1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án khoa học lớp 4 kì i

51 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 346 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 2: Làm việc cả lớp - GV có thể giảng thêm:  Không xuống nước bơi lội khi đang ra mồ hôi, trước khi xuống nước phải vận động, tập các bài tập theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh, chuột

Trang 1

Môn: Khoa học

TIẾT 17: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

1 1 Kiến thức - Kĩ năng:

Sau bài học, HS có thể:

- Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước

- Biết một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi

- Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện

Bài cũ: Ăn uống khi bị bệnh

- Khi bị bệnh ta cần ăn uống như thế nào?

- GV nhận xét, chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài Hoạt động 1: Thảo luận về các biện pháp

phòng tránh tai nạn đuối nước

Mục tiêu: HS kể tên một số việc nên và không nên

làm để phòng tránh tai nạn đuối nước

Cách tiến hành:

Lưu ý: trên thực tế, một số người bị ngạt thở do

nước vẫn có khả năng được cứu sống Vì vậy

những chuyên gia y tế đã dùng thuật ngữ “đuối

nước”

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Thảo luận: nên và không nên làm gì để phòng

tránh đuối nước trong cuộc sống hằng ngày?

Bước 2: Làm việc cả lớp

Kết luận của GV:

- Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối Giếng

nước phải được xây thành cao, có nắp đậy Chum,

vại, bể nước phải có nắp đậy

- Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi

tham gia các phương tiện giao thông đường thuỷ

Tuyệt đối không lội qua suối khi trời mưa lũ,

dông bão

Hoạt động 2: Thảo luận về một số nguyên tắc

khi tập bơi hoặc đi bơi

- HS trả lời

- HS nhận xét

- Nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm lên trình bày

- HS nhận xét

Trang 2

8 phút

5 phút

Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên tắc khi tập

bơi hoặc đi bơi

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm (KNS)

- Thảo luận: nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV có thể giảng thêm:

 Không xuống nước bơi lội khi đang ra mồ hôi, trước khi xuống nước phải vận động, tập các

bài tập theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh, chuột

rút

 Đi bơi ở các bể bơi phải tuân theo nội quy của bể bơi: tắm sạch trước và sau khi bơi để giữ

vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân

 Không bơi khi vừa ăn no hoặc khi quá đói

Kết luận của GV:

- Chỉ tập bơi hoặc bơi nơi có người lớn và

phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy định của bể

bơi, khu vực bơi

Hoạt động 3: Thảo luận (hoặc đóng vai)

Mục tiêu: HS có ý thức phòng tránh tai nạn đuối

nước và vận động các bạn cùng thực hiện

Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia lớp thành 3-4 nhóm Giao cho mỗi

nhóm 1 tình huống để các em thảo luận và tập

cách ứng xử phòng tránh tai nạn sông nước

- GV có thể đưa ra tình huống khác phù hợp với

HS của mình:

 Tình huống 1: Hùng và Nam vừa chơi đá bóng về, Nam rủ Hùng ra hồ ở gần nhà để tắm

Nếu là Hùng, bạn sẽ ứng xử thế nào?

 Tình huống 2: Lan nhìn thấy em mình đánh rơi đồ chơi vào bể nước và đang cúi xuống

để lấy Nếu bạn là Lan, bạn sẽ làm gì?

 Tình huống 3: trên đường đi học về trời đổ mưa to và nước suối chảy xiết, Mỵ và các bạn

của Mỵ nên làm gì?

Bước 2: Làm việc theo nhóm

Bước 3: Làm việc cả lớp

Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Chuẩn bị bài: Ôn tập: con người và sức khoẻ

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống Nêu ra mặt lợi, mặt hại của các phương án lựa chọn để tìm ra các giải pháp an toàn phòng tránh tai nạn sông nước Có tình huống có thể đóng vai, có tình huống có thể phân tích

- Nhóm HS lên đóng vai, các

HS khác theo dõi và đặt mình vào địa vị nhân vật trong tình huống nhóm bạn đưa ra và cùng thảo luận để đi đến lựa chọn cách ứng xử đúng

- Có nhóm chỉ cần đưa ra các phương án, phân tích kĩ mặt lợi và hại của từng phương án để tìm ra giải pháp an toàn nhất

Trang 3

Môn: Khoa học

TIẾT 18: ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (Tiết 1) *

I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:

- Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường

- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

- Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá

2 Thái độ:

- Aùp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ

- Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân HS trong tuần qua

- Các tranh ảnh, mô hình (rau, quả, con giống bằng nhựa) hay vật thật về các loại thức ăn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Bài cũ: Phòng tránh tai nạn đuối nước

- Nên và không nên làm gì để phòng tránh

tai nạn đuối nước trong cuộc sống hằng

qua đường tiêu hoá

Cách tiến hành:

