MỤC TIÊU Sau bài học, HS biết : - Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch.. Bước 2 : Làm việc cả lớp GV gọi một số HS trình bày kết quả làm việc theo
Trang 1Môn : Khoa học
Tiết 37 : TẠI SAO CÓ GIÓ ?
I MỤC TIÊU
Sau bài này, HS biết :
- Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió.
- Giải thích tại sao có gió ?
- Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền thổi ra
biển
II CHUẨN BỊ
GV: Hình trang 74, 75 SGK.
- Chong chóng (đủ dùng cho mỗi HS).
HS: Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm :
+ Hộp đối lưu như mô tả trong trang 74 SGK
+ Nến, diêm, miếng giẻ hoặc vài nén hương
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Nêu vai trò của không khí đối với con người, thực vật và động vật.
- Nêu ví dụ trong trường hợp nào người ta phải thở bằng bình ô-xi.
3- Bài mới :
Giới thiệu bài (1’)
8’
8’
Hoạt động 1 : Chơi chong chóng
Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn :
GV kiểm tra chong chóng của HS
Trong quá trình chơi, tìm hiểu xem :
Khi nào chong chóng không quay ?
Khi nào chong chóng quay ?
Khi nào chong chóng quay nhanh,
quay chậm ?
Bước 2 : Chơi ngoài sân theo nhóm
- GV kiểm tra bao quát hoạt động của
các nhóm
Bước 3 : Làm việc trong lớp
GV kết luận
Hoạt động2 : Tìm hiểu nguyên nhân
- HS nhận nhiệm vụ GV giao.
- HS ra sân chơi theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn chơi
: Trường hợp chong chóng không quay, cả lớp sẽ bàn xem : Làm thế nào để chong chóng quay ? (Phải tạo ra gió bằng cách chạy,…)
Nhóm trưởng đề nghị 2 đến 3 bạn cùng cầm chong chóng chạy
Giải thích tại sao khi bạn chạy nhanh, chong chong lại quay nhanh ?
- Đại diện các nhóm báo cáo
- HS đọc mục Thực hành trang 74 SGK
để biết cách làm
Trang 28’
gây ra gió
* Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn :
- GV chia nhóm và đề nghị các nhóm
trưởng báo cáo
-GV yêu cầu các em đọc mục Thực
hành trang 74 SGK để biết cách làm.
* Bước 2 :
* Bước 3 :
GV kết luận
Hoạt động3 : Tìm hiểu nguyên nhân
gây ra sự chuyển động của không khí
trong tự nhiên
* Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn :
- GV đề nghị HS làm việc theo cặp.
- GV yêu cầu các em quan sát, đọc
thông tin ở mục Bạn cần biết trang 75
Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
HS làm làm việc theo cặp
- Quan sát, đọc thông tin ở mục Bạn
cần biết trang 75 SGK
- HS làm việc cá nhân trước khi làm
việc theo cặp
- Đại diện một số nhóm trình bày kết
quả làm việc của nhóm mình
4- Củng cố : ( 3 phút )
- GV hệ thống lại toàn bộ bài học.
- Yêu cầu HS đọc lại các kết luận.
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài 38.
* Rút kinh nghiệm
Trang 3Môn : Khoa học Tiết : 38
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết :
- Phân biệt gió nhẹ, gió khá mạnh, gió to, gió dữ.
- Nói về những thiệt hại do dông, bão gây ra và cách phòng, chống bão.
- Giúp cho HS thấy được những thiệt hại do dông bão gây ra và phòng chống bão
* Giáo dục bảo vệ môi trường – Mức độ tích hợp : Liên hệ / bộ phận
II CHUẨN BỊ
GV: Hình trang 76, 77 SGK.
- Phiếu học tập đủ dùng cho các nhóm.
HS : Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về các cấp gió, về những thiệt hại do dông bão gây
ra (nếu có)
- Sưu tầm hoặc ghi lại những bản tin thời tiết có liên quan đến gió bão
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Vì sao có gió ?
- Nêu nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí trong tự nhiên.
3- Bài mới :
Giới thiệu bài (1’)
10’ Hoạt động 1 : Tìm hiểu về một số cấp
gió
Bước 1 : GV giới thiệu hoặc cho HS đọc
trong SGK
* Bước 2 :
- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình vẽ
và đọc các thông tin trong trang 76 SGK
và hoàn thành bài tập trong phiếu học
tập
Nêu tác hại do bão gây ra
Bước 3 :
- GV gọi một số HS lên trình bày.
Nêu một số cách phòng chống bão mà
địa phương bạn đã áp dụng
HS đọc SGK.
Các nhóm quan sát hình vẽ và đọc các
thông tin trong trang 76 SGK và hoàn thành bài tập trong phiếu học tập
Nước ta thường có bão Cơn bão càng lớn , thiệt hại về người và của càng nhiều
Cần tích cực phòng chống bão bằng cách theo dõi bản tin thời tiết , tìm cách bão vệ nhà cửa , sản xuất, đề phòng khan hiếm thức ăn và nước uống , để phòng do tai nạn gây ra
Trang 45’
Hoạt động2 : Thảo luận về sự thiệt hại
của bão và cách phòng chống bão
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu HS quan sát hình 5, 6 và
nghiên cứu mục Bạn cần biết trang 77
SGK để trả lời các câu hỏi
Bước 2 : Làm việc cả lớp
Hoạt động 3 : Trò chơi ghép chữ vào
hình
GV phô-tô hoặc cho vẽ lại 4 hình minh
hoạ các cấp độ của gió trang 76 SGK
Viết lời ghi chú vào các tấm phiếu rời
HS quan sát hình 5, 6 và nghiên cứu
mục Bạn cần biết trang 77 SGK để trả
lời các câu hỏi trong nhóm : Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Các nhóm HS thi nhau gắn chữ vào hình cho phù hợp Nhóm nào làm nhanh và đúng là thắng cuộc
4- Củng cố : (3phút )
- GV củng cố mối quan hệ giữa con người với môi trường : con người cần đến không
khí, thức ăn nước uống từ môi trường
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài 39.
* Rút kinh nghiệm
Trang 5Môn : Khoa học
Tiết : 39 Không khí bị ô nhiễm
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết :
- Phân biệt không khí sạch (trong lành) và không khí bẩn (không khí bị ô nhiễm).
- Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí.
- Giúp cho HS thấy được những tác của không khí bẩn
* Giáo dục bảo vệ môi trường – Mức độ tích hợp : Bộ phận
II CHUẨN BỊ
GV: Hình trang 78, 79 SGK.
HS:Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu
không khí bị ô nhiễm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Sức gió thổi thành mấy cấp độ ?
- Em hãy nói về những thiệt hại do dông, bão gây ra và cách phòng chống bão.
3- Bài mới :
Giới thiệu bài (1’)
13’
12’
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về không khí
bị ô nhiễm và không khí sạch
* Bước 1 : Làm việc theo cặp
GV yêu cầu HS lần lược quan sát các
hình trang 78, 79 SGK
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV gọi một số HS trình bày kết quả
làm việc theo cặp
GV kết luận
Hoạt động 2 : Thảo luận về những
nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
GV yêu cầu HS liên hệ thực tế và phát
biểu
Nêu những nguyên nhân làm không khí
bị ô nhiễm
* Kết luận : Nguyên nhân làm không
HS lần lược quan sát các hình trang 78,
79 SGK và trả lời : + Hình 1, 3, 4 : thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm
+ Hình 2 : thể hiện bầu không khí trong sạch
HS nhắc lại một số tính chất của không khí và rút ra nhận xét phân biệt không khí sạch và không khí bẩn :
HS liên hệ thực tế và phát biểu nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm :
Khói , khí độc , các loại bụi , vi khuẩn là những nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm
Trang 6khí bị ô nhiễm :
Nêu tác hại của không khí bị ô nhiễm Khi không khí bị ô nhiễm có hại cho
sức khỏe con người và các vi sinh vật
Vài HS nhắc lại
4- Củng cố : ( 3 phút )
- GV hệ thống lại toàn bộ bài học.
- Yêu cầu HS đọc lại các nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm.
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài 40.
* Rút kinh nghiệm
Trang 7Môn : Khoa học Tiết : 40 Bảo vệ bầu không khí trong sạch
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết :
- Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch.
- Cam kết thực hiện bảo vệ bầu không khí trong sạch.
- Vẽ tranh cố động tuyên truyền bảo vệ bầu không khí trong sạch.
* Giáo dục bảo vệ môi trường – Mức độ tích hợp : Bộ phận / toàn phần
II CHUẨN BỊ
GV : Hình trang 80, 81 SGK.
- Sưu tầm các tư liệu, hình vẽ, tranh ảnh về các hoạt động bảo vệ môi trường không khí.
- Giấy A0 đủ cho các nhóm, bút màu đủ cho mỗi HS.
HS : Vở bài tập và SGKhoa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Em hãy phân biệt không khí sạch (trong lành) và không khí bẩn (không khí bị ô
nhiễm)
- Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và tác hại của nó.
3- Bài mới :
Giới thiệu bài (1’)
13’
12’
Hoạt động 1 : Tìm hiểu những biện
pháp bảo vệ bầu không khí trong sạch
Bước 1 : Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang
80, 81 SGK và trả lời câu hỏi
Bạn và gia đình nên làm gì để bảo vệ
bầu không khí trong sạch ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
GV gọi một số HS trình bày kết quả
làm việc theo cặp
Liên hệ bản thân, gia đình và nhân dân
địa phương của HS đã làm được gì để
bảo vệ bầu không khí trong sạch
GV kết luận : Chống ô nhiễm không khí
Hoạt động 2 : Vẽ tranh cố động bảo
vệ bầu không khí trong sạch
Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn :
HS quan sát các hình trang 80, 81 SGK và trả lời câu hỏi
Làm vệ sing lớp học ,trường học có nhà vệ sinh thu gom rác thải ,trồng cây gây rừng
Hai HS quay lại với nhau, chỉ vào từng
hình và nêu những việc nên, không nên làm để bảo vệ bầu không khí
HS trình bày kết quả làm việc theo cặp :
Những việc nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch được thể hiện qua hình vẽ trong SGK :
Trang 8GV chia nhóm và đề nghị các nhóm :
Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu không khí
trong sạch
- Phân công từng thành viên của nhóm
vẽ hoặc viết từng phần của bức tranh
Bước 2 : Thực hành
- GV đi tới các nhóm kiểm tra và giúp
đỡ, đảm bảo rằng mọi HS đều tham gia
Bước 3 : Trình bày và đánh giá
GV đánh giá nhận xét, chủ yếu tuyên
dương các sáng kiến tuyên truyền cổ
động mọi người cùng bảo vệ bầu không
khí trong sạch
Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm
các việc vẽ tranh cổ động.
- Các nhóm treo sản phẩm của nhóm
mình Cử đại diện phát biểu cam kết của nhóm về việc thực hiện bảo vệ bầu không khí trong sạch
4- Củng cố : ( 3 phút )
- GV hệ thống lại toàn bộ bài học và yêu cầu một HS đứng lên nêu những việc nên và
không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài 41.
* Rút kinh nghiệm
Trang 9Môn : Khoa học
Tiết 41 : Âm thanh
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết :
- Nhận biết được những âm thanh xung quanh.
- Biết và thực hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh.
- Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung
động và sự phát ra âm thanh
II CHUẨN BỊ
GV : + Ống bơ (lon sữa bò), thước, vài hòn sỏi.
+ Trống nhỏ, một ít vụn giấy
+ Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh : kéo, lược,…
+ Đài và băng cát-xét ghi âm thanh của một số loại vật, sấm sét, máy móc,… (nếu có)
HS : Chuẩn bị chung : đàn ghi ta.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch.
- Bản thân em đã làm được gì để bảo vệ bầu không khí trong sạch ?
3- Bài mới :
Giới thiệu bài (1’)
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Thảo luận cả lớp
Hoạt động 2 : Thực hành các cách
phát ra âm thanh
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
Bước 2 : Làm việc cả lớp
Hoạt động 3 : Tìm hiểu khi nào vật
phát ra âm thanh
Bước 1 :
Các âm thanh như : tiếng nói chuyện, tiếng xe chạy, tiếng hà gáy, ếch kêu,…
- Trong số các âm thanh kể trên, những
âm thanh nào do con người gây ra ,những âm thanh nào thường nghe được vào sáng sớm , buổi tối
HS tìm cách tạo ra âm thanh với các vật cho trên hình 2 trang 82 SGK
- Các nhóm báo cáo kết quả làm việc.
