1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Địa lý lớp 5 cả năm

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 213,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu tên và chỉ được vị trí một số đảo, quần đảo, các dãy núi lớon, sông lớn, các đồng bằng của nước ta trên bản đồ - Nêu được một số đặc điểm chính của các yếu tố tự địa lí tự nhiên Vi[r]

Trang 1

Địa lí Bài 1 Việt Nam - Đất  chúng ta

I Mục tiêu

HS cần phải:

- Chỉ  vị trí địa lí và giới hạn của  Việt Nam trên bản đồ,  đồ và quả địa cầu

- Mô tả sơ   vị trí và hình dạng ; nêu  diện tích của lãnh thổ, những thuận lợi

do vị trí đem lại; chỉ và nêu  tên một số đảo, quần đảo của  ta trên bản đồ

- Tự hào về đất )

II Đồ dùng day- học

- HS: Các hình minh hoạ trang 66, 67 SGK

- GV: Quả địa cầu,  đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam á

III Hoạt động dạy- học

A Khởi động.

- Giới thiệu nội dung phần Địa lí

5; + Một số hiện  tự nhiên, các

lĩnh vực kinh tế xã hội của Việt Nam

+ Một số hiện  địa lí của

các châu lục, khu vực Đông Nam á

+ Một số  đại diện cho các

châu lục

- Giới thiệu nội dung bài học

- 1 HS đọc tên SGK

- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề của sách

B Bài mới.

1 Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn của  ta.

- Các em có biết Việt Nam nằm ở

khu vực nào của thế giới không?

- GV kiểm tra

- Treo  đồ Việt Nam trong

khu vực và  dẫn HS tìm hiểu kĩ

nội dung chính

-  dẫn HS thảo luận nhóm

đôi theo câu hỏi phần 1 SGK, trang

66

* GV nhận xét và nêu câu hỏi

cho HS khá, giỏi:

+ Vậy, đất  Việt Nam bao

gồm những bộ phận nào?

* GV kết luận: Nội dung 1

SGK

* Kết thúc hoạt động 1

- Chỉ vị trí Việt Nam trên quả địa cầu

theo từng nhóm và huy động kiến thức

để trả lời

- Quan sát  đồ

- Thảo luận theo nhóm đôi trên  đồ

SGK, bạn hỏi và bạn trả lời

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Trả lời câu hỏi

2 Hoạt động 2: Một số thuận lợi do vị trí mang lại cho  ta.

- Vì sao nói Việt Nam có nhiều thuận

lợi cho việc giao ( với các  trên

thế giới bằng [ bộ, [ biển,

[ hàng không?

* Nhận xét câu trả lời và chính xác lại

nếu cần

- Suy nghĩ và tự trả lời

- Một vài HS nêu ý kiến và lớp nhận xét, bổ sung

Trang 2

* Kết thúc hoạt động 2.

3 Hoạt động 3: Hình dạng và diện tích

- GV theo dõi HS làm việc và

giúp đỡ HS gặp khó khăn

* GV kết thúc hoạt động 3.

* Chốt nội dung toàn bài.

- HS cùng xem  đồ Việt Nam SGK, trang 67 , bảng số liệu về một số  châu á và thảo luận, hoàn thành các bài tập trong VBT

- Đại diện trình bày, nhóm bạn nhận xét và bổ sung

- Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 68

4 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.

- Tổ chức cho HS tham gia cuộc thi giới thiệu: “Việt Nam đất nước tôi”

- HS chuẩn bị theo nhóm, bốc thăm chọn thứ tự và dựa vào nội dung bài học để thi giới

thiệu

- Nhận xét tiết học và tuyên d- các nhóm

- Chuẩn bị bài 2: Địa hình và khoáng sản

––––––––––––––––––––––––––––––––

Địa lí Bài 2 Địa hình và khoáng sản

I Mục tiêu

HS cần phải:

- Dựa vào bản đồ, nêu  một số đặc điểm chính của địa hình và khoáng sản của 

ta

- Kể tên và chỉ  một số dãy núi, đồng bằng lớn của  ta trên bản đồ

- Kể tên một số loại khoáng sản của  ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt,

a-pa-tít, dầu mỏ

II Đồ dùng day- học

- HS: Các hình minh hoạ trang 68, 69 SGK

- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III Hoạt động dạy- học

A Khởi động.

