Môc tiªu: Sau bµi häc HS cã thÓ: 1.KT:- Giải thích lý do cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật - Nªu Ých lîi cña viÖc ¨n c¸ 2.KN:- Cã kü n¨ng quan s¸t, nhËn xÐt nhËn biÕt nguån gè[r]
Trang 1học kỳ I Tuần 1
Ngày soạn: 28-8-2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 30 tháng 8 năm 2010
Sĩ số:Lớp 4A: Khoa học
Lớp 4B
Lớp 4C: Con người cần gì để sống ?
I - Mục tiêu:
1.Kiến thức:Sau bài học, Hs có khả năng :
- Nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình
2.Kĩ năng: Rèn cho h/s có khả năng kể ra một số điều kiện vật chất , tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống và kĩ năng phân tích trả lời câu hỏi
3.Thái độ: Có ý thức bảo vệ những yếu tố cần cho sự sống của con người
II.Phương pháp: Làm mẫu, luyện tập theo mẫu, thực hành, động não.
III- Đồ dùng dạy học: - 6 phiếu học tập, 4 bộ phiếu dùng cho trò chơi.
IV- Hoạt động dạy học.
1, Giới thiệu bài: (2’) trực tiếp - H/s nghe
2, Hoạt động 1(12’): Động não
- Mục tiêu : Hs liệt kê tất cả những gì các em cần có cho cuộc sống của mình
- Cách tiến hành :
? Kể ra những thứ các em cần
dùng hàng ngày để duy trì sự
- Gv nx, kết luận: Những điều kiện cần để congười sống
và phát triển là : + Đk vật chất: thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia đình, các
phư-ơng tiện đi lại
+ Đk tinh thần, văn hoá, xã hội, như tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các
phương tiện học tập , vui chơi giải trí,
- Hs nhắc lại kết luận trên
3- Hoạt động 2 (10’): Làm việc với phiếu học tập và Sgk.
- Mục tiêu: Hs phân biệt được những yếu tố mà con người và sinh vật khác cần để duy trì
sự sống với những yêú tố mà chỉ con người mới cần
- Cách tiến hành: Làm việc với phiếu học tập theo nhóm 2
Gv chia nhóm, phát phiếu Hs nhận phiếu làm theo nhóm
Phiếu học tập
Hãy đánh dấu x vào cột tương ứng những yếu tố cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật
Những yếu tố cần cho sự sống Con người động vật
Thực
Trang 21, Không khí
2, Nước
3, ánh sáng
4, Nhiệt độ
5, Thức ăn
6, Nhà ở
7, Tình cảm gia đình
8, Phơng tiện giao thông
9, Tình cảm bạn bè
10, Quần áo
11, Trường học
12, Sách báo
13, Đồ chơi
X X X X X X X X X X X X X
X X X X X
X X X X X
Gv cùng Hs nhận xét , trao đổi, chữa bài
? Như mọi sinh vật con người cần gì để
? Hơn hẳn những sinh vật khác của con
người còn cần những gì? .con người cần : các yếu tố: 6 - 13
4- Hoạt động 3 (10’): Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh khác.
- Mục tiêu : Củng cố những kiến thức đã học về những điều kiện cần để duy trì sự sống của con người
- Cách tiến hành :
Gv chia nhóm, phát bộ đồ chơi 20 tấm
phiếu: Những thứ cần có, muốn có Hs đại diện nhóm nhận phiếu
- Hd : Mỗi nhóm chọn 10 thứ cần
mang theo khi đến hành tinh khác,
phiếu còn lại nộp cho Gv
Vd : Nước uống, bánh mì, ô tô, quần
áo, ti vi,
+ Chọn tiếp 6 thứ cần thiết hơn cả để
mang theo và phiếu còn lại nộp cho
Gv Hs chọn và chơi- Dán những phiếu đã chọn vào tấm bìa
dán lên bảng
- Trình bày kết quả: - Đại diện nhóm, trình bày và giải thích
tại sao
nhất
5, Củng cố, dặn dò.(2’)
? Nhắc lại mục bạn cần biết Sgk 1,2 Hs
- Gv nx tiết học
- Cb giờ sau:
V Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 3
Ngày soạn: 30-8-2010
Ngày giảng:
Sĩ số:Lớp 4B:
Lớp 4A: Thứ sáu ngày 3 tháng 9 năm 2010
Khoa học:
Trao đổi chất ở người.