Phương án 1: Chơi theo đồng đội

Bước 1: Tổ chức

- GV chia lớp thành 4 nhóm và sắp xếp lại

bàn ghế trong lớp cho phù hợp với hoạt

động tổ chức trò chơi

- HS trả lời

- HS nhận xét

Trang 4

12 phút

- Cử từ 3-5 HS làm ban giám khảo, cùng

theo dõi, ghi lại các câu trả lời của các đội

Bước 2: Phổ biến cách chơi và luật chơi

- HS nghe câu hỏi, đội nào có câu trả lời

sẽ lắc chuông

- Đội nào lắc chuông trước được trả lời

trước

- Tiếp theo, các đội khác sẽ lần lượt trả lời

theo thứ tự lắc chuông

- Cách tính điểm hay trừ điểm do GV

quyết định và phổ biến cho HS trước khi

chơi

Lưu ý: Đảm bảo các thành viên trong đội ít

nhất mỗi người phải trả lời một câu GV có

quyền chỉ định người trả lời, không để tình

trạng vài người trong nhóm trả lời Vì vậy,

trong cách tính điểm, GV lưu ý cả điểm

đồng đội

Bước 3: Chuẩn bị

- GV hội ý với HS được cử vào ban giám

khảo, phát cho các em câu hỏi và đáp án để

theo dõi, nhận xét các đội trả lời GV hướng

dẫn và thống nhất cách đánh giá, ghi chép…

Bước 4: Tiến hành

- GV (hoặc giao cho HS) lần lượt đọc các

câu hỏi và điều khiển cuộc chơi

Lưu ý: khống chế thời gian tối đa cho mỗi

câu trả lời

Bước 5: Đánh giá, tổng kết

- Ban giám khảo hội ý thống nhất điểm và

tuyên bố với các đội

Phương án 2: Chơi theo cá nhân

- GV sử dụng các phiếu câu hỏi, để trong

hộp cho từng HS bốc thăm trả lời

Hoạt động 2: Tự đánh giá

Mục tiêu: HS có khả năng: áp dụng những

kiến thức đã học vào việc tự theo dõi, nhận

xét về chế độ ăn uống của mình

Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức hướng dẫn

GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức trên và

chế độ ăn uống của mình trong tuần để tự

đánh giá

- Đã ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

thường xuyên thay đổi món chưa?

- Đã ăn phối hợp các chất đạm, chất béo

động vật và thực vật chưa?

- Các đội hội ý trước khi vào cuộc chơi, các thành viên trao đổi thông tin đã học từ những bài trước

- HS khác theo dõi, nhận xét và bổ sung câu trả lời của bạn Phiếu câu hỏi

Trang 5

5 phút

- Đã ăn các thức ăn có chứa các loại

vi-ta-min và chất khoáng chưa?

Bước 2: Tự đánh giá

Bước 3: Làm việc cả lớp

Lưu ý:

- GV đưa ra lời khuyên về các thức ăn thay

thế Ví dụ: ăn các sản phẩm của đậu nành

như sữa đậu nành, đậu phụ…; ăn trứng, cá…

đề thay cho các loại gia súc, gia cầm

- Việc yêu cầu HS trình bày trước lớp có

thể tiến hành, có thể không

Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

- Một số HS trình bày kết quả làm việc cá nhân

Trang 7

Môn: Khoa học

BÀI 19: ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (Tiết 2)

I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

Mục tiêu: HS biết áp dụng các kiến thức đã

học vào việc lựa chọn thức ăn hằng ngày

Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

Bước 2: HS làmviệc theo nhóm

Bước 3: Làm việc cả lớp

- GV cho cả lớp thảo luận xem làm thế

nào để có bữa ăn đầy đủ chất dinh dưỡng

- GV yêu cầu HS về nói lại với cha mẹ &

người lớn trong nhà những gì đã học được

qua hoạt động này

Hoạt động 2: Thực hành: Ghi lài & trình

bày 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí

Mục tiêu: HS hệ thống hoá những kiến thức

đã học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên về

dinh dưỡng hợp lí của Bộ y tế

- Các em sử dụng những thực phẩm mang theo, tranh ảnh, mô hình về thức ăn đã sưu tầm để trình bày một bữa ăn ngon & bổ

- Các nhóm làm việc theo gợi ý trên Nếu có nhiều thực phẩm,

HS có thể làm các bữa ăn khác

- Các nhóm trình bày bữa ăn của nhóm mình

- HS nhóm khác nhận xét

- Cả lớp thảo luận & phát biểu

Tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật

Trang 8

5 phút

Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân như đã

hướng dẫn ở mục ‘Thực hành’ SGK.

Bước 2:

- GV dặn HS về nhà nói với bố mẹ những

điều đã học và treo bảng bảng này ở chỗ

thuận tiện, dễ đọc

Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS

- Chuẩn bị bài: Nước có tính chất gì?

- HS làm việc cá nhân như đã hướng dẫn ở mục “Thực hành” trang 40 SGK

- Một số HS trình bày sản phẩm của mình với cả lớp

Trang 9

Môn: Khoa học

BÀI 20: NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?

