I – Môc tiªu *Kiến thức: - Nêu được hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 0 khi không có dòng điện chạy qua bóng đèn và khi hiệu điện thế càng lớn thì dòng điện qua bóng đèn có cường [r]
Trang 1Tuần: - Tiết : 26
Ngày soạn: ………
Ngày dạy: 7a:
7b
7c………
Ôn tập I – Mục tiêu *Kiến thức: - Củng cố và hệ thống hoá các kiến thức cơ bản đã học trong chương 3: Điện học, giúp cho học sinh nắm kiến thức một cách hệ thống *Kĩ năng: - Vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, giải thích các hiện tượng có liên quan và bước đầu biết cách giải các bài tập cơ bản về điện học *Thái độ: Có thái độ ham hiểu biết, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, biết cách sử dụng điện an toàn và tiết kiệm điện II – Chuẩn bị 1.Học sinh: Học bài và Ôn tập các kiến thức đã học trong chương
2 Giáo viên: Giáo án và Hệ thống các câu hỏi và bài tập III – Tổ chức hoạt động dạy học A– Tổ chức 7a / 7b / 7c………
B – Kiểm tra
Kết hợp kiểm tra trong bài mới
C – Bài mới
Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức thức cơ bản
GV đưa ra hệ thống câu hỏi – HS trả lời và thảo luận câu trả lời
Câu 1: Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách nào? Vật bị nhiễm ( vật mang điện tích) có khả năng gì?
Câu 2: Có những loại điện tích nào? Nêu sự tương tác giữa các loại mang điện tích? Quy ước vật nào mang điện tích dương? Vật nào mang điện tích âm?
Câu 3: Khi nào một vật mang điện tích dương? Khi nào vật mang điện tích âm? Câu 4: Nêu sơ lược về cấu tạo nguyên tử ?
Câu 5: Thế nào là vật dẫn điện, vật cách điện? Lấy ví dụ?
Câu 6: Dòng điện là gì? So sánh với đặc điểm của dòng điện trong kim loại ?
Câu 7: Quy ước chiều dòng điện? So sánh với chiều dịch chuyển có hướng của các êlectrôn tự do trong dây dẫn kim loại?
Câu 8: Dòng điện có những tác dụng nào?
Hoạt động 2: Làm bài tập vận dụng
Câu 9: Lấy một thanh êbônít cọ xát vào một miếng len Kết quả nào trong những kết quả sau đây đúng?
A- Thanh êbônit bị nhiễm điện, miếng len không nhiễm điện
B- Miếng len bị nhiễm điện, thanh êbônit không bị nhiễm điện
C- Cả thanh êbônit và miếng len bị nhiễm điện
D- Không có vật nào bị nhiễm điện
Câu 10: Hạt nhân nguyên tử vàng có điện tích +79e (-e là điện tích của một êlectrôn) Hỏi: a) Trong nguyên tử vàng có bao nhiêu êlectrôn xung quanh hạt nhân? Giải thích?
Trang 2b) Nếu nguyên tử vàng nhận thêm hoặc mất bớt đi 2 electrôn thì điện tích của hạt nhân có thay đổi không? Khi đó nguyên tử vàng mang điện tích gì?
Câu 11: Hai quả cầu nhẹ A, B được treo gần nhau bằng sợi chỉ tơ, chúng
hút nhau và hai sợi chỉ bị lệch (Hình vẽ) Hỏi các quả cầu bị nhiễm điện
như thế nào? Hãy phân tích các trường hợp có thể xảy ra
Câu 12: Cọ xát mảnh Pôliêtilen vào len, mảnh pôliêtilen bị nhiễm điện âm Khi đó vật nào nhận thêm êlectrôn, vật nào mất bớt êlectrôn?
Câu 13: Trong các sơ đồ mạch điện sau, sơ đồ nào có mũi tên chỉ đúng chiều dòng
điện theo quy ước?
Câu 14: Vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin (khoá K đóng) Xác định chiều dòng điện trong mạch
Câu 15: Trong các hình vẽ sau, nguồn điện được dấu trong hộp kín Dựa vào chiều dòng điện, hãy xác định các cực của nguồn điện trong mỗi mạch điện
Củng cố
- Khắc sâu lại những kiến thức cơ bản cần phải ghi nhớ
E– Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập toàn bộ các kiến thức đã học trong chương 3 chuẩn bị cho giờ kiểm tra - Giải lại các bài tập trong sách bài tập
K
K
K
X
Trang 3Tuần: - Tiết : 27
Ngày soạn: …………
Ngày dạy: 7a:
7b
7c………….
