-HS phân tích, đánh vần, đọc trơn, đồng thanh có -GV gaén baûng caøi vaø vieát baûng : caàu.. HS yeáu : caàu +Baûng caøi.[r]
Trang 1
1 9 ĐẠO ĐỨC BÀI 4: LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ NHƯỜNG
NHỊN EM NHỎ( T 1 )
THỨ HAI
4/10/2010 2 89
90 HỌC VẦN BÀI 38 : eo - ao
92 HỌC VẦN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
THỨ BA
94 HỌC VẦN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
THỨ TƯ
6/10/2010
TẬP VIẾT RÈN VIẾT CÁC TỪ KHÓ
97 HỌC VẦN BÀI 41 : au - âu
THỨ NĂM
7/10/2010
2 9 THỦ CÔNG XÉ, DÁN HÌNH CÂY ĐƠN GIẢN ( T2)
THỨ SÁU
8/10//2010
99 HỌC VẦN BÀI 42 : iu - êu
Trang 2
MÔN : ĐẠO ĐỨC ( Tiết 9 )
BÀI : LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ , NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ ( Tiết 1 )
A.MỤC TIÊU :
-Biết :Đối với anh chị cần lễ phép ,đối với em nhỏ cần nhường nhịn
- Yêu quý anh chị em trong gia đình
HS khá,giỏi : Biết vì sao cần lễ phép với anh chị ,nhường nhịn em nhỏ.
B.CHUẨN BỊ :
- Vở bài tập Đạo Đức
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Ổn định :
II.Bài cũ:
-Đạo đức trước học bài gì ?
GV: Trẻ em có bổn phận như thế nào với
ông bà,cha mẹ?
GV: Con đã làm gì để cha mẹ vui lòng?
-GV nhận xét
III.Bài mới :
1.Giới thiệu :
- Hôm nay các con sẽ hiểu biết được khi
đối với anh chị , em nhỏ cần phải thế nào,
qua bài:Lễ phép với anh chị , nhường
nhịn em nhỏ
-GV ghi tựa bài
2.Các hoạt động :
Hoạt động 1:HS làm BT 1
-GV yêu cầu từng cặp quan sát tranh
BT1 và nhận xét việc làm của các bạn
nhỏ trong 2 tranh
Tranh 1 : Hai anh em đang làm gì và
nói gì ?
Tranh 2 : Hai chị em đang làm gì ?
Chị giúp em làm gì ?
-Hát
-Gia đình em HS: Phải yêu quý gia đình,kính trọng,lễ phép vâng lời ông bà ,cha mẹ
-1 HS nhận xét HS:Phải chăm học và vâng lời cha mẹ -1 HS nhận xét
-HS đọc
-Từng cặp HS trao đổi nội dung mỗi bức tranh
-Một Số HS nhận xét việc làm của các
Trang 3GV chốt lại :
Tranh 1 : Anh đưa cam cho em ,em nói
lời cảm ơn.Anh rất quan tâm đến em ,em
lễ phép với anh
Tranh 2 : Hai chị em đang chơi trò chơi
đồ hàng ,chị giúp em mặc áo cho búp
bê.Hai chị em chơi với nhau rất hòathuận,
chị biết giúp đỡ em khi chơi
Kết luận : Anh chị em trong gia đình
phải thương yêu và hòa thuận với nhau
bạn nhỏ trong tranh -Cả lớp nhận xét, bổ sung
THƯ GIÃN
Hoạt động 2 : Thảo luận, phân tích
tình huông BT 2
GV:Cho biết tranh 1 vẽ gì ?
GV:Tranh 2 vẽ gì ?
GV:Theo con ,bạn Lan ở tranh 1 có thể
có những cách giải quyết nào trong tình
huống đó ?
GV ( viết sẵn gắn lên bảng ) chốt lại
một số cách ứng xử,chính của Lan
Lan nhận quà và giữ tất cả lại cho mình
Lan chia cho em quả bé và giữ lại cho
mình quả to
Lan chia cho em quả to,còn quả bé
phần mình
Mỗi người một nữa quả bé ,một nữa
quả to
Nhường cho em chọn trước
-Nếu con là bạn Lan,con sẽ chọn cách
giải quyết nào ?