- Thảo luận về các cách làm để phát ra
âm thanh
Trang 107’
- GV nêu vấn đề
Bước 2 : GV đưa ra các câu hỏi, gợi ý
giúp HS liên hệ giữa việc phát ra âm
thanh với rung động của trống
Bước 3 : Làm việc cá nhân hoặc theo
cặp
GV lưu ý : Trong đa số trường hợp, sự
rung động này rất nhỏ và không thể
nhìn thấy trực tiếp
Hoạt động 4 : Trò chơi tiếng gì, ở
phía nào thế ?
Có thể yêu cầu các nhóm phát hiện
ra âm thanh truyền đến từ hướng nào
HS ( theo nhóm) làm thí nghiệm
- Các nhóm báo cáo kết quả làm việc.
- HS quan sát thí nghiệm.
- Để tay vào yết hầu để phát hiện ra sự
rung động của dây thanh quản khi nói
HS lắng nghe.
HS rút ra nhận xét : Âm thanh do các vật
rung động phát ra
HS chia làm hai nhóm Mỗi nhóm gây tiếng động một lần
4 - Củng cố : ( 3 phút )
- GV nhắc lại các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh.
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài 42.
* Rút kinh nghiệm
Trang 11Môn : Khoa học Tiết : 42 Sự lan truyền âm thanh
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể :
- Nhận biết được tai ta nghe được âm thanh khi rung động từ vật phát ra âm thanh được
lan truyền trong mô trường(khí, lỏng hoặc rắn) tới tai
- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn.
- Nêu ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất lỏng.
* Giáo dục bảo vệ môi trường – Mức độ tích hợp :Liên hệ / Bộ phận
II CHUẨN BỊ
GV : Chuẩn bị theo nhóm : 2 ống bơ (lon) ; vài vụn giấy ; 2 miếng ni lông ; dây chun ;
một sợi dây mềm (bằng sợi gai, bằng đồng,…) ; trống ; đồng hồ, túi ni lông (để bọc đồng
hồ), chậu nước.
HS : Vở baì tập và SGKhoa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Âm thanh phát ra từ đâu ?
- Eâm hãy nêu ví dụ chứng minh về sự liên hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh của
một số vật
3- Bài mới :
Giới thiệu bài (1’)
GV mô tả, yêu cầu HS quan sát hình 1
trang 84 SGK và dự đoán điều gì xảy ra
khi gõ trống
Bước 2 :
Bước 3 :
- Thảo luận về nguyên nhân làm cho
tấm ni lông rung động và giải thích âm
thanh truyền từ trống đến tai
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về sự lan truyền
âm thanh qua chất lỏng, chất rắn
Bước 1 : GV hướng dẫn HS tiến hành
HS suy nghĩ và đưa ra lý giải của mình
Khi rung động lan truyền tới tai ta sẽ làm màng nhĩ rung động , nhờ đó ta có thể nghe thấy được âm thanh
HS quan sát hình 1 trang 84 SGK
Dự đoán hiện tượng, sau đó tiến hành
thí nghiệm, gõ trống và quan sát các vụn giấy nảy
HS lắng nghe
HS tiến hành thí nghiệm như hình 2
Trang 126’
7’
thí nghiệm như hình 2 trang 85 SGK
Bước 2 :
Hoạt động 3 : Tìm hiểu âm thanh yếu đi
hay mạnh lên khi khoảng cách đến
nguồn âm xa hơn
- GV có thể đưa ra câu hỏi chung cho cả
lớp, sau đó cho một số HS trình bày
GV cũng có thể gọïi 2 HS lên làm thí
nghiệm
GV có thể nói : trong thí nghiệm gõ
trống gần ống có bọc ni lông ở trên, nếu
ta đưa ống ra xa dần
Hoạt động 4 : Trò chơi nói chuyện qua
điện thoại
Cho từng nhóm HS thực hành làm điện
thoại ống nối dây Phát cho mỗi nhóm
một mẫu tin ngắn ghi lên tờ giấy
GV giúp HS nhận ra âm thanh có thể
truyền qua sợi dây trong trò chơi này
trang 85 SGK
- HS liên hệ với kinh nghiệm, hiểu biết
đã có thể tìm thêm các dẫn chứng cho sự truyền của âm thanh qua chất rắn và chất lỏng
HS có nhiều kinh nghiệm về âm thanh khi lan truyền thì càng ra xa nguồn càng yếu đi
- 2 HS lên làm thí nghiệm (một em gõ
đều lên bàn, một em đi ra xa dần) để thấy càng ra xa nguồn âm, âm thanh càng yếu đi
HS lắng nghe
Từng nhóm HS thực hành làm điện thoại ống nối dây Một em phải truyền tin này cho bạn cùng nhóm ở đầu dây bên kia
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi : Âm
thanh có thể truyền qua sợi dây
4- Củng cố : ( 3 phút )
- GV hệ thống lại mối quan hệ giữa con người với môi trường : con người cần đến không
khí , thức ăn , nước uống từ môi trường
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài 43.
* Rút kinh nghiệm
-
Trang 13-Môn : Khoa học Tiết : 43 Âm thanh trong cuộc sống
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể :
- Nêu được vai trò của âm thanh trong đời sống (giao tiếp với nhau qua nói, hát, nghe) ;
dùng để làm tín hiệu (tiếng trống, tiếng còi xe …)
- Nêu được ích lợi của việc ghi lại được âm thanh.
- Rèn cho HS kỹ năng nghe âm thanh qua tiếng hát và giao tiếp lời nói
* Giáo dục bảo vệ môi trường – Mức độ tích hợp : Bộ phận
II CHUẨN BỊ
GV : + 5 chai hoặc cốc giống nhau.
+ Tranh, ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống
+ Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
+ Mang đến một số đĩa, băng cát-xét
- Chuẩn bị chung : Đài cát-xét (có thể ghi) và băng để ghi (nếu có điều kiện).