Kiểm tra
I-Yêu cầu
-Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức kĩ năng và vận dụng
-Rèn kĩ năng tư duy lô gíc, thái độ nghiệm túc trong học tập và kiểm tra
-Qua kết quả kiểm tra,GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phương pháp dạy và học
II-Mục tiêu
-Kiểm tra, đánh giá kiến thức quá trình nắm kiến thức của học sinh trong nửa đầu học kì II phần điện học, từ đó có thông tin ngược trử lạivà có kế hoạch bồi dưỡng bổ xung kiến thứccho học sinh
- Có kỹ năng giải thích và vận dụng về sự nhiễm điện do cọ sát, các loại điện tích, dòng điện, nguồn điện, các tác dụng của dòng điện, chất dẫn điện, chất cách điện, sơ đồ mạch điện, chiều dòng điện
-Giáo dục ý thức tự giác kỉ luật ,tính độc lập suy nghĩ khi làm bài kiểm tra
III.Chuẩn bị:
1.Học sinh: Học bài và chuẩn bị giấy kỉêm tra
2.Giáo viên: Giáo án và phô tô đề kiểm tra
IV- Các hoạt động dạy học
7a / 7b / 7c…………
B- Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị giấy của học sinh.
C- Bài mới:
PhầnI -Ma trận thiết kế đề kiểm tra
Các cấp độ tư duy Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Mục tiêu
Tổng
Sự nhiễm điện do cọ xát
Hai loại điện tích
1 0,5
1 0,5
1 1,5
1 1,5
4 4 Dòng điện Nguồn điện
Chất dẫn điện, chất cách
điện Dòng điện trong
kim loại
1 0,5
1 0,5
1 1
3
2 Sơ đồ mạch điện Chiều
Các tác dụng của dòng
điện
3 1,5
3 1,5
1 6 3 1 1,5 3 4,5 12 10
Phần II: Đề kiểm tra.
Đề I
I- Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng
1 Sau một thời gian hoạt động, cánh quạt bị dính nhiều bụi vì:
Trang 4A Cánh quạt cọ xát với không khí bị nhiễm điện nên hút nhiều bụi
B Cánh quạt bị ẩm nên hút nhiều bụi
C Một số chất nhờn trong không khí động lại ở cánh quạt và hút nhiều bụi
D Bụi có chất keo nên bám vào cánh quạt
2 Nếu A đẩy B, B đẩy C thì:
A C và A có điện tích cùng dấu B A và B có điện tích cùng dấu
C A, B và C có điện tích cùng dấu D B và C trung hoà về điện
3 Thiết bị nào sau đây là nguồn điện?
A Quạt máy B Bếp điện
C ác quy D Đèn pin
4 Khi khoá K mở, bóng đèn nào mắc trong sơ đồ sau đây không sáng?
A Đ1 và Đ2
B Đ1 và Đ4
C Đ2 và Đ4
D Đ2 và Đ3
5 Hãy xếp các vật sau đây vào các cột vật dẫn điện hay vật cách điện: vải, giấy, không khí, vàng, thuỷ tinh, nước muối, than đá, gỗ khô, cao su, sắt, thép
6 Sự toả nhiệt khi có dòng điện chạy qua được ứng dụng để chế tạo ra:
A Máy bơm nước B Tủ lạnh
C Đèn led D Bàn là điện
7 Người ta ứng dụng tác dụng hoá học của dòng điện để :
A Mạ điện B Làm chuông điện
C Chế tạo loa D Làm đinamô
8 Hãy sắp xếp các hiện tượng sau đây tương ứng với các tác dụng của dòng điện vào cột cho phù hợp
A Bác sĩ đông y khi châm cứu, dùng điện chạy qua kim châm vào các huyệt
B Màn hình ti vi đang hoạt động
C Rơ le nhiệt
D Mạ vàng đồ trang sức
E Máy giặt đang hoạt động
F Màn hình hiện số của máy tính bỏ túi
Tác dụng nhiệt Tác dụng từ Tác dụng hóa học Tác dụng phát
sáng Tác dụng sinh lí
III Hãy viết câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau:
9 Tại sao khi sơn, người ta thường nhiễm điện trái dấu cho sơn và vật cần sơn?
10 Vẽ sơ đồ mạch điện gồm một nguồn điện, 1 khoá K đóng, dây dẫn và chỉ rõ chiều dòng điện trong sơ đồ
11 Các dụng cụ sửa chữa điện, ở chỗ tay cầm thường bọc nhựa Tại sao?
12 Treo các quả cầu đã nhiễm điện bằng các sợi chỉ mảnh Lần lượt đưa quả cầu C nhiễm điện âm đến gần quả cầu A thì chúng hút nhau, lại gần quả cầu B thì chúng
đẩy nhau Hỏi A và B mang điện tích gì? Vì sao?
