1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Các chính đảng ở Việt Nam trước năm 1945: Tiếp cận từ góc độ lý thuyết

16 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾP CẬN Từ GÓC Độ LÝ THUYẾT. ThS.[r]

Trang 1

TIẾP CẬN Từ GÓC Độ LÝ THUYẾT

ThS Trương Thị Bích Hạnh*

T ạ i V iệt N a m , từ đẩu th ế kỷ XX; đặc b iệt từ sau C h iến tra n h th ế giới th ứ n h ấ t (1 9 1 4 -1 9 1 8 ) đ ế n trư ớ c C ách m ạn g th án g T á m năm 1945, đã x u ất h iện m ộ t số chính đảng với n h ữ n g tư tư ở n g khác nhau Các chính đảng ở V iệt N a m ngoài n hữ ng đặc điểm chung với các ch ín h đ ản g trê n th ế giới còn có những đặc th ù riêng của m ộ t xứ th u ộ c địa N g h iê n cứu các c h ín h đảng ở Việt N am từ góc độ lý th u v ết ch ính đảng góp p h ấn làm rõ n h iể u vấn để về lịch sử nói chung, lịch sử ch ín h trị nó i riêng

1 Một sô' vấn đề lý thuyết về chính đảng

T iế p cận ch ín h đ ản g và định nghĩa chính đảng từ góc độ lịch sử cho thấy: chính đảng là m ộ t sản p h ẩ m của thời kỳ cận hiện đại Lịch sử h ìn h th à n h của các chính đảng chỉ th ự c sự b ắ t đ ầu với sự ra đời của chủ nghĩa tư bản K hi n ể n sản xuất tư b ản p h át triển, dần xung đ ộ t với b ộ m áy quyền lực nhà nước p h o n g kiến Giai cấp tư sản đang lên

b u ộ c p h ải liên k ết với n h a u th à n h m ộ t lực lượng đấu tra n h đê’ lật đổ chế độ p h o n g kiến

Đ ội tiê n p h o n g và h ạ t n h â n lãnh đạo của giai cấp tư sản ch ín h ỉà các chính đảng tư sản

Đ ến th ế kỷ XIX, cù n g với sự p h át triển của dân chủ; sự m ở rộng của bầu cử p h ổ th ô n g

và quyển lực của nghị viện, đảng chính trị ra đời Lúc đấu, các ch ín h đảng chỉ là các câu lạc b ộ ch ín h trị h o ặ c các n h ó m có tổ chức tro n g các cơ q u an lập pháp, trong đó các

th à n h viên chia sẻ n h ữ n g quan điểm chung vể các vấn để quan trọng D ẩn dẩn, từ m ối liên h ệ và h ợ p tác giữa các n h ó m tro n g các n h ó m bầu cử tro n g hệ th ố n g nghị viện của châu  u và Bắc Mỹ, các chính đảng ra đời

NCS - Khoa Lịch sử, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhản văn, Đ H Q G H N

Trang 2

c/c C H ÍN H Đ Ả N G ở V IẼ T N A M T R Ư Ớ C N Ă M 1 9 4 5 : T IẾ P C ÀN T Ừ G ÓC Đ Ộ L Ỷ T H U Y Ế T 3 2 9

T u y n h iên , k h ô n g phải chính đảng nào cũng h ìn h th à n h từ các p h e n h ó m tro n g qu5c hội T ừ p h o n g trào đấu tran h của giai cấp công n h â n và n h â n d ân lao đ ộ n g chống lại giai cấp tư sản, các công đ o àn đã p h á t triển th àn h h o ặc giúp h ìn h th à n h các đảng xã hộ- chủ nghĩa T ro n g p h o n g trào đấu tra n h giành độc lập ở các th u ộ c địa ch ố n g lại chủ ng.iĩa thực dân, n h iều ch ín h đảng cũng ra đời M ộ t số n h ó m th iể u số vế n g ô n ngữ, sắc tộc, tô n giáo cũng có n h u cầu tổ chức th àn h các đảng để yêu cầu đ ộ c lập h ay tự chủ

N h ư vậy, ch ín h đảng có quá trìn h ra đời và lịch sử p h á t triển K h ô n g thê’ có m ẫu hìr.h ch ính đảng cho tấ t cả m ọi k h ô n g gian chính trị và m ôi trư ờ n g c h ín h trị, cho các giai đoạn lịch sử k h ác nhau D o đó, cũng có nhiéu định nghĩa k h ác n h a u vé ch ín h đảng Tuy nhiên, có hai cách tiếp cận cơ bản: cách tiếp cận của n h ữ n g n h à ch ín h trị h ọ c tư sản

và cách tiếp cận của n h ữ n g n h à kinh điển của chủ nghĩa M arx

T ro n g các n ghiên cứu vế đảng ch ính trị của các h ọ c giả p h ư ơ n g Tây, đ ịn h nghĩa

của nhà k h o a h ọ c ch ín h trị người P háp M aurice D uverger tro n g cô n g trìn h Les Partis

cứu của ỏng về ch ín h d án g và hệ th ố n g bấu cử được xuất bản tro n g th ậ p n iên 50 và 60 của th ế kỷ XX được th ừ a n h ậ n và sử d ụ n g rộ n g rãi, th ậ m chí được giới n g h iê n cứ u

và chính trị p h á t triể n th à n h n hữ ng nguyên tắc m ang tê n ô ng (D u rv e rg e rs law )