HS : Vở bài tập và SGKhoa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Tại sao khi gõ trống, tai ta nghe được tiếng trống ?
- Âm thanh khi lan truyền ra xa sẽ mạnh lên hay yếu đi ? Nêu ví dụ.
3- Bài mới :
Giới thiệu bài (1’)
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2’
6’
Khởi động : Trò chơi Tìm từ diễn tả
âm thanh
GV chia lớp làm hai nhóm
GV nêu vấn đề “Tưởng tượng điều gì
sẽ xảy ra nếu không có âm thanh !”
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của âm
thanh trong đời sống
Bước 1 :
Âm thanh cần thiết cho cuộc sống của
chúng ta như thế nào ?
Bước 2 : Giới thiệu kết quả của từng
nhóm trước lớp GV giúp HS tập hợp
lại
- Mỗi nhóm nêu tên nguồn phát ra âm
thanh, nhóm kia phải tìm từ phù hợp diễn tả âm thanh
- HS sẽ suy nghĩ của mình về vấn đề đó.
HS làm việc theo nhóm : Quan sát các hình trang 86 SGK
Âm thanh rất cần cho con người Nhờ có âm thanh , chúng ta có thể học tập , nói chuyện với nhau, thưởng thức âm nhạc , báo hiệu
Từng nhóm giới thiệu kết quả trước lớp.
Trang 146’
5’
5’
Hãy nói về những ích lợi của việc ghi
lại được âm thanh
Hoạt động2 : Nói về những âm thanh
ưa thích và những âm thanh không
ưa thích
Bước 1 :
GV nêu vấn đề để HS làm việc cá
nhân và nêu ý kiến của mình GV có
thể ghi lên bảng thành 2 cột : Thích ;
không thích
Hoạt động 3 : Tìm hiểu ích lợi của
việc ghi lại được âm thanh
Bước 1 : GV đặt vấn đề : Các em
thích nghe bài hát nào ? Do ai trình bày
? Có thể bật cho HS nghe bài hát đó
(nếu có điều kiện)
* Bước 2 : Thảo luận chung cả lớp.
* Bước 3 : Cho HS thảo luận chung về
cách ghi lại âm thanh hiện nay
Hoạt động 4 : Trò chơi làm nhạc cụ
Cho các nhóm làm nhạc cụ
Thông tin cho GV : Khi gõ, chai rung
động phát ra âm thanh Chai nhiều
nước khối lượng lớn hơn sẽ phát ra âm
trầm hơn
Nhà bác học Tô – mát Ê đi xơn đã phát minh ra chiếc máy hát đã được ghi lại và phát ra
HS làm việc cá nhân và nêu ý kiến của mình
Nêu lí do thích hoặc không thích
HS trả lời
- HS làm việc theo nhóm : Nêu các ích
lợi của việc ghi lại âm thanh
- Thảo luận chung ,một hoặc hai HS lên
nói, hát Ghi âm vào băng sau đó phát lại
Các nhóm làm nhạc cụ : Đổ nước vào các chai từ vơi đến gần đầy Sau đó so sánh âm do các chai phát ra khi gõ
Các nhóm chuẩn bị bài biểu diễn Sau đó từng nhóm biểu diễn, các nhóm khác đánh giá bài diểu diễn của nhóm bạn
4- Củng cố : ( 3 phút )
- GV hệ thống lại toàn bộ bài học, nói về vai trò của âm thanh trong cuộc sống và lợi ích
của việc ghi lại được âm thanh
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài 44.
* Rút kinh nghiệm
Trang 15Môn : Khoa học
Tiết : 44 Âm thanh trong cuộc sống ( tt )
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể :
- Nhận biết được một số loại tiếng ồn.
- Nêu được một số tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng chống.
- Có ý thức và thực hiện được một số hoạt động đơn giản góp phần chống ô nhiễm tiếng
ồn cho bản thân và cho những người xung quanh
* Giáo dục bảo vệ môi trường – Mức độ tích hợp :Bộ phận
II CHUẨN BỊ
GV: Tranh ảnh về các loại tiếng ồn và việc phòng chống.
HS: Vở bài tập và SGKhoa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Hãy nêu vai trò của âm thanh trong cuộc sống.
- Hãy nói về lợi ích của việc ghi lại âm thanh.
3- Bài mới :
* Giới thiệu bài (1’)
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
9’
8’
Hoạt động 1 : Tìm hiểu nguồn gây
tiếng ồn
- GV đặt vấn đề : Có những âm thanh
chúng ta ưa thích và muốn ghi lại để
thưởng thức
Bước 1 :
Bước 2 : GV giúp HS phân loại những
tiếng ồn chính và để nhận thấy hầu
hết các tiếng ồn do con người gây ra
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tác hại
của tiếng ồn và biện pháp phòng
chống
Bước 1 :
Hãy nêu tác hại của tiếng ồn
Bước 2 : GV ghi lại trên bảng và hỏi
Thảo luận theo nhóm về các tác hại và các phòng chống tiếng ồn
Có những quy định chung về không gây
Trang 168’
GV kết luận : Như mục bạn cần biết
trang 89 SGK
Hoạt động 3 : Nói về các việc nên /
không nên làm để góp phần chống
tiếng ồn cho bản thân và cho những
người xung quanh
Có ý thức và thực hiện được một số
hoạt động đơn giản góp phần chống ô
nhiễm tiếng ồn cho bản thân và cho
những người xung quanh
Bước 1 :
Bước 2 :.
vật ngăn cách làm giảm tiếng ồn truyền đến tai
Các nhóm trình bày trước lớp
HS thảo luận nhóm về những việc các
em nên / không nên làm để góp phần chống ô nhiễm tiếng ồn ở lớp, ở nhà và ở nơi công cộng
- Các nhóm trình bày và thảo luận chung
cả lớp.
4- Củng cố : ( 3phút )
- GV hệ thống lại toàn bộ bài học và yêu cầu HS đọc lại các kết luận.
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài 45.
* Rút kinh nghiệm
Trang 17Môn : Khoa học Tiết : 45 Ánh sáng
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có thể :
- Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng.
- Làm thí nghiệm để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua.
- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyềng theo đường thẳng.Làm
thí nghiệm để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt
II CHUẨN BỊ
GV : Hộp kín (có thể dùng tờ giấy báo ; cuộn lại theo chiều dài để tạo thành hộp kín –
chú ý miệng ống không quá rộng và ống không quá ngắn để khi chưa bật sáng đèn trong ống thì đáy ống tối) ; tấm kính, nhựa trong ; tấm kính mờ ; tấm ván ;…
HS: Sách GK và vở bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Em hãy nêu tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng chống.
- Bạn có thể làm gì để góp phần chống tiếng ồn cho bản thân và những người khác ở
nhà và ở trường ?
3- Bài mới :
* Giới thiệu bài :(1’)
6’
6’
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các vật tự
phát ra ánh sáng và các vật được
chiếu sáng
Bước 1: Thảo luận lớp
Bước 2 ; Thảo luận nhóm
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về đường
truyền của ánh sáng
* Bước 1 : Trò chơi Dự đoán đường
truyền của ánh sáng.
GV yêu cầu HS dự đoán ánh sáng
sẽ đi tới đâu
- GV có thể yêu cầu HS đưa ra giải
thích của mình
* Bước 2 : Làm thí nghiệm trang 90
- HS thảo luận nhóm (có thể dựa vào hình 1,
2 trang 90 SGK và kinh nghiệm đã có) Sau đó các nhóm báo cáo trước lớp
+ Vật tự phát sáng : Mặt Trời.mặt trăng, ngọn đèn ,
+ Vật được chiếu sáng : gương, bàn ghế,…
- HS quan sát hình 3 và dự đoán đường
truyền của ánh sáng qua khe : ánh sáng truyền theo đường thẳng
- Sau đó bật đèn và quan sát Các nhóm trình bày kết quả
Qua thí nghiệm này cũng như trò chơi dự
Trang 186’
SGK theo nhóm : yêu cầu HS quan
sát hình 3 và dự đoán đường truyền
của ánh sáng qua khe
Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự truyền
ánh sáng qua các vật
Cho HS thảo luận và trã lời câu hỏi
Hoạt động 4 : Tìm hiểu mắt nhìn
thấy vật khi nào
* Bước 1 :
- GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp :
“Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ?”
- GV yêu cầu HS dựa vào kinh
nghiệm, hiểu biết sẵn có để đưa ra
các dự đoán
đoán ở trên, HS rút ra nhận xét ánh sáng truyền qua khe
- HS tiến hành thí nghiệm trang 91 SGK theo
nhóm Ghi lại kết quả vào bảng :
- HS đưa ra các ý kiến khác nhau (chẳng hạn
: có ánh sáng ; mắt không bị chắn;…)
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm như trang
91 SGK
- Các nhóm trình bày kết quả và thảo luận
chung, đưa ra kết luận như SGK
- HS lắng nghe.
4- Củng cố : ( 3 phút )
- GV cho HS củng cố bài bằng cách cho HS tìm các ví dụ về điều kiện nhìn thấy của mắt
Ví dụ : Nhìn thấy các vật qua cửa kính nhưng không thể nhìn thấy qua cửa gỗ; trong phòng tối phải bật đèn mới nhìn thấy các vật ;…
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài 46.
* Rút kinh nghiệm
Trang 19
Môn : Khoa học
Tiết : 46 Bóng tối
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có thể :
- Nêu được bóng tối xuất hiện phía sau vật cản sáng khi được chiếu sáng.
- Dự đoán được vị trí, hình dạng bóng tối trong một số trường hợp đơn giản.
- Biết bóng của một vật thay đổi về hình dạng, kích thước khi vị trí của vật chiếu sáng
đối với vật đó thay đổi
II CHUẨN BỊ
GV :Đèn bàn đèn pin; tờ giấy to hoặc tấm vải ; kéo, bìa, một số thanh tre (gỗ) nhỏ
(để gắn các miếng bìa đã cắt làm “phim hoạt hình”), một số vật chẳng hạn ô tô đồ chơi, hộp,… (để dùng tạo bóng trên màn)
HS: Chuẩn bị đèn và một số đồ chơi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Nêu ví dụ để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng.
- Mắt nhìn thấy vật khi nào ?
3- Bài mới :
* Giới thiệu bài (1’)
2’
13’
10’
Khởi động :
Phương án 1 : (có thể thực hiện khi
trời không nắng) : Yêu cầu HS đoán
trước đứng ở vị trí nào thì có bóng
trên tường Sau đó bật đèn kiểm tra
Phương án 2 : (có thể thực hiện khi
trời nắng) :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về bóng tối
* Bước 1 : GV gợi ý cho HS cách bố
trí, thực hiện thí nghiệm trang 93
SGK Tổ chức cho HS dự đoán (làm
việc cá nhân
* Bước 2 :
* Bước 3 : GV ghi lại kết quả trên
bảng :
Hoạt động 2 : Trò chơi hoạt hình
* Phương án 1 : Chơi trò Xem bóng,
đoán vật
- GV có thể xoay vật trước đèn chiếu,
- Quan sát hình 1 trang 92 SGK, HS dựa
vào kinh nghiệm để trả lời câu hỏi ở trang
92 SGK
- HS ra sân làm việc theo nhóm Vẽ bóng
của bạn, của cái bọc,… trên sân chơi Sau đó HS về lớp, các nhóm trình bày kết quả
- HS bố trí, thực hiện thí nghiệm trang 93
SGK Sau đó trình bày các dự đoán của mình và giải thích
- Làm việc theo nhóm để tìm hiểu về bóng
Trang 20yêu cầu HS dự đoán xem bóng của
vật thay đổi thế nào, sau đó bật đèn
để kiểm tra kết quả
* Phương án 2 : Đóng kín cửa làm tối
phòng học Căng một tấm vải hoặc tờ
giấy to (làm phông), sử dụng ngọn
đèn chiếu
theo nhóm) để trả lời cho các câu hỏi :
- HS nhìn lên tường và đoán xem là vật
gì ?
- HS dự đoán xem bóng của vật thay đổi
thế nào, sau đó bật đèn để kiểm tra kết quả
4- Củng cố : ( 3 phút )
- GV hệ thống lại toàn bộ bài học.
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài 47.