- Câu hỏi kiểm tra:

+ Chỉ vị trí địa lí của  ta trên  đồ Việt Nam trong

khu vực Đông Nam á và trên quả địa cầu

+ Phần đất liền của  ta giáp với những  nào? Diện

tích lãnh thổ là bao nhiêu ki-lô-mét vuông?

+ Chỉ và nêu tên một số đảo và quần đảo của  ta?

- GV chốt và giới thiệu nội dung bài học

- HS lần 

trả lời câu hỏi

B Bài mới.

1 Hoạt động 1: Địa hình Việt Nam

-  dẫn HS thảo luận nhóm

đôi theo nội dung câu hỏi:

+ Câu hỏi SGK, trang 69, 70

phần 1

- GV nhận xét và hỏi thêm HS

khá, giỏi:

+ Núi  ta có mấy 

chính, đó là  nào?

- Thảo luận theo nhóm đôi dựa vào

 đồ địa hình Việt Nam SGK, trang

69 theo sự  dẫn của GV

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, lớp nhận xét và bổ sung

- Trả lời câu hỏi

Trang 3

- Tổ chức cho HS thi thuyết trình

về đặc điểm địa hình Việt Nam trên

Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

* GV kết luận: Trên phần đất

liền của  ta, 3/4 diện tích là đồi

núi $ chủ yếu là đồi núi thấp

Các dãy núi của  ta chạy theo

hai $ chính là tây bắc - đông

nam và $ vòng cung 1/4 diện

tích  ta là đồng bằng, các đồng

bằng này chủ yếu là sông ngòi phù sa

bồi đắp nên

* Kết thúc hoạt động 1.

2 Hoạt động 2: Khoáng sản Việt Nam

+ Hãy đọc tên n đồ và cho

biết n đồ này dùng để làm gì?

+ Câu hỏi SGK, trang 70

* Nhận xét câu trả lời và

chính xác lại nếu cần.

* Kết thúc hoạt động 2: ;

ta có nhiều loại khoáng sản ?

than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, thiếc,

đồng, vàng, trong đó than đá là loịa

khoáng sản có nhiều nhất ở  ta

và tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh.

- Quan sát n đồ SGk, trang 70 và suy nghĩ và tự trả lời

- Một vài HS nêu ý kiến và lớp nhận xét, bổ sung

3 Hoạt động 3: Những lợi ích do địa hình và khoáng sản mang lại ở  ta.

- GV theo dõi HS làm việc và

giúp đỡ HS gặp khó khăn

* GV kết thúc hoạt động 3:

Đồng bằng  ta chủ yếu là do phù

sa của sông ngòi bù đáp, từ xa F

nhân dân ta đã biết trồng lúa trên

đồng bằng này và kết hợp bồi bổ cho

đất Khoáng sản cũng có chữ G$

lớn, cung cấp nguyên liệu cho nhiều

nghành công nghiệp $ ta phải

khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu

quả.

* Chốt nội dung toàn bài

- HS thảo luận, hoàn thành các bài tập trong VBT

- Đại diện trình bày, nhóm bạn nhận xét và bổ sung

- Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 71

4 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.

- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Những nhà quản lí khoáng sản tài ba”

- HS chuẩn bị theo nhóm, bốc thăm chọn thứ tự

- Nhận xét tiết học và tuyên d- các nhóm

- Chuẩn bị bài 3: Khí hậu

––––––––––––––––––––––––––––––––

Địa lí

Trang 4

Bài 3 Khí hậu

I Mục tiêu

HS cần phải:

- Trình bày  đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở  ta

- Nhận biết mối quan hệ địa lí giữa địa hình và khí hậu ở  ta một cách đơn giản Chỉ trên  đồ ranh giới khí hậu; so sánh và nêu sự khác biệt giữa hai miền Nam, Bắc

- Nhận biết  ảnh Q của khí hậu đến đời sống và sản xuất của nhận dân ta

II Đồ dùng day- học

- HS: Các hình minh hoạ trang 72, 73 SGK

- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III Hoạt động dạy- học

A Khởi động.