M aurice D uv erg er cho rẳng: “Đ ảng chính trị là n h ó m n h ữ n g người được tổ chức n hằm giành (acq u ire) và th ự c h à n h (exercise) quyển lực chính trị N h ữ n g đ ản g ch ín h trị h iện đại xuất h iện ở ch ầu  u và M ỹ vào th ế kỷ XIX cùng với h ệ th ố n g b ầ u cử và nghị viện -

m à sự p h át triể n của ch ú n g p h ả n án h sự tiến h ó a (e v o lu tio n ) của các đảng T h u ậ t ngữ

“đảng” từ th ế kỷ XIX đ ể chỉ tấ t cả n hữ ng tổ chức tìm kiếm quyền lực c h ín h trị, d ù b ằn g bẳu cử dân chủ h a y b ằn g làm cách m ạn g ”1

/ề loại h ìn h chính đảng, M aurice D uverger chia chính đảng th à n h hai loại chính: Cadre party (đảng tinh hoa, đảng nòng cốt) và mass party (đảng quẩn chúng; đảng đại chúng) Cadre p a rty (h ay elite - based party ) bao gồm n hữ ng p h ấn tử ưu tú n h ấ t đại diện cho b i ích m ộ t n h ó m tin h h o a tro n g xã hộ i (b an đầu th ư ờ n g là n h ữ n g người đ ó n g th u ế cao, ịiàu có tro n g xã hộ i m ới có quyền bầu cử) C adre p arty coi trọ n g c h ấ t lượng h ơ n số lưựnr nên th à n h viên của n ó chỉ bao gồm nhữ ng người có ảnh h ư ở n g n h ấ t tro n g xã hội

D o có, nó có cấu trú c lỏ n g lẻo và lin h h o ạt, k h ô n g có h ệ th ố n g đ ả n g viên đ ô n g từ

1 h ttp : / w w w britanm ca.com /EB checked/topic/467631/political-party, ngày 2 3 /4 /2 0 1 4

Trang 3

tru n g ương đến địa phương M ục đích của loại h ìn h đảng ch ín h đảng này là gây ảnh hưởng đến tro n g tần g lớp trê n tro n g xã hội (elite) và sau đó, gây đ ư ợc ảnh hư ởng ở tầng cao n h ấ t của hệ th ố n g chính trị đê’ cầm quyến Đ iển h ìn h cho loại hình cadre p arty là

Đ ảng Bảo th ủ ở A nh hay Đ ảng C ộng hòa ở Mỹ

M ass (h ay m ass - b ased party ): ra đời tro n g cuộc đấu tra n h giai cấp gay gát ở châu

Âu từ nửa cuối th ế kỷ XIX V ấn đề cốt lõi của loại h ìn h ch ín h đ ản g này là phải quy tụ được đ ô n g đảo n h ấ t quần ch ú n g theo đảng D o đó, h ệ th ố n g tổ chức của đảng phải chặt chẽ từ tru n g ương đ ến chi bộ N goài hệ th ố n g tổ chức ch ính thức, đ ản g cần xây dự ng hệ

th ố n g tổ chức quần chúng, các cơ quan ngôn luận đê’ k ết n ố i với q u ấn chúng

Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Marx lại có góc nhìn khác, cũng rất sâu sắc về bản

chất và đặc trưng của chính đảng khi nhấn m ạn h đến tính chất giai cấp của nó T ừ điển c h ủ

nghĩa xã hội do Liên Xô (cũ) xuất bản định nghĩa: “chính trị là b ộ p h ận tích cực nhất của

m ộ t giai cấp nào đó hay m ột tầng lớp nào đó của m ột giai cấp Sự tồ n tại của các đảng chính trị gắn liền với sự p h ân chia xã hội thành các giai cấp và sự không đ ồ n g nhất của các giai cấp

đó, gắn liền với những sự khác nhau vể lợi ích của các giai cấp và của các tập đoàn hợp thành giai cấp Đ ảng chính trị là m ộ t trong những công cụ quan trọ n g nhất m à n h ờ đó giai cấp (hay m ộ t tầng lớp riêng của nó) đấu tranh cho lợi ích của giai cấp m ìn h ” đồng thời

phân biệt nó với các tổ chức phi chính trị (các tổ chức kinh té, nghề nghiệp, văn hóa, khoa

học, từ thiện như sau: “Đ ảng chính trị bao giờ cũng theo đuổi nhữ ng m ục đích chính trị nhất định, cố gắng giành ảnh hưởng lãnh đạo đối với đời sống chính trị và tổ chức xã hội, ra sức giành và giữ vững chính quyển đê’ thực hiện đường lối của m ìn h ”.1

N ếu theo cách phân loại của Duverger, các đảng xã hội (socialist party) và đảng cộng sản (com m unist party) là nhữ ng đảng quấn chúng Với loại hình này, học thuyết vé đảng kiểu mới của Lenin là nển tảng cho sự ra đời, h o ạt đ ộ n g của các chính đảng vô sản T h eo Lenin, đảng kiểu mới thể hiện ở ba mặt: tư tưởng, tổ chức và chính trị.2 Về tư tưởng, đảng của giai cấp công nhân phải dựa trên nến tảng chủ nghĩa Marx Đ àng phải được trang bị

1 M Ru-mi-an-txép (C hủ biên), C h ủ nghĩa cộng sản kh o a học - T ừ điển, Nxb T iến Bộ và Nxb Sự thật, Hà Nội;

tr 115, 1986.

