Bước 2: Làm việc cả lớp - GV có thể giảng thêm: Không xuống nước bơi lội khi đang ra mồ hôi, trước khi xuống nước phải vận động, tập các bài tập theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh, chuột
Trang 1Môn: Khoa học
TIẾT 17: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 1 Kiến thức - Kĩ năng:
Sau bài học, HS có thể:
- Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
- Biết một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi
- Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện
Bài cũ: Ăn uống khi bị bệnh
- Khi bị bệnh ta cần ăn uống như thế nào?
- GV nhận xét, chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài Hoạt động 1: Thảo luận về các biện pháp
phòng tránh tai nạn đuối nước
Mục tiêu: HS kể tên một số việc nên và không nên
làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
Cách tiến hành:
Lưu ý: trên thực tế, một số người bị ngạt thở do
nước vẫn có khả năng được cứu sống Vì vậy
những chuyên gia y tế đã dùng thuật ngữ “đuối
nước”
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Thảo luận: nên và không nên làm gì để phòng
tránh đuối nước trong cuộc sống hằng ngày?
Bước 2: Làm việc cả lớp
Kết luận của GV:
- Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối Giếng
nước phải được xây thành cao, có nắp đậy Chum,
vại, bể nước phải có nắp đậy
- Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi
tham gia các phương tiện giao thông đường thuỷ
Tuyệt đối không lội qua suối khi trời mưa lũ,
dông bão
Hoạt động 2: Thảo luận về một số nguyên tắc
khi tập bơi hoặc đi bơi
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày
- HS nhận xét
Trang 28 phút
5 phút
Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên tắc khi tập
bơi hoặc đi bơi
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm (KNS)
- Thảo luận: nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV có thể giảng thêm:
Không xuống nước bơi lội khi đang ra mồ hôi, trước khi xuống nước phải vận động, tập các
bài tập theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh, chuột
rút
Đi bơi ở các bể bơi phải tuân theo nội quy của bể bơi: tắm sạch trước và sau khi bơi để giữ
vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân
Không bơi khi vừa ăn no hoặc khi quá đói
Kết luận của GV:
- Chỉ tập bơi hoặc bơi nơi có người lớn và
phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy định của bể
bơi, khu vực bơi
Hoạt động 3: Thảo luận (hoặc đóng vai)
Mục tiêu: HS có ý thức phòng tránh tai nạn đuối
nước và vận động các bạn cùng thực hiện
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV chia lớp thành 3-4 nhóm Giao cho mỗi
nhóm 1 tình huống để các em thảo luận và tập
cách ứng xử phòng tránh tai nạn sông nước
- GV có thể đưa ra tình huống khác phù hợp với
HS của mình:
Tình huống 1: Hùng và Nam vừa chơi đá bóng về, Nam rủ Hùng ra hồ ở gần nhà để tắm
Nếu là Hùng, bạn sẽ ứng xử thế nào?
Tình huống 2: Lan nhìn thấy em mình đánh rơi đồ chơi vào bể nước và đang cúi xuống
để lấy Nếu bạn là Lan, bạn sẽ làm gì?
Tình huống 3: trên đường đi học về trời đổ mưa to và nước suối chảy xiết, Mỵ và các bạn
của Mỵ nên làm gì?
Bước 2: Làm việc theo nhóm
Bước 3: Làm việc cả lớp
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Chuẩn bị bài: Ôn tập: con người và sức khoẻ
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống Nêu ra mặt lợi, mặt hại của các phương án lựa chọn để tìm ra các giải pháp an toàn phòng tránh tai nạn sông nước Có tình huống có thể đóng vai, có tình huống có thể phân tích
- Nhóm HS lên đóng vai, các
HS khác theo dõi và đặt mình vào địa vị nhân vật trong tình huống nhóm bạn đưa ra và cùng thảo luận để đi đến lựa chọn cách ứng xử đúng
- Có nhóm chỉ cần đưa ra các phương án, phân tích kĩ mặt lợi và hại của từng phương án để tìm ra giải pháp an toàn nhất
Trang 3Môn: Khoa học
TIẾT 18: ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (Tiết 1) *
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
- Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá
2 Thái độ:
- Aùp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ
- Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân HS trong tuần qua