- Câu hỏi kiểm tra:

+ Trình bày đặc điểm chính của địa hình  ta?

+ Nêu tên và chỉ một số dãy núi và đồng bằng trên Bản đồ

Địa lí tự nhiên Việt Nam

+ Kể tên một số laọi khoáng sản ở  ta và cho biết chúng

có ở đâu?

- GV chốt và sử dụng câu hỏi: Hãy kể một số đặc điểm khí

hậu của  ta mà em biết? để giới thiệu nội dung bài học

- HS lần

 trả lời câu hỏi

B Bài mới.

1 Hoạt động 1:  ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa.

-  dẫn HS thảo luận nhóm 4 theo nội

dung câu hỏi:

+ Câu hỏi SGK, trang 72 phần 1

- GV nhận xét và hỏi thêm HS khá, giỏi:

+ Trình bày đặc điểm của khí hậu nhiệt đới

gió mùa?

- Tổ chức cho HS thi thuyết trình về đặc điểm

khí hậu nhiệt đới gió mùa trên Bản đồ Địa lí tự

nhiên Việt Nam

* GV kết luận: ; ta nằm trong vùng

khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nói chung là nóng,

có nhiều 4 và gó, gió và 4 thay đổi theo

mùa

* Kết thúc hoạt động 1.

- Thảo luận theo nhóm 4

dựa vào  đồ khí hậu Việt Nam SGK, trang

73 theo sự  dẫn của

GV

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, lớp nhận xét và bổ sung

- Thi thuyết trình dựa vào quả địa cầu và  đồ khí hậu Việt Nam

2 Hoạt động 2: Khí hậu các miền có sự khác biệt.

- Câu hỏi thảo luận:

+ Chỉ ranh giới khí hậu giữa miền Bắc và miền

Nam?

+ Câu hỏi SGK, trang 72, phần 2

+ Miền Bắc có những  gó nào hoạt động?

ảnh Q của  gió đó đến khí hậu miền Bắc?

+ Miền Nam có những  gó nào hoạt

động? ảnh Q của  gió đó đến khí hậu

miền Nam?

* Nhận xét câu trả lời và chính xác lại

nếu cần

- Quan sát n đồ SGK, trang 73 và suy nghĩ trả lời theo nhóm

đôi

- Một vài HS nêu ý kiến theo yêu cầu: ! ta có mấy miền khí hậu nêu

đặc điểm chủ yếu của từng miền khí hậu và lớp nhận xét, bổ sung

Trang 5

+ Nếu lãnh thổ của  ta không trải dài từ

Bắc vào Nam thì khí hậu của  ta có thay đổi

theo miền không?

* Kết thúc hoạt động 2: Khí hậu  ta có

sự khác biệt giữa miền Bắc và miền Nam Miền Bắc

có mùa đông lạnh, 4 phùn; Miền Nam nóng

quanh năm với màu 4 và mùa khô rõ rệt.

- Trả lời câu hỏi

3 Hoạt động 3: ảnh  của khí hậu đến đời sống và sản xuất.

+ Câu hỏi SGK, trang 73

+ Tại sao nói  ta có thể trồng  nhiều

loại cây khác nhau?

* GV kết thúc hoạt động 3: Khí hậu nóng

ẩm, 4 nhiều giúp cây cối phát triển nhanh, xanh tốt

quanh năm Sự thay đổi của khí hậu theo vùng đóng

góp tích cực cho việc đa dạng hoá cây trồng tuy

nhiên hàng năm, khí hậu cũng gây ra nhiều thiệt hại

không nhỏ đến đời sống và sản xuất của nhân dân.

