- Nêu tên và chỉ được vị trí một số đảo, quần đảo, các dãy núi lớon, sông lớn, các đồng bằng của nước ta trên bản đồ - Nêu được một số đặc điểm chính của các yếu tố tự địa lí tự nhiên Vi[r]
Trang 1Địa lí Bài 1 Việt Nam - Đất chúng ta
I Mục tiêu
HS cần phải:
- Chỉ vị trí địa lí và giới hạn của Việt Nam trên bản đồ, đồ và quả địa cầu
- Mô tả sơ vị trí và hình dạng ; nêu diện tích của lãnh thổ, những thuận lợi
do vị trí đem lại; chỉ và nêu tên một số đảo, quần đảo của ta trên bản đồ
- Tự hào về đất )
II Đồ dùng day- học
- HS: Các hình minh hoạ trang 66, 67 SGK
- GV: Quả địa cầu, đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam á
III Hoạt động dạy- học
A Khởi động.
- Giới thiệu nội dung phần Địa lí
5; + Một số hiện tự nhiên, các
lĩnh vực kinh tế xã hội của Việt Nam
+ Một số hiện địa lí của
các châu lục, khu vực Đông Nam á
+ Một số đại diện cho các
châu lục
- Giới thiệu nội dung bài học
- 1 HS đọc tên SGK
- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề của sách
B Bài mới.
1 Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn của ta.
- Các em có biết Việt Nam nằm ở
khu vực nào của thế giới không?
- GV kiểm tra
- Treo đồ Việt Nam trong
khu vực và dẫn HS tìm hiểu kĩ
nội dung chính
- dẫn HS thảo luận nhóm
đôi theo câu hỏi phần 1 SGK, trang
66
* GV nhận xét và nêu câu hỏi
cho HS khá, giỏi:
+ Vậy, đất Việt Nam bao
gồm những bộ phận nào?
* GV kết luận: Nội dung 1
SGK
* Kết thúc hoạt động 1
- Chỉ vị trí Việt Nam trên quả địa cầu
theo từng nhóm và huy động kiến thức
để trả lời
- Quan sát đồ
- Thảo luận theo nhóm đôi trên đồ
SGK, bạn hỏi và bạn trả lời
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Trả lời câu hỏi
2 Hoạt động 2: Một số thuận lợi do vị trí mang lại cho ta.
- Vì sao nói Việt Nam có nhiều thuận
lợi cho việc giao ( với các trên
thế giới bằng [ bộ, [ biển,
[ hàng không?
* Nhận xét câu trả lời và chính xác lại
nếu cần
- Suy nghĩ và tự trả lời
- Một vài HS nêu ý kiến và lớp nhận xét, bổ sung
Trang 2* Kết thúc hoạt động 2.
3 Hoạt động 3: Hình dạng và diện tích
- GV theo dõi HS làm việc và
giúp đỡ HS gặp khó khăn
* GV kết thúc hoạt động 3.
* Chốt nội dung toàn bài.
- HS cùng xem đồ Việt Nam SGK, trang 67 , bảng số liệu về một số châu á và thảo luận, hoàn thành các bài tập trong VBT
- Đại diện trình bày, nhóm bạn nhận xét và bổ sung
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 68
4 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
- Tổ chức cho HS tham gia cuộc thi giới thiệu: “Việt Nam đất nước tôi”
- HS chuẩn bị theo nhóm, bốc thăm chọn thứ tự và dựa vào nội dung bài học để thi giới
thiệu
- Nhận xét tiết học và tuyên d- các nhóm
- Chuẩn bị bài 2: Địa hình và khoáng sản
––––––––––––––––––––––––––––––––
Địa lí Bài 2 Địa hình và khoáng sản
I Mục tiêu
HS cần phải:
- Dựa vào bản đồ, nêu một số đặc điểm chính của địa hình và khoáng sản của
ta
- Kể tên và chỉ một số dãy núi, đồng bằng lớn của ta trên bản đồ
- Kể tên một số loại khoáng sản của ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt,
a-pa-tít, dầu mỏ
II Đồ dùng day- học
- HS: Các hình minh hoạ trang 68, 69 SGK
- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
III Hoạt động dạy- học
A Khởi động.