- Các tranh ảnh, mô hình (rau, quả, con giống bằng nhựa) hay vật thật về các loại thức ăn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Bài cũ: Phòng tránh tai nạn đuối nước
- Nên và không nên làm gì để phòng tránh
tai nạn đuối nước trong cuộc sống hằng
qua đường tiêu hoá
Cách tiến hành:
Phương án 1: Chơi theo đồng đội
Bước 1: Tổ chức
- GV chia lớp thành 4 nhóm và sắp xếp lại
bàn ghế trong lớp cho phù hợp với hoạt
động tổ chức trò chơi
- HS trả lời
- HS nhận xét
Trang 412 phút
- Cử từ 3-5 HS làm ban giám khảo, cùng
theo dõi, ghi lại các câu trả lời của các đội
Bước 2: Phổ biến cách chơi và luật chơi
- HS nghe câu hỏi, đội nào có câu trả lời
sẽ lắc chuông
- Đội nào lắc chuông trước được trả lời
trước
- Tiếp theo, các đội khác sẽ lần lượt trả lời
theo thứ tự lắc chuông
- Cách tính điểm hay trừ điểm do GV
quyết định và phổ biến cho HS trước khi
chơi
Lưu ý: Đảm bảo các thành viên trong đội ít
nhất mỗi người phải trả lời một câu GV có
quyền chỉ định người trả lời, không để tình
trạng vài người trong nhóm trả lời Vì vậy,
trong cách tính điểm, GV lưu ý cả điểm
đồng đội
Bước 3: Chuẩn bị
- GV hội ý với HS được cử vào ban giám
khảo, phát cho các em câu hỏi và đáp án để
theo dõi, nhận xét các đội trả lời GV hướng
dẫn và thống nhất cách đánh giá, ghi chép…
Bước 4: Tiến hành
- GV (hoặc giao cho HS) lần lượt đọc các
câu hỏi và điều khiển cuộc chơi
Lưu ý: khống chế thời gian tối đa cho mỗi
câu trả lời
Bước 5: Đánh giá, tổng kết
- Ban giám khảo hội ý thống nhất điểm và
tuyên bố với các đội
Phương án 2: Chơi theo cá nhân
- GV sử dụng các phiếu câu hỏi, để trong
hộp cho từng HS bốc thăm trả lời
Hoạt động 2: Tự đánh giá
Mục tiêu: HS có khả năng: áp dụng những
kiến thức đã học vào việc tự theo dõi, nhận
xét về chế độ ăn uống của mình
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức hướng dẫn
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức trên và
chế độ ăn uống của mình trong tuần để tự
đánh giá
- Đã ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món chưa?
- Đã ăn phối hợp các chất đạm, chất béo
động vật và thực vật chưa?
- Các đội hội ý trước khi vào cuộc chơi, các thành viên trao đổi thông tin đã học từ những bài trước
- HS khác theo dõi, nhận xét và bổ sung câu trả lời của bạn Phiếu câu hỏi
Trang 55 phút
- Đã ăn các thức ăn có chứa các loại
vi-ta-min và chất khoáng chưa?
Bước 2: Tự đánh giá
Bước 3: Làm việc cả lớp
Lưu ý:
- GV đưa ra lời khuyên về các thức ăn thay
thế Ví dụ: ăn các sản phẩm của đậu nành
như sữa đậu nành, đậu phụ…; ăn trứng, cá…
đề thay cho các loại gia súc, gia cầm
- Việc yêu cầu HS trình bày trước lớp có
thể tiến hành, có thể không
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
- Một số HS trình bày kết quả làm việc cá nhân
Trang 7Môn: Khoa học
BÀI 19: ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (Tiết 2)
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Mục tiêu: HS biết áp dụng các kiến thức đã
học vào việc lựa chọn thức ăn hằng ngày
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
Bước 2: HS làmviệc theo nhóm
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV cho cả lớp thảo luận xem làm thế
nào để có bữa ăn đầy đủ chất dinh dưỡng
- GV yêu cầu HS về nói lại với cha mẹ &
người lớn trong nhà những gì đã học được
qua hoạt động này
Hoạt động 2: Thực hành: Ghi lài & trình
bày 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí
Mục tiêu: HS hệ thống hoá những kiến thức
đã học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên về
dinh dưỡng hợp lí của Bộ y tế
- Các em sử dụng những thực phẩm mang theo, tranh ảnh, mô hình về thức ăn đã sưu tầm để trình bày một bữa ăn ngon & bổ
- Các nhóm làm việc theo gợi ý trên Nếu có nhiều thực phẩm,
HS có thể làm các bữa ăn khác
- Các nhóm trình bày bữa ăn của nhóm mình
- HS nhóm khác nhận xét
- Cả lớp thảo luận & phát biểu
Tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật
Trang 85 phút
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân như đã
hướng dẫn ở mục ‘Thực hành’ SGK.
Bước 2:
- GV dặn HS về nhà nói với bố mẹ những
điều đã học và treo bảng bảng này ở chỗ
thuận tiện, dễ đọc
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Chuẩn bị bài: Nước có tính chất gì?
