1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Kế hoạch bài dạy khối 1 - Tuần 17 năm học 2009

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 169,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3, Thái độ:Đồng tình với những việc làm của các nhân vật trong câu chuyện biết bảo vệ môi trường, chống lại những hành vi phá hoại môi trường *HSKK: -Biết tìm và kể lại được một đoạn câu[r]

Trang 1

Tuần 17

Ngày soạn 6 - 12 - 2009 Ngày giảng: Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009

Tiết 1: Chào cờ

nhận xét ý thức học sinh

Tiết 2: Tập đọc

ngu công xã Trịnh Tường I/ Mục tiêu: HS biết:

1 Kiến thức:

Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn

2 Kỹ năng: - Đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn với giọng kể hào hứng, thể hiện sự khâm phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chông đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù Lìn

3 Thái độ: Yêu quý và kính trọng những người có trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chông

đói nghèo, lạc hậu như ông Phàn Phù Lìn

*HSKK: Đọc được 1-2 đoạn của bài học và phát âm đúng một số tiếng khó đọc trong bài

**HSKT: Đọc được 1-2 câu trong bài học

GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài (HĐ 2)

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Giới thiệu bài:

Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu

hỏi về bài Thầy cúng đi bệnh viện.

- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu

cầu của tiết học

2.Phát triển bài

a)Hoạt động 1: Luyện đọc:

MT: - Đọc trôi chảy toàn bài

Tiến hành:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi

phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Hoạt động 2:Tìm hiểu bài:

MT: Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi

ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã

thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng,

làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của

cả thôn

Tiến hành:

-Cho HS đọc đoạn 1:

1HS điều khiển lớp đọc bài

-Đoạn 1: Từ đầu đến vỡ thêm đất hoang trồng lúa

-Đoạn 2: Tiếp cho đến như trước nữa

-Đoạn 3: Đoạn còn lại

*HSKK: Đọc được 1-2 đoạn của bài học và phát âm đúng một số tiếng khó đọc trong bài

**HSKT: Đọc được 1-2 câu trong bài học

Trang 2

+Ông Lìn làm thế nào để đưa nước về thôn?

+) Rút ý 1:

-Cho HS đọc đoạn 2:

+Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và

cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi như

thé nào?

+)Rút ý 2:

-Cho HS đọc đoạn 3:

+Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo

vệ nguồn nước?

+Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

+)Rút ý3:

* CHTH: Để bảo vệ nguồn nước của địa

phương, chúng ta phải làm gì?

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c)Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:

MT: Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể hào

hứng, thể hiện sự khâm phục trí sáng tạo, tinh

thần quyết tâm chông đói nghèo, lạc hậu của

ông Phàn Phù Lìn

Tiến hành:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1 trong

nhóm

-Thi đọc diễn cảm

-Cả lớp và GV nhận xét

3-Kết luận:

GV nhận xét giờ học

Nhắc HS về đọc lại bài và học bài

-Tìm nguồn nước, đào mương dẫn nước từ

+)Ông Lìn đào mương dẫn nước từ rừng về.

-Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nương như trước mà trồng lúa nước ; không làm nương nên không còn hịên tượng…

+)Tập quán canh tác và cuộc sống của

người dân ở thôn Phìn Ngan thay đổi.

-Ông hướng dẫn cho bà con trồng cây Thảo quả

-Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu…

+)Trồng cây thảo quả để bảo vệ nguồn nước.

-HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn -HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

Tiết 3: Toán

luyện tập chung I/ Mục tiêu: Giúp HS:

1 Kiến thức: -Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân

2 Kỹ năng: -Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

3 Thái độ: Yêu thích môn học

*HSKK: Thực hiện các phép tính với những số có giá trị nhỏ

Trang 3

**HSKT: Thực hiện cộng, trừ, nhân, chia trong bảng

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

-Muốn tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế

nào?

-Muốn tìm số phần trăm của một số ta làm

thế nào?

-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết

học

2Phát triển bài

Hoạt động 1: Bài 1-2

MT: -Củng cố kĩ năng thực hiện các phép

tính với số thập phân

Tiến hành:

*Bài tập 1 (79): Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS cách làm

-Cho HS làm vào bảng con

-GV nhận xét

*Bài tập 2 (79): Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời một HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 2 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

Hoạt động 2: Bài 3-4

MT: Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên

quan đến tỉ số phần trăm

Tiến hành:

*Bài tập 3 (79):