2 H ọ c th u y ế t v é đ ả n g k iể u m ớ i c ủ a L e n i n đ ư ợ c th ế h iệ n q u a c á c tá c p h ẩ m tiê u b i ế u v iế t trư ớ c C á c h m ạ n g th á n g

M ư ờ i n ă m 1 9 1 7 n h ư : N h ữ n g n g ư ờ i b ạ n d â n là thế n à o v à h ọ đ ã c h ó n g lạ i n h ữ n g n g ư ờ i d â n c h ú ra sa o ; L à m gì;

H a i s á c h lư ợ c c ủ a Đ ả n g xã h ộ i d â n c h ủ tro n g c u ộ c c á c h m ạ n g d à n c h ù ; M ộ t b ư ớ c tiế n h a i b ư ớ c lù i; N h à n ư ớ c v à

c á c h m ạ n g ; C á c h m ạ n g v ô sả n v à tê n p h ả n b ộ i C a u x k y ; T h ư gửi n g ư ờ i đ ó n g c h í v à n h ữ n g n h iệ m v ụ củ a c h ú n g

ta; Vé thái độ của Đảng công nhân đối với tôn giáo

Trang 4

CÁC CHÍNH ĐẢNG ở VIỆT NAM TRƯỚC NẤM 1945: TIẾP CÂN TƯ GÓC ĐỠ LỶ THUYẾT 3 3 1

bằng m ột lý luận tiền phong, vì chỉ đảng nào được lý luận tiền p h ong hướng dẫn thì mới làm trò n vai trò tiên phong Về chính trị, Lênin đế cập m ột cách khá toàn diện các nguyên tắc về xây dựng đảng: nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình trong đ ả n g

Về tổ chức, đảng là m ột tổ chức th ố n g nhất có hệ thống từ Irung ương đến cơ sở, cơ cấu thành p h ần của đảng gồm hai bộ phận: M ộ t là, bộ p h ận trung kiên, những cán bộ lãnh đạo, những nhà cách m ạng chuyên nghiệp, có những hiểu biết nhất định về lý luận, kinh nghiệm chính trị và kỹ năng tổ chức H ai là, h ệ th ố n g tổ chức rộng rãi bao bọc đảng, gồm m ột khối lớn đảng viên, có thê’ th u h ú t được cảm tình và sự ủng h ộ của quần ch ú n g 1

N h ư vậy, trê n cơ sở tổ n g hợp m ộ t số quan niệm về đảng ch ính trị, có thê’ định nghĩa n h ư sau:

Chính đàng là m ột tổ chức chính trị có tôn chỉ, cương lĩnh riêng, có mục đích giành quyển lực chính trị, mà ở hình thức cao n hất là quyển lực nhà nước nhâm bảo vệ lợi ích cho

m ột tập đoàn người m à nó đại diện.

Ở n hữ ng nước p h á t triển, lịch sử chính đảng cũng chi có trê n dưới 200 năm Ở Việt

N am , câu chuyện vể ch ín h đ ản g lại càng đặc biệt m ới m ẻ sau khi V iệt N am trở th àn h

th u ộ c địa của P háp đ ầu th ế kỷ XX T u y nhiên, tro n g h o à n cảnh bị cai trị, V iệt N am

k h ô n g th ể tiếp n h ậ n đầy đ ủ n h ữ n g giá trị của nến dân chủ p h ư ơ n g Tây, cũng n h ư không

có nhữ ng điểu kiện xã hộ i giống n h ư các q u ố c gia Âu M ỹ - quê hư ơng của chính đảng

Vì vậy, nếu sử d ụ n g đ ịn h nghĩa của n h ữ n g n h à chính trị h ọ c tư sản vào h o àn cảnh cụ thể của V iệt N am thờ i kỷ th u ộ c địa thì k h ô n g p h ù h ợ p bởi các ch ính đ ản g k h ông xuất hiện cùng với hệ th ố n g b ầu cử và nghị viện N ế u sử d ụ n g h ọ c th u y ết về đảng kiểu m ới của Lênin th ì chỉ đ ú n g với Đ ản g C ộ n g sản V iệt N a m m à k h ô n g h o àn to à n đúng với những

đảng phi vô sản khác Vì vậy, ch ú n g tôi cho rằng; Chính đảng ở Việt N a m trước năm

194s là tổ chức chính trị có mục đích giành quyến lực chính trị thông qua giải quyết hai nhiệm vụ cơ bản của lịch sử Việt N a m là dần tộc và dân chủ đồng thời bảo vệ lợi ích cho tập đoàn người mà nó đại diện.2

M ộ t tổ chức ch ín h trị được coi là đảng ch ín h trị tro n g điểu kiện lịch sử cụ thê’ ở

V iệt N am thời kỳ cận đại khi nó đáp ứng được n h ữ n g tiêu chí cụ th ể sau:

1 L ê M in h Q u â n , T ư tư ở n g c h ín h trị c ủ a C M á c , P h Ả n g g h e n , V I L ê n i n v à H ổ C h í M i n h , N x b C h í n h trị Q u ố c gia,

H à N ộ i, tr 1 8 9 -1 9 0 , 2 0 0 9

Trang 5

T rư ớ c hết; ch ín h đảng là m ộ t tổ chức tập hợp n hữ ng người có chung m ục đích giành quyển lực c h ín h trị c h ín h m ục đích giành quyến lực ch ín h trị giúp p h ân b iệt đảng với các hội, n h ó m lợi ích khác n h ư H ộ i T rí tri có m ục đích quảng b á T ây học, H ộ i

T ru y ền b á chữ q u ố c ngữ với m ụ c đích như tên gọi hay th ú c đẩy sự giao lưu văn h ó a n h ư

H ội Khai T rí T iế n Đ ức xuất hiện ở V iệt N am thời th u ộ c địa T u y nhiên, khác với các chính đảng ở các nư ớc p h ư ơ n g Tây, m ục đích giành quyển lực ch ín h trị của các ch ín h đảng ở Việt N am không phải là tham gia vào bộ m áy chính quyển m à hầu hết có m ục đích tập hựp để giành độc lập dần tộc T ro n g cuộc vận động dân sinh, dân chủ 1936-1939,

n hiéu đảng phái, p h e n h ó m chính trị ở V iệt N am tham gia vào các cuộc bầu cử vào các

cơ quan dần biểu của chính quyền thực đân, nhưng đó k h ô n g phải là m ục đích cuối cùng của họ

T h ứ hai, chính đảng cần có h ệ tư tưởng riêng, có thái đ ộ chính trị th ố n g n h ất ở m ộ t trìn h độ n h ất định K hác với các ch ính đảng ở phư ơng Tây, lu ô n cần m in h bạch cương lĩnh, chính sách của m ình, tư tư ởng của các đảng phái ở V iệt N a m thời th u ộ c địa k h ô n g phải lúc nào cũng được cụ th ế hóa bằng cương lĩnh, n hư ng sự th ố n g n h ấ t vé tư tưởng của m ộ t chính đ ản g có th ể b iểu hiện qua các văn bản khác n h ư điểu lệ, chương trìn h

h àn h động, qua báo chí, qua h o ạ t đ ộ n g chính trị cụ th ể v.v

T h ứ ba, ch ính đảng có tổ chức và đảng viên M ặc dù tro n g điều kiện m ộ t xứ th u ộ c địa, số lượng đảng viên có thê’ k h ô n g đông đảo, tổ chức k h ô n g rộng k h ấp nhưng đó vẫn

là tiêu chí cần th iế t để m ộ t tổ chức ch ính trị được coi là m ộ t ch ín h đảng

N h ư vậy, ch ính đ ản g có quá trìn h ra đời và lịch sử p h á t triển K h ô n g th ể có m ẫu hình chính đảng cho tấ t cả m ọi khô n g gian chính trị và m ôi trư ờ n g ch ín h trị, cho các giai đ o ạn lịch sử khác nhau C h ín h đảng ở V iệt N am có quá trìn h h ìn h th àn h , p h át triển

và nhữ ng đặc th ù riêng

2 Điều kiện hình thành các chính đảng ở Việt Nam

Q ụ á trìn h cai trị của người Pháp, đặc biệt là hai cuộc khai thác th u ộ c địa: lẩn thứ nhát (1 8 9 7 -1 9 1 4 ) và lấn th ứ hai (1 9 1 9 -1 9 2 9 ) đã làm cho to àn b ộ h ệ th ố n g kinh tế - xã hội V iệt N am có n h ữ n g chuyển b iến sầu sắc, làm cơ sở cho n hữ ng b iến cố chính trị nói chung, và là điều kiện của sự h ìn h th à n h các đảng phái ch ín h trị ở nước ta nói riêng

Dưới tác đ ộ n g của hai cu ộ c khai thác th u ộ c địa, các q u an h ệ tư b ản chủ nghĩa càng

có điếu kiện m ở rộng và phát triển, làm biến đổi m ạnh mẽ cơ cấu kinh tế - xã hội Việt N am

Trang 6

CAC CHÍNH ĐÀNG ở V IẼ Ĩ NAM TRƯỠC NÂM 1945: TIẾP CÂN TỪ GÓC ĐỘ LÝ THUYẾT 3 3 3

truyền thống, th u h ẹp các quan hệ sản xuất p h o n g kiến và tiền tư bản N ền kinh tế hàng

h o á đã b ắt đẩu h ìn h th à n h và p h át triển ở m ộ t số khu vực sản xuất N h ờ có các hoạt