- HS làm việc cá nhân như đã hướng dẫn ở mục “Thực hành” trang 40 SGK
- Một số HS trình bày sản phẩm của mình với cả lớp
Trang 9Môn: Khoa học
BÀI 20: NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
HS có khả năng phát hiện ra một số tính chất của nước bằng cách:
- Quan sát để phát hiện màu, mùi và vị của nước
- Làm thí nghiệm chứng minh nước không có hình dạng nhất định, chảy lan ra mọi phía, thấm qua một số vật và có thể hoà tan vào các chất khác
2 Thái độ:
- Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh, an toàn cho bản thân & cho các bạn xung quanh
3 Tích hợp : MT
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 2 cốc thuỷ tinh giống nhau, một đựng nước, 1 đựng sữa
- Chai và một số vật chứa nước có thể nhìn được bên trong
- Một mặt phẳng không thấm nước và một khay đựng nước
- Một miếng vải, bông, giấy thấm bọt biển …
- Một ít đường, muối, cát… và thìa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Phân biệt nước & các chất lỏng khác
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn
- GV phát cho mỗi nhóm nhiều cốc đựng chất
lỏng khác nhau: 1 cốc đựng nước, 1 cốc đựng
chè, 1 cốc đựng nước có pha chút dầu bạc hà, 1
cốc đựng nước chè, 1 cốc đựng sữa
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm ý 1 & 2
theo yêu cầu quan sát trang 42 SGK
- GV lưu ý HS: Đây là những cốc nước mà ta đã biết
trước được chứa các thành phần không gây độc hại trong
cơ thể vì vậy ta có thể ngửi, nếm để nhận biết màu, mùi vị
của nước Còn trong thực tế khi gặp một cốc nước lạ các
em không nên nếm, ngửi vì như thế sẽ rất nguy hiểm
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- HS theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát & trả lời câu hỏi
2 cốc thuỷ tinh giống nhau, một đựng nước, 1 đựng sữa
Trang 108 phút
8 phút
GV nêu câu hỏi:
+ Cốc nào đựng nước, cốc nào đựng sữa?
+ Làm thế nào để bạn biết điều đó
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV dán lên bảng giấy khổ lớn đã ghi sẵn kết
quả theo những gì HS phát hiện ra ở bước 2
- GV gọi vài HS nêu lại những tính chất của
nước được phát hiện trong hoạt động này
Kết luận:
- Qua quan sát ta có thể nhận thấy nước trong
suốt, không màu, không mùi, không vị
Hoạt động 2: Phát hiện hình dạng của nước
Mục tiêu:
- HS hiểu khái niệm “hình dạng nhất định”
- Biết dự đoán, nêu cách tiến hành &
tiến hành làm thí nghiệm tìm hiểu hình dạng của
nước
Cách tiến hành:
Bước 1: GV yêu cầu các nhóm
- Đem chai, lọ, cốc có hình dạng khác nhau
bằng thuỷ tinh hoặc nhựa trong suốt đã chuẩn bị
đặt lên bàn
- Yêu cầu các nhóm quan sát cái chai hoặc cốc
ở nhiều tư thế (ngang hay dốc ngược) & trả lời
câu hỏi: Khi ta thay đổi vị trí, tư thế thì hình
dạng của chúng có thay đổi không?
- GV kết luận: Chai, cốc là những vật có hình
dạng nhất định
Bước 2: GV nêu vấn đề
- Vậy nước có hình dạng nhất định không?
Bước 3: Thực hiện
- Lưu ý: Các nhóm có thể làm những thí
nghiệm khác nhau
Bước 4: Làm việc cả lớp
Kết luận
Nước không có hình dạng nhất định
Hoạt động 3: Tìm hiểu xem nước chảy như
thế nào?
Mục tiêu:
- HS biết làm thí nghiệm để rút ra tính chất chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi
phía của nước
- Nêu được ứng dụng thực tế của tính chất này.
Cách tiến hành:
Bước 1:
- Đại diện nhóm trình bày những gì nhóm mình đã phát hiện ra ở bước 2
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt thực hiện các bước trên
- Đại diện nhóm nói về cách tiến hành thí nghiệm & nêu kết luận về hình dạng của nước
Chai và một số vật chứa nước có thể nhìn được bên trong
Trang 118 phút
1 phút
- GV kiểm tra các vật liệu để làm thí nghiệm
do các nhóm mang đến lớp
- GV yêu cầu các nhóm đề xuất cách làm thí
nghiệm rồi thực hiện & nhận xét kết quả
Bước 2: Thực hiện
- GV đi tới các nhóm theo dõi cách làm của HS
& giúp đỡ
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV ghi nhanh lên bảng báo cáo của các
nhóm
Kết luận:
- Nước chảy từ cao xuống thấp, lan ra mọi phía
- (Liên hệ thực tế): yêu cầu HS nêu lên những
ứng dụng thực tế liên quan đến tính chất trên
của nước
Hoạt động 4: Phát hiện tính thấm hoặc không
thấm của nước đối với một số vật
- GV nêu nhiệm vụ: để biết được vật nào cho
nước thấm qua, vật nào không cho nước thấm
qua các em hãy làm thí nghiệm theo nhóm
- GV kiểm tra đồ dùng để làm thí nghiệm do
các nhóm đã mang đến lớp
Bước 2: Thực hiện
- GV đi tới các nhóm theo dõi cách làm của HS
& giúp đỡ
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV ghi nhanh lên bảng báo cáo của các
nhóm
Kết luận:
- Nước thấm qua một số vật
- (Liên hệ thực tế): yêu cầu HS nêu lên những
ứng dụng thực tế liên quan đến tính chất trên
của nước
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Chuẩn bị bài: Ba thể của nước
- HS lấy đồ dùng chuẩn bị làm thí nghiệm
- HS nêu
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hiện thí nghiệm của nhóm mình & nêu nhận xét
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc
- HS nêu ứng dụng: lợp mái nhà, lát sân, đặt máng nước
………… tất cả đều làm dốc để nước chảy nhanh
- HS lấy đồ dùng chuẩn bị làm thí nghiệm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hiện thí nghiệm của nhóm mình & nêu nhận xét
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc
- HS nêu ứng dụng: làm đồ dùng chứa nước, lợp nhà, làm áo mưa …… (dùng vật liệu không cho nước thấm qua);
dùng các vật liệu cho nước thấm qua để lọc nước đục
Một mặt phẳng không thấm nước và một khay đựng nước
Một miếng vải, bông, giấy thấm bọt biển …
Trang 12Môn: Khoa học
TIẾT 21: BA THỂ CỦA NƯỚC I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
Sau bài học này, HS biết:
- Đưa ra những ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể: rắn, lỏng &khí Nhận ra tính chất chung của nước & sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể.
- Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí & ngược lại
- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước.
2 Thái độ:
- Yêu thích môn học
3 Tích hợp : MT
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chai và một số vật chứa nước.
- Nguồn nhiệt (nến, đèn cồn,…) và vật chịu nhiệt (chậu thuỷ tinh, ấm,…)
- Nước đá, khăn lau bằng vải hoặc bọt biển.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Bài cũ: Nước có những tính chất gì?
- Yêu cầu HS nêu tính chất của nước & một số ứng
dụng của những tính chất đó?
- GV nhận xét, chấm điểm
- Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng hoặc thể khí.
- Thực hành chuyển nước từ thể lỏng sang thể khí,
ngước lại.
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS nêu một số ví dụ về nước ở thể
lỏng?
- GV đặt vấn đề: Nước còn tồn tại ở thể nào?
Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu điều đó.
- GV dùng khăn ướt lau bảng rồi yêu cầu một HS
lên sờ tay vào mặt bảng mới lau & nêu nhận xét
- GV hỏi: Liệu mặt bảng có ướt mãi như vậy
không? Nếu mặt bảng khô đi, thì nước trên mặt bảng
đã biến đi đâu?
Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- GV yêu cầu các nhóm đem đồ dùng ra chuẩn bị
Trang 138 phút
tên hiện tượng vừa xảy ra.
+ Úp đĩa lên một cốc nước nóng khoảng 1 phút rồi
nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa Nhận xét, nói tên hiện
tượng vừa xảy ra
Bước 3: Thực hiện
- GV đi tới các nhóm theo dõi cách làm của HS &
giúp đỡ
Bước 4: Làm việc cả lớp
- GV ghi nhanh lên bảng báo cáo của các nhóm
- GV lưu ý HS:
+ Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt thường
Hơi nước là nước ở thể khí.
+ “Cái” mà ta nhìn thấy bốc lên từ nước sôi được
giải thích như sau: Khi có rất nhiều hơi nước bốc lên
từ nước sôi tập trung ở một chỗ, gặp phải không khí
lạnh hơn, ngay lập tức, hơi nước đó ngưng tụ & tạo
thành những giọt nước nhỏ li ti tiếp tục bay lên Lớp
nọ nối tiếp lớp kia như đám sương mù, vì vậy mà ta
đã nhìn thấy Khi ta hứng chiếc đĩa, những giọt nước
nhỏ li ti gặp đĩa lạnh & ngưng tụ thành những giọt
nước đọng trên đĩa
- GV yêu cầu HS quay lại để giải thích hiện tượng
được nêu trong phần mở bài: Dùng khăn ướt lau mặt
bảng, sau vài phút mặt bảng khô Vậy nước trên mặt
bảng đã đi đâu?
- (Liên hệ thực tế): yêu cầu HS
+ Nêu vài ví dụ chứng tỏ nước từ thể lỏng thường
xuyên bay hơi vào không khí
+ Giải thích hiện tượng nước đọng ở vung nồi cơm
hoặc vung nồi canh
Kết luận:
- Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi chuyển
thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao biến thành hơi
nước nhanh hơn nước ở nhiệt độ thấp.
- Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước không thể
nhìn thấy bằng mắt thường
- Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể
lỏng
Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng nước chuyển
thể từ thể lỏng chuyển thành thể rắn & ngược lại
Mục tiêu: HS
- Nêu cách thực hành chuyển nước từ thể lỏng sang
thể rắn & ngược lại
- Nêu ví dụ về nước ở thể rắn.
Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS (thực hiện ở phần
dặn dò ngày hôm trước)
Yêu cầu HS đặt vào ngăn làm đá của tủ lạnh 1 khay
có nước
Bước 2:
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hiện thí nghiệm của nhóm mình & nêu nhận xét
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc
- Nước ở mặt bảng đã biến thành hơi nước bay vào không khí Mắt thường không thể nhìn thấy hơi nước
- HS nêu
- Vài HS nhắc lại
- Các nhóm quan sát khay nước đá thật & thảo luận các
Bông, vải thấm nước
Đĩa, nến,
Trang 148 phút
4 phút
- Tới tiết học, GV lấy khay nước đó ra để quan sát
& trả lời câu hỏi:
+ Nước trong khay đã biến thành thế nào?