-Mời 1 HS đọc đề bài

-GV cho HS nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm của

hai số và cách tìm một số % của một số

-Mời 1 HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

-Mời 2 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Kết quả:

a) 5,16 b) 0,08 c) 2,6 HSKK: Làm ý a HSKT: Thực hiện chia trong bảng chia 3

*Bài giải:

a ) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 = 50,6 : 2,3 + 43,8

= 22 + 43,68 = 65,68 b) 8,16 : ( 1,32 + 3,48 ) – 0,345 : 2

= 8,16 : 4,8 – 0,1725 = 1,7 – 0,1725 = 1,5275

* HSKK: thực hiện phép tính cộng

và trừ

*Bài giải:

a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm

2001 số người tăng thêm là:

15875 –15625 = 250 (người)

Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:

250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%

b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm

2002 số người tăng thêm là:

15875 x 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường

Trang 4

*Bài tập 4 (80): Khoanh vào chữ cái đặt trước câu

trả lời đúng

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Chữa bài

3-Kết luận:

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại

các kiến thức vừa luyện tập

đó là:

15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: a) 1,6% ; b)

16129 người

*Kết quả:

Khoanh vào c

Tiết 4: Khoa học

ôn tập học kì 1 I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:

-Đặc điểm giới tính

-Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc vệ sinh cá nhân

-Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng hệ thống kiến thức

3 Thái độ: Có ý thức phòng bệnh và vệ sinh các nhân

II/ Đồ dùng dạy học:

-Hình trang 68 SGK Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Giới thiệu bài

-Kiểm tra bài cũ: Tơ sợi tự nhiên khác tơ

sợi nhân tạo như thế nào?

-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu

cầu của tiết học

2.Phát triển bài

-Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập

*Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các

kiến thức về:

-Đặc điểm giới tính

-Một số biện pháp phòng bệnh có liên

quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân

*Cách tiến hành:

-GV phát phiếu học tập, cho HS làm việc cá

nhân, ghi kết quả vào phiếu

-Cho HS đổi phiếu, chữa bài

-Mời một số HS trình bày

-Các HS khác nhận xét, bổ sung

-GV kết luận

-Hoạt động 2: Thực hành

*Mục tiêu:

-HS thảo luận theo nhóm 7

-HS trình bày

-Nhận xét

Trang 5

Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về

tính chất và công dụng của một số vật liệu đã

học

*Cách tiến hành:

a) Bài tập 1: GV chia lớp thành 4 nhóm

và giao nhiệm vụ:

-Mời đại diện các nhóm trình bày Các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV kết luận

b) Bài tập 2: GV tổ chức cho HS chơi trò

chơi “Ai nhanh, ai đúng”

Đáp án: 2.1 – c ; 2.2 – a ; 2.3 – c ; 2.4

– a

-Hoạt động 3: Trò chơi “Đoán chữ”

*Mục tiêu:

Giúp HS củng cố một số kiến thức trong

chủ đề “Con người và sức khoẻ”

*Cách tiến hành

-GV hướng dẫn luật chơi

-GV tổ chức cho HS chơi Nhóm nào đoán được

nhiều câu đúng là thắng cuộc

-GV tuyên dương nhóm thắng cuộc

3-Kết luận:

-GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về học bài, chuẩn bị bài sau

Lớp thảo luận theo 4 nhóm +Nhóm 1: Nêu tính chất, công dụng của tre, sắt, các hợp kim của sắt

+Nhóm 2: Nêu tính chất, công dụng của đồng, đá vôi, tơ sợi

+Nhóm 3: Nêu tính chất, công dụng của nhôm ; gạch, ngói ; chất dẻo

+Nhóm 4: Nêu tính chất, công dụng của mây, song ; xi măng ; cao su

-Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận theo sự phân công của GV

Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

-HS chơi theo hướng dẫn của GV

Tiết 5: Mĩ thuật

Thường thức mĩ thuật Xem tranh : Du kích tập bắn I/ Mục tiêu.

1 Kiến thức: -HS tiếp xúc ,làm quen với tác phẩm : Du kích tập bắn và hiểu vài nét về hoạ

sĩ Nguyễn Đỗ Cung

- HS nhận xét được sơ lược về hình ảnh và màu sắc trong tranh

2 Kỹ năng: - HS cảm nhận được vẻ đẹp của tác phẩm

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II/ Chuẩn bị.

Trang 6

- Sưu tầm tranh Du kích tập bắn và một số tác phẩm của hoạ sĩ Nguyễn Đỗ Cung.

III/ Các hoạt động dạy –học.

