô-xy và thải

ra phân, nước tiểu, khí các-bô-níc

- Quá trình cơ thể lấy thức ăn, nước uống, không

khí từ môi trường xung quanh để tạo ra những chất

riêng và tạo ra năng lượng dùng cho mọi hoạt

động sống của mình, đồng thời thải ra ngoài môi

trường những chất thừa, cặn bã được gọi là quá

trình trao đổi chất Nhờ có quá trình trao đổi chất

mà con người mới sống được

b Hoạt động 2: Thực hành: Vẽ sơ đồ trao đổi

chất của cơ thể người với môi trường

* Mục tiêu: HS biết trình bày một cách sáng tạo

những kiến thức đã học về sự trao đổi chất giữa cơ

thể người với môi trường

* Cách tiến hành:

Bước 1: GV hướng dẫn HS tự vẽ sơ đồ sự trao đổi

chất theo nhóm 2 HS ngồi cùng bàn

- Đi giúp đỡ các HS gặp khó khăn

Bước 2: Gọi HS lên bảng trình bày sản phẩm của

mình

- Nhận xét cách trình bày và sơ đồ của từng nhóm

HS

- Tuyên dương những HS trình bày tốt

D.Củng cố

- Gọi HS đọc lại mục “ Bạn cần biết”

- Liên hệ thực tế về môi trường sống xung quanh,

ý thức giữ gìn

E.Dặn dò:

- Nhận xét giờ học, tuyên dương những HS, nhóm

HS hăng hái xây dựng bài

- Về nhà học lại bài và chuẩn bị bài : trao đổi chất

ở người ( tiếp theo)

- HS lắng nghe

- 2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS dưới lớp theo dõi và đọc thầm

- HS suy nghĩ và trả lời -HS lắng nghe và ghi nhớ

- 2 HS nhắc lại kết luận

- 2 HS ngồi cùng bàn tham gia vẽ

- Từng cặp HS lên bảng trình bày: giải thích kết hợp chỉ vào sơ đồ mà mình thể hiện

- HS dưới lớp chú ý để chọn ra những sơ đồ thể hiện đúng nhất và người trình bày lưu loát nhất

- 2 HS đọc

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 5

Tuần 2

I/ MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Biết được vai trò của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trao đổi chất ở người

- Hiểu và giải thích được sơ đồ của quá trình trao đổi chất

- Hiểu và trình bày sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp tuần hoàn Bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Hình minh hoạ trang 8 / SGK

- Phiếu học tập theo nhóm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A Ổn định :

- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ :

1) Thế nào là quá trình trao đổi chất ?

2) Con người, thực vật, động vật sống được là nhờ

những gì ?

- Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

D.Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Con người, động vật, thực vật sống được là do

có quá trình trao đổi chất với môi trường Vậy

những cơ quan nào thực hiện quá trình đó và

chúng có vai trò như thế nào ? Bài học hôm nay

sẽ giúp các em trả lời hai câu hỏi này

2 Tìm hiểu bài:

a Hoạt động 1: Xác định những cơ quan trực

tiếp tham gia quá trình trao đổi chất ở người.

* Mục tiêu:

- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình

trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình

đó

- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong

quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể

* Cách tiến hành:

- GV tổ chức HS hoạt động nhóm đôi

-Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trang

8 / SGK thảo luận nhóm đôi :

+ Chỉ vào từng hình nói tên và chức năng của

từng cơ quan ?

+ Trong số những cơ quan đó cơ quan nào trực

- Cả lớp thực hiện

- 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm 2

- Quan sát hình minh hoạ

Tiết 3 BÀI 3

TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)

Trang 6

tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cọ thể

với môi trường bên ngoài ?

- Gọi các nhóm lên bảng trình bày

- Nhận xét câu trả lời của từng nhóm

GV tóm tắt ghi lên bảng

Bảng 1: Những cơ quan trực tiếp thực hiện quá

trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên

ngoài.( SGV/29)

- GV giảng : vai trò của cơ quan tuần hoàn trong

việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra ở

bên trong cơ thể ( SGV bảng 2 trang 30)

b Hoạt động 2 : Tìm hiểu mối quan hệ giữa các

cơ quan trong việc thực hiện quá trình trao đổi

chất ở người

* Mục tiêu : Trình bày được sự phối hợp hoạt

động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn,

bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên

trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường

* Cách tiến hành :Trò chơi ghép chữ vào chỗ

trong sơ đồ ( hoạt động nhóm)

Bước 1: GV phát mỗi tổ 1 bộ đồ chơi như hình 5

SGK/9 ; các tấm phiếu có ghi từ còn thiếu ( chất

dinh dưỡng, ô xi, khí các bô níc, ô xi và các chất

dinh dưỡng , khí các bô níc và các chất thải)

- Cách chơi : các nhóm thi đua lựa các phiếu để

điền vào chỗ ở sơ đồ cho phù hợp, tổ nào gắn

nhanh, đúng đẹp là thắng

Bước 2: Trình bày sản phẩm.