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Sau bài học hs biết:
- Kể ra những gì hàng ngày cơ thể lấy vào và thải ra trong quá trình sống
- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất
2 Kĩ năng: Rèn cho h/s có khả năng viết hoặc vẽ được sơ đồ sự TĐC giữa cơ thể người với môi trường và phân tích trả lời câu hỏi
3.Thái độ: Gd học sinh yêu thích môn học
II.Phương pháp: Làm mẫu, quan sát, luyện tập thực hành, đàm thoại
III Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ SGK, giấy, bút vẽ
IV- Hoạt động dạy học.
A.ổn định tổ chức:(2 , )
B Kiểm tra:(3’)
?- Con người cần gì để duy trì sự sống của
mình?
- Đọc ghi nhớ
- Gv nhận xét,cho điểm
B Bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài
2 Tiến hành bài dạy:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất
ở người
Bước 1: Gv giao nhiệm vụ cho hs q/sát và
thảo luận theo cặp
- Gv theo dõi, giúp đỡ
Bước 2: Hoạt động cả lớp:
- Gọi 1 số hs lên trình bày kq thảo luận
Bước3: Y/cầu hs đọc mục: Bạn cần biết và
trả lời câu hỏi:
?- Trao đổi chất là gì?
?- Nêu vtrò của TĐC đối với con người, TV
và ĐV?
- Gv kluận chung
* Hoạt động 2: thực hành vẽ sơ đồ sự TĐC
giữa cơ thể người với môi trường
Bước 1: Làm việc theo nhóm:
- Gv y/cầu các nhóm vẽ sơ đồ sự TĐC giữa
- Hát
- 1 vài hs lên bảng trả lời
- Hs trao đổi theo cặp
- 1 vài cặp trình bày kq
- Lớp nxét, bổ sung
- Hs đọc SGK suy nghĩ và trả lời
Trang 4cơ thể người với mtrường theo lối tưởng
tượng
- Giúp hs hiểu sơ đồ trong SGK chỉ là gợi ý,
hs có thể sáng tạo theo ý mình
Bước 2: Trình bày SP
- Gv kết luận chung
C Củng cố – dặn dò: (2’)
- Khắc sâu ND bài
- Nxét giờ học
- Các nhóm suy nghĩ, trao đổi và vẽ sơ đồ sự TĐC - Các nhóm trình bày SP của nhóm và nêu ý tưởng - Nhóm khác nghe và nêu nxét V Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: 2-9-2010 Ngày giảng:
Sĩ số: Lớp 4A:
Lớp 4B:
Lớp 4C: Tuần 2
Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2010 Khoa học: Trao đổi chất ở người ( tiếp). I/ Mục tiêu: 1.Kiến thức: Sau bài học hs có khả năng: - Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình TĐC và những cơ quan thực hiện quá trình đó - Nêu được vai trò của CQ tuần hoàn trong quá trình TĐC 2.Kĩ năng: - Trình bày được sự phối hợp của các cơ quan trong việc thực hiện sự TĐC ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với mtrường 3.Thái độ: - Gd học sinh yêu thích môn học II.Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành III/ Đồ dùng dạy học: - Hình vẽ SGK IV- Các hoạt động dạy – học A Kiểm tra: (3’) - Gọi hs lên bảng vẽ sơ đồ TĐC ở người - Gv nxét, cho điểm B Dạy bài mới: (30’) 1 Giới thiệu bài: - 1vài hs lên bảng
Trang 5
2 Tiến hành bài dạy:
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận theo
cặp
Bước 1: Gv giao nhiệm vụ cho hs quan sát
các hình trong SGK và thảo luận theo cặp
- Gv kiểm tra, giúp đỡ hs yếu
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv ghi tóm tắt lên bảng
- Kluận chung
* Hoạt động 2: Tìm hiểu mqh giữa các CQ
trong việc thực hiện TĐC ở người
Bước 1: Làm việc cá nhân:
- Gv y/cầu hs xem sơ đồ ( SGK ) đề tìm ra
những từ còn thiếu bổ sung vào sơ đồ cho
hoàn chỉnh
Bước 2: Làm việc theo cặp:
- Y/cầu 2 hs quay lại ktra chéo xem bạn bổ
sung từ đúng hay sai và nói về mqh giữa
các cơ quan
Bước 3: Làm việc cả lớp:
- Gv kluận
3 Củng cố – dặn dò: (3’)
- Khắc sâu nd bài – nxét giờ
-
- Hs thực hiện nhiệm vụ Gv đã giao cùng bạn
- Đại diện 1 vài cặp trình bày trước lớp kquả thảo luận
- Hs khác nxét, bổ sung
- Hs quan sát và điền vào sơ đồ
- Hs làm việc theo y/cầu của Gv
- 1 số hs nói về vai trò của từng cơ quan trong quá trình TĐC
- Lớp nxét, bổ sung
V Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: 6-9-2010
Ngày giảng:
Sĩ số:Lớp 4B:
Lớp 4A:
Thứ sáu ngày 10 tháng 9 năm 2010
Khoa học:
Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
Vai trò của chất bột đường.