1.Giới hiệu bài

Kiểm tra:

-GV kiểm tra sự hoàn thiện bài tuần trước

của những HS giờ trước còn chưa hoàn chỉnh

Giới thiệu bài

2 Phát triển bài

Hoạt động 1: Giới thiệu vài nét về hoạ sĩ

Nguyễn Đỗ Cung

MT: HS hiểu vài nét về hoạ sĩ Nguyễn Đỗ Cung

Tiến hành:

-GV giới thiệu về hoạ sĩ Nguyễn Đỗ Cung

+ Tiểu sử: Vài nét sơ lược về cuộc đòi của hoạ sĩ

+Sư nghiệp

+Các tác phẩm nổi tiếng

Hoạt động 2: Xem tranh : Du kích tập bắn

MT: - HS nhận xét được sơ lược về hình ảnh và

màu sắc trong tranh

- HS cảm nhận được vẻ đẹp của tác phẩm

Tiến hành:

-Gvcho HS xem tranh và thảo luận nhóm đôi

? Hình ảnh chính của bức tranh là gì?

? Hình ảnh phụ của bức tranh là những hình ảnh

nào?

? Có những màu chính nào trong tranh ?

- GV nhận xét và bổ sung, Kết luận: Đây là một

trong những tác phẩm tiêu biểu vè đề tài chiến

tranh cách mạng

3: Kết luận:

- GV nhận xét chung tiết học

- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau

- HS và nghe giới thiệu về hoạ sĩ Nguyễn Đỗ Cung

- buổi tập bắn có 5 nhân vật

- Nhà , cây, núi, bầu trời

- Vàng, xanh, trắng bạc, với nhiều cấp

độ đậm nhạt

Ngày soạn 6 - 12 - 2009

Ngày giảng:Thứ ba ngày 8 tháng 12 năm 2009

Tiết 1: Luyện từ và câu

ôn tập về từ và cấu tạo từ I/ Mục tiêu: Giúp HS

1.Kiến thức:-Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ

đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm)

Trang 7

Tìm được từ đồng nghĩa với từ đã cho Bước đầu biết giải thích lí do lựa chọn từ trong văn bản

2 Kỹ năng:-Nhận biết từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng

âm

3 Thái độ: Yêu thích môn học

*HSKK: Nhận biết từ đơn, từ đồng nghĩa

**HSKT: Nhận biết được từ đơn

II/ Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to ghi những nội dung ghi nhớ của bài.

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Giới thiệu bài:

Kiểm tra bài cũ: HS làm bài tập 3 trong tiết LTVC trước

-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.Phat triển bài

Hoạt động 1:Bài 1

MT: Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ (từ

đơn, từ phức, các kiểu từ phức)

Tiến hành:

*Bài tập 1 (166):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ

như thế nào?

-GV dán tờ phiếu ghi nội dung ghi nhớ, mời

một HS đọc

-Cho HS làm bài theo nhóm

-Mời đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

Hoạt động 2:Bài 2-3 - 4

MT: Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ (từ

đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa,

từ nhiều nghĩa, từ đồng âm)

Tìm được từ đồng nghĩa với từ đã cho Bước đầu

biết giải thích lí do lựa chọn từ trong văn bản

Tiến hành:

*Bài tập 2(167):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nhắc lại thế nào là từ đồng nghĩa, từ

nhiều nghĩa, từ đồng âm?

-GV dán tờ phiếu ghi nội dung ghi nhớ, mời

*Lời giải :

Từ đơn Từ ghép Từ láy

Từ ở trong khổ thơ

Hai, bước,

đi, trên, cát,

ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn,

Cha con, mặt trời, chắc nịch

rực rỡ, lênh khênh

Từ tìm thêm

VD: nhà, cây, hoa,…

VD: trái

đất, hoa hồng,…

VD:

đu đủ, lao xao,

*HSKK: Nhận biết từ đơn

**HSKT: Nhận biết được từ đơn

*Lời giải:

a) đánh trong các từ ngữ phần a là một từ nhiều nghĩa

Trang 8

một HS đọc.

-Cho HS trao đổi nhóm 2

-Mời đại diện các nhóm HS trình bày

-Các nhóm khác nhận xét

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

*Bài tập 3 (167):

-Mời 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn

-Cho HS làm bài theo tổ

-Mời đại diện các tổ trình bày

-Các tổ khác nhận xét, bổ sung

-Gv nhận xét,chốt lời giải đúng

*Bài tập 4 (167):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-HS suy nghĩ, làm bài tập vào vở

-HS nối tiếp nhau đọc câu thành ngữ, tục ngữ

vừa hoàn chỉnh

-Cả lớp và GV nhận xét

3-Kết luận:

-GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về ôn lại kĩ các kiến thức vừa ôn tập

b) trong veo trong vắt, trong xanh là những từ

đồng âm

c) đậu trong các từ phần c là những từ đồng

âm với nhau

*Lời giải:

a)-Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma,… -Các từ đồng nghĩa với dâng là tặng, hiến, nộp, biếu, đưa,…

-Các từ đồng nghĩa với êm đềm là êm ả, êm

ái,…

b)-Không thể thay từ tinh ranh bằng từ…

*HSKK: Nhận biết từ đồng nghĩa

*Lời giải:

Có mới nới cũ / Xấu gỗ, tốt nước sơn / Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu

Tiết 2: Chính tả (nghe – viết)

Người mẹ của 51 đứa con I/ Mục tiêu: Giúp HS

1 Kiến thức: -Nghe và viết chính xác, trình bày đúng chính tả Người mẹ của 51 đứa con.

-Làm đúng các bài tập ôn mô hình cấu tạo vần Hiểu thế nào là những tiếng bắt vần với nhau

2 Kỹ năng:rèn kỹ năng trình bày bài viết

3 Thái độ: Yêu thích môn học

*HSKK: Nhìn sách chép

**HSKT: Chép đúng 1-2 câu trong bài viết

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần ch HS làm bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

Kiểm tra bài cũ

HS làm bài 2 trong tiết Chính tả trước

Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.Phát triển bài

Trang 9

a Hoạt động 1-Hướng dẫn HS nghe –

viết:

MT: -Nghe và viết chính xác, trình bày đúng

chính tả Người mẹ của 51 đứa con.

Tiến hành:

- GV Đọc bài viết

+Mẹ Nguyễn Thị Phú có tấm lòng nhân hậu như thế

nào?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết bảng

con: 51, Lý Sơn, Quảng Ngãi, 35 năm, bươn chải,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

b Hoạt động 2- Hướng dẫn HS làm bài tập

chính tả

MT: -Làm đúng các bài tập ôn mô hình cấu tạo vần

Hiểu thế nào là những tiếng bắt vần với nhau

Tiến hành:

- HS theo dõi SGK

-Mẹ đã cưu mang nuôi dưỡng 51 đứa trẻ mồ côi

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS KK: nhìn sách viết bài

HSKT: Chép đúng 1-2 câu trong bài viết

- HS soát bài

* Bài tập 2 (166):

a) Mời một HS nêu yêu cầu

-GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập

-GV cho HS làm bài vào vở, một vài HS làm bài vào

giấy khổ to

-Mời những HS làm vào giấy khổ to lên dán trên

bảng lớp và trình bày

-Các HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, chốt lời giải đúng

b) Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS trao đổi nhóm 4

- Mời đại diện một số nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

-GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu của dòng sáu

bắt vần với tiếng thứ sáu của dòng 8

-Cho 1-2 HS nhắc lại

3-Kết luận:

- GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại

-HS làm bài vào vở

-HS trình bày

-HS nhận xét

*Lời giải:

Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi.

Trang 10

những lỗi mình hay viết sai.

Tiết 3: Toán

luyện tập chung I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

1 Kiến thức: -Ôn tập chuyển đổi các hỗn số thành số thập phân

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán về tỉ số phần trăm

2 Kỹ năng:-Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính

3 Thái độ: Yêu thích môn học

*HSKK: Chuyển đổi các hỗn số thành số thập phân với những số đơn giản

**HSKT: Thực hiện nhân chia trong bảng

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Giới thiệu bài:

Kiểm tra bài cũ:

-Nêu cách chuyển hỗn số thành số thập

phân?

-Nêu cách cộng, trừ hai số tỉ số phần

trăm?

-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.Phát triển bài

a, Hoạt động 1: Bài 1 - 2

MT: -Ôn tập chuyển đổi các hỗn số

thành số thập phân

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính

Tiến hành:

*Bài tập 1 (80): Viết các hỗn số sau thành số

thập phân

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS cách làm

-Cho HS làm vào bảng con

-GV nhận xét

*Bài tập 2 (80): Tìm X

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Muốn tìm thừa số và số chia ta làm thế nào?

-Mời một HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 2 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

b, Hoạt động 2: Bài 3-4

MT: giải toán về tỉ số phần trăm

Tiến hành:

*Bài tập 3 (80):

*Kết quả:

4,5 ; 3,8 ; 2,75 ; 1,48

*HSKK: Làm ý a,b

**HSKT: Thực hiện nhân chia trong bảng 4

*VD về lời giải:

b) 0,16 : X = 2 – 0,4 0,16 : X = 1,6

X = 0,16 : 1,6

X = 0,1 (Kết quả phần a: X = 0,09)

*Bài giải:

Ngày đăng: 01/04/2021, 15:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w