* Chốt nội dung toàn bài.

- HS thảo luận, hoàn thành các câu hỏi

- Đại diện trình bày, nhóm bạn nhận xét và

bổ sung

- Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 71

4 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.

- Tổng kết khí hậu Việt Nam theo sơ đồ

- Nhận xét tiết học và tuyên d- các nhóm

- Chuẩn bị bài 4: Sông ngòi

––––––––––––––––––––––––––––––––

Địa lí Bài 4: Sông ngòi

I Mục tiêu

HS cần phải:

- Chỉ  trên bản đồ và  đồ một số tên con sông chính của Việt Nam

- Trình bày  một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam, nêu  vai trò của sông

ngòi đối với đời sống và sản xuất của nhân dân

- Nhận biết  mối quan hệ địa lí: khí hậu - sông ngòi

II Đồ dùng day- học

- HS: Các hình minh hoạ trang 74, 75 SGK

- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III Hoạt động dạy- học

A Khởi động.

- Câu hỏi kiểm tra:

+ Hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới giáo mùa ở  ta?

+ Khí hậu mièn Bắc và miền Nam khác nhau   thế nào?

+ Khí hậu có ảnh Q gì tới đời sống và sản xuất của nhân

dân ta?

- GV chốt và giới thiệu nội dung bài học

- HS lần

 trả

lời câu hỏi

B Bài mới.

1 Hoạt động 1:  ta có mạng # sông ngòi dày đặc và sông có nhiều phù sa.

- Yêu cầu HS quan sát  đồ SGK và hỏi:

đây là  đồ gì và  đồ này dùng để làm gì?

- Đọc tên  đồ SGK, trang 75, và trả lời câu hỏi

Trang 6

-  dẫn HS làm việc cá nhân theo nội

dung câu hỏi:

+ Câu hỏi SGK, trang 74 phần 1

- GV nhận xét và hỏi thêm HS khá, giỏi:

+ Địa  - em có những dòng sông nào?

+ Về màu lũ em thấy  của các dòng sông

ở địa  - có màu gì?

- GV giải thích về màu  sông thay đổi

+ Nêu lại các đặc điểm về sông ngòi Việt

Nam?

* GV kết luận: Mạng  sông ngòi 

ta dày đặc và phân bố rộng khắp cả ( ;

sông có nhièu phù sa

* Kết thúc hoạt động 1.

- Làm việc cá nhân dựa

vào  đồ sông ngòi Việt Nam SGK, trang 75 và nhận xét về hệ thống sông của  ta theo sự 

dẫn của GV

- Trả lời theo hiểu biết, lớp nhận xét và bổ sung

- Trả lời theo các ý: Dày

đặc; phân bố rộng khắp đất

0  sông có nhiều phù sa

2 Hoạt động 2: Sông ngòi của  ta có #.  thay đổi theo mùa

- Nội dung bảng thảo luận:

Thời gian n  ảnh Q tới đời

sống và sản xuất Mùa "

Mùa khô

+ n  trên sông ngòi phụ thuộc vào yếu tố

nào của khí hậu?

* Nhận xét câu trả lời và chính xác lại nếu

cần.

* Kết thúc hoạt động 2: ; sông lên xuống

theo mùa đã gây nhièu khó khăn cho đời sống và sản

xuất: ảnh B$ tới giao thông [$ thuỷ, hoạt động

của các nhà máy thuỷ điện, đe doạ mùa mạng và đời

sống của nhân dân ở ven sông.

- Suy nghĩ hoạt động

theo nhóm 4 dựa

vào nội dung bảng  dẫn

- Đại diện nhóm trình bày và lớp nhận xét, bổ sung

- Trả lời câu hỏi

3 Hoạt động 3: Vai trò của sông ngòi

- Tổ chức cho HS thi tiếp sức kể về vai trò của

sông ngòi

* GV kết thúc hoạt động 3: Khí hậu nóng

ẩm, 4 nhiều giúp cây cối phát triển nhanh, xanh tốt

quanh năm Sự thay đổi của khí hậu theo vùng đóng

góp tích cực cho việc đa dạng hoá cây trồng tuy

nhiên hàng năm, khí hậu cũng gây ra nhiều thiệt hại

không nhỏ đến đời sống và sản xuất của nhân dân.