-GV chia nhóm ,HS thảo luận vì sao các
con chọn cách giải quyết đó
HS:Vẽ bạn Lan đang chơi với em thì được cô giáo cho quà( HS yếu )
-HS nhận xét HS:Vẽ bạn Hùng có một chiếc xe ô tô đồ chơi.Nhưng em bé nhìn thấy và đòi mượn chơi
-HS nhận xét
-HS nêu tất cả các cách giải quyết có thể có của Lan trong tình huống
-HS thảo luận nhóm -Đại diện nhóm trình bày -Cả lớp bổ sung
Trang 4Kết luận :
Cách ứng xử (5)trong tình huống là đáng
khen,thể hiện chị thương em nhất ,biết
nhường nhịn em nhỏ
GV:Theo con , bạn Hùng ở tranh có thể
có những cách giải quyết nào trong tình
huống đó ?
GV ( viết sẵn gắn lên bảng ) chốt lại
một số cách ứng xử,chính củaHùng
Hùng không cho em mượn ô tô
Đưa cho em mượn và để mặc em tự
chơi
Cho em mượn và hướng dẫn em chơi,
Cách giữ gìn đồ chơi khỏi hỏng
GV:Nếu con là bạn Hùng ,con chọn cách
giải quyết nào ?
-HS chia nhóm ,thảo luận vì sao lại
muốn chọn cách giải quyết đó
Kết luận : Cách ứng xử thứ (3) trong
tình huống là đáng khen ,thể hiện anh
thương em ,biết nhường đồ chơi cho em
IV Củng cố :
-Các con vừa học bài gì ?
GV:Là anh ,chị cần phải nhường nhịn em
nhỏ.Là em phải lễ phép ,vâng lời anh chị
+Dặn dò:
Về xem lại các tranh ở bài tập
Nhận xét tiết học
-HS nêu tất cả các cách giải quyết có thể có của bạn Hùng trong tình huống
-HS thảo luận nhóm -Đại diện nhóm trình bày -Cả lớp bổ sung
****************************************
Trang 5MÔN : HỌC VẦN (Tiết 38 ) BÀI : eo - ao
A.MỤC TIÊU :
-Đọc được : eo , ao , chú mèo , ngôi sao ; từ và câu ứng dụng
-Viết được : eo , ao , chú mèo , ngôi sao
-Luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề: Gió, mây, mưa, bão , lũ
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh + bộ chữ
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I.Ổn định : Hát
II.Bài cũ :
-Tiết trước học bài gì?
-BC: đôi đũa, tuổi thơ, mây bay
-Đọc lại các từ vừa viết
-Đọc câu ứng dụng
-GV nhận xét
III.Bài mới :
1.Giới thiệu :
-Hôm nay cô hướng dẫn các con 2 vần mới
là vần : eo,ao
-GV ghi tựa bài
2.Dạy vần :
a.Vần eo :
-GV đọc : eo
GV:Vần eo được tạo nên từ những âm nào?
-GV gắn bảng cài : eo
GV: Có vần eo , thêm âm gì ,dấu gì để có
tiếng : mèo
-GV gắn bảng cài và viết bảng : mèo
+Bảng cài
-GV nhận xét
-GV gắn tranh, hỏi :
GV:Đây là con gì ?
-GV viết bảng : chú mèo
+Bảng con
- ôn tập
- HS viết BC
- HS đọc ( có phân tích )
-HS đọc ( có phân tích )
-HS đọc
-HS đọc
HS:….tạo nên từ e và o ( HS yếu )
- HS đánh vần ( có HS yếu ) , HS đọc trơn,ĐT HS:… thêm âm m dấu huyền trên e
-HS phân tích, đánh vần, đọc trơn, đồng thanh ( có
HS yếu ) : mèo -HS cài tiếng : mèo
HS: con mèo -HS đọc trơn từ
-HS đọc cảø cột (không thứ tự)
-Cảø lớp đồng thanh
-HS viết bảng con
Trang 6-GV viết mẫu :eo, mèo, nói cách nối nét
-GV nhận xét
b.Vần ao :
-GV đọc : ao
GV:Vần ao được tạo nên từ những âm nào?
-GV gắn bảng cài: ao
+So sánh eo và ao :
GV:Có vần ao, thêm âm gì để có tiếng: sao
-GV gắn bảng cài và viết bảng: sao
+Bảng cài
-GV treo tranh, hỏi:
GV:Tranh vẽ gì ?
-GV viết bảng : ngôi sao
+Bảng con
-GV hướng dẫn HS viết : ao, ngôi sao nói
cách nối nét
-GV nhận xét
-HS đọc HS: Tạo nên từ a và o
+Giống nhau :Kết thúc bằng o +Khác nhau : eo bắt đầu bằng e, ao bắt đầu bằng a -HS đánh vần, đọc trơn ( có HS yếu)
HS:….Thêm âm s trước vần ao -HS phân tích , đánh vần, đọc trơn, ĐT( có HS yếu
-HS cài tiếng : sao
HS: ngôi sao -HS đọc trơn từ
-HS đọc cảø cột (không thứ tự)
-Cảø lớp đồng thanh
-HS viết BC
THƯ GIÃN
a) Đọc từ ứng dụng.