đ ộ n g kinh tế với nước ngoài m à lần đầu tiên nền kinh tế V iệt N am đã vươn khỏi biên giới quốc gia đê’ tiếp cận và từng bước hội nhập với nến kinh tế thê' giới Q u an hệ tư bản chủ nghĩa được m ở rộ n g và giữ vị trí quan trọ n g tro n g nh iều n g àn h kinh tế C ơ cấu m ột

n ề n kinh tế th u ộ c địa tư b ả n chủ nghĩa được hình th àn h rõ n ét hơn

T rê n cơ sở n h ữ n g b iến đổi về kinh tế, các th à n h p h ẩn giai cấp xã hộ i tư ơng ứng củng dần dần b iến đổ i th eo T ro n g nhữ ng tiền để xã h ội dẫn đến h ìn h th à n h của đảng

p h ái chính trị ở V iệt N a m th ì sự ra đời và p h át triể n của giai cấp công nhân, tư sản và tiể u tư sản (đ ặc b iệ t là đội ngũ trí thức T â y h ọ c) là n hữ ng tiền đề quan trọ n g nhất Lớp trí thức T â y h ọ c ch ín h là b ộ p h ận đã tiếp n h ận và truyến b á n hữ ng k h u y n h hướng tư

tư ởng m à h ọ lựa ch ọ n vào nước ta Giai cấp công n h ân và giai cấp tư sản là n ến tảng xã

h ộ i đê’ n hữ ng k h u y n h h ư ớ n g tư tư ởng đó có th ể b ắt rễ trê n m ản h đất V iệt N am , dẫn đến

sự ra đời của n hữ ng tổ chức chính trị

Giai cấp công n h ân V iệt N am đã h ìn h th àn h ngay trong cuộc khai thác thuộc địa lắn

th ứ nhất, tập tru n g ở các khối công n h ân đường sắt (và các khu vực khác của cơ sở hạ tẩng

k inh tế: đường bộ, b ến cảng, th u ỷ nông), khai thác mỏ, kinh d oanh công thương nghiệp,

đ ô n điển T ro n g C h iến tra n h th ế giới thứ nhất, số lượng công nhân V iệt N am tăng lên đán g kê’ do V iệt N a m phải cung cấp nhân công cho chính quốc, thay th ế số công nhản Pháp bị đưa ra m ặt trận M ộ t lý do khác, không kém p h ẩn quan trọng là trong chiến tranh, kinh tế Đ ông D ư ơ n g được đẩy m ạnh để cung cấp hàng hóa cho chính quốc và đảm

b ảo sinh h o ạt tại Đ ô n g D ương C ùng với cuộc khai thác th u ộ c địa lẩn th ứ hai, giai cấp công nhân V iệt N a m ngày càng đông đảo T ín h đến năm 1929, riêng số công n h ân trong các d oanh nghiệp của người Pháp ở Đ ông D ương (ch ù yếu V iệt N am ) là 221.050 người1, tăn g gấp 4 lần so với đầu th ế kỷ X X Bị áp bức nặng nể nên giai cấp công nhân Việt N am sớm có tin h th ẩn đ ấ u tranh M ặc d ù lực lượng của họ trong to àn bộ dân cư không lớn,

n hư ng họ lại sống khá tập tru n g tại các th ành thị và các trung tâm công nghiệp T in h thần

k ỷ luật, ý thức đ o àn k ết của công nhân cũng được rèn giũa qua quá trình lao động và đấu tranh N goài ra, giai cấp công nhân Việt N am ra đời ở m ột nước th u ộ c địa nên nguổn gổc trực tiếp của họ là n ô n g dân, có m ối liên h ệ tự nhiên với giai cấp n ô n g dần C ủng do tác

độ n g bởi h o àn cảnh đặc biệt ở xã hội thuộc địa, giai cấp công n h ân V iệt N am hình thành

1 Đinh Xuân Lâm ( c h ủ biên), Lịch sử V iệt N a m , tập 3; Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2012, tr 306,.

Trang 7

trước giai cấp tư sản, sớm được giác ngộ ý thức giai cấp và n h an h ch óng vươn lên nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cuộc đấu tran h giải phóng dân tộc Ý th ứ c giác n gộ cách m ạng của giai cấp công n h ân ngày càng được nâng cao theo đà của cuộc đấu tra n h và của việc tăng cường tuyên truyền chủ nghĩa M arx - Lenin vào V iệt N am

T ư sản V iệt N am trước C h iến tran h th ế giới th ứ n h ấ t (1 9 1 4 -1 9 1 8 ) m ới chỉ là m ộ t tầng lớp n hỏ b é kinh d o a n h chủ yếu tro n g lĩnh vực th ư ơ n g nghiệp, h o ạ t đ ộ n g sản xuất còn hạn hẹp T ừ sau chiến tranh, h o ạ t đ ộ n g kinh d o a n h của tư sản V iệt N am được m ở rộng và có quy m ô lớn h ơ n và thực sự trở th àn h m ộ t giai cấp xã h ộ i vào n hữ ng n ăm sau

C hiến tra n h th ế giới th ứ nhất N h ìn chung; địa vị k in h tế của tư sản V iệt N a m còn rất

n hỏ yếu và th ấp k ém so với tư b ản nước ngoài T ồ n g số v ố n kinh d o a n h của h ọ chi bằng

k hoảng 5% sổ vốn của tư bản nước P háp tro n g n h ữ n g n g àn h k in h tế quan trọng T ư sản

V iệt N a m chủ yếu k in h d o a n h th ư ơ n g nghiệp, còn tro n g cô n g n ghiệp lực lượng của họ rất nhỏ bé T o à n b ộ lực lượng của giai cấp tư sản V iệt N a m vào cu ố i nhữ ng n ăm 1920 đạt khoảng 20.000 người, chiếm 0,1% dân số cả n ư ớ c 1