- Câu hỏi kiểm tra:
+ Chỉ vị trí địa lí của ta trên đồ Việt Nam trong
khu vực Đông Nam á và trên quả địa cầu
+ Phần đất liền của ta giáp với những nào? Diện
tích lãnh thổ là bao nhiêu ki-lô-mét vuông?
+ Chỉ và nêu tên một số đảo và quần đảo của ta?
- GV chốt và giới thiệu nội dung bài học
- HS lần
trả lời câu hỏi
B Bài mới.
1 Hoạt động 1: Địa hình Việt Nam
- dẫn HS thảo luận nhóm
đôi theo nội dung câu hỏi:
+ Câu hỏi SGK, trang 69, 70
phần 1
- GV nhận xét và hỏi thêm HS
khá, giỏi:
+ Núi ta có mấy
chính, đó là nào?
- Thảo luận theo nhóm đôi dựa vào
đồ địa hình Việt Nam SGK, trang
69 theo sự dẫn của GV
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, lớp nhận xét và bổ sung
- Trả lời câu hỏi
Trang 3- Tổ chức cho HS thi thuyết trình
về đặc điểm địa hình Việt Nam trên
Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
* GV kết luận: Trên phần đất
liền của ta, 3/4 diện tích là đồi
núi $ chủ yếu là đồi núi thấp
Các dãy núi của ta chạy theo
hai $ chính là tây bắc - đông
nam và $ vòng cung 1/4 diện
tích ta là đồng bằng, các đồng
bằng này chủ yếu là sông ngòi phù sa
bồi đắp nên
* Kết thúc hoạt động 1.
2 Hoạt động 2: Khoáng sản Việt Nam
+ Hãy đọc tên n đồ và cho
biết n đồ này dùng để làm gì?
+ Câu hỏi SGK, trang 70
* Nhận xét câu trả lời và
chính xác lại nếu cần.
* Kết thúc hoạt động 2: ;
ta có nhiều loại khoáng sản ?
than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, thiếc,
đồng, vàng, trong đó than đá là loịa
khoáng sản có nhiều nhất ở ta
và tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh.
- Quan sát n đồ SGk, trang 70 và suy nghĩ và tự trả lời
- Một vài HS nêu ý kiến và lớp nhận xét, bổ sung
3 Hoạt động 3: Những lợi ích do địa hình và khoáng sản mang lại ở ta.
- GV theo dõi HS làm việc và
giúp đỡ HS gặp khó khăn
* GV kết thúc hoạt động 3:
Đồng bằng ta chủ yếu là do phù
sa của sông ngòi bù đáp, từ xa F
nhân dân ta đã biết trồng lúa trên
đồng bằng này và kết hợp bồi bổ cho
đất Khoáng sản cũng có chữ G$
lớn, cung cấp nguyên liệu cho nhiều
nghành công nghiệp $ ta phải
khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu
quả.
* Chốt nội dung toàn bài
- HS thảo luận, hoàn thành các bài tập trong VBT
- Đại diện trình bày, nhóm bạn nhận xét và bổ sung
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 71
4 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Những nhà quản lí khoáng sản tài ba”
- HS chuẩn bị theo nhóm, bốc thăm chọn thứ tự
- Nhận xét tiết học và tuyên d- các nhóm
- Chuẩn bị bài 3: Khí hậu
––––––––––––––––––––––––––––––––
Địa lí
Trang 4Bài 3 Khí hậu
I Mục tiêu
HS cần phải:
- Trình bày đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở ta
- Nhận biết mối quan hệ địa lí giữa địa hình và khí hậu ở ta một cách đơn giản Chỉ trên đồ ranh giới khí hậu; so sánh và nêu sự khác biệt giữa hai miền Nam, Bắc
- Nhận biết ảnh Q của khí hậu đến đời sống và sản xuất của nhận dân ta
II Đồ dùng day- học
- HS: Các hình minh hoạ trang 72, 73 SGK
- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
III Hoạt động dạy- học
A Khởi động.