* Rút kinh nghiệm
Trang 21Môn : Khoa học Tiết : 47 Ánh áng cần cho sự sống
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết :
- Kể vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.
- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng của
kiến thức đó trong trồng trọt
- Giúp cho HS thấy được ánh sáng rất quan trọng cho sự sống
II CHUẨN BỊ
GV: Hình trang 94, 95 SGK Phiếu học tập.
HS: Vở bài tập và SGKhoa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào ?
- Có thể làm cho bóng của một vật thay đổi bằng cách nào ?
3- Bài mới :
* Giới thiệu bài(1’)
13’
12’
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của
ánh sáng đối với đời sống thực vật.
* Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn :
GV yêu cầu các nhóm trưởng điều
khiển các bạn quan sát hình và trả lời
các câu hỏi trang 94, 95 SGK
* Bước 2 :
- GV đi đến các nhóm kiểm tra và
giúp đỡ
* Bước 3 : Làm việc cả lớp
Kết luận : Như mục Bạn cần biết
trang 95 SGK
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhu cầu về
ánh sáng của thực vật
* Bước 1 : GV đặt vấn đề : Hướng
dẫn HS trã lời câu hỏi
* Bước 2 :Phương án 1
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận
sau đó mới chốt lại
Phương án 2 : GV giảng trước sau đó
mới đặt câu hỏi
- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn
quan sát hình và trả lời các câu hỏi trang
94, 95 SGK
- HS làm việc theo yêu cầu của GV
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình
Các nhóm tiến hành thảo luận câu hỏi
- Lắng nghe.
- Cả lớp thảo luận câu hỏi :
Trang 22Kết luận : Tìm hiểu nhu cầu về ánh
sáng của mỗi loài cây, chúng ta có thể
thực hiện những biện pháp kĩ thuật
trồng trọt để cây được chiếu sáng
thích hợp sẽ cho thu hoạch cao
Sau đó HS kết luận
4- Củng cố : ( 3 phút )
- GV hệ thống lại toàn bộ bài học.
- Yêu cầu HS đọc lại các kết luận.
5 - Dặn dò : ( 1 phút ) Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài 48.
* Rút kinh nghiệm
Trang 23Môn : Khoa học
Tiết : 48 ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (tt)
I MỤC TIÊU
Sau bài này, HS biết :
- Nêu ví dụ chứng tỏ vai trò của ánh sáng đối với sự sống của con người, động vật
- Kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật
- Giúp cho HS thấy được ánh sáng cần cho con người và động vật
II CHUẨN BỊ
GV: Hình trang 96, 97 SGK.Một khăn tay sạch có thể bịt mắt.
Các tấm phiếu bằng bìa có kích thước bằng một nửa hoặc 1/3 khổ giấy A4.
Phiếu học tập.
HS : Vở bài tập và SGKhoa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu không có ánh sáng ?
- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loại thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng của
kiến thức đó trong trồng trọt
3- Bài mới :
Giới thiệu bài(1’) Khởi động
12’
13’
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về vai trò của
ánh sáng đối với đời sống của con
người
Bước 1 : Động não
- GV yêu cầu HS cả lớp mỗi người tìm
ra một ví dụ về vai trò của ánh sáng
đối với sự sống của con người
* Bước 2 : Thảo luận phân loại các ý
kiến
Kết luận : Như mục Bạn cần biết
trang 96 SGK
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về vai trò của
ánh sáng đối với đời sống của động
vật.
Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn :
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
và phát phiếu ghi các câu hỏi thảo luận
cho các lớp
Bước 2 HS thảo luận các câu hỏi trong
- HS viết ý kiến của mình vào một tấm
bìa hoặc vào một nửa tờ giấy A4 Khi viết xong dùng băng keo dán lên bảng
- HS lên đọc, sắp xếp các ý kiến vào các
Trang 24Bước 3 : Làm việc trong lớp
Kết luận : Như mục Bạn cần biết
trang 97 SGK
4- Củng cố : ( 3 phút )
- GV hệ thống lại toàn bộ bài học.
- Yêu cầu HS đọc lại các kết luận.
5 - Dặn dò : ( 1 phút ) Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài 49.
* Rút kinh nghiệm
Trang 25Môn : Khoa học Tiết : 49 Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể :
- Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối, về vật cho ánh sáng truyền qua một
phần, vật cản sáng,… để bảo vệ mắt
- Nhận biết và biết phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt.
*Giáo dục KNS: Có kỹ năng trình bày vềâ cácà việc nên , không nên làm để bảo vệ mắt ,
có kỹ năng bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan điểm khác nhau liên quan tới việc sử dụng ánh sáng
PPvà KT: Chuyên gia
- Biết tránh không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu.
II CHUẨN BỊ
GV : Tranh ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không được để chiếu thẳng vào
mắt ; về các cách đọc, viết ở nơi ánh sáng hợp lí, không hợp lí, đèn bàn (hoặc nến)
HS : Sách giáo khoa và vở bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Hãy tưởng tượng cuộc sống của con người sẽ ra sao nếu không có ánh sáng mặt trời.
- Hãy tưởng tượng loài vật sẽ ra sao nếu không có ánh sáng.
3- Bài mới :
* Giới thiệu bài (1’)
13’
12’
Hoạt động 1 : Tìm hiểu những trường
hợp ánh sáng quá mạnh không được
nhìn trực tiếp vào nguồn sáng
* Bước 1 :
GV yêu cầu HS tìm hiểu về những
trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại
cho mắt
* Bước 2 :
GV hướng dẫn HS liên hệ các kiến
thức đã học về sự tạo thành bóng tối,
về vật cho ánh sáng truyền qua một
phần, vật cản sáng
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về một số
việc nên / không nên làm để đảm bảo
đủ ánh sáng khi đọc, viết
* Bước 1 : Yêu cầu HS nêu lí do cho
- HS tìm hiểu về những trường hợp ánh
sáng quá mạnh có hại cho mắt HS hoạt động theo nhóm, dựa vào kinh nghiệm và hình trang 98, 99 SGK
- HS làm việc theo nhóm, quan sát các
tranh và trả lời câu hỏi trang 99 SGK Nêu
lí do cho lựa chọn của mình
Trang 26lựa chọn của mình.