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:Sau bài học hs có thể:
- Sắp xếp các thức ăn hàng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc đ/v hoặc thực vật
- Nói tên và vai trò của những TĂ chứa chất bột đường
Trang 6- Nhận ra nguồn gốc của những TĂ đó.
2.Kĩ năng:- Rèn cho h/s có khả năng phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có nhiều trong thức ăn đó
3.Thái độ; - GD học sinh yêu thích môn học
II.Phương pháp: Trực quan, quan sát, đàm thoại, thực hành
III.Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ SGK, phiếu học tập
IV Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra: (3’)
?- Nhờ CQ nào mà quá trình TĐC ở bên
trong cơ thể được thực hiện?
- Đọc ghi nhớ
2 Dạy bài mới: (30’)
* Hoạt động 1: Tập phân loại thức ăn:
- Gv y/cầu nhóm 2 hs mở SGK và cùng
nhau trả lời 3 câu hỏi trong SGK
- Gv nxét, kluận
* Hoạt động 2: Nói tên và vai trò của
những TĂ chứa nhiêud chất bột đường:
Bước 1: Làm việc với SGK theo cặp
- Y/cầu hs nói với nhau tên các thức ăn
chứa nhiều chất bột đường có trong
H11(SGK) và tìm hiểu vai trò của chất bộ
đường
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gv kluận
* Hoạt động 3: Xác định nguồn gốc của
các thức ăn chứa nhiều chất bột đường
Bước1 : Làm việc cá nhân:
- Gv phát phiếu học tập cho từng hs
Bước 2: Chữa bài tập cả lớp
+ Gv kluận chung
3 Củng cố – dặn dò: (3’)
- Khắc sâu nd bài
- Nxét giờ học
-
- 1 vài hs lên bảng trả lời
- Hs làm việc theo cặp
- Đại diện 1 số cặp trình bày kquả thảo luận
- Lớp bổ sung
- Hs thảo luận theo y/cầu của Gv
- Đại diện 1 số cặp trình bày
- Lớp nxét, bổ sung
- Hs làm việc với phiếu học tập
- 1 số hs trình bày kquả
- Lớp nxét, bổ sung
- 2 hs đọc ghi nhớ
V Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Tuần 3
Trang 7( Các đ/c giáo viên cùng khối soạn)
Ngày soạn: 16-9-2010
Ngày giảng:
Sĩ số: Lớp 4A:
Lớp 4B:
Lớp 4C: Tuần 4
Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010 Khoa học: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn. I Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể: 1.KT:- Giải thích được lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường thay đổi món 2.KN:- Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế 3.TĐ:- GD HS biết ăn uống hợp vệ sinh để có cơ thể khoẻ mạnh II.Phương pháp: giảng giải,hỏi đáp,thảo luận nhóm III.Đồ dùng dạy học: - Hình trang 16, 17-SGK; sưu tầm các đồ chơi, phiếu htập IV Các hoạt động dạy học T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 2p 3p 12p 10p 1.Tổ chức: 2 Kiểm tra: ?- Nêu vai trò của vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ và lượng nước cần cho cơ thể? - Gv nxét, cho điểm 3 Dạy bài mới: *Hoạt động1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn B1: Thảo luận nhóm: - Hướng dẫn thảo luận câu hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn? B2: Làm việc cả lớp - Gv kluận *Hoạt động2 : Làm việc với SGK tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối. B1: Làm việc cá nhân - Cho HS mở SGK và nghiên cứu B2: Làm việc theo cặp - Hát - 1vài HS trả lời - Nhận xét và bổ sung