I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

HS có khả năng phát hiện ra một số tính chất của nước bằng cách:

- Quan sát để phát hiện màu, mùi và vị của nước

- Làm thí nghiệm chứng minh nước không có hình dạng nhất định, chảy lan ra mọi phía, thấm qua một số vật và có thể hoà tan vào các chất khác

2 Thái độ:

- Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh, an toàn cho bản thân & cho các bạn xung quanh

3 Tích hợp : MT

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 2 cốc thuỷ tinh giống nhau, một đựng nước, 1 đựng sữa

- Chai và một số vật chứa nước có thể nhìn được bên trong

- Một mặt phẳng không thấm nước và một khay đựng nước

- Một miếng vải, bông, giấy thấm bọt biển …

- Một ít đường, muối, cát… và thìa

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- Phân biệt nước & các chất lỏng khác

Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn

- GV phát cho mỗi nhóm nhiều cốc đựng chất

lỏng khác nhau: 1 cốc đựng nước, 1 cốc đựng

chè, 1 cốc đựng nước có pha chút dầu bạc hà, 1

cốc đựng nước chè, 1 cốc đựng sữa

- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm ý 1 & 2

theo yêu cầu quan sát trang 42 SGK

- GV lưu ý HS: Đây là những cốc nước mà ta đã biết

trước được chứa các thành phần không gây độc hại trong

cơ thể vì vậy ta có thể ngửi, nếm để nhận biết màu, mùi vị

của nước Còn trong thực tế khi gặp một cốc nước lạ các

em không nên nếm, ngửi vì như thế sẽ rất nguy hiểm

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- HS theo dõi

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát & trả lời câu hỏi

2 cốc thuỷ tinh giống nhau, một đựng nước, 1 đựng sữa

Trang 10

8 phút

8 phút

GV nêu câu hỏi:

+ Cốc nào đựng nước, cốc nào đựng sữa?

+ Làm thế nào để bạn biết điều đó

Bước 3: Làm việc cả lớp

- GV dán lên bảng giấy khổ lớn đã ghi sẵn kết

quả theo những gì HS phát hiện ra ở bước 2

- GV gọi vài HS nêu lại những tính chất của

nước được phát hiện trong hoạt động này

Kết luận:

- Qua quan sát ta có thể nhận thấy nước trong

suốt, không màu, không mùi, không vị

Hoạt động 2: Phát hiện hình dạng của nước

Mục tiêu:

- HS hiểu khái niệm “hình dạng nhất định”

- Biết dự đoán, nêu cách tiến hành &

tiến hành làm thí nghiệm tìm hiểu hình dạng của

nước

Cách tiến hành:

Bước 1: GV yêu cầu các nhóm

- Đem chai, lọ, cốc có hình dạng khác nhau

bằng thuỷ tinh hoặc nhựa trong suốt đã chuẩn bị

đặt lên bàn

- Yêu cầu các nhóm quan sát cái chai hoặc cốc

ở nhiều tư thế (ngang hay dốc ngược) & trả lời

câu hỏi: Khi ta thay đổi vị trí, tư thế thì hình

dạng của chúng có thay đổi không?

- GV kết luận: Chai, cốc là những vật có hình

dạng nhất định

Bước 2: GV nêu vấn đề

- Vậy nước có hình dạng nhất định không?

Bước 3: Thực hiện

- Lưu ý: Các nhóm có thể làm những thí

nghiệm khác nhau

Bước 4: Làm việc cả lớp

Kết luận

Nước không có hình dạng nhất định

Hoạt động 3: Tìm hiểu xem nước chảy như

thế nào?

Mục tiêu:

- HS biết làm thí nghiệm để rút ra tính chất chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi

phía của nước

- Nêu được ứng dụng thực tế của tính chất này.

Cách tiến hành:

Bước 1:

- Đại diện nhóm trình bày những gì nhóm mình đã phát hiện ra ở bước 2

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt thực hiện các bước trên

- Đại diện nhóm nói về cách tiến hành thí nghiệm & nêu kết luận về hình dạng của nước

Chai và một số vật chứa nước có thể nhìn được bên trong

Trang 11

8 phút

1 phút

- GV kiểm tra các vật liệu để làm thí nghiệm

do các nhóm mang đến lớp

- GV yêu cầu các nhóm đề xuất cách làm thí

nghiệm rồi thực hiện & nhận xét kết quả

Bước 2: Thực hiện

- GV đi tới các nhóm theo dõi cách làm của HS

& giúp đỡ

Bước 3: Làm việc cả lớp

- GV ghi nhanh lên bảng báo cáo của các

nhóm

Kết luận:

- Nước chảy từ cao xuống thấp, lan ra mọi phía

- (Liên hệ thực tế): yêu cầu HS nêu lên những

ứng dụng thực tế liên quan đến tính chất trên

của nước

Hoạt động 4: Phát hiện tính thấm hoặc không

thấm của nước đối với một số vật

- GV nêu nhiệm vụ: để biết được vật nào cho

nước thấm qua, vật nào không cho nước thấm

qua các em hãy làm thí nghiệm theo nhóm

- GV kiểm tra đồ dùng để làm thí nghiệm do

các nhóm đã mang đến lớp

Bước 2: Thực hiện

- GV đi tới các nhóm theo dõi cách làm của HS

& giúp đỡ

Bước 3: Làm việc cả lớp

- GV ghi nhanh lên bảng báo cáo của các

nhóm

Kết luận:

- Nước thấm qua một số vật

- (Liên hệ thực tế): yêu cầu HS nêu lên những

ứng dụng thực tế liên quan đến tính chất trên

của nước

Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

- Chuẩn bị bài: Ba thể của nước

- HS lấy đồ dùng chuẩn bị làm thí nghiệm

- HS nêu

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hiện thí nghiệm của nhóm mình & nêu nhận xét

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc

- HS nêu ứng dụng: lợp mái nhà, lát sân, đặt máng nước

………… tất cả đều làm dốc để nước chảy nhanh

- HS lấy đồ dùng chuẩn bị làm thí nghiệm

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hiện thí nghiệm của nhóm mình & nêu nhận xét

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc

- HS nêu ứng dụng: làm đồ dùng chứa nước, lợp nhà, làm áo mưa …… (dùng vật liệu không cho nước thấm qua);

dùng các vật liệu cho nước thấm qua để lọc nước đục

Một mặt phẳng không thấm nước và một khay đựng nước

Một miếng vải, bông, giấy thấm bọt biển …

Trang 12

Môn: Khoa học

TIẾT 21: BA THỂ CỦA NƯỚC I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

Sau bài học này, HS biết:

- Đưa ra những ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể: rắn, lỏng &khí Nhận ra tính chất chung của nước & sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể.

- Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí & ngược lại

- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước.

2 Thái độ:

- Yêu thích môn học

3 Tích hợp : MT

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chai và một số vật chứa nước.

- Nguồn nhiệt (nến, đèn cồn,…) và vật chịu nhiệt (chậu thuỷ tinh, ấm,…)

- Nước đá, khăn lau bằng vải hoặc bọt biển.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Bài cũ: Nước có những tính chất gì?

- Yêu cầu HS nêu tính chất của nước & một số ứng

dụng của những tính chất đó?

- GV nhận xét, chấm điểm

- Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng hoặc thể khí.

- Thực hành chuyển nước từ thể lỏng sang thể khí,

ngước lại.

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS nêu một số ví dụ về nước ở thể

lỏng?

- GV đặt vấn đề: Nước còn tồn tại ở thể nào?

Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu điều đó.

- GV dùng khăn ướt lau bảng rồi yêu cầu một HS

lên sờ tay vào mặt bảng mới lau & nêu nhận xét

- GV hỏi: Liệu mặt bảng có ướt mãi như vậy

không? Nếu mặt bảng khô đi, thì nước trên mặt bảng

đã biến đi đâu?

Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn HS làm thí nghiệm

- GV yêu cầu các nhóm đem đồ dùng ra chuẩn bị

Trang 13

8 phút

tên hiện tượng vừa xảy ra.

+ Úp đĩa lên một cốc nước nóng khoảng 1 phút rồi

nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa Nhận xét, nói tên hiện

tượng vừa xảy ra

Bước 3: Thực hiện

- GV đi tới các nhóm theo dõi cách làm của HS &

giúp đỡ

Bước 4: Làm việc cả lớp

- GV ghi nhanh lên bảng báo cáo của các nhóm

- GV lưu ý HS:

+ Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt thường

Hơi nước là nước ở thể khí.

+ “Cái” mà ta nhìn thấy bốc lên từ nước sôi được

giải thích như sau: Khi có rất nhiều hơi nước bốc lên

từ nước sôi tập trung ở một chỗ, gặp phải không khí

lạnh hơn, ngay lập tức, hơi nước đó ngưng tụ & tạo

thành những giọt nước nhỏ li ti tiếp tục bay lên Lớp

nọ nối tiếp lớp kia như đám sương mù, vì vậy mà ta

đã nhìn thấy Khi ta hứng chiếc đĩa, những giọt nước

nhỏ li ti gặp đĩa lạnh & ngưng tụ thành những giọt

nước đọng trên đĩa

- GV yêu cầu HS quay lại để giải thích hiện tượng

được nêu trong phần mở bài: Dùng khăn ướt lau mặt

bảng, sau vài phút mặt bảng khô Vậy nước trên mặt

bảng đã đi đâu?

- (Liên hệ thực tế): yêu cầu HS

+ Nêu vài ví dụ chứng tỏ nước từ thể lỏng thường

xuyên bay hơi vào không khí

+ Giải thích hiện tượng nước đọng ở vung nồi cơm

hoặc vung nồi canh

Kết luận:

- Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi chuyển

thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao biến thành hơi

nước nhanh hơn nước ở nhiệt độ thấp.

- Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước không thể

nhìn thấy bằng mắt thường

- Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể

lỏng

Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng nước chuyển

thể từ thể lỏng chuyển thành thể rắn & ngược lại

Mục tiêu: HS

- Nêu cách thực hành chuyển nước từ thể lỏng sang

thể rắn & ngược lại

- Nêu ví dụ về nước ở thể rắn.

Cách tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS (thực hiện ở phần

dặn dò ngày hôm trước)

Yêu cầu HS đặt vào ngăn làm đá của tủ lạnh 1 khay

có nước

Bước 2:

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hiện thí nghiệm của nhóm mình & nêu nhận xét

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc

- Nước ở mặt bảng đã biến thành hơi nước bay vào không khí Mắt thường không thể nhìn thấy hơi nước

- HS nêu

- Vài HS nhắc lại

- Các nhóm quan sát khay nước đá thật & thảo luận các

Bông, vải thấm nước

Đĩa, nến,

Trang 14

8 phút

4 phút

- Tới tiết học, GV lấy khay nước đó ra để quan sát

& trả lời câu hỏi:

+ Nước trong khay đã biến thành thế nào?

+ Nhận xét nước ở thể này?

+ Hiện tượng chuyển thể của nước trong khay được

gọi là gì?

- Quan sát hiện tượng xảy ra khi để khay nước đá ở

ngoài tủ lạnh xem điều gì đã xảy ra & nói tên hiện

tượng đó.