+ Nhận xét nước ở thể này?
+ Hiện tượng chuyển thể của nước trong khay được
gọi là gì?
- Quan sát hiện tượng xảy ra khi để khay nước đá ở
ngoài tủ lạnh xem điều gì đã xảy ra & nói tên hiện
tượng đó.
- Nêu ví dụ về nước tồn tại ở thể rắn
Bước 3: Làm việc cả lớp
GV bổ sung (nếu cần)
Kết luận:
- Khi để nước lâu ở chỗ có nhiệt độ 0 o C hoặc dưới
0 o C, ta có nước ở thể rắn Hiện tượng nước từ thể
lỏng biến thành thể rắn được gọi là sự đông đặc
Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định.
- Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể lỏng
khi nhiệt độ bằng 0 o C Hiện tượng nước từ thể rắn
biến thành thể lỏng được gọi là sự nóng chảy
Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ chuyển thể của nước
Mục tiêu: HS
- Nói về 3 thể của nước.
- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước.
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV đặt câu hỏi:
+ Nước tồn tại ở những thể nào?
+ Nêu tính chất chung của nước ở các thể đó & tính
chất riêng của từng thể
- Sau khi HS trả lời, GV tóm tắt lại ý chính
Bước 2: Làm việc cá nhân & theo cặp
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
vào vở & trình bày sơ đồ với bạn ngồi bên cạnh
Bước 3:
- Gọi một số HS nói về sơ đồ sự chuyển thể của
nước & điều kiện nhiệt độ của sự chuyển thể đó
Kết luận
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
- Chuẩn bị bài: Mây được hình thành như thế nào?
Mưa từ đâu ra?
câu hỏi:
+ Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành nước ở thể rắn + Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định
+ Hiện tượng đó được gọi là sự
vị Tính chất riêng: nước ở thể lỏng, thể khí không có hình dạng nhất định Riêng nước ở thể rắn không có hình dạng nhất định
- HS thực hiện
- HS trình bày
cồn
SGK
Trang 15Môn: Khoa học
TIẾT 22: MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?
MƯA TỪ ĐÂU RA?
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
Sau bài học, HS có thể
- Trình bày mây được hình thành như thế nào
- Giải thích được nước mưa từ đâu ra
- Phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Bài cũ: Ba thể của nước
- Nước tồn tại ở những thể nào?
- GV nhận xét, chấm điểm
Giải thích đượ nước mưa từ đâu ra
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp Từng cá
nhân HS nghiên cứu câu chuyện Cuộc phiêu lưu
của giọt nước ở trang 46, 47 SGK, sau đó nhìn
vào hình vẽ kể lại với bạn bên cạnh
Bước 2: Làm việc cá nhân
Bước 3: Làm việc theo cặp
Bước 4: Làm việc cả lớp GV gọi 1 số HS trả lời
câu hỏi:
Mây được hình thành như thế nào?
Nước mưa từ đâu ra?
Nước mưa từ đâu ra?
- Khi đã nắm vững câu chuyện
Cuộc phiêu lưu của giọt nước, HS có
thể tự vẽ minh hoạ và kể lại với bạn
- Hai HS trình bàay với nhau về kết quả làm việc cá nhân
- HS trả lời
Trang 1615 phút
5 phút
rồi từ hơi nước ngưng tụ thành nước xảy ra lặp
đi lặp lại, tạo ra vòng tuần hoàn của nước trong
tự nhiên
- GV yêu cầu HS phát biểu định nghĩa vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai Tôi là giọt
nước (MT)
Mục tiêu: HS củng cố những kiến thức đã học về
sự hình thành mây và mưa
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS hội ý
và phân vai theo:
- GV gợi ý cho HS có thể sử dụng thêm những
kiến thức đã học của bài trước và kiến thức đã
học về thời tiết ở lớp 1 để làm cho lời thoại
thêm sinh động
Bước 2: Làm việc theo nhóm
Lưu ý: lời thoại trên chỉ là gợi ý, GV có thể sử
dụng để hướng dẫ các nhóm hoặc có thể không
sử dụng
Bước 3: Trình diễn và đánh giá
- GV lưu ý HS góp ý về khía cạnh khoa học
xem các bạn có nói dđúng trạng thái của nước ở
từng giai đoạn hay không
- GV và HS cùng đánh giá xem nhóm nào
trình bày sáng tạo, đúng nội dung học tập
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS.