- HS chia nhóm và thảo luận - Đại diện nhóm trình bày kq - Nhóm khác nxét, bổ xung + Không một loại thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng nên chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn
- HS mở SGK và quan sát
- Tự nghiên cứu tháp dinh dưỡng
Trang 8- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi:
Cần ăn đủ Ăn vừa phải Ăn có mức
độ Ăn ít Ăn hạn chế
B3: Làm việc cả lớp
- Tổ chức cho lớp báo cáo kết quả
- GV nhận xét và kết luận
*Hoạt động3: Trò chơi: Đi chợ
B1: GV hướng dẫn cách chơi
- Hướng dẫn HS chơi hai cách
B2: HS thực hành chơi
B3: HS giới thiệu sản phẩm mình đã
chọn
- GV nhận xét và kết luận
- HS thảo luận theo cặp và trả lời
- Thức ăn chứa chất bột đường, vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ cần được
ăn đầy đủ Thức ăn chứa nhiều chất
đạm cần được ăn vừa phải.
- Thức ăn nhiều chất béo nên ăn có mục độ - - Không nên ăn nhiều
đường và hạn chế ăn muối
- HS lắng nghe
- Thực hiện chơi: Trò chơi đi chợ
- Một vài em giới thiệu sản phẩm
- Lớp nhận xét và bổ sung
4.Củng cố-Dặn dò(2p)
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
- Nhận xét giờ học
-
V Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: 20-9-2010
Ngày giảng:
Sĩ số:Lớp 4B:
Lớp 4A:
Thứ sáu ngày 24 tháng 9 năm 2010
Khoa học:
Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật.
I Mục tiêu: Sau bài học HS có thể:
1.KT:- Giải thích lý do cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
- Nêu ích lợi của việc ăn cá
2.KN:- Có kỹ năng quan sát, nhận xét nhận biết nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều
đạm động vật và đạm thực vật
3 TĐ:- Có thói quen giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống đầy đủ chất.
II.Phương pháp: Quan sát, trực quan, đàm thoại, động não
III Đồ dùng dạy học:
- Hình 18, 19-SGK; phiếu học tập
Trang 9IV Các hoạt động dạy học:
T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1p
4p
30p
1.Tổ chức:
2 Kiểm tra:
?-Tại sao nên ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi
món?
- GV Nhận xét , cho điểm
3 Dạy bài mới:
*Hoạt động1: Trò chơi thi kể tên
các món ăn chứa nhiều chất đạm.
Bước1: Tổ chức
- GV chia lớp thành 2 đội
Bước2: Cách chơi và luật chơi
Cùng trong một thời gian là 5phút
thi kể tên
Đội nào kểđượcnhiều hơn và đúng
sẽ thắng cuộc
Bước3: Thực hiện
- GV bấm đồng hồ và theo dõi
*Hoạt động2: Tìm hiểu lý do cần ăn
phối hợp đạm động vật và đạm thực
vật.
Bước1: Thảo luận cả lớp
- Cho HS đọc danh sách các món ăn
chứa nhiều chất đạm và hướng dẫn
thảo luận
Bước2: Làm việc với phiếu học tập
theo nhóm
- GV chia nhóm và phát phiếu
B3: Thảo luận cả lớp
- Y/cầu trình bày cách giải thích
của nhóm
- GV nhận xét và kết luận
- Hát
- 1vài HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- 2 đội thi kể tên món ăn chứa nhiều chất đạm
( Gà, cá, đậu, tôm, cua, mực, lươn, .,vừng lạc)
Nhận xét và bổ sung
- Một vài em đọc lại danh sách các món
ăn chứa nhiều chất đạm vừa tìm được ở HĐ1
- HS chia nhóm
- Nhận phiếu và thảo luận
- Các nhóm trình bày kq làm việc
- HS nhận xét và bổ sung
4.Củng cố-Dặn dò(2p)
- Trong nhóm đạm động vật tại sao chúng ta nên ăn cá?