- Câu hỏi kiểm tra:
+ Trình bày đặc điểm chính của địa hình ta?
+ Nêu tên và chỉ một số dãy núi và đồng bằng trên Bản đồ
Địa lí tự nhiên Việt Nam
+ Kể tên một số laọi khoáng sản ở ta và cho biết chúng
có ở đâu?
- GV chốt và sử dụng câu hỏi: Hãy kể một số đặc điểm khí
hậu của ta mà em biết? để giới thiệu nội dung bài học
- HS lần
trả lời câu hỏi
B Bài mới.
1 Hoạt động 1: ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- dẫn HS thảo luận nhóm 4 theo nội
dung câu hỏi:
+ Câu hỏi SGK, trang 72 phần 1
- GV nhận xét và hỏi thêm HS khá, giỏi:
+ Trình bày đặc điểm của khí hậu nhiệt đới
gió mùa?
- Tổ chức cho HS thi thuyết trình về đặc điểm
khí hậu nhiệt đới gió mùa trên Bản đồ Địa lí tự
nhiên Việt Nam
* GV kết luận: ; ta nằm trong vùng
khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nói chung là nóng,
có nhiều 4 và gó, gió và 4 thay đổi theo
mùa
* Kết thúc hoạt động 1.
- Thảo luận theo nhóm 4
dựa vào đồ khí hậu Việt Nam SGK, trang
73 theo sự dẫn của
GV
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, lớp nhận xét và bổ sung
- Thi thuyết trình dựa vào quả địa cầu và đồ khí hậu Việt Nam
2 Hoạt động 2: Khí hậu các miền có sự khác biệt.
- Câu hỏi thảo luận:
+ Chỉ ranh giới khí hậu giữa miền Bắc và miền
Nam?
+ Câu hỏi SGK, trang 72, phần 2
+ Miền Bắc có những gó nào hoạt động?
ảnh Q của gió đó đến khí hậu miền Bắc?
+ Miền Nam có những gó nào hoạt
động? ảnh Q của gió đó đến khí hậu
miền Nam?
* Nhận xét câu trả lời và chính xác lại
nếu cần
- Quan sát n đồ SGK, trang 73 và suy nghĩ trả lời theo nhóm
đôi
- Một vài HS nêu ý kiến theo yêu cầu: ! ta có mấy miền khí hậu nêu
đặc điểm chủ yếu của từng miền khí hậu và lớp nhận xét, bổ sung
Trang 5+ Nếu lãnh thổ của ta không trải dài từ
Bắc vào Nam thì khí hậu của ta có thay đổi
theo miền không?
* Kết thúc hoạt động 2: Khí hậu ta có
sự khác biệt giữa miền Bắc và miền Nam Miền Bắc
có mùa đông lạnh, 4 phùn; Miền Nam nóng
quanh năm với màu 4 và mùa khô rõ rệt.
- Trả lời câu hỏi
3 Hoạt động 3: ảnh của khí hậu đến đời sống và sản xuất.
+ Câu hỏi SGK, trang 73
+ Tại sao nói ta có thể trồng nhiều
loại cây khác nhau?
* GV kết thúc hoạt động 3: Khí hậu nóng
ẩm, 4 nhiều giúp cây cối phát triển nhanh, xanh tốt
quanh năm Sự thay đổi của khí hậu theo vùng đóng
góp tích cực cho việc đa dạng hoá cây trồng tuy
nhiên hàng năm, khí hậu cũng gây ra nhiều thiệt hại
không nhỏ đến đời sống và sản xuất của nhân dân.