* Bước 2 : Thảo luận chung
- GV có thể đưa thêm các câu hỏi
- Có thể cho một số HS thực hành về vị
trí chiếu sáng
* Bước 3
- GV giải thích
- HS làm bài tập theo phiếu.
Em có đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu bao giờ không ?
Em có thể làm gì để tránh hoặc khắc phục việc đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu ?
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
Vài HS đọc phần bài học
4- Củng cố : ( 3phút )
- GV hệ thống lại toàn bộ bài học và nêu những trường hợp cần tránh để không gây hại
cho mắt
5 - Dặn dò : ( 1 phút ) Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài 50.
* Rút kinh nghiệm
Trang 27Môn : Khoa học
Tiết : 50 Nóng, lạnh và nhiệt độ
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể :
- Nêu được ví dụ về các vật có nhiệt độ cao, thấp.
- Nêu được nhiệt độ bình thường của cơ thể người ; nhiệt độ của hơi nước đang sôi ;
nhiệt độ của nước đá đang tan
- Biết sử dụng từ “nhiệt độ” trong diễn tả sự nóng lạnh.
Biết cách đọc nhiệt kế và sử dụng nhiệt kế.
II CHUẨN BỊ
GV : Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, một ít nước đá.
HS :Chuẩn bị theo nhóm : Nhiệt kế, ba chiếc cốc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh, ta nên và không nên làm gì ?
- Nêu các trường hợp ánh sáng quá mạnh hay quá yếu có hại cho mắt.
3- Bài mới :
* Giới thiệu bài (1’)
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
13’
12’
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự truyền
nhiệt
* Bước 1 : GV yêu cầu HS kể tên một
số vật nóng và vật lạnh thường gặp
hằng ngày
* Bước 2 : GV gọi một vài HS trình
bày
* Bước 3 : GV cho HS biết người ta
dùng khái niệm nhiệt độ để diễn tả
mức độ nóng, lạnh của các vật
Hoạt động 2 : Thực hành sử dụng
nhiệt kế
* Bước 1 : GV giới thiệu cho HS về 2
loại nhiệt kế (đo nhiệt độ cơ thể, đo
nhiệt độ không khí)
* Bước 2 :
Trước khi thực hiện hoạt động 2 ở
trên, nếu thời gian cho phép GV có
thể cho HS tiến hành thí nghiệm
Gọi vài HS lên thực hành thí nghiệm
- HS kể tên một số vật nóng và vật lạnh
thường gặp hằng ngày HS làm việc cá nhân rồi trình bày trước lớp
- HS quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi
trang 100 SGK
- HS tìm và nêu các ví dụ về các vật có
nhiệt độ bằng nhau ; vật này có nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn vật kia
HS quan sát và lên thực hành đọc nhiệt
kế Khi đọc, cần nhìn mức chất lỏng trong ống theo phương vuông góc với ống nhiệt kế
- HS thực hành đo nhiệt độ : sử dụng
nhiệt kế
2 – 3 HS lên làm thí nghiệm và nêu lại kết quả sau đây
Trang 284- Củng cố : ( 3 phút )
- GV hệ thống lại toàn bộ bài học.
5 - Dặn dò : ( 1 phút ) Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài 51.
* Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 29Môn : Khoa học Tiết : 51 Nóng, lạnh và nhiệt độ (tt)
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết :
- Nêu được ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi, về sự truyền nhiệt.
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh của
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Để đo nhiệt độ cơ thể người hay của vật, ta sử dụng vật gì để đo ?
- Nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu độ C ? Của nước đá đang tan là bao nhiêu độ
C ?
3-Bài mới :
* Giới thiệu bài (1’)
14’
12’
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự truyền
nhiệt
* Bước 1 : Yêu cầu HS dự đoán trước
khi làm thí nghiệm Sau khi làm thí
nghiệm hãy so sánh kết quả với dự
đoán
* Bước 2 :
- GV hướng dẫn HS giải thích như
SGK
- GV yêu cầu HS trình bày
* Bước 3: GV giúp HS rút ra nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự co giãn
của nước khi lạnh đi và nóng lên
* Bước 1:
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm , yêu
cầu HS rút ra kết luận
* Bước 2:
- GV hướng dẫn HS : quan sát cột chất
- HS làm thí nghiệm trang 102 SGK theo
nhóm , Các nhóm trình bày kết quả thí
nghiệm
- HS làm việc cá nhân, mỗi em đưa ra 4 ví
dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi,
HS chú ý lắng nghe
- HS tiến hành thí nghiệm trang 103 SGK
theo nhóm, sau đó trình bày trước lớp
- Từ kết quả quan sát được, HS rút ra kết
luận
- HS quan sát nhiệt kế (theo nhóm).
Trang 30lỏng trong ống ; nhúng bầu nhiệt kế
vào nước ấm để thấy cột chất lỏng
dâng lên
* Bước 3: GV khuyến khích HS vận
dụng sự nở vì nhiệt của chất lỏng để
trả lời cho câu hỏi
- Sau đó, HS trả lời câu hỏitrong SGK
HS quan sát thực tế và trã lời câu hỏi
4- Củng cố : ( 3 phút )
- GV hệ thống lại toàn bộ bài học.
5 - Dặn dò : ( 1 phút ) Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài 52.
* Rút kinh nghiệm
Trang 31Môn : Khoa học
Tiết : 52 Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt
I MỤC TIÊU Sau bài học, HS có thể :
- Biết được có những vật dẫn nhiệt tốt (kim loại : đồng, nhôm,…), và những vật dẫn nhiệt
kém (gỗ, nhựa, len, bông,…)
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến tính dẫn nhiệt của vật liệu.
*Giáo dục KNS: Có kỹ năng lựa chọn giải pháp cho các tình huống cần dẫn nhiệt /
cách nhiệt tốt nhất , có kỹ năng giải quyết vấn đề liên quan tới dẫn nhiệt cách nhiệt
PPvà KT: Thí nghiệm theo nhóm nhỏ
- Biết cách lí giải việc sử dụng các chất dẫn nhiệt, cách nhiệt và sử dụng hợp lí trong
những trường hợp đơn giản, gần gũi
II CHUẨN BỊ
GV : phích nước nóng ; xoong, nồi, giỏ ấm, cái lót tay,…
HS:Chuẩn bị theo nhóm : 2 chiếc cốc như nhau, thìa kim loại, thìa nhựa, thìa gỗ, một vài tờ giấy báo ; dây chỉ, len hoặc sợi ; nhiệt kế
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Nêu mộ số ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi.