Giai cấp tiểu tư sản b ao gổm n hữ ng tiểu chủ, tiểu thư ơng, viên chức, h ọ c sinh, sinh

v iên ngày càng đ ô n g đảo cùng với quá trìn h m ở m an g các đô thị, tăng cường đẩu tư

p h át triển kinh tế và giáo dục ở V iệt N am Là b ộ p h ậ n cư d ân số n g chủ yếu số n g tại các

đô thị - nơi q u ẩn ch úng th ô n g qua các phư ơ n g tiệ n th ô n g tin đại chúng tiếp th u được sớm hơn, n h a n h h ơ n n h ữ n g tư tư ở n g mới, tiên tiến của th ờ i đại, giai cấp tiểu tư sản, đặc

b iệt là b ộ p h ận trí th ứ c T â y h ọ c ch ín h là lực lượng đ ó n g vai trò q u an trọ n g n h ấ t tro n g sự

du nhập các h ệ tư tư ở n g m ới tràn vào nước ta

N h ữ n g tư tư ở n g d ân chủ tư sản phương T â y đến V iệt N a m sớm n h ất vào cuối thế

kỷ XIX, đẩu th ế kỷ XX, k h ô n g phải trực tiếp qua sách vở p h ư ơ n g T â y m à gián tiếp th ô n g qua T â n văn, T â n th ư từ T ru n g Q ụốc, N h ậ t Bản B ên cạn h con đư ờng T ru n g Q u ố c và

N h ật Bản, còn m ộ t ngả đường nữa đưa trào lưu tư tư ở n g dân chủ tư sản đến V iệt N am

m ộ t cách trực tiếp: đó là từ nư ớc P háp - quê h ư ơ n g của cách m ạn g dân chủ tư sản điển

h ình m à cũng là nư ớc th ố n g trị V iệt N am

N ế u n h ư tư tư ởng dân chủ tư sản đến với nước ta từ cuối th ế kỷ XIX, khi hệ tư tưởng p h o n g kiến đã tỏ ra b ất lực trong n h iệm vụ b ảo vệ đất nư ớc chổng lại sự xâm nhập của chủ nghĩa tư b ản p h ư ơ n g T ây củng n h ư đấu tra n h giành lại độc lập từ tay thực

1 Đinh Xuân Lâm (chủ biên), Lịch sử V iệt N a m , tập 3, đã dàn, 2012, tr 304-305.

Trang 8

c a ; CHÍNH ĐẢNG ờ VIÉT NAM TRƯỚC NÁM 1945: TIẾP CẢN TƯ GÓC ĐÔ LÝ THUYẾT 3 3 5

d âi P h á p thì chủ nghĩa M arx - L enin được du n h ập vào V iệt N am khi quá trình tìm kiém con đường cứu nư ớc đ ã có n h ữ n g đặc điểm mới T u y nhiên, là m ộ t nước th uộc địê, dưới “lưới sắ t” của chủ nghĩa th ự c dân, chủ nghĩa M arx - L en in k h ô n g thể đến với Vièt N a m bẳng con đư ờng th ẳng m à phải th eo đường vòng, m à cụ thể là ba ngả đường

qu in trọng: từ Pháp, từ T ru n g Q ụốc, từ L iên Xô, th ô n g qua n hữ ng h o ạ t động truyền bá củi N g u y ễ n Ái Q u ố c và n h ữ n g n h ữ n g người yêu nước khác

N ó i tó m lại, đ ến n hữ ng năm 20 của th ế kỷ XX, m ộ t cơ cấu kinh tế - xã hội theo hướng tư b ản chủ nghĩa, cùng với đó là m ộ t n ền văn h o á m ới đang trê n đường hình thành và p h át triển tại V iệt N a m cù n g với ản h hưởng của các trào lưu tư tư ởng dân chủ

tư sản và vô sản là n h ữ n g đ iếu kiện cần và đù cho n hữ ng chuyển b iến tro n g đời sống chính trị nói chung và sự ra đời của các ch ín h đảng nói riêng

3 Sự hình thành các chính đảng ở Việt Nam trước năm 1945

T ro n g kh o ản g h ơ n 20 n ăm đầu thê' kỷ XX, đã có n h ữ n g tổ chức chính trị của người Việt được th à n h lập ở tro n g nước cũng n h ư hải ngoại n h ư D uy T â n hộ i (1904, V iệt

N am Q uang p h ụ c H ộ i (1912), H ộ i n h ữ n g người A nnam yêu nư ớc (trước tháng