- Yêu cầu các nhóm lên treo sản phẩm của mình

- Hoạt động cá nhân với các câu hỏi :

+ Hằng ngày cơ thể người phải lấy những gì từ

môi trường và thải ra môi trường những gì ?

+ Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất

được thực hiện

+ Điều gì sẽ xẩy ra nếu một trong các cơ quan

tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt

động ?

* Kết luận : (SGV/34)

D.Củng cố

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK/9

- Liên hệ thực tế

E Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

- Về nhà học phần Bạn cần biết , chuẩn bị bài 4

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- HS lắng nghe

- HS các nhóm lên nhận bộ đồ chơi

- Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của mình

- Đại diện nhóm trình bày về mối quan hệ giữa các cơ quan trong cơ thể trong quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

- 2 HS đọc

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 7

Tiết 4 Bài 4

CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN

VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG.

I/ MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Phân loại được thức ăn hằng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật

- Phân loại được thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có chứa nhiều trong thức ăn đó

- Biết được các thức ăn có chứa nhiều chất bột đường và vai trò của chúng

- Có ý thức ăn đầy đủ các loại thức ăn để đảm bảo cho hoạt động sống

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Các hình minh hoạ ở trang 10, 11/ SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A Ổn định :

- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ :

+ Hãy kể tên các cơ quan tham gia vào quá trình

trao đổi chất ?

+ Điều gì sẽ xẩy ra nếu một trong các cơ quan

tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt

động ?

- Nhận xét cho điểm HS

C Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- Trong các loại thức ăn và đồ uống có chứa rất

nhiều chất dinh dưỡng Người ta có rất nhiều cách

phân loại thức ăn, đồ uống Bài học hôm nay

chúng ta cũng tìm hiểu về điều này

2 Tìm hiểu bài:

a Hoạt động 1: Tập phân loại thức ăn ( Hoạt

động nhóm đôi)

* Mục tiêu: HS biết sắp xếp các thức ăn hằng

ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật

hoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật

-Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh

dưỡng có nhiều trong thức ăn đó

* Cách tiến hành:

Bước 1: Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời

3 câu hỏi SGK/ 10

+ Nói với nhau về tên các thức ăn, đồ uống mà

bản thân các em thường dùng hằng ngày

+ HS quan sát SGK/10 và hoàn thành bảng tên

- Cả lớp thực hiện

- HS trả lời

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- Nhóm đôi làm việc thảo luận SGK/10

- Nhóm đôi nói tên thức ăn, đồ uống

- trao đổi nhóm đôi và làm bảng học tập

Trang 8

thức ăn, đồ uống ( SGV/36)

Bước 2: Hoạt động cả lớp.

- Yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết trang

10 / SGK

- Hỏi: Người ta còn cách phân loại thức ăn nào

khác ?

- Theo cách này thức ăn được chia thành mấy

nhóm ? Đó là những nhóm nào ?

- Có mấy cách phân loại thức ăn ? Dựa vào đâu

để phân loại như vậy ?

* GV kết luận : Như SGV/36

b.Hoạt động 2: Các loại thức ăn có chứa nhiều

chất bột đường và vai trò của chúng

* Mục tiêu : Nói tên và vai trò của những thức ăn

có chứa nhiều chất bột đường

* Cách tiến hành :

Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi với SGK/11.

-Yêu cầu : Nói với nhau tên các chất thức ăn chứa

nhiều chất bột đường

- Nêu vai trò chất bột đường?

Bước 2 : Làm việc cả lớp.

1) Kể tên nhũng thức ăn giàu chất bột đường có

trong hình ở trang 11 / SGK

2) Hằng ngày, em thường ăn những thức ăn nào

có chứa chất bột đường

3) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường có

vai trò gì ?

* GV kết luận: Chất bột đường là nguồn cung cấp

năng lượng chủ yếu cho cơ thể và duy trì nhiết độ

của cơ thể Chất bột đường có nhiều ở gạo, ngô,

bột mì, … ở một số loại củ như khoai, sắn, đậu và

ở đường ăn

c Hoạt động 3 : Xác định nguồn gốc của các thức

ăn chứa nhiều chất bột đường

* Mục tiêu : Nhận ra các thức ăn chứa nhiều chất

bột đường đều có nguồn gốc từ thực vật

* Cách tiến hành : Hoạt động cá nhân

- Phát phiếu học tập với các câu hỏi sau :

+ Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất bột đường ?