-GV viết bảng : cái kéo, leo trèo, trái đào,
chào cờ
-Cho học sinh tìm tiếng có vần mới, gạch
dưới
-Cho HS đọc tiếng vừa tìm
-HS đọc trơn từ nào, GV giải thích từ đó
+Cái kéo :Dụng cụ để cắt có hai lưỡi
thép chéo nhau,gắn với nhau bằng một đinh
chốt ( Cho HS quan sát kéo thật)
+Leo trèo : ( HS tự giải thích )
-HS tìm: kéo, leo, trèo, đào, chào
-HS đọc (không thứ tự)
-HS đọc
Trang 7+Trái đào : Quả có hình tim,lông mượt,
ăn có vị chua chua , ngọt ngọt
+Chào cờ : là động tác trang nghiêm,
kính cẩn trước lá cờ tổ quốc
-HS đọc trơn từ (không thứ tự, có phân tích)
- HS đọc cột vần
- HS đọc từ ứng dụng
-1 HS đọc cả bài
-Cả lớp đồng thanh
TIẾT 2
1 Luyện tập :
a) Luyện đọc:
-GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài ở tiết 1
-GV nhận xét
+ Đọc câu ứng dụng :
Cho HS quan sát tranh ở SGK, thảo luận
-GV gắn tranh, hỏi :
GV : tranh vẽ gì?
GV:Con đã đã nghe thổi sáo bao giờ chưa?
-Bạn nào đọc đoạn thơ ứng dụng dưới bức
tranh để cảm nhận vẽ đẹp của khung cảnh
này
-GV đọc mẫu
-GV chỉnh sửa phát âm cho HS
b.Luyện viết vở :
-Đọc nội dung viết
-Nhận xét bài ở bảng và ở vở,
-Nhắc lại cách ngồi viết
-GV viết mẫu ở bảng: Vừa nói cách nối nét,
độ cao con chữ và khoảng cách giữa tiếng, từ
-GV thu bài, chấm 1 số vở, nhận xét
-1 HS đọc cột vần 1
-2 HS đọc cột vần 2
-1 HS đọc cả 2 cột vần -2 HS đọc từ ứng dụng
-1 HS đọc hết bảng
-HS quan sát tranh, thảo luận
HS : Vẽ 1 bạn nhỏ đang ngồi thổi sáo dưới gốc cây .(HS yếu )
HS:Trả lời
- 1 HS đọc -Nhiều HS đọc, đồng thanh
+ Đọc SGK.
-1 HS đọc 2 cột vần
-1 HS đọc từ ứng dụng
-1 HS đọc câu ứng dụng
-1 HS đọc cả 2 trang
-HS đọc -Giống nhau ( HS yếu ) -HS nhắc
-HS viết lần lượt vào vở theo sự hướng dẫn của GV
THƯ GIÃN
C Luyện nói:
GV : Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?
-Các con quan sát tranh ở SGK, thảo luận
-HS lấy SGK
HS : Gió, mây, mưa, bão, lũ
- HS quan sát tranh SGK, thảo luận
Trang 8xem tranh vẽ gì?.
-GV gắn tranh hỏi
GV: Tranh vẽ những cảnh gì?
GV: Con đã bao giờ được thả diều chưa?
GV:Muốn thả diều thì phải có diều và gì nữa?
GV: Trước khi mưa to ,con nhìn thấy những gì
trên bầu trời ?
GV:Nếu đi đâu đó hay đi học về gặp trời mưa
con phải làm gì?
GV:Nếu trời có bão thì hậu quả gì sẽ xảy ra?
GV:Con có biết gì về lũ không?
GV:Bão và lũ có tốt cho cuộc sống của chúng
ta không ?
GV:Vậy chúng ta nên làm gì để tránh bão lũ?
Lồng ghép BVMT :Bảo vệ lũ gây ra
nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người
.Để hạn chế lũ lụt chúng ta phải tích cực trồng
cây gây rừng để bảo vệ đất và giữ gìn môi
trường không chặt (phá) bừa bãi để môi
trường sống luôn tươi đẹp.
IV.Củng cố dặn dò :
-Các con vừa học vần gì ?
-Tiếng gì cóvần eo , ao?
+Trò chơi ghép tiếng
-3 tổ cử 3 bạn lên thi đua ghép chữ :kéo
-GV nhận xét
+Dặn dò :
-Về nhà học lại bài vần eo , ao ở SGK cho
trôi chảy
- Nhận xét tiết học.