- Nêu ví dụ về nước tồn tại ở thể rắn

Bước 3: Làm việc cả lớp

GV bổ sung (nếu cần)

Kết luận:

- Khi để nước lâu ở chỗ có nhiệt độ 0 o C hoặc dưới

0 o C, ta có nước ở thể rắn Hiện tượng nước từ thể

lỏng biến thành thể rắn được gọi là sự đông đặc

Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định.

- Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể lỏng

khi nhiệt độ bằng 0 o C Hiện tượng nước từ thể rắn

biến thành thể lỏng được gọi là sự nóng chảy

Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ chuyển thể của nước

Mục tiêu: HS

- Nói về 3 thể của nước.

- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước.

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

- GV đặt câu hỏi:

+ Nước tồn tại ở những thể nào?

+ Nêu tính chất chung của nước ở các thể đó & tính

chất riêng của từng thể

- Sau khi HS trả lời, GV tóm tắt lại ý chính

Bước 2: Làm việc cá nhân & theo cặp

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước

vào vở & trình bày sơ đồ với bạn ngồi bên cạnh

Bước 3:

- Gọi một số HS nói về sơ đồ sự chuyển thể của

nước & điều kiện nhiệt độ của sự chuyển thể đó

Kết luận

Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

- Chuẩn bị bài: Mây được hình thành như thế nào?

Mưa từ đâu ra?

câu hỏi:

+ Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành nước ở thể rắn + Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định

+ Hiện tượng đó được gọi là sự

vị Tính chất riêng: nước ở thể lỏng, thể khí không có hình dạng nhất định Riêng nước ở thể rắn không có hình dạng nhất định

- HS thực hiện

- HS trình bày

cồn

SGK

Trang 15

Môn: Khoa học

TIẾT 22: MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?

MƯA TỪ ĐÂU RA?

I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

Sau bài học, HS có thể

- Trình bày mây được hình thành như thế nào

- Giải thích được nước mưa từ đâu ra

- Phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

Bài cũ: Ba thể của nước

- Nước tồn tại ở những thể nào?

- GV nhận xét, chấm điểm

Giải thích đượ nước mưa từ đâu ra

Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp Từng cá

nhân HS nghiên cứu câu chuyện Cuộc phiêu lưu

của giọt nước ở trang 46, 47 SGK, sau đó nhìn

vào hình vẽ kể lại với bạn bên cạnh

Bước 2: Làm việc cá nhân

Bước 3: Làm việc theo cặp

Bước 4: Làm việc cả lớp GV gọi 1 số HS trả lời

câu hỏi:

 Mây được hình thành như thế nào?

 Nước mưa từ đâu ra?

 Nước mưa từ đâu ra?

- Khi đã nắm vững câu chuyện

Cuộc phiêu lưu của giọt nước, HS có

thể tự vẽ minh hoạ và kể lại với bạn

- Hai HS trình bàay với nhau về kết quả làm việc cá nhân

- HS trả lời

Trang 16

15 phút

5 phút

rồi từ hơi nước ngưng tụ thành nước xảy ra lặp

đi lặp lại, tạo ra vòng tuần hoàn của nước trong

tự nhiên

- GV yêu cầu HS phát biểu định nghĩa vòng

tuần hoàn của nước trong tự nhiên

Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai Tôi là giọt

nước (MT)

Mục tiêu: HS củng cố những kiến thức đã học về

sự hình thành mây và mưa

Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS hội ý

và phân vai theo:

- GV gợi ý cho HS có thể sử dụng thêm những

kiến thức đã học của bài trước và kiến thức đã

học về thời tiết ở lớp 1 để làm cho lời thoại

thêm sinh động

Bước 2: Làm việc theo nhóm

Lưu ý: lời thoại trên chỉ là gợi ý, GV có thể sử

dụng để hướng dẫ các nhóm hoặc có thể không

sử dụng

Bước 3: Trình diễn và đánh giá

- GV lưu ý HS góp ý về khía cạnh khoa học

xem các bạn có nói dđúng trạng thái của nước ở

từng giai đoạn hay không

- GV và HS cùng đánh giá xem nhóm nào

trình bày sáng tạo, đúng nội dung học tập

Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS.

- Chuẩn bị bài: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước

trong tự nhiên

- HS phát biểu định nghĩa

- Các nhóm phân vai như đã hướng dẫn vả trao đổi với nhau về lời thoại theo sáng kiến của các thành viên

Ví dụ:

 Bạn đóng vai “Giọt nước” có thể nói: “ Tôi là giọt nước ở sông (hoặc biển, suối, hồ ao).khi ở dòng sông tôi ở thể lỏng Vào 1 hôm, tôi thấy mình nhẹ bỗng và bay lên cao, lên cao mãi…”

 Vai “Hơi nước” : “Tôi trở thành hơi nước và bay lơ lửng trong không khí (có thể làm động tác) Đố các bạn nhìn thấy tôi đấy Khi tôi ở thể khí thì không một ai có thể thấy tôi Khi gặp lạnh, tôi bị biến thành những giọt nước li ti”

 Vai “Mây trắng” : Tôi là mây trắng, tôi được tạo thành từ rầt nhiều những hạt nước nhỏ ti ti Các bạn hãy ngắm nhìn tôi trên bầu trời Lúc này tôi thật đẹp và tinh khiết như những dải lụa trắng hoặc nhữ ng đám bông trắng bồng bềnh trôi”