Trang 5D- Đáp án và biểu điểm
I.(4 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
1.A 2.B 3.C 4.D 6.D 7.A
5 Vật dẫn điện: vàng, nước muối, than, sắt, thép
Vật cách điện: vải, giấy, không khí, gỗ khô, cao su, thuỷ tinh
8
Tác dụng nhiệt Tác dụng từ Tác dụng hóa học Tác dụng phát
sáng Tác dụng sinh lí
II.( 6 điểm):
9 (1,5 điểm): Vì các vật nhiễm điện trái dấu hút nhau nên khi sơn người ta thường nhiễm điện trái dấu cho sơn và vật cần sơ để sơn bám chắc hơn và tăng độ bền của lớp sơn
10 (2 điểm): - Vẽ đúng mạch điện: 1 điểm
- Xác định được chiều dòng điện trong mạch: 1 điểm
11 (1 điểm): Chỗ tay cầm bằng nhựa có tác dụng cách điện Khi sửa chữa điện, dòng điện không chạy qua cơ thể người tránh hiện tượng giật điện
12 (1,5 điểm)
- A và C hút nhau chứng tỏ A và C nhiễm điện khác loại Mà C nhiễm điện âm nên
A nhiễm điện dương (0,75 điểm)
- B và C đẩy nhau chứng tỏ B và C nhiễm điện cùng loại C nhiễm điện âm nên B cũng nhiễm điện âm (0,75 điểm)
Đề II
I- Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng
1 Lấy một thanh êbônít cọ xát vào một miếng len Kết quả nào trong những kết quả nào sau đây đúng?
A Chỉ có thanh êbônít bị nhiễm điện
B Chỉ có miếng len bị nhiễm điện
C Cả thanh êbônít và miếng len bị nhiễm điện
D Không có vật nào bị nhiễm điện
2 Đưa một đầu thước nhựa dẹt lại gần quả cầu bằng nhựa xốp được treo bằng sợi chỉ, quả cầu nhựa bị đẩy ra xa Câu kết luận nào sau đây là đúng?
A Quả cầu và thước nhựa bị nhiễm điện khác loại
B Quả cầu không bị nhiễm điện, thước nhựa bị nhiễm điện
C Quả cầu và thước nhựa không bị nhiễm điện
D Quả cầu và thước nhựa bị nhiễm điện cùng loại
3 Trong các trường hợp sau, dòng điện chạy trong những vật nào?
A Một đũa thuỷ tinh đã được cọ xát vào lụa B Máy tính bỏ túi đang hoạt động
C Bóng đèn của bút thử điện đặt trên bàn D Một quả pin đặt trên bàn
4 Khi khoá K mở, bóng đèn nào mắc trong sơ đồ sau đây sáng?
A Đ1 và Đ2
B Đ1 và Đ4
C Đ2 và Đ4
D Đ2 và Đ3
5 Hãy xếp các vật sau đây vào các cột vật dẫn điện hay vật cách điện: bạc, thuỷ tinh, dung dịch đồng sunfat, nhựa, nhôm, than chì, nilông, bêtông
Trang 6Vật dẫn điện Vật cách điện
6 Trong các dụng cụ dùng điện sau đây, dụng cụ nào hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện?
A Nồi nấu cơm điện B Máy giặt
C Ti vi D Cầu chì
7 Người ta ứng dụng tác dụng từ của dòng điện để :
A Mạ điện B Làm chuông điện
C Chế tạo loa D Làm đinamô
8 Hãy sắp xếp các hiện tượng sau đây tương ứng với các tác dụng của dòng điện vào cột cho phù hợp
A Dòng điện chạy qua cơ thể làm co giật các cơ
B Đèn led trong rađiô
C Nồi cơm điện
D Mạ kim loại
E Máy bơm nước đang hoạt động
F Màn hình vi tính
Tác dụng nhiệt Tác dụng từ Tác dụng hóa học Tác dụng phát
sáng Tác dụng sinh lí
II- Hãy viết câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau:
9 Trong các phân xưởng dệt, người ta thường treo những tấm kim loại đã nhiễm
điện ở trên cao Làm như vậy có tác dụng gì? Giải thích?