* Chốt nội dung toàn bài.

- HS chơi theo 

dẫn của GV

- Một HS tổng kết lại các vai trò của sông ngòi theo 3 ý: Bồi đắp phù sa, cung cấp thuỷ

điện, thuỷ sản

- Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 76

4 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.

- Câu hỏi SGK, trang 76 phần 3

- Nhận xét tiết học và tuyên d- các nhóm

- Chuẩn bị bài 5: Vùng biển của  ta

––––––––––––––––––––––––––––––––

Trang 7

Địa lí Bài 5: Vùng biển của  ta

I Mục tiêu

HS cần phải:

- Trình bày  một số vùng biển  ta

- Chỉ  vùng biển  ta trên bản đồ Nêu tên và chỉ một sỗ bãi tắm, điểm du lịch nổi

tiếng Nêu  vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống và sản xuất

- Nhận biết  sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí

II Đồ dùng day- học

- HS: Các hình minh hoạ trang 76, 77 SGK

- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III.Các Hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

- Câu hỏi kiểm tra:

+ Hãy nêu tên và chỉ trên bản đồ một số sông của  ta?

+ Sông ngòi  ta có đặc điểm gì?

+ Nêu vai trò của sông ngòi?

- GV chốt và giới thiệu nội dung bài học

- HS lần 

trả lời câu hỏi

B Bài mới.

1 Hoạt động 1: Vùng biển  ta

- Yêu cầu HS quan sát  đồ SGK và hỏi:

đây là  đồ gì và  đồ này dùng để làm gì?

-  dẫn HS làm việc cá nhân theo nội

dung câu hỏi:

+ Biển Đông bao bọc ở những phần đất nào

của  ta?

- GV nhận xét

* GV kết luận: Vùng biển của  ta là

một bộ phận của Biển Đông

* Kết thúc hoạt động 1.

- Đọc tên  đồ SGK, trang 77 và trả lời câu hỏi

- Làm việc cá nhân dựa

vào  đồ khu vực Biển

Đông SGK, trang 77 theo

sự  dẫn của GV

2 Hoạt động 2: Đặc điểm của vùng biển  ta

- Nội dung bảng thảo luận:

+ Tìm những đặc điểm của vùng biển Việt Nam?

+ Mỗi đặc điểm trên có tác động   thế nào đến

đời sống sản xuất của nhân dân?

* Nhận xét câu trả lời và chính xác lại nếu cần

+ Tác động của mỗi đặc điểm trên đến đời sống và

sản xuất của nhân dân

* Kết thúc hoạt động 2.

- Hoạt động nhóm

đôi, trao đổi để nêu

đặc điểm của vùng biển Việt Nam

- Đại diện nhóm trình bày và lớp nhận xét, bổ sung

- Trả lời câu hỏi

3 Hoạt động 3: Vai trò của biển

- Tổ chức cho HS thảo luận theo nội dung câu hỏi:

+ Nêu vai trò của biển đối với khí hậu, đối với đời sống và

sản xuất của nhân dân?

- Gợi ý HS theo các câu hỏi:

+ Biển có tác động   thế nào đối với khí hậu của 

ta?

- HS thảo luận theo nhóm,

theo 

dẫn của GV

Trang 8

+ Biển cung cấp cho chúng ta những loại tài nguyên nào?

đóng góp gì vào đời sống? mang lại thuận lợi gì cho giao

thông? góp phần phát triển nghành kinh tế nào?

* GV kết thúc hoạt động 3: Biển điều hoà khí hậu, là

nguồn tài nguyên và giao thông quan trọng Ven biển có nhiều

nơi du lịch, nghỉ mát hấp dẫn.