 Vai “Mây đen” : :tôi là mây đen, từ những đám mây trắng tôi tiếp tục bay lên cao Oâi, lạnh quá, từ rất nhiều đám mây cùng những giọt nước nhỏ li ti khác chúng tôi tụ họp lại với nhau, làm thành những lớp mây đen bao phủ bầu trời Khi nhìn thấy tôi, các bạn nên đi nhanh về nhà kẻo mưa xuống chạy không kịp đấy”

 Vai “Giọt mưa” : “Tôi là giọt mưa Tôi ra đi từ những đám mây đen Tôi đem lại sự mát mẻ và nguồn nước cho mọi người và cây cối Các bạn hãy nhớ rằng nếu không có mây sẽ không có mưa Ồ đây có phải chính là dòng sông nơi tôi đã ra đi không?

- Lần lượt các nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, góp ý

Trang 17

Môn: Khoa học

TIẾT 23 : SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

Sau bài học, HS biết:

- Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ

- Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên được phóng to

- Mỗi HS chuẩn bị 1 tờ giấy trắng khổ A4, bút chì đen và bút màu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Bài cũ: Mây được hình thành như thế nào?

Mưa từ đâu ra?

- Mây được hình thành như thế nào?

- Mưa từ đâu ra?

- GV nhận xét, chấm điểm

Mục tiêu: HS biết chỉ vào sơ đồ và nói về sự

bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu lớp quan sát sơ đồ vòng tuần

hoàn của nước trong tự nhiên trang 48 SGK

và liệt kê các cảnh được vẽ trong đó

- GV có thể hướng dẫn quan sát từ trên

xuống dưới và từ trái sang phải, giúp HS kể

được những gì các em nhìn thấy trong hình

hoặc GV có thể thuyết trình giới thiệu các chi

tiết trong sơ đồ:

 Các đám mây: mây trắng và mây đen

 Giọt mưa từ đám mây rơi xuống

 Dãy núi, từ một quả núi có dòng suối

nhỏ chảy ra, dưới chân núi phía xa là xóm

Trang 18

15 phút

5 phút

làng có những ngôi nhà và cây cối

 Dòng suối chảy ra sông, sông chảy ra

biển

 Bên bờ sông là đồng ruộng và ngôi

nhà

 Các mũi tên

- GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nước

trong tự nhiên được phóng to lên bảng và

giảng:

 Mũi tên chỉ nước bay hơi là vẽ tượng

trưng, không có nghĩa là chỉ có nước ở biển

bay hơi Trên thực tế, hơi nước thường xuyên

được bay lên từ bất cứ vật nào chứa nước

nhưng biển và đại dương cung cấp nhiều hơi

nước nhất vì chúng chiếm một diện tích lớn

trên bề mặt trái đất

 Sơ đồ trang 48 có thể vẽ đơn giản như

sau:*

Bước 2:

- Sau khi GV giúp HS hiểu sơ đồ trang 48

SGK, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: chỉ vào

sơ đồ và nói sự bay hơi và ngưng tụ của nước

trong tự nhiên

Kết luận của GV:GV vừa nói vừa chỉ vào sơ

đồ vòng tuần hoàn của nước

- Nước đọng ở hồ ao, sông, biển không

ngừng bay hơi, biến thành hơi nước

- Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng tụ

thành những hạt nước rất nhỏ, tạo thành các

đám mây

- Các giọt nước ở trong các đám mây rơi

xuống đất tạo thành mưa

Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của

nước trong tự nhiên

Mục tiêu: HS biết vẽ và trình bàysơ đồ vòng

tuần hoàn của nước trong tự nhiên

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

- GV giao nhiệm vụ cho HS như yêu cầu ở

mục Vẽ trang 49 SGK

Bước 2: Làm việc cá nhân

Bước 3: Trình bày theo cặp

Bước 4: Làm việc cả lớp

Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

- HS trả lời câu hỏi

Trang 19

- Chuẩn bị bài: Nước cần cho sự sống

Môn: Khoa học

TIẾT 24: NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG

I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

Sau bài học, HS có thể:

- Nêu 1 số ví dụ chứng tỏ nước cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật

- Nêu được dẫn chứng về vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải trí

2 Thái độ:

- Ham hiểu biết khoa học, vận dụng vào cuộc sống

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 50,51 SGK

- Giấy A0, băng keo, bút dạ đủ dùng cho các nhóm

- HS và GV sưu tầm những tranh ảnh và tư liệu về vai trò của nước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- Chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi,

ngưng tụ của nước trong tự nhiên

- GV nhận xét, chấm điểm

Mục tiêu: HS nêu được một số ví dụ chứng

tỏ nước cần cho sự sống của con người,

động vật và thực vật

Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV yêu cầu HS nộp các tư liệu, tranh ảnh

đã sưu tầm được

- GV chia lớp thành 3 nhóm và giao cho

mỗi nhóm 1 nhiệm vụ

 Nhóm 1: tìm hiểu và trình bày về vai trò của nước đối với cơ thể người

 Nhóm 2: tìm hiểu và trình bày về vai

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS nộp tư liệu, tranh ảnh đã

ảnh

Trang 20

12 phút

trò của nước đối với động vật

 Nhóm 3: tìm hiểu và trình bày về vai trò của nước đối với thực vật

- Căn cứ vào sự phân công trên, GV giao

lại tư liệu, tranh ảnh có liên quan cho các

nhóm làm việc cùng với giấy A0, băng keo,

bút dạ

Bước 2:

Bước 3:

- GV mời đại diện nhóm lên trình bày

- GV cho cả lớp thảo luận về vai trò của

nước đối với sự sống của sinh vật nói chung

Kết luận của GV:

- Như mục Bạn cần biết trang 50 SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của nước

trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

và vui chơi giải trí

Mục tiêu: HS nêu được dẫn chứng về vai trò

của nước trong sản xuất nông nghiệp, công

nghiệp và vui chơi giải trí

Cách tiến hành:

Bước 1: Động não

- GV nêu câu hỏi và lần lượt yêu cầu mỗi

HS đưa ra một ý kiến về: Con người còn sử

dụng nước vào việc gì khác?

- GV ghi tất cả các ý kiến của HS lên bảng

Bước 2: Thảo luận phân loại các nhóm ý

kiến

Dựa trên danh mục các ý kiến HS đã nêu ở

bước 1, HS và GV cùng nhau phân loại

chúng vào các nhóm khác nhau Ví dụ:

- Những ý kiến nói về con người sử dụng

nước trong việc làm vệ sinh thân thể, nhà

cửa, môi trường…

- Những ý kiến nói về con người sử dụng

nước trong vui chơi, giải trí

- Những ý kiến nói về con người sử dụng

- Các nhóm HS làm việc theo nhiệm vụ GV đã giao

- Cả nhóm cùng nghiên cứu

mục Bạn cần biết trang 50 SGK

và các tư liệu được phát rồi cùng nhau bàn cách trình bày

- Trình bày vấn đề được giao trên giấy A0

- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm nhận xét và bổ sung cho nhau

- HS thảo luận về vai trò của nước đối với sự sống của sinh vật nói chung

- HS cùng GV phân loại các nhóm ý kiến

Giấy A0, bút

Trang 21

5 phút

nước trong sản xuất nông nghiệp

- Những ý kiến nói về con người sử dụng

nước trong sản xuất công nghiệp

Bước 3: Thảo luận từng vấn đề cụ thể

- GV lần lượt hỏi về từng vấn đề và yêu

cầu HS đưa ra ví dụ minh hoạ:

 Đưa ra dẫn chứng về vai trò của

nước trong vui chơi, giải trí

 Đưa ra dẫn chứng về vai trò của

nước trong sản xuất nông nghiệp

 Đưa ra dẫn chứng về vai trò của

nước trong sản xuất công nghiệp

- GV khuyến khích HS tìm những dẫn

chứng có liên quan đến nhu cầu về nước

trong các hoạt động ở địa phương

Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS

- Chuẩn bị bài: Nước bị ô nhiễm

- HS có thể sử dụng thông tin từ

mục Bạn cần biết trang 51 SGK

và các tư liệu HS và GV đã sưu tầm

Trang 22

Môn: Khoa học

TIẾT 25: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM

I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

Sau bài học, HS biết:

- Phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan sát và thí nghiệm

- Giải thích tãi sao nước sông, hồ thường đục và không sạch

- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước không sạch

- Dặn HS chuan bị theo nhóm:

 Một chai nước sông hay hồ, ao (hoặc nước đả dùng như rửa tay, giặt khăn lau bảng), một chai nước giếng hoặc nước máy

 Hai chai không

 Hai phễu lọc nước, bông để lọc nước

 Một kính lúp (nếu có)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Bài cũ: Nước cần cho sự sống

- Vai trò của nước đối với sự sống của con

người, động vật và thực vật như thế nào?

- GV nhận xét, chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc

điểm của nước trong tự nhiên

Mục tiêu: HS có thể:

Phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan sát và thí nghiệm

Giải thích tại sao nước sông hồthường đục và không sạch

Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia nhóm và đề nghị các nhóm

trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ

dùng để quan sát và làm thí nghiệm

- Tiếp theo, GV yêu cầu các em đọc các

- HS trả lời

- HS nhận xét

- Đại diện nhóm báo cáo

- HS đọc

Trang 23

mục Quan sát và thực hành trang 52 để biết

cách làm

-Bước 2:

GV theo dõi và giúp đỡ theo gợi ý:

a) Tiến trình quan sát và làm thí

nghiệm chứng minh: chai nào là mước

sông, chai nào là nước giếng

b) Nếu có kính hiển vi: GV hướng

dẫ HS quan sát 1 ít nước hồ, ao để phát

hiện những vi sinh vật sống ở đó Nếu

không có kính hiển vi, HS nghiên cứu SGK

phần này và thảo luận câu hỏi: bằng mắt

thường bạn cũng có thể nhìn thấy những

thực vật nào sống ở ao , hồ?