10 Vẽ sơ đồ mạch điện đèn pin (khoá K đóng) và chỉ rõ chiều dòng điện trong sơ
đồ
11 Dưới gầm các ôtô chở xăng bao giờ cũng thấy có một dây xích sắt Một đầu của dây xích được nối với vỏ thùng chứa xăng, đầu kia được thả kéo lê trên mặt đường Hãy cho biết dây xích này được sử dụng để làm gì? Tại sao?
12 Sau khi chải tóc bằng lược nhựa, lược nhựa nhiễm điện âm Hỏi tóc có bị nhiễm
điện không và bị nhiễm điện loại gì? Khi đó các êlêctrôn dịch chuyển từ vật nào sang vật nào? Điện tích của hạt nhân nguyên tử tóc và lược nhựa có thay đổi không?
D- Đáp án và biểu điểm
I.(4 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
1.C 2.D 3.C 4.B 6.D 7.A
5 Vật dẫn điện: bạc, dung dịch đồng sunfat, than chì, nhôm
Vật cách điện: thuỷ tinh, nhựa, bêtông, nilông
8
Tác dụng nhiệt Tác dụng từ Tác dụng hóa học Tác dụng phát
sáng Tác dụng sinh lí
II.( 6 điểm):
9 (1,5 điểm): Trong các phân xưởng dệt có nhiều bụi bông bay trong không khí, những bụi này có hại cho sức khoẻ của công nhân Những tấm kim loại nhiễm điện
Trang 7ở trên cao có tác dụng hút bụi bông lên bề mặt của chúng làm cho không khí trong xưởng ít bụi hơn
10 (2điểm): - Vẽ đúng mạch điện: 1 điểm
- Xác định được chiều dòng điện trong mạch: 1 điểm
11 (1 điểm): Khi ôtô chạy sẽ cọ sát mạnh với không khí làm thùng xe bị nhiễm
điện Nếu bị nhiễm điện mạnh sẽ phát sinh tia lửa điện gây cháy nổ Dây xích sắt là vật dẫn điện nên các điện tích từ ôtô dịch chuyển qua nó xuống đất
12 (1,5 điểm): Tóc bị nhiễm điện và nhiễm điện dương Êlêctrôn dịch chuyển từ tóc sang lựơc nhựa, lược nhựa thừa êlêctrôn mang điện tích âm Điện tích của hạt nhân các nguyên tử tóc và lược nhựa không thay đổi
––––––––––––––––––––––––– ––––––––
Tuần: - Tiết : 28
Ngày soạn: ………
Ngày dạy: 7a:
7b
7c………….
Bài 24 Cường độ dòng điện
I – Mục tiêu
*Kiến thức: - Nêu được dòng điện càng mạnh thì cường độ của nó càng lớn và tác dụng của dòng điện càng mạnh
- Nêu được đơn vị của cường độ dòng điện là Ampe, kí hiệu: A
- Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện ( biết cách lựa chọn ampe kế thích hợp và mắc đúng ampe kế)
*Kỹ năng: - Mắc mạch điện đơn giản, quan sát và phân tích hiện tượng
*Thái độ: - Có thái độ trung thực, ham hiểu biết, có hứng thú học tập bộ môn
II – Chuẩn bị
1.Học sinh: Học bài và đọc trước bài
2.Giáo viên: Giáo án
* Mỗi nhóm: 1 bộ chỉnh lưu dòng điện, đèn lắp sẵn vào đế, 1 ampe kế loại to, 1 biến trở, dây nối.1 ampe kế, 1 công tắc
III – Tổ chức hoạt động dạy học
A – Tổ chức 7a / 7b / 7c…………
B – Kiểm tra
HS1: Nêu các tác dụng của dòng điện? ( Yêu cầu HS đứng tại chỗ)
C – Bài mới
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (5ph)
- GV mắc sẵn mạch điện H24.1: Bóng - HS trả lời: Bóng đèn dây tóc hoạt động
Trang 8đèn dây tóc hoạt động dựa vào tác dụng
nào của dòng điện?