- Chuẩn bị bài: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên
- HS phát biểu định nghĩa
- Các nhóm phân vai như đã hướng dẫn vả trao đổi với nhau về lời thoại theo sáng kiến của các thành viên
Ví dụ:
Bạn đóng vai “Giọt nước” có thể nói: “ Tôi là giọt nước ở sông (hoặc biển, suối, hồ ao).khi ở dòng sông tôi ở thể lỏng Vào 1 hôm, tôi thấy mình nhẹ bỗng và bay lên cao, lên cao mãi…”
Vai “Hơi nước” : “Tôi trở thành hơi nước và bay lơ lửng trong không khí (có thể làm động tác) Đố các bạn nhìn thấy tôi đấy Khi tôi ở thể khí thì không một ai có thể thấy tôi Khi gặp lạnh, tôi bị biến thành những giọt nước li ti”
Vai “Mây trắng” : Tôi là mây trắng, tôi được tạo thành từ rầt nhiều những hạt nước nhỏ ti ti Các bạn hãy ngắm nhìn tôi trên bầu trời Lúc này tôi thật đẹp và tinh khiết như những dải lụa trắng hoặc nhữ ng đám bông trắng bồng bềnh trôi”
Vai “Mây đen” : :tôi là mây đen, từ những đám mây trắng tôi tiếp tục bay lên cao Oâi, lạnh quá, từ rất nhiều đám mây cùng những giọt nước nhỏ li ti khác chúng tôi tụ họp lại với nhau, làm thành những lớp mây đen bao phủ bầu trời Khi nhìn thấy tôi, các bạn nên đi nhanh về nhà kẻo mưa xuống chạy không kịp đấy”
Vai “Giọt mưa” : “Tôi là giọt mưa Tôi ra đi từ những đám mây đen Tôi đem lại sự mát mẻ và nguồn nước cho mọi người và cây cối Các bạn hãy nhớ rằng nếu không có mây sẽ không có mưa Ồ đây có phải chính là dòng sông nơi tôi đã ra đi không?
- Lần lượt các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý
Trang 17Môn: Khoa học
TIẾT 23 : SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
Sau bài học, HS biết:
- Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ
- Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên được phóng to
- Mỗi HS chuẩn bị 1 tờ giấy trắng khổ A4, bút chì đen và bút màu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Bài cũ: Mây được hình thành như thế nào?
Mưa từ đâu ra?
- Mây được hình thành như thế nào?
- Mưa từ đâu ra?
- GV nhận xét, chấm điểm
Mục tiêu: HS biết chỉ vào sơ đồ và nói về sự
bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu lớp quan sát sơ đồ vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên trang 48 SGK
và liệt kê các cảnh được vẽ trong đó
- GV có thể hướng dẫn quan sát từ trên
xuống dưới và từ trái sang phải, giúp HS kể
được những gì các em nhìn thấy trong hình
hoặc GV có thể thuyết trình giới thiệu các chi
tiết trong sơ đồ:
Các đám mây: mây trắng và mây đen
Giọt mưa từ đám mây rơi xuống
Dãy núi, từ một quả núi có dòng suối
nhỏ chảy ra, dưới chân núi phía xa là xóm
Trang 1815 phút
5 phút
làng có những ngôi nhà và cây cối
Dòng suối chảy ra sông, sông chảy ra
biển
Bên bờ sông là đồng ruộng và ngôi
nhà
Các mũi tên
- GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên được phóng to lên bảng và
giảng:
Mũi tên chỉ nước bay hơi là vẽ tượng
trưng, không có nghĩa là chỉ có nước ở biển
bay hơi Trên thực tế, hơi nước thường xuyên
được bay lên từ bất cứ vật nào chứa nước
nhưng biển và đại dương cung cấp nhiều hơi
nước nhất vì chúng chiếm một diện tích lớn
trên bề mặt trái đất
Sơ đồ trang 48 có thể vẽ đơn giản như
sau:*
Bước 2:
- Sau khi GV giúp HS hiểu sơ đồ trang 48
SGK, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: chỉ vào
sơ đồ và nói sự bay hơi và ngưng tụ của nước
trong tự nhiên
Kết luận của GV:GV vừa nói vừa chỉ vào sơ
đồ vòng tuần hoàn của nước
- Nước đọng ở hồ ao, sông, biển không
ngừng bay hơi, biến thành hơi nước
- Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng tụ
thành những hạt nước rất nhỏ, tạo thành các
đám mây
- Các giọt nước ở trong các đám mây rơi
xuống đất tạo thành mưa
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên
Mục tiêu: HS biết vẽ và trình bàysơ đồ vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV giao nhiệm vụ cho HS như yêu cầu ở
mục Vẽ trang 49 SGK
Bước 2: Làm việc cá nhân
Bước 3: Trình bày theo cặp
Bước 4: Làm việc cả lớp
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
- HS trả lời câu hỏi
Trang 19- Chuẩn bị bài: Nước cần cho sự sống
Môn: Khoa học
TIẾT 24: NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
Sau bài học, HS có thể:
- Nêu 1 số ví dụ chứng tỏ nước cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật
- Nêu được dẫn chứng về vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải trí
2 Thái độ:
- Ham hiểu biết khoa học, vận dụng vào cuộc sống
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 50,51 SGK
- Giấy A0, băng keo, bút dạ đủ dùng cho các nhóm
- HS và GV sưu tầm những tranh ảnh và tư liệu về vai trò của nước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi,
ngưng tụ của nước trong tự nhiên