6 /1 9 1 9 1), T h a n h N iê n C ao vọng đ ản g v.v N h ữ n g tổ chức chính trị này dù có những tên gọi và h ìn h thứ c tổ chức khác nhau, th ậ m chí m ộ t số tự n h ận m ìn h là “đảng”, nhưng đểu chưa th ể gọi là “ch ín h đ ản g ” vì k h ô n g có h ệ tư tưởng độc lập, cương lĩnh, không có

tổ chức ổ n định cũng n h ư số lượng đ ản g viên đông đảo cần thiết

T rước đây, vì chỉ dựa vào học th u y ế t về đảng kiểu m ới của L enin (áp dụng cho các đảng quần chúng) n ên ở V iệt N a m p h ồ b iến quan niệm chính đ ản g xuất hiện vào những năm 1920 với sự ra đời của b a tồ chức chính trị 0 là ch ín h đảng: T â n V iệt Cách

m ạng đảng (T V C M Đ , th ư ờ n g được gọi tắt là T â n V iệt), V iệt N am Q u ố c dân đảng (V N Q D Đ ) và H ộ i V iệt N a m C ách m ạn g T h a n h N iên (H V N C M T N , thư ờng được gọi tắt là T h a n h N iê n ) T u y nhiên, n ếu xét th e o tiêu chí chính đảng (tro n g điểu kiện cụ thể

ở Việt N am thời kỳ cận đại) đã được cập ở p h ẩn trê n của bài viết có th ể xem Đ ảng Lập hiến là chính đảng ra dời sớm n h ấ t ở V iệt N am Lịch sử các chính đảng ở V iệt N am trước năm 1945 có th ể tạm chia th à n h hai giai đoạn: trước và sau năm 1930

1 Hiện chưa xác định được thời điếm thành lập Hội những người Annam yèu nước, nhưng chác chắn phải trước thán£ 6/1919 vì đấy là thời điểm Nguyên Ái Q uốc đại diện cho hội gửi Bản yêu sách của nhân dân Annam đến

H ội I.ghị Versailles.

Trang 9

3.1 Các chính đảng ở Việt Nam trước nàm 1930

T rư ớ c năm 1930, tại V iệt N am có m ộ t số chính đảng sau:

Đ ảng Lập h iến Đ ô n g D ương (Parti C o n stitu tio n a liste In d o c h in o is) là m ộ t tổ chức chính trị đại diện cho q u yền lợi và quan điếm chính trị của giai cấp tư sản, điền chủ

N am Kỳ H iện có m ộ t số quan điểm khác nhau vế năm th à n h lập của Đ ảng Lập hiến

T ro n g khi m ộ t số tài liệu ở V iệt N am cho rằng Đ ảng Lập h iến được th à n h lập năm

19231 thì các nhà n ghiên cứu nước ngoài nghiên cứu vể Đ ảng Lập hiến cho rằng tổ chức này được th à n h lập n ăm 1917 - thời điểm ra đời của tờ La T rib u n e In d ig èn e (D iễn đàn bản xứ) - cơ q u an n g ô n luận cùa Đ ảng Lập h iến 2 Sở dĩ có n h ữ n g quan điểm khác nhau

vế sự ra đời của Đ ản g Lập h iến vì tổ chức này k h ông tuyên b ố th à n h lập, k h ông có cương lĩnh, điều lệ k h ô n g có hệ thống tổ chức, và cán bộ N h ữ n g người cẩm đầu đảng chủ yếu xuất th ân từ tần g lớp tư sản, địa chủ và công chức cao cấp C h ủ trư ơng chính trị của Đ ảng Lập h iến là đ òi h ỏ i m ột số quyển lợi nằm tro n g k h u ô n khổ của chế độ th u ộ c địa Sau m ấy chục n ăm người Pháp cai trị V iệt N am , với công cuộc khai h ó a văn m inh

của người Pháp; trình độ kinh tế cũng như dần trí được nâng lên, do đó, cần mở rộng

những quyển lợi ch ín h trị cho người Việt

Việt N a m Quốc dân đảng được hình thành từ cái nôi đầu tiên là N am Đ ồng th ư xã -

m ột cơ quan xuất bản của những thanh niên trí thức yêu nước Giữa năm 1927, Nguyẻn

T hái H ọ c cùng nhữ ng người sáng lập ra N am Đ ổng th ư xã quyết định th àn h lập m ộ t đảng

theo chủ nghĩa quốc gia cách mạng nhằm giành lại độc lập dân tộc m à h ạt n h ân là Đệ nhất

chi bộ Sau khi ra đời, Đ ệ n h ất chi bộ chủ yếu h oạt động b ắt m ối liên lạc với các nhóm , các

cá n h ân yêu nước ở các địa phương để tiến tới th àn h lập m ộ t đảng chính trị V ào đêm 24 rạng 2 5 /1 2 /1 9 2 7 , hội nghị th àn h lập Việt N am Q uốc dân đảng được tổ chức tại trụ sở của N am Đ ồng th ư xã (T rú c Bạch, H à N ộ i)3 T h a m gia hội nghị, ngoài những người tro n g Đ ệ n h ấ t chi bộ, cò n có đại biểu của các tỉnh H à N ộ i, H ải P h ò n g , N am Đ ịnh,

1 Đinh Xuân Lâm (C hủ biên), Lịch sử V iệt N a m , tập 3, dã dãn,2012, tr 339.

2 Xem thêm Megan Cook, The Constitutionlist Party in Cochinchina: The year o f decline, 1930-1942, Centre of Southeast Asian Studies, M onash University, 1977, tr 8 và R B Smith trong “Bùi Quang Chiêu and the Constitutionalist Party in French Cochinchina, 1917-30”, Modern Asian Studies, Cambrídge University, London, III, 2, tr 135 Ngoài ra, R.B Smith còn đưa ra một niên đại khác - nàm 1918 khi Bùi Quang Chiêu lên làm chủ tịch Hội Giáo Dục Tương T rợ (Société d’Enseignement Mutuel) và hội của các cựu học sinh Trường Collège Chasseloup-Laubat R.B Smith cho ràng chính từ các hội thuộc loại này mà Đảng Lập hiễn được tạo lập.