- GV di chuuyển con chạy, gọi HS nhận
xét độ sáng của bóng đèn
- GV đặt vấn đề: Dựa vào tác dụng
mạnh hay yếu của dòng điện để xác
định cường độ dòng điện Chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu về cường độ dòng điện
HĐ2: Tìm hiểu về cường độ dòng điện
và đơn vị đo cường độ dòng điện(10ph)
- GV giới thiệu mạch điện thí nghiệm
H24.1: ampe kế là dụng cụ phát hiện và
cho biết dòng điện mạnh hay yếu, biến
trở là dụng cụ để thay đổi cường độ
dòng điện tong mạch
- GV làm thí nghiệm, dịch chuyển con
chạy của biến trở
- Yêu cầu HS quan sát số chỉ của ampe
kế tương ứng khi đèn sáng mạnh, sáng
yếu (không đọc số chỉ của ampe kế, chỉ
cần so sánh)
- Gọi HS nhận xét và GV chốt lại (chú ý
cách sử dụng từ của HS)
- GV thông báo về cường độ dòng điện
và đơn vị của cường độ dòng điện
- Đổi đơn vị cho các giá trị sau?
0,175 A = mA
1520mA = A
0,38A = mA
280 mA = A
HĐ3: Tìm hiểu Ampe kế (8ph)
- GV nhắc lại: ampe kế là dụng cụ đo
cường độ dòng điện
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ampe kế
GV đưa ra ampe kế, vôn kế và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi: Đặc điểm nào trên
mặt đồng hồ giúp ta phân biệt được
ampê kế với các dụng cụ đo khác.Yêu
cầu HS tìm hiểu GHĐ, ĐCNN của ampe
kế của nhóm mình
- Tổ chức cho HS thảo luận câu C1 và
giới thiệu cho HS về đồng hồ vạn năng
dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện
- HS nhận xét: Bóng đèn lúc sáng, lúc tối
- Ghi đầu bài
I- Cường độ dòng điện
1- Quan sát thí gnhiệm: (H24.1)
- HS quan sát mạch điện và nhận biết
được các dụng cụ trong mạch điện
- HS quan sát số chỉ của ampe kế tương ứng khi đèn sáng mạnh và đèn sáng yếu
* Nhận xét: Với một bóng đèn nhất định, khi đèn sáng càng mạnh thì số chỉ của
ampe kế càng lớn.
2- Cường độ dòng điện
HS đọc thông tin và ghi vở
*Khái niệm:CĐDĐ cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện
- Số chỉ của ampe kế là giá trị của
cường độ dòng điện (cho biết mức độ
mạnh, yếu của dòng điện)
- Đơn vị: ampe – Kí hiệu: A Ước của A là: miliampe – Kí hiệu: mA 1A = 1000 mA
1mA = 0,001A
II- Ampe kế
- HS đọc thông tin và ghi vở:
1.Tìm hiểu Ampekế:
* Ampe kế: là dụng cụ đo cường độ
dòng điện
*Kí hiệu Ampekế:
- HS quan sát mặt ampe kế và nêu được
đặc điểm: Trên mặt ampe kế có ghi chữ
A hoặc mA
- HS hoạt động theo nhóm, chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của ampe kế và chỉ được chốt (+), chốt (-), hoàn thiện câu C1 C1:
H 24.2a
H 24.2b 100mA=0,1A6A 10mA0,5A 2.Các loại Ampekế: Ampekế hiện số và Ampekế dùng kim chỉ thị
A
Trang 9HĐ4: Mắc ampe kế để xác định cường
độ dòng điện (15ph)
- GV giới thiệu cho HS kí hiệu của
ampe kế trên sơ đồ mạch điện
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện
H24.3, chỉ rõ chốt (+), chốt (-) Gọi một
HS lên bảng thực hiện
- GV treo bảng 2 và hỏi: Ampe kế của
nhóm em thích hợp để đo cường độ
dòng điện qua dụng cụ nào? Tại sao?
- GV lưu ý HS : chọn ampe kế có giới
hạn đo phù hợp
- Yêu cầu HS các nhóm mắc mạch điện
H24.3 GV kiểm tra trước khi đóng
khoá K
Khi sử dụng ampe kế phải chú ý điểm
gì?
- Hướng dẫn HS thảo luận để rút ra nhận
xét
HĐ5: Vận dụng và ghi nhớ (8ph)
- Tổ chức cho HS làm các bài tập trong
phần vận dụng
- Thảo luận chung cả lớp để thống nhất
câu trả lời
*Qua bài học cần nắm nội dung gì?