- GV nhận xét, chấm điểm
Mục tiêu: HS nêu được một số ví dụ chứng
tỏ nước cần cho sự sống của con người,
động vật và thực vật
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV yêu cầu HS nộp các tư liệu, tranh ảnh
đã sưu tầm được
- GV chia lớp thành 3 nhóm và giao cho
mỗi nhóm 1 nhiệm vụ
Nhóm 1: tìm hiểu và trình bày về vai trò của nước đối với cơ thể người
Nhóm 2: tìm hiểu và trình bày về vai
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS nộp tư liệu, tranh ảnh đã
ảnh
Trang 2012 phút
trò của nước đối với động vật
Nhóm 3: tìm hiểu và trình bày về vai trò của nước đối với thực vật
- Căn cứ vào sự phân công trên, GV giao
lại tư liệu, tranh ảnh có liên quan cho các
nhóm làm việc cùng với giấy A0, băng keo,
bút dạ
Bước 2:
Bước 3:
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày
- GV cho cả lớp thảo luận về vai trò của
nước đối với sự sống của sinh vật nói chung
Kết luận của GV:
- Như mục Bạn cần biết trang 50 SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của nước
trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
và vui chơi giải trí
Mục tiêu: HS nêu được dẫn chứng về vai trò
của nước trong sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp và vui chơi giải trí
Cách tiến hành:
Bước 1: Động não
- GV nêu câu hỏi và lần lượt yêu cầu mỗi
HS đưa ra một ý kiến về: Con người còn sử
dụng nước vào việc gì khác?
- GV ghi tất cả các ý kiến của HS lên bảng
Bước 2: Thảo luận phân loại các nhóm ý
kiến
Dựa trên danh mục các ý kiến HS đã nêu ở
bước 1, HS và GV cùng nhau phân loại
chúng vào các nhóm khác nhau Ví dụ:
- Những ý kiến nói về con người sử dụng
nước trong việc làm vệ sinh thân thể, nhà
cửa, môi trường…
- Những ý kiến nói về con người sử dụng
nước trong vui chơi, giải trí
- Những ý kiến nói về con người sử dụng
- Các nhóm HS làm việc theo nhiệm vụ GV đã giao
- Cả nhóm cùng nghiên cứu
mục Bạn cần biết trang 50 SGK
và các tư liệu được phát rồi cùng nhau bàn cách trình bày
- Trình bày vấn đề được giao trên giấy A0
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm nhận xét và bổ sung cho nhau
- HS thảo luận về vai trò của nước đối với sự sống của sinh vật nói chung
- HS cùng GV phân loại các nhóm ý kiến
Giấy A0, bút
Trang 215 phút
nước trong sản xuất nông nghiệp
- Những ý kiến nói về con người sử dụng
nước trong sản xuất công nghiệp
Bước 3: Thảo luận từng vấn đề cụ thể
- GV lần lượt hỏi về từng vấn đề và yêu
cầu HS đưa ra ví dụ minh hoạ:
Đưa ra dẫn chứng về vai trò của
nước trong vui chơi, giải trí
Đưa ra dẫn chứng về vai trò của
nước trong sản xuất nông nghiệp
Đưa ra dẫn chứng về vai trò của
nước trong sản xuất công nghiệp
- GV khuyến khích HS tìm những dẫn
chứng có liên quan đến nhu cầu về nước
trong các hoạt động ở địa phương
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Chuẩn bị bài: Nước bị ô nhiễm
- HS có thể sử dụng thông tin từ
mục Bạn cần biết trang 51 SGK
và các tư liệu HS và GV đã sưu tầm
Trang 22Môn: Khoa học
TIẾT 25: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
Sau bài học, HS biết:
- Phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan sát và thí nghiệm
- Giải thích tãi sao nước sông, hồ thường đục và không sạch
- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước không sạch
- Dặn HS chuan bị theo nhóm:
Một chai nước sông hay hồ, ao (hoặc nước đả dùng như rửa tay, giặt khăn lau bảng), một chai nước giếng hoặc nước máy
Hai chai không
Hai phễu lọc nước, bông để lọc nước
Một kính lúp (nếu có)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Bài cũ: Nước cần cho sự sống
- Vai trò của nước đối với sự sống của con
người, động vật và thực vật như thế nào?
- GV nhận xét, chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc
điểm của nước trong tự nhiên
Mục tiêu: HS có thể:
Phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan sát và thí nghiệm
Giải thích tại sao nước sông hồthường đục và không sạch
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV chia nhóm và đề nghị các nhóm
trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ
dùng để quan sát và làm thí nghiệm
- Tiếp theo, GV yêu cầu các em đọc các
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS đọc
Trang 23mục Quan sát và thực hành trang 52 để biết
cách làm
-Bước 2:
GV theo dõi và giúp đỡ theo gợi ý:
a) Tiến trình quan sát và làm thí
nghiệm chứng minh: chai nào là mước
sông, chai nào là nước giếng
b) Nếu có kính hiển vi: GV hướng
dẫ HS quan sát 1 ít nước hồ, ao để phát
hiện những vi sinh vật sống ở đó Nếu
không có kính hiển vi, HS nghiên cứu SGK
phần này và thảo luận câu hỏi: bằng mắt
thường bạn cũng có thể nhìn thấy những
thực vật nào sống ở ao , hồ?