* Chốt nội dung toàn bài.
- HS thảo luận, hoàn thành các câu hỏi
- Đại diện trình bày, nhóm bạn nhận xét và
bổ sung
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 71
4 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
- Tổng kết khí hậu Việt Nam theo sơ đồ
- Nhận xét tiết học và tuyên d- các nhóm
- Chuẩn bị bài 4: Sông ngòi
––––––––––––––––––––––––––––––––
Địa lí Bài 4: Sông ngòi
I Mục tiêu
HS cần phải:
- Chỉ trên bản đồ và đồ một số tên con sông chính của Việt Nam
- Trình bày một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam, nêu vai trò của sông
ngòi đối với đời sống và sản xuất của nhân dân
- Nhận biết mối quan hệ địa lí: khí hậu - sông ngòi
II Đồ dùng day- học
- HS: Các hình minh hoạ trang 74, 75 SGK
- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
III Hoạt động dạy- học
A Khởi động.
- Câu hỏi kiểm tra:
+ Hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới giáo mùa ở ta?
+ Khí hậu mièn Bắc và miền Nam khác nhau thế nào?
+ Khí hậu có ảnh Q gì tới đời sống và sản xuất của nhân
dân ta?
- GV chốt và giới thiệu nội dung bài học
- HS lần
trả
lời câu hỏi
B Bài mới.
1 Hoạt động 1: ta có mạng # sông ngòi dày đặc và sông có nhiều phù sa.
- Yêu cầu HS quan sát đồ SGK và hỏi:
đây là đồ gì và đồ này dùng để làm gì?
- Đọc tên đồ SGK, trang 75, và trả lời câu hỏi
Trang 6- dẫn HS làm việc cá nhân theo nội
dung câu hỏi:
+ Câu hỏi SGK, trang 74 phần 1
- GV nhận xét và hỏi thêm HS khá, giỏi:
+ Địa - em có những dòng sông nào?
+ Về màu lũ em thấy của các dòng sông
ở địa - có màu gì?
- GV giải thích về màu sông thay đổi
+ Nêu lại các đặc điểm về sông ngòi Việt
Nam?
* GV kết luận: Mạng sông ngòi
ta dày đặc và phân bố rộng khắp cả ( ;
sông có nhièu phù sa
* Kết thúc hoạt động 1.
- Làm việc cá nhân dựa
vào đồ sông ngòi Việt Nam SGK, trang 75 và nhận xét về hệ thống sông của ta theo sự
dẫn của GV
- Trả lời theo hiểu biết, lớp nhận xét và bổ sung
- Trả lời theo các ý: Dày
đặc; phân bố rộng khắp đất
0 sông có nhiều phù sa
2 Hoạt động 2: Sông ngòi của ta có #. thay đổi theo mùa
- Nội dung bảng thảo luận:
Thời gian n ảnh Q tới đời
sống và sản xuất Mùa "
Mùa khô
+ n trên sông ngòi phụ thuộc vào yếu tố
nào của khí hậu?
* Nhận xét câu trả lời và chính xác lại nếu
cần.
* Kết thúc hoạt động 2: ; sông lên xuống
theo mùa đã gây nhièu khó khăn cho đời sống và sản
xuất: ảnh B$ tới giao thông [$ thuỷ, hoạt động
của các nhà máy thuỷ điện, đe doạ mùa mạng và đời
sống của nhân dân ở ven sông.