HS: Gió, mây, mưa, bão, lũ HS: Trả lời
HS: … có diều và có gió HS: ….thấy những đám đen xám xịt xuất hiện HS:…phải trú mưa hoặc mặc áo mưa
HS:Bảo gây đổ nhà,gãy cây ,có khi chết người HS:Lũ làm cho nước ngập lụt
HS:Bão lũ làm cho mất mùa,nhà cửa bị hư hại không có chỗ ở
HS:Để tránh bão lũ ta không nên chặt cây, phá rừng
- eo - ao
- mèo , sao -3 HS lên thi đua
****************************
Trang 9MÔN : HỌC VẦN (Tiết 39 ) BÀI : au - âu
A.MỤC TIÊU :
-Đọc được : au , âu , cây cau , cái cầu ; từ và câu ứng dụng
-Viết được : au , âu , cây cau , cái cầu
-Luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề: Bà cháu
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh + bộ chữ
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I.Ổn định : Hát
II.Bài cũ :
-Tiết trước học bài gì?
-BC:cái kéo, leo trèo , trái đào, chào cờ
-Đọc lại các từ vừa viết
-Đọc câu ứng dụng
-GV nhận xét
III.Bài mới :
1.Giới thiệu :
-Hôm nay cô hướng dẫn các con 2 vần mới
là vần : au , âu
-GV ghi tựa bài
2.Dạy vần :
a.Vần au :
-GV đọc : au
GV:Vần au được tạo nên từ những âm nào?
-GV gắn bảng cài : au
GV: Có vần au , thêm âm gì ,dấu gì để có
tiếng : cầu
-GV gắn bảng cài và viết bảng : cầu
+Bảng cài
-GV nhận xét
-GV gắn tranh, hỏi :
GV:Tranh vẽ cây gì ?
- eo , ao
- HS viết BC
- HS đọc ( có phân tích )
-HS đọc ( có phân tích )
-HS đọc
-HS đọc
HS:….tạo nên từ a và u ( HS yếu )
- HS đánh vần ( có HS yếu ) , HS đọc trơn,ĐT HS:… thêm âm c dấu huyền trên â
-HS phân tích, đánh vần, đọc trơn, đồng thanh ( có
HS yếu ) : cầu -HS cài tiếng : cầu
HS:cây cau HS:…lấy quả
Trang 10GV:Cây cau trồng để làm gì ?
-GV viết bảng : cây cau
+Bảng con
-GV viết mẫu : au , cau, nói cách nối nét
-GV nhận xét
b.Vần âu :
-GV đọc : âu
GV:Vần âu được tạo nên từ những âm nào?
-GV gắn bảng cài: âu
+So sánh au và âu :
GV:Có vần âu, thêm âm gì để có tiếng: cầu
-GV gắn bảng cài và viết bảng: cầu
+Bảng cài
-GV treo tranh, hỏi:
GV:Tranh vẽ một người đang đi ở đâu ?
Cái cầu : Công trình xây dựng trên các
chướng ngại vật như sông hồ, …để tiện đi lại (
Bắc cầu qua sông )
-GV viết bảng : cái cầu
+Bảng con
-GV hướng dẫn HS viết : âu , cái cầu nói
cách nối nét
-GV nhận xét
-HS đọc trơn từ
-HS đọc cảø cột (không thứ tự)
-Cảø lớp đồng thanh
-HS viết bảng con
-HS đọc HS: Tạo nên từ â và u
+Giống nhau :Kết thúc bằng u +Khác nhau : au bắt đầu bằng a, âu bắt đầu bằng â -HS đánh vần, đọc trơn ( có HS yếu)
HS:….Thêm âm c ,dấu huyền -HS phân tích , đánh vần, đọc trơn, ĐT( có HS yếu
-HS cài tiếng : cầu
HS: ….đi trên cái cầu
-HS đọc trơn từ
-HS đọc cảø cột (không thứ tự)
-Cảø lớp đồng thanh
-HS viết BC
THƯ GIÃN
b) Đọc từ ứng dụng.