* Chốt nội dung toàn bài.

- Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 79

4 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.

- Tổ chức cho HS  dẫn viên du lịch

- Nhận xét tiết học và tuyên d- các nhóm

- Chuẩn bị bài 6: Đất và rừng

––––––––––––––––––––––––––––––––

Địa lí

Bài 6: Đất và rừng

I Mục tiêu

HS cần phải:

- Chỉ  trên bản đồ vùng phân bố của dất phe-re-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn

Trang 9

- Nêu  một số đặc điểm của dất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập

mặn Nêu  vai trò của đất, của rừng đói với đời sống và sản xuất của con [ )

- Nhận biết  sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất một cách hợp lí

II Đồ dùng day- học.

- HS: Các hình minh hoạ trang 79, 80 SGK

- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III Hoạt động dạy- học

A Khởi động.

+ Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển  ta? + Biển có vai trò   thế nào đối với đời sống và sản xuất

của con [ R

+ Kể tên và chỉ trên bản đồ vị trí một số bãi tắm, khu du lịch

biển nổi tiếng của  ta

- HS TL

B Bài mới.

1 Hoạt động 1: Các loại đất chính ở  ta

- Yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành nội dung sơ đồ vào

vở:

- Nội dung sơ đồ:

- GV nhận xét

* GV kết luận: ; ta có nhiều loại đất $ chiếm

phần lớn là đất phe-ra-lít có màu đỏ hoặc đỏ vàng, tập trung ở

vùng đồi núi Đất phù sa do con sông bồi đắp rất màu mỡ, tập

trung ở đồng bằng

* Kết thúc hoạt động 1.

- Làm việc cá

nhân theo  dẫn của GV

- Một HS làm bảng

- Lớp nhận xét và bổ sung

+ Dựa vào sơ

đồ trình bày bằng lời

2 Hoạt động 2: Sử dụng đất một cách hợp lí

- Nội dung bảng thảo luận:

+ Đất có phải là tài nguyên vô tận không? Từ đây

em rút ra kết luận gì vè sử dụng tài nguyên đất?

+ Nêú chỉ sử dụng đất mà không cải tạo, bồi bổ cho

đất thì sẽ gây ra tác hại gì?

+ Một số cách cải tạo và bảo vệ đất mà em biết?

* Nhận xét câu trả lời và chính xác lại nếu

cần.

* Kết thúc hoạt động 2.

- Hoạt động nhóm

đôi, trao đổi để nêu câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày và lớp nhận xét, bổ sung

3 Hoạt động 3: Các loại rừng ở  ta

- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân

* GV kết thúc hoạt động 3: ; ta có

- HS làm việc cá nhân:

Quan sát các hình 1, 2, 3 của bài, đọc SGK và trả lời câu

Các loại đất chính ở Việt Nam

Đặc điểm Vùng

phân bố

Vùng phân bố

Đặc điểm

Trang 10

nhiều loại rừng $ chủ yếu là rừng rậm nhiệt

đới và rừng ngập mặn Rừng rậm nhiệt đới chủ

yếu tập trung ở vùng đồi núi, rừng ngập mặn

[$ thấy ở ven biển

hỏi SGK, phần 2

- Trả lời câu hỏi, lớp nhận xét, bổ sung

4 Hoạt động 4: Vai trò của rừng

+ Nêu vai trò của rừng đối với sản xuất và đời sống con

[ R

+ Tại sao chúng ta phải khai thác rừng và sử dụng một

cách hợp lí?

* GV kết thúc hoạt động 3: Rừng  ta bị tàn phá

nhiều, gây nhiều hạu quả Từ đó vấn đề cấp bách đặt ra là

trồng rừng và bảo vệ rừng

- HS làm việc

cá nhân theo

nội dung câu hỏi

- Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 81

4 HĐ4: Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học và tuyên d- các nhóm.

- Chuẩn bị bài 7: Ôn tập

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w