- Suy nghĩ hoạt động
theo nhóm 4 dựa
vào nội dung bảng dẫn
- Đại diện nhóm trình bày và lớp nhận xét, bổ sung
- Trả lời câu hỏi
3 Hoạt động 3: Vai trò của sông ngòi
- Tổ chức cho HS thi tiếp sức kể về vai trò của
sông ngòi
* GV kết thúc hoạt động 3: Khí hậu nóng
ẩm, 4 nhiều giúp cây cối phát triển nhanh, xanh tốt
quanh năm Sự thay đổi của khí hậu theo vùng đóng
góp tích cực cho việc đa dạng hoá cây trồng tuy
nhiên hàng năm, khí hậu cũng gây ra nhiều thiệt hại
không nhỏ đến đời sống và sản xuất của nhân dân.
* Chốt nội dung toàn bài.
- HS chơi theo
dẫn của GV
- Một HS tổng kết lại các vai trò của sông ngòi theo 3 ý: Bồi đắp phù sa, cung cấp thuỷ
điện, thuỷ sản
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 76
4 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
- Câu hỏi SGK, trang 76 phần 3
- Nhận xét tiết học và tuyên d- các nhóm
- Chuẩn bị bài 5: Vùng biển của ta
––––––––––––––––––––––––––––––––
Trang 7Địa lí Bài 5: Vùng biển của ta
I Mục tiêu
HS cần phải:
- Trình bày một số vùng biển ta
- Chỉ vùng biển ta trên bản đồ Nêu tên và chỉ một sỗ bãi tắm, điểm du lịch nổi
tiếng Nêu vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống và sản xuất
- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí
II Đồ dùng day- học
- HS: Các hình minh hoạ trang 76, 77 SGK
- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
III.Các Hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi kiểm tra:
+ Hãy nêu tên và chỉ trên bản đồ một số sông của ta?
+ Sông ngòi ta có đặc điểm gì?
+ Nêu vai trò của sông ngòi?
- GV chốt và giới thiệu nội dung bài học
- HS lần
trả lời câu hỏi
B Bài mới.
1 Hoạt động 1: Vùng biển ta
- Yêu cầu HS quan sát đồ SGK và hỏi:
đây là đồ gì và đồ này dùng để làm gì?
- dẫn HS làm việc cá nhân theo nội
dung câu hỏi:
+ Biển Đông bao bọc ở những phần đất nào
của ta?
- GV nhận xét
* GV kết luận: Vùng biển của ta là
một bộ phận của Biển Đông
* Kết thúc hoạt động 1.
- Đọc tên đồ SGK, trang 77 và trả lời câu hỏi
- Làm việc cá nhân dựa
vào đồ khu vực Biển
Đông SGK, trang 77 theo
sự dẫn của GV
2 Hoạt động 2: Đặc điểm của vùng biển ta
- Nội dung bảng thảo luận:
+ Tìm những đặc điểm của vùng biển Việt Nam?
+ Mỗi đặc điểm trên có tác động thế nào đến
đời sống sản xuất của nhân dân?
* Nhận xét câu trả lời và chính xác lại nếu cần
+ Tác động của mỗi đặc điểm trên đến đời sống và
sản xuất của nhân dân
* Kết thúc hoạt động 2.
- Hoạt động nhóm
đôi, trao đổi để nêu
đặc điểm của vùng biển Việt Nam
- Đại diện nhóm trình bày và lớp nhận xét, bổ sung
- Trả lời câu hỏi
3 Hoạt động 3: Vai trò của biển
- Tổ chức cho HS thảo luận theo nội dung câu hỏi:
+ Nêu vai trò của biển đối với khí hậu, đối với đời sống và
sản xuất của nhân dân?
- Gợi ý HS theo các câu hỏi:
+ Biển có tác động thế nào đối với khí hậu của
ta?
- HS thảo luận theo nhóm,
theo
dẫn của GV
Trang 8+ Biển cung cấp cho chúng ta những loại tài nguyên nào?
đóng góp gì vào đời sống? mang lại thuận lợi gì cho giao
thông? góp phần phát triển nghành kinh tế nào?
* GV kết thúc hoạt động 3: Biển điều hoà khí hậu, là
nguồn tài nguyên và giao thông quan trọng Ven biển có nhiều
nơi du lịch, nghỉ mát hấp dẫn.