- Nước và chất lỏng khác nở ra và co lại khi nào ?
3- Bài mới :
* Giới thiệu bài (1’)
8’ Hoạt động 1 : Tìm hiểu vật nào dẫn
nhiệt tốt, vật nào dẫ nhiệt kém
*Bước1:Dựa vào kinh nghiệm dự đoán
trước khi làm thí nghiệm
*Bước 2 : GV giúp HS có nhận xét :
các kim loại (đồng, nhôm,…) dẫn nhiệt
tốt còn gọi đơn giản là vật dẫn nhiệt ;
gỗ nhựa … dẫn nhiệt kém còn gọi là
vật cách nhiệt
- GV hỏi thêm :
+ Tại sao vào những hôm trời rét ,
chạm tay vào ghế sắt tay ta cảm giác
lạnh
+ Tại sao khi chạm vào ghế gỗ , tay ta
không có cảm giác lạnh bằng khi
chạm vào ghế sắt
- HS làm thí nghiệm theo nhóm và trả lời
câu hỏi theo hướng dẫn trang 104 SGK
HS nhận xét : các kim loại (đồng, nhôm,…)
HS làm việc theo nhóm rồi thảo luận chung các câu hỏi trên
Những hôm trời rét , khi chạm tay vào ghế sắt , tay đã truyền nhiệt cho ghế (vật lạnh hơn ) do đó tay cảm giác lạnh ; với ghế gỗ (hoặc nhựa ) Thì cũng tương tự như vậy , nhưng do gỗ , nhựa dẫn nhiệt kém nên tay
ta không bị mất nhiệt nhanh như khi chạm vào ghế sắt Vì vậy , tay không có cảm giác lạnh nhuwkhi chạm vào ghế sắt mặc dù thực tế nhiệt độ ghế sắt và ghế gỗ cùng đặt trong một phòng là như nhau
Trang 328’
10’
Hoạt động 2 : Làm thí nghiệm về tính
cách nhiệt của không khí
*Bước 1 : Hướng dẫn HS đọc phần đối
thoại của 2 HS ở hình 3 trang 105
SGK
*Bước2 :Cho HS làm việc theo nhóm
rồi thảo luận chung
*Bước 3 : Trình bày kết quả thí
nghiệm và rút ra kết luận
- GV hỏi thêm :Vì saochúng ta phải
đổnước nóng như nhau vào 2 cốc ? Vì
sao phải đo nhiệt độ 2 cốc cùng một
lúc (hoặc gần như cùng 1 lúc)
Hoạt động 3 : Thi kể tên và nêu công
dụng của các vật cách nhiệt
GV chia lớp thành 4 nhóm , tiến hành
kể tên các vật dẫn nhiệt và những vật
cách nhiệt
1.Dẫn nhiệt : truyền nhiệt từ hạt này
đến hạt khác ( trong một vật hoặc các
vật kề nhau )
2.Đối lưu : Truyền nhiệt bởi các dòng
khí hay các dòng chất lỏng
3 Bức xạ nhiệt : phát ra các tia nhiệt
+ Với cốc quấn chặt : để tờ báo phẳng sau một vài lớp có thể buộc dây cho chặt
- Có thể chia lớp thành 4 nhóm Sau đó,
các nhóm lần lược kể tên (không được trùng lặp),
- Có thể thực hiện dưới dạng trò chơi : “Đố
bạn tôi là ai, tôi được làm bằng gì ?” hoặc
“Chọn vật liệu thích hợp”
Cách 1(dẫn nhiệt )Người trước chuyển vật cho người liền sau mình và chuyển tiếp như vậy cho đến người cuối hàng
Cách 2: (đối lưu) Người đầu hàng đi về sau để đua vật cho người cuối hàng
Cách 3: (bức xạ nhiệt) Người nàytungthẳng vật cho người cuối hàng
4- Củng cố : ( 3 phút )
- GV hệ thống lại toàn bộ bài học.
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến tính dẫn nhiệt của vật liệu.
5 - Dặn dò : ( 1 phút ) Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài 53.
* Rút kinh nghiệm
Trang 33
Môn : Khoa học
Tiết : 53 Các nguồn nhiệt
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể :
- Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống.
- Biết thực hiện những quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các
nguồn nhiệt
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày.
* Giáo dục bảo vệ môi trường – Mức độ tích hợp : Liên hệ/ bộphận
II CHUẨN BỊ
GV : hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp (nếu vào ngày trời nắng).
HS: tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Tai sao vào những hôm trời rét, chạm tay vào ghế sắt tay ta có cảm giác lạnh ? Tại sao
khi chạm vào ghế gỗ, tay ta không có cảm giác lạnh bằng khi chạm vào ghế sắt ?
- Em hãy kể tên và nói về công dụng của một số vậy cách nhiệt.
3- Bài mới :
Giới thiệu bài (1’)
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
9’
8’
8’
Hoạt động 1 : Nói về các nguồn nhiệt
và vai trò của chúng
* Bước 1 :
Những vật nào là nguồn tỏa nhiệt
cho các vật xung quanh ?
Bước 2 :
Hãy nói về vai trò của chúng ?
GV giúp HS phân loại các nguồn
nhiệt thành các nhóm
- GV bổ sung ví dụ
Hoạt động 2 : Các rủi ro nguy hiểm
khi sử dụng các nguồn nhiệt
- GV hướng dẫn HS vận dụng các
kiến thức đã biết về dẫn nhiệt, về
không khí cần cho sự cháy để giải
thích một số tình huống liên quan
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về việc sử
- HS quan sát hình trang 106 SGK, tìm
hiểu và trã lời câu hỏi :
Các nguồn tỏa nhiệt như mặt trời , ngọn lửa của các vật đốt cháy
- HS báo cáo.
Vai trò của nguồn nhiệt trong đời sống hằng ngày như : Đun nấu , sấy khô,sưởi ấm
- HS lắng nghe.
- HS lưu ý.