Bước 3: Đánh giá
- Khi các nhóm làm xong, GV tới kiểm tra
kết quả và nhận xét Nếu có nhóm nào ra
- Trước hết cả 2 nhóm cùng quan sát 2 chai nước đem theo và đoán xem chai nào chứa nước sông, chai nào chứa nước giếng
- Khi cả nhóm đã thống nhất (ví dụ chai nước nào trong hơn là chai nước giếng, chai nước nào đục hơn là chai nước sông), nhóm trưởng đề nghị một bạn viết nhãn và dán vào 2 chai đang chứa 2 loại nước và vào 2 chai chưa có nước
- Cả nhóm cùng thảo luận để đưa ra cách giải thích Ví dụ:
nước giếng trong hơn vì chứa ít chất không tan, nước sông đục hơn vì chứa nhiều chất không tan
- 2 đại diện của nhóm sẽ dùng
2 phễu để lọc nước vào 2 chai đã chuẩn bị nêu trên
- Cả nhóm cùng quan sát 2 miếng bông vừa lọc (nhận ra miếng bông dùng để lọc nước giếng sạch hơn miếng bông dùng để lọc nước sông Nói cách khác, trên miếng bông có nhiều đất, cát… đọng lại)
- Cả nhóm rút ra kết luận nước sông đục hơn nước giếng vì nó chứa nhiều chất không tan hơn
Như vậy giả thiết cả nhóm đưa
ra trước khi lọc nước là đúng
- Rong, rêu và các thực vật sống ở dưới nước khác
Một chai nước sông, một chai nước giếng,hai chai không, phễu, bông, khính hiển vi
Trang 2412 phút
5 phút
kết quả khác, GV yêu cầu các em tìm
nguyên nhân xem tiến trình làm việc bị
nhầm lẫn ở đâu
- GV khen ngợi nhóm thực hiện đúng quy
trình của thí nghiệm
- Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời câu
hỏi: tại sao nước sông, hồ, ao hoặc nước đã
dùng rồi thì đục hơn nước mưa, nước giếng,
nước máy?
Kết luận của GV:
- Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dùng
rồi thường bị lẫn nhiều đất, cát, đặc biệt
nước sông có nhiều phù sa nên chúng
thường bị vẩn đục
- Lưu ý: nước hồ, ao có nhiều loại tảo sinh
sống nên thường có màu xanh
- Nước mưa giữa trời, nước giếng, nước
máy không bị lẫn nhiều đất, cát, bụi nên
thường trong
Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn đánh
giá nước bị ô nhiễm và nước sạch (MT)
Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm chính của
nước sạch và nước bị ô nhiễm
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa
ra các tiêu chuẩn về nước sạch và nước bị
ô nhiễm theo chủ quan của các em (HS
không mở sách)
Bước 2: Làm việc theo nhóm
Bước 3: Trình bày và đánh giá *
- GV yêu cầu HS mở sách trang 52 để đối
chiếu xem nhóm mình làm sai, đúng ra sao
- GV nhận xét và khen thưởng nhóm có
kết quả đúng
Kết luận của GV:
- Như mục Bạn cần biết trang 53 SGK
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
- Đại diện các nhóm treo kết quả thảo luận củaa nhóm mình lên bảng*
Giấy khổ to
Trang 25Môn: Khoa học
TIẾT 26: NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
Sau bài học, HS biết:
- Tìm ra những nguyên nhân làm nước ở sông, hồ, kênh, rạch, biển… bị ô nhiễm
- Sưu tầm thông tin về nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm nước ở địa phương
- Nêu tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ con người
Bài cũ: Nước bị ô nhiễm
- Thế nào là nước sạch?
- Thế nào là nước bị ô nhiễm?
- GV nhận xét, chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguyên
nhân làm nước bị ô nhiễm
Mục tiêu: HS có thể:
Phân tích các nguyên nhân làm nước
ở sông, hồ, kênh, rạch, biển… bị ô nhiễm
Sưu tầm thông tin về nguyên nhân
gây ra tình trạng ô nhiễm nước ở địa phương
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
GV yêu cầu HS quan sát các hình, từ hình 1
đến hình 8 trang 54, 55 SGK, tập đặt câu hỏi
và trả lời cho từng hình Ví dụ:
- Hình nào cho biết nước sông, hồ, kênh,
rạch bị nhiễm bẩn? Nguyên nhân gây nhiễm
bẩn được mô tả trong hình đó là gì? (hình
1,4)
- Hình nào cho biết nước máy bị nhiễm
bẩn? Nguyên nhân gây nhiễm bẩn được mô