* Chốt nội dung toàn bài.
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 79
4 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
- Tổ chức cho HS dẫn viên du lịch
- Nhận xét tiết học và tuyên d- các nhóm
- Chuẩn bị bài 6: Đất và rừng
––––––––––––––––––––––––––––––––
Địa lí
Bài 6: Đất và rừng
I Mục tiêu
HS cần phải:
- Chỉ trên bản đồ vùng phân bố của dất phe-re-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn
Trang 9- Nêu một số đặc điểm của dất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập
mặn Nêu vai trò của đất, của rừng đói với đời sống và sản xuất của con [)
- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất một cách hợp lí
II Đồ dùng day- học.
- HS: Các hình minh hoạ trang 79, 80 SGK
- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
III Hoạt động dạy- học
A Khởi động.
+ Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển ta? + Biển có vai trò thế nào đối với đời sống và sản xuất
của con [R
+ Kể tên và chỉ trên bản đồ vị trí một số bãi tắm, khu du lịch
biển nổi tiếng của ta
- HS TL
B Bài mới.
1 Hoạt động 1: Các loại đất chính ở ta
- Yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành nội dung sơ đồ vào
vở:
- Nội dung sơ đồ:
- GV nhận xét
* GV kết luận: ; ta có nhiều loại đất $ chiếm
phần lớn là đất phe-ra-lít có màu đỏ hoặc đỏ vàng, tập trung ở
vùng đồi núi Đất phù sa do con sông bồi đắp rất màu mỡ, tập
trung ở đồng bằng
* Kết thúc hoạt động 1.
- Làm việc cá
nhân theo dẫn của GV
- Một HS làm bảng
- Lớp nhận xét và bổ sung
+ Dựa vào sơ
đồ trình bày bằng lời
2 Hoạt động 2: Sử dụng đất một cách hợp lí
- Nội dung bảng thảo luận:
+ Đất có phải là tài nguyên vô tận không? Từ đây
em rút ra kết luận gì vè sử dụng tài nguyên đất?
+ Nêú chỉ sử dụng đất mà không cải tạo, bồi bổ cho
đất thì sẽ gây ra tác hại gì?
+ Một số cách cải tạo và bảo vệ đất mà em biết?
* Nhận xét câu trả lời và chính xác lại nếu
cần.
* Kết thúc hoạt động 2.
- Hoạt động nhóm
đôi, trao đổi để nêu câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày và lớp nhận xét, bổ sung
3 Hoạt động 3: Các loại rừng ở ta
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân
* GV kết thúc hoạt động 3: ; ta có
- HS làm việc cá nhân:
Quan sát các hình 1, 2, 3 của bài, đọc SGK và trả lời câu
Các loại đất chính ở Việt Nam
Đặc điểm Vùng
phân bố
Vùng phân bố
Đặc điểm
Trang 10nhiều loại rừng $ chủ yếu là rừng rậm nhiệt
đới và rừng ngập mặn Rừng rậm nhiệt đới chủ
yếu tập trung ở vùng đồi núi, rừng ngập mặn
[$ thấy ở ven biển
hỏi SGK, phần 2
- Trả lời câu hỏi, lớp nhận xét, bổ sung
4 Hoạt động 4: Vai trò của rừng
+ Nêu vai trò của rừng đối với sản xuất và đời sống con
[R
+ Tại sao chúng ta phải khai thác rừng và sử dụng một
cách hợp lí?
* GV kết thúc hoạt động 3: Rừng ta bị tàn phá
nhiều, gây nhiều hạu quả Từ đó vấn đề cấp bách đặt ra là
trồng rừng và bảo vệ rừng
- HS làm việc
cá nhân theo
nội dung câu hỏi
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 81
4 HĐ4: Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học và tuyên d- các nhóm.
- Chuẩn bị bài 7: Ôn tập