-Các chốt có ghi dấu (+), dấu(-)
III- Đo cường độ dòng điện
- HS nắm được kí hiệu của ampe kế trên sơ đồ mạch điện
- HS vẽ sơ đồ mạch điện H24.3 và chỉ ra chốt (+), chốt (-)
- HS dựa vào bảng số liệu và GHĐ của ampe kế của nhóm để trả lời câu hỏi của GV
- HS mắc mạch điện H24.3, đọc số chỉ của ampe kế và quan sát độ sáng của bóng đèn khi dùng 2pin và 4 pin
Những điểm cần chú ý khi sử dụng ampe
kế: + Chọn ampe kế có GHĐ, ĐCNN
phù hợp với giá trị cường độ dòng điện cần đo
+ Điều chỉnh kim của ampe kế chỉ đúng vạch số 0
+ Mắc ampe kế vào mạch điện sao cho chốt (+) của ampe kế với cực (+) của nguồn điện
+ Đặt mắt để kim che khuất ảnh của nó trong gương, đọc và ghi kết quả.
C2: Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng lớn (nhỏ) thì đèn càng sáng (tối) IV- Vận dụng
- Cá nhân HS trả lời C4, C5 thảo luận để thống nhất câu trả lời
1.BàiC4:+20mA dùng đo DĐ a,15mA + 250mA dùng đo DĐ b, 0,15A
+ 2A dùng đo DĐ c,1,2A
2.BàiC5:hình a đúng vì chốt dương của ampekế mắc vào cực dương của nguồn
điện
3.Ghi nhớ: SGK (t68)
Hai HS đọc ghi nhớ
D– Củng cố
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và giới thiệu nội dung có thể em chưa biết
E– Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập 24.1 24.2, 24.3 (SBT)
- Đọc trước bài 25: Hiệu điện thế
Trang 10Tuần: - Tiết : 29
Ngày soạn:………
Ngày dạy: 7a:
7b
7c……….
Bài25 Hiệu điện thế I – Mục tiêu *Kiến thức:- Biết được ở hai cực của nguồn điệncó sự nhiễm điện khác nhau và giữa chúng có một hiệu điện thế - Nêu được đơn vị của hiệu điện thế là vôn (kí hiệu: V) - Sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực để hở của nguồn điện( lựa chọn vôn kế phù hợp và mắc đúng vôn kế) *Kỹ năng : Mắc mạch điện đơn giản, vẽ sơ đồ mạch điện *Thái độ: Có thái độ trung thực, ham hiểu biết, hợp tác trong nhóm tạo hứng thú học tập bộ môn II – Chuẩn bị 1.Học sinh: Học bài và làm bài tập 2.Giáo viên: Giáo án *Mỗi nhóm: 1 số loại pin, ắcquy, 1 biến thế chỉnh lưu, 1 bóng đèn pin đã lắp sẵn vào đế, 1 công tắc, dây nối, 1 vôn kế III – Tổ chức hoạt động dạy học A – Tổ chức 7a / 7b / 7c………
B– Kiểm tra HS1: Trình bày quy tắc sử dụng ampe kế? Bài 24.1SBT HS2: Nêu nội dung ghi nhớ và làm bài tập 24.2 SBT C– Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (5ph) - Nguồn điện có tác dụng gì? - GV cho HS quan sát và yêu cầu HS đọc các số liệu ghi trên pin Vậy vôn là gì? 1,5V cho ta biết điều gì? Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay HĐ2: Tìm hiểu về hiệu điện thế và đơn vị hiệu điện thế (7ph) - GV thông báo: Nguồn điện có hai cực: cực (+) và cực (-) Giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế - GV thông báo kí hiệu và đơn vị của hiệu điện thế (giới thiệu về Alecxanđrô vônta- nhà vật lý người Itali) - Đổi đơn vị cho các giá trị sau? 2,5V = mV
- HS trả lời: Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện cho các dụng cụ dùng điện hoạt động
- HS quan sát và đọc số liệu ghi trên quả pin
- Ghi đầu bài
I- Hiệu điện thế
- Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó
một hiệu điện thế.
- Hiệu điện thế kí hiêu: U
- Đơn vị: vôn – Kí hiệu: V Ước của V là: milivôn – Kí hiệu: mA Bội của V là kilôvôn – Kí hiệu: kV 1kV = 1000 V
1mV = 0,001V