- Hệ thống bài và nhận xét giờ học
-
V Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 10
Ngày soạn: 23-9-2010 Tuần 5
Ngày giảng: Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010
Sĩ số:Lớp 4A: Khoa học:
Lớp:4C
I Mục tiêu:
1.KT:- Giải thích lý do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật
- Nói về lợi ích của muối iốt Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
2.KN:- Có kỹ năng quan sát, nhận xét nhận biết nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều
chất béo, chất khoáng
3 TĐ:- Có thói quen giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống đầy đủ chất.
II.Phương pháp: Quan sát, trực quan, đàm thoại, động não
III.Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 20, 21 sách giáo khoa; Tranh ảnh quảng cáo về thực phẩm có chứa i ốt
IV Hoạt động dạy và học:
T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3p
30p
10p
12p
1 Kiểm tra:
?- Tại sao cần ăn phối hợp đạm
động vật và đạm thực vật?
- Tại sao nên ăn nhiều cá?
- Gv nhận xét,cho điểm
2 Dạy bài mới:
*Hoạt động1: Trò chơi thi kể các
món ăn cung cấp nhiều chất béo.
Bước1: Tổ chức :
- Chia lớp thành hai đội chơi
Bước2: Cách chơi và luật chơi:
- Thi kể tên món ăn trong cùng thời
gian 7phút
Bước3: Thực hiện:
- Hai đội thực hành chơi
- GV theo dõi.Nhận xét và kết luận
*Hoạt động2 : Thảo luận về ăn phối
hợp chất béo có nguồn gốc động vật
và thực vật.
- 1 vài h/s trả lời
- Nhận xét và bổ xung
- Lớp chia thành hai đội
- Hai đội trưởng lên bốc thăm
- Học sinh theo dõi luật chơi
- Lần lượt từng đội kể tên món ăn:Món
ăn rán như thịt, cá, bánh Món ăn luộc hay nấu bằng mỡ như chân giò, thịt, canh sườn Các món muối như vừng, lạc
- Một học sinh làm thư ký viết tên món
ăn
- Hai đội treo bảng danh sách
- Nhận xét và tuyên dương đội thắng
Trang 118p
- Cho học sinh đọc lại danh sách
các món ăn vừa tìm và trả lời câu
hỏi:
?- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp
chất béo động vật và thực vật?
*Hoạt động3: Thảo luận về ích lợi
của muối iốt và tác hại của ăn mặn.
- Cho học sinh quan sát tr/ ảnh tư
liệu và hd:
? - Làm thế nào để bổ xung iốt cho
cơ thể?
?- Tại sao không nên ăn mặn?
- Nhận xét và kết luận
-Hs đọc lại danh sách vừa tìm
- Hs trả lời:
+ Cần ăn phối hợp chất béo động vật và thực vật để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh quan sát và theo dõi va trả lời: + Để phòng tránh các rối loạn do thiếu iốt nên ăn muối có bổ xung iốt
+ Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết
áp cao
3.Củng cố - Dặn dò: 2p
- Hệ thống bài và nhận xét giờ học
- Về nhà đọc và chuẩn bị trước bài sau
V Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: 27-9-2010
Ngày giảng:
Sĩ số:Lớp 4B:
Lớp 4A:
Thứ sáu ngày 1 tháng 10 năm 2010
Khoa học:
Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn.
I Mục tiêu:
1.KT:+ Cho HS giaỷi thớch ủửùục vỡ sao phaỷi aờn nhieàu rau vaứ quaỷ chớn haứng ngaứy
+ Neõu ủửụùc tieõu chuaồn cuỷa thửùc phaồm saùch vaứ an toaứn
2.KN:+Keồ ra ủửụùc nhửừng bieọn phaựp thửùc hieọn veọ sinh an toaứn thửùc phaồm
3.TD:+ Naõng cao hieồu bieỏt veà aờn uoỏng “ veọ sinh”
II.Phương pháp: Quan sát, trực quan, đàm thoại, động não
III.Đồ dùng dạy học:- Hình trang 22, 23 sgk; Sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối.
IV.Hoạt động dạy và học