-GV viết bảng : rau cải, lau sậy, châu chấu,
sáo sậu
-Cho học sinh tìm tiếng có vần mới, gạch
dưới
-Cho HS đọc tiếng vừa tìm
-HS đọc trơn từ nào, GV giải thích từ đó
+ Rau cải : là loại rau thường có lá to ,
-HS tìm: rau , lau, châu, chấu, sậu
-HS đọc (không thứ tự)
-HS đọc
Trang 11mềm màu xanh,dùng để nấu canh,xào ,muối
dưa và có nhiều loại
+lau sậy : cây cùng loài với lúa,mọc
hoang thành bụi, thân xốp, hoa trắng tự thành
bông
-Sậy:Cây thân dài cùng họ với lúa,lá dài
thường mọc ven bờ nước
+Châu chấu : Bọ có cánh thẳng đầu tròn
, thân mập,màu nâu và vàng ,nhảy giỏi,ăn hại
lúa
+Sáo sậu : Là loại sáo đầu trắng cổ đen,
lưng màu nâu xám , bụng trắng , kiếm ăn từng
đôi ở các nương bãi
-HS đọc trơn từ (không thứ tự, có phân tích)
- HS đọc cột vần
- HS đọc từ ứng dụng
-1 HS đọc cả bài
-Cả lớp đồng thanh
TIẾT 2
2 Luyện tập :
b) Luyện đọc:
-GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài ở tiết 1
-GV nhận xét
+ Đọc câu ứng dụng :
Cho HS quan sát tranh ở SGK, thảo luận
-GV gắn tranh, hỏi :
GV : Tranh vẽ gì?
Lồng ghép BVMT : Đây là 2 con chim
chào mào có bộ lông màu nâu đang đậu trên
cành cây ổi chín vàng.Hình vẽ này cho ta
thấy vẽ đẹp môi trường tự nhiên rất đẹp Vậy
chúng ta phải cùng nhau bảo vệ chúng
,không chặt phá cây,hoặc săn bắn bừa bãi
.Đó cũng chính là nội dung câu ứng dụng hôm
nay chúng ta học?
-Bạn nào đọc được câu thơ ứng dụng
-GV đọc mẫu
-1 HS đọc cột vần 1
-2 HS đọc cột vần 2
-1 HS đọc cả 2 cột vần -2 HS đọc từ ứng dụng
-1 HS đọc hết bảng
-HS quan sát tranh, thảo luận
HS : Vẽ 2 con chim đậu trên cành cây.(HS yếu )
- 1 HS đọc -Nhiều HS đọc, đồng thanh
+ Đọc SGK.
-1 HS đọc 2 cột vần
-1 HS đọc từ ứng dụng
-1 HS đọc câu ứng dụng
Trang 12-GV chỉnh sửa phát âm cho HS.
b.Luyện viết vở :
-Đọc nội dung viết
-Nhận xét bài ở bảng và ở vở,
-Nhắc lại cách ngồi viết
-GV viết mẫu ở bảng: Vừa nói cách nối nét,
độ cao con chữ và khoảng cách giữa tiếng, từ
-GV thu bài, chấm 1 số vở, nhận xét
-1 HS đọc cả 2 trang
-HS đọc -Giống nhau ( HS yếu ) -HS nhắc
-HS viết lần lượt vào vở theo sự hướng dẫn của GV
THƯ GIÃN
C Luyện nói:
GV : Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?
-Các con quan sát tranh ở SGK, thảo luận
xem tranh vẽ gì?
-GV gắn tranh hỏi
GV: Tranh vẽ những ai ?
GV: Con thử đón xem Bà đang nói gì với 2
bạn nhỏ ?
GV:Bà thường dạy con điều gì?
GV: Con có thích làm theo lời khuyên của bà
không ?
GV:Có bao giờ bà dắt con đi chơi không? Con
có thích đi chơi cùng bà không ?
GV: Con đã làm gì để giúp bà?
GV:Muốn bà vui khỏe sống lâu các con phải
làm gì ?
GV:Muốn bà vui ,khỏe sống lâu,các con phải
biết vâng lời bà , ngoan , làm theo lời bà
khuyên dạy
IV.Củng cố dặn dò :
-Các con vừa học vần gì ?
-Tiếng gì cóvần au , âu?
+Trò chơi ghép tiếng
-3 tổ cử 3 bạn lên thi đua ghép chữ : nâu
-GV nhận xét
+Dặn dò :
-Về nhà học lại bài vần au , âu ở SGK cho
trôi chảy
- Nhận xét tiết học.
-HS lấy SGK
HS : Bà cháu
HS quan sát tranh SGK, thảo luận
HS: vẽ bà và cháu HS: Bà đang kể chuyện cho 2 bạn nhỏ nghe
HS: Bà thướng dạy con điều hay lẽ phải HS: Con thích vâng lời và làm theo lời khuyên của bà
HS: Tự trả lời
HS: Con giúp bà xâu kim , nhổ tóc bạc,…
HS:…con phải ngoan biết vâng lời bà
- au - âu
- cau , cầu -3 HS lên thi đua
****************************