3 Nguyễn Văn Khánh, V iệt N a m Quốc dản đàng trong lịch sử cách m ạ n g V iệt N a m , Nxb Thê’ giới, Hầ Nội, 2012, tr.64.

Trang 10

CÁC CHÍNH ĐẢNG- ờ VIỆT NAM TRƯỚC NĂM 1945: TIẾP CẬN TỪ Gốc Đồ THUYẾT 3 3 7

H ư n g Yên, T h ái Bình, N in h Bình, Bắc Giang, Bắc N inh, Hải Dương, Kiến An, H à N am ,

P hú T h ọ , V ĩnh Yên, T u y ên Q ụang, T h a n h H óa Q u a thảo luận, hội nghị đã quyết định

th àn h lập m ộ t đảng cách m ạng bí m ật với tên gọi V iệt N am Q u ố c dân đảng

Tân Việt Cách m ạng đảng (th ư ờ n g được gọi tắt là T ân V iệt) là tên gọi cuối cùng của

m ộ t tổ chức ra đời th án g 7 /1 9 2 5 và trải qua nhiều lần biến th iên và cải tổ, do sự phân hoá gay gắt về tư tư ởng và tổ chức T ro n g 5 năm tổ n tại (1 9 2 5 -1 9 3 0 ), T â n V iệt đã có 6 lần đổi tên từ P h ụ c V iệt, H ư n g N am , đến V iệt N am C ách m ạn g đảng, V iệt N am Cách

m ạn g Đ ổ n g chí H ộ i và T ầ n V iệt C ách m ạng Đ ảng Đ ản g T ầ n V iệt p h ô i thai từ hai

n h ó m yêu nước: N h ó m sinh viên T rư ờ n g C ao đẳng sư p h ạ m H à N ộ i và n h ó m chính trị

p h ạm ở T ru n g Kỳ gồm các sĩ p h u từng th am gia p h o n g trào D uy T ân , rồi chống thuế,

đã bị b ắ t đày ra C ô n Đ ảo Sau này, do ảnh hư ởng bởi H V N C M T N và sự p h ân hóa tro n g n ộ i b ộ đảng, H ư n g N a m cò n lần lượt đồi tên th à n h V iệt N a m C ách m ạng đảng và

T ầ n V iệt C ách m ạng đảng ( 1 4 /7 /1 9 2 8 )

Đảng Cộng sản Việt N a m ra đời đầu năm 1930 trê n cơ sở h ợ p n h ất của ba tổ chức

cộng sản: Đ ỏ n g D ư ơng C ộ n g sản dáng, An N am C ộ n g sản đảng, Đ ô n g D ương C ộng sản Liên đo àn Đ ô n g D ư ơng C ộ n g sản đảng và An N a m C ộ n g sản đảng ra đời từ sự

p h ân h ó a của H V N C M T N tro n g khi Đ ông D ương C ộ n g sản liên đ o àn h ìn h th à n h từ

b ộ p h ận cấp tiế n của T â n V iệt T ừ th án g 1 0 /1 9 3 0 , Đ ảng C ộ n g sản V iệt N am đổi tên

th à n h Đ ảng C ộ n g sản Đ ô n g D ương

3.2 Các chính đảng ỞViệt Nam từ n à m 1930 đến năm 1945

Sau năm 1930, đặc b iệt là tro n g C hiến tra n h th ế giới lần th ứ hai (1 9 1 9 -1 9 4 5 ), hàng loạt đàng p h ái tu yên b ố th à n h lập ở V iệt N am Sự th ấ t bại của nước P háp trước quân đội p h á t xít Đ ứ c và việc nư ớc P h áp bị chiếm đ ó n g tro n g c h iế n tra n h th ế giới th ứ hai đã tạo niểm tin cho n h ữ n g n h ó m dân tộ c chủ nghĩa ở V iệt N am về cơ hội giành độc lập là nguyên nhân quan trọng dẫn đến hiện tượng này M ặt khác, sau năm 1940, khi N h ật Bản vào Đ ô n g D ương, cả N h ậ t và P h áp m ặc dù duy trì quan hệ cộng trị - cộng tác, nhưng

đ ều chờ cơ h ội lật đổ nhau, đều cố gắng lôi kéo và d u n g dư ỡng cho nhữ ng lực lượng chính trị có xu hư ớng th ân N h ậ t h o ặc th ân P háp n h ằm độc chiếm Đ ô n g D ương Đ ây là

cơ sở dẫn đ ến sự b ù n g nổ các đ ản g phái, dù p h ẩ n n h iều tro n g số đó không có cương lĩnh chính trị, chương trìn h h à n h đ ộ n g rõ ràng và do vậy cũng k h ô n g có h o ạt động gì đáng kế M ột số đ ả n g /p h á i tiêu b iểu xuất hiện tro n g giai đ o ạn này là:

Ngày đăng: 18/01/2021, 21:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w