Bước 3: Đánh giá

- Khi các nhóm làm xong, GV tới kiểm tra

kết quả và nhận xét Nếu có nhóm nào ra

- Trước hết cả 2 nhóm cùng quan sát 2 chai nước đem theo và đoán xem chai nào chứa nước sông, chai nào chứa nước giếng

- Khi cả nhóm đã thống nhất (ví dụ chai nước nào trong hơn là chai nước giếng, chai nước nào đục hơn là chai nước sông), nhóm trưởng đề nghị một bạn viết nhãn và dán vào 2 chai đang chứa 2 loại nước và vào 2 chai chưa có nước

- Cả nhóm cùng thảo luận để đưa ra cách giải thích Ví dụ:

nước giếng trong hơn vì chứa ít chất không tan, nước sông đục hơn vì chứa nhiều chất không tan

- 2 đại diện của nhóm sẽ dùng

2 phễu để lọc nước vào 2 chai đã chuẩn bị nêu trên

- Cả nhóm cùng quan sát 2 miếng bông vừa lọc (nhận ra miếng bông dùng để lọc nước giếng sạch hơn miếng bông dùng để lọc nước sông Nói cách khác, trên miếng bông có nhiều đất, cát… đọng lại)

- Cả nhóm rút ra kết luận nước sông đục hơn nước giếng vì nó chứa nhiều chất không tan hơn

Như vậy giả thiết cả nhóm đưa

ra trước khi lọc nước là đúng

- Rong, rêu và các thực vật sống ở dưới nước khác

Một chai nước sông, một chai nước giếng,hai chai không, phễu, bông, khính hiển vi

Trang 24

12 phút

5 phút

kết quả khác, GV yêu cầu các em tìm

nguyên nhân xem tiến trình làm việc bị

nhầm lẫn ở đâu

- GV khen ngợi nhóm thực hiện đúng quy

trình của thí nghiệm

- Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời câu

hỏi: tại sao nước sông, hồ, ao hoặc nước đã

dùng rồi thì đục hơn nước mưa, nước giếng,

nước máy?

Kết luận của GV:

- Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dùng

rồi thường bị lẫn nhiều đất, cát, đặc biệt

nước sông có nhiều phù sa nên chúng

thường bị vẩn đục

- Lưu ý: nước hồ, ao có nhiều loại tảo sinh

sống nên thường có màu xanh

- Nước mưa giữa trời, nước giếng, nước

máy không bị lẫn nhiều đất, cát, bụi nên

thường trong

Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn đánh

giá nước bị ô nhiễm và nước sạch (MT)

Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm chính của

nước sạch và nước bị ô nhiễm

Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa

ra các tiêu chuẩn về nước sạch và nước bị

ô nhiễm theo chủ quan của các em (HS

không mở sách)

Bước 2: Làm việc theo nhóm

Bước 3: Trình bày và đánh giá *

- GV yêu cầu HS mở sách trang 52 để đối

chiếu xem nhóm mình làm sai, đúng ra sao

- GV nhận xét và khen thưởng nhóm có

kết quả đúng

Kết luận của GV:

- Như mục Bạn cần biết trang 53 SGK

Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

- Đại diện các nhóm treo kết quả thảo luận củaa nhóm mình lên bảng*

Giấy khổ to

Trang 25

Môn: Khoa học

TIẾT 26: NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

Sau bài học, HS biết:

- Tìm ra những nguyên nhân làm nước ở sông, hồ, kênh, rạch, biển… bị ô nhiễm

- Sưu tầm thông tin về nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm nước ở địa phương

- Nêu tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ con người

Bài cũ: Nước bị ô nhiễm

- Thế nào là nước sạch?

- Thế nào là nước bị ô nhiễm?

- GV nhận xét, chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguyên

nhân làm nước bị ô nhiễm

Mục tiêu: HS có thể:

Phân tích các nguyên nhân làm nước

ở sông, hồ, kênh, rạch, biển… bị ô nhiễm

Sưu tầm thông tin về nguyên nhân

gây ra tình trạng ô nhiễm nước ở địa phương

Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

GV yêu cầu HS quan sát các hình, từ hình 1

đến hình 8 trang 54, 55 SGK, tập đặt câu hỏi

và trả lời cho từng hình Ví dụ:

- Hình nào cho biết nước sông, hồ, kênh,

rạch bị nhiễm bẩn? Nguyên nhân gây nhiễm

bẩn được mô tả trong hình đó là gì? (hình

1,4)

- Hình nào cho biết nước máy bị nhiễm

bẩn? Nguyên nhân gây nhiễm bẩn được mô

Ngày đăng: 05/04/2016, 17:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ và nói sự bay hơi và ngưng tụ của nước - giáo án khoa học lớp 4 kì i
Sơ đồ v à nói sự bay hơi và ngưng tụ của nước (Trang 18)
Hình 1: đục ống nước sẽ làm cho  các   chất   bẩn   thấm   vào   nguồn   nước - giáo án khoa học lớp 4 kì i
Hình 1 đục ống nước sẽ làm cho các chất bẩn thấm vào nguồn nước (Trang 31)
Hình 3:  vứt rác có thể tái chế  vào một thùng riêng vừa tiết kiệm   vừa bảo vệ được môi trường đất - giáo án khoa học lớp 4 kì i
Hình 3 vứt rác có thể tái chế vào một thùng riêng vừa tiết kiệm vừa bảo vệ được môi trường đất (Trang 32)
Hình dạng nhất định. - giáo án khoa học lớp 4 kì i
Hình d ạng nhất định (Trang 40)
Hình  ảnh sưu  taàm  được - giáo án khoa học lớp 4 kì i
nh ảnh sưu taàm được (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w