( Phiếu HT như SGV/38 )

+ Những thức ăn chứa nhiều chất bột đường có

nguồn gốc từ đâu

- Phát phiếu học tập cho HS

- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài

- Gọi một vài HS trình bày phiếu của mình

- 2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS cả lớp theo dõi

- Người ta còn phân loại thức ăn dựa vào chất dinh dưỡng chứa trong thức ăn đó

- HS nêu

- Có hai cách ; Dựa vào nguồn gốc và lượng các chất dinh dưỡng có chứa trong thức ăn đó

- HS lắng nghe

- Nhóm đôi làm việc theo yêu cầu

- Đại diện các nhóm nêu

- Nhóm khác bổ sung

- HS nêu, bạn bổ sung và nhận xét

- Nhận phiếu học tập

- Hoàn thành phiếu học tập

- 3 HS trình bày

Trang 9

- Gọi HS khác nhận xét , bổ sung.

D.Củng cố

- Đọc lại mục bạn cần biết SGK/10, 11

- GV cho HS trình bày ý kiến bằng cách đưa ra

các ý kiến sau và yêu cầu HS nhận xét ý kiến nào

đúng, ý kiến nào sai, vì sao ?

a) Hằng ngày chúng ta chỉ cần ăn thịt, cá, … trứng

là đủ chất

b) Hằng ngày chúng ta phải ăn nhiều chất bột

đường

c) Hằng ngày, chúng ta phải ăn cả thức ăn có

nguồn gốc từ động vật và thưcï vật

E Dặn dò:

- Về nhà đọc nội dung Bạn cần biết SGK/11

- Dặn HS về nhà trong bữa ăn cần ăn nhiều loại

thức ăn có đủ chất dinh dưỡng

-Tổng kết tiết học, tuyên dương những HS hăng

hái tham gia xây dựng bài, phê bình các em còn

chưa chú ý trong giờ học

- Chuẩn bị bài 5

- Nhận xét

- 2 HS đọc

- HS tự do phát biểu ý kiến

+ Phát biểu đúng: c

+ Phát biểu sai: a, b

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Tuần 3

Tiết 5

I/ MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Kể được tên có chứa nhiều chất đạm và chất béo

- Nêu được vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo

- Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất béo

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Phiếu học tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A Ổn định :

- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ

1) Người ta thường có mấy cách để phân loại

thức ăn ? Đó là những cách nào ?

2) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường có

vai trò gì ?

- Nhận xét và cho điểm HS

C.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:Vai trò của chất đạm và chất

- Cả lớp thực hiện

- 2 HS trả lời

Bài 5 VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

Trang 10

- Yêu cầu HS hãy kể tên các thức ăn hằng ngày

các em ăn

2 Tìm hiểu bài:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm và

chất béo: (SGK/12)

* Mục tiêu: như SGV/39

* Cách tiến hành:

Bước 1: Hoạt động cặp đôi.

-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các hình

minh hoạ trang 12, 13 / SGK thảo luận và trả lời

câu hỏi: Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm,

những thức ăn nào chứa nhiều chất béo ?

- Gọi HS trả lời câu hỏi: GV nhận xét, bổ sung

nếu HS nói sai hoặc thiếu và ghi câu trả lời lên

bảng

Bước 2: Hoạt động cả lớp.

- Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều chất

đạm mà các em ăn hằng ngày ?

- Những thức ăn nào có chứa nhiều chất béo mà

em thường ăn hằng ngày

- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất

béo ?

- GV nhận xét sau mỗi câu trả lời của HS

- Kết luận : Chất đạm và chất béo (SGV/40)

b.Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của các thức

ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo

* Mục tiêu: Phân loại các thức ăn chứa nhiều

chất đạm và chất béo có nguồn gố từ động vật và

thực vật

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc nhóm 6.

- Phát phiếu học tập cho nhóm và hoàn thành

bảng thức ăn chứa chất đạm, bảng thức ăn chứa

chất béo

- GV chốt đáp án của bài tập 1 và 2 ở phiếu học

tập

BT1 : Nguồn gốc từ thực vật: đậu cô-ve, đậu phụ,

đậu đũa

Nguồn gốc động vật: thịt bò, tương, thịt lợn,

pho-mát, thịt gà, cá, tôm

BT2 : Nguồn gốc từ thực vật: dầu ăn, lạc, vừng.

Nguồn gốc động vật: bơ, mỡ

Kết luận chung: Thức ăn có chứa nhiều chất đạm

và chất béo đếu có nguồn gốc từ động vật và thực

vật

- HS lắng nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các hình minh hoạ trang 12, 13 / SGK thảo luận

- HS nối tiếp nhau trả lời: cá, thịt lợn, trứng, tôm, đậu, dầu ăn, bơ, lạc, cua, thịt gà, rau, thịt bò, …

- Làm việc theo yêu cầu của GV

- HS nối tiếp nhau trả lời

- Bạn nhận xét

- HS nối tiếp nhau trả lời

- Bạn nhận xét

- Lắng nghe

- HS nêu yêu cầu đề bài

- Các nhóm suy nghĩ và ghi kết quả vào phiếu học tập

- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc

- Bạn khác bổ sung

- HS chữa bài

-HS lắng nghe

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w