1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN ĐỊA LÝ LỚP 7 CẢ NĂM

155 653 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ.. - Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu của môi trường đới ôn hoà qua biểu đồ khí hậu.. - GV: Yêu

Trang 1

Chương II MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ.

- Sau bài học, học sinh cần

- Nắm được đặc điểm của hai môi trường đới ôn hoà: Tính chất thất thường do vịtrí trung gian Tính đa dạng được thể hiện ở sự biến đổi của tự nhiên trong cả thờigian và không gian

- Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu của môi trường đới

ôn hoà qua biểu đồ khí hậu

- Nắm được sự thay đổi của nhệt độ và lượng mưa khác nhau có ảnh hưởng đến

sự phân bố các kiểu rừng ở đới ôn hoà

- Củng cố thêm kĩ năng đọc phân tích bản đồ và ảnh địa lí, bồi dưỡng kĩ năngnhận biết các kiểu khí hậu đới ôn hoà qua biểu đồ tranh ảnh

-Có thái độ học tập đúng dắn,say mê học tập

II Chuẩn bị:

GV: - Bản đồ các môi trường địa lí trên thế giới

- Ảnh bốn mùa ở đới ôn hoà

- Bảng phụ thời gian bốn mùa, thời tiết và sự biến đổi của thựcvật ở đới ôn hoà

HS: Sgk, tập bản đồ,đọc trướcm bài mới

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kết hợp trong quá trình giảng bài mới

3 Bài mới:

- Ở lớp 6 chúng ta đã được học các đới khí hậu trên trái đất theo vĩ độ, trong đó haichí tuyến đến hai vòng cực là hai khu vực có góc chiếu của ánh sáng mặt trời và thờigian chiếu sáng trong năm rất trênh lệch Trên trái đất duy nhất ở đới này thể hiệnrất rõ trong năm Đó là những đặc điểm gì? sự phân hoá của môi trường trong đớinày như thế nào… Bài mới

Hoạt động 1: Cả lớp

- GV: Hướng dẫn hs quan sát H13.1 SGK Đặc

biệt chú ý quan sát ranh giới giữa các môi trường

? Chỉ vị trí giới hạn của đới ôn hoà trên bản đồ

treo tường và nhận xét về vị trí?

1 Vị trí giới hạn.

-Nằm giữa đới nóng và

Trang 2

? Nhận xét phần diện tích đất nổi ở bắc bán cầu

và nam bán cầu trong đới ôn hoà?

- Phần lớn diện tích đất nổi nằm ở bắc bán cầu

- HS: Xác định vị trí trên bản đồ treo tường

Hoạt động 2:Cá nhân

- GV: Hướng dẫn hs đọc bảng số liệu SGK trang

42.xác định 3 địa điểm trên bản đồ

?Tb- Em có nhận xét gì về nhiệt độ và lượng

mưa ở đới ôn hoà so với đới khác?

- Nhiệt độ trung bình năm ấm áp hơn so với đới

lạnh , mát mẻ hơn so với đới nóng

Lượng mưa lớn hơn đới lạnh, ít hơn đới nóng

( Nhiệt độ và lượng mưa của đới ôn hoà ở mức

trung bình)

?Kh-Khí hậu mang tính chất trung gian thể hiện

như thế nào?

- GV: Hướng dẫn hs quan sát các yếu tố gây biến

động thời tiết ở đới ôn hoà Đọc nội dung từ “Do

vị trí trung gian … rất khó dự báo trước”

?Kh- Các yếu tố đó tác động như thế nào đến thời

tiết ở đới ôn hoà Lấy ví dụ chứng minh?

HS trả lời -lớp nhận

xét GV: Chuẩn hoá kiến thức Những đợt khí nóng

hoặc những đợt khí lạnh tràn đến bất ngờ làm cho

nhiệt độ tăng hoặc giảm từ 10oC – 15oC trong vài

giờ, hoặc những đợt gió tây ôn đới mang hơi ẩm

vào đất liền gây mưa Làm cho khí hậu thay đổi

bất thường, rất khó dự báo trước

?Kh-THời tiết và khí hậu đới ôn hoà tác động tơi

sx và đời sống con người nth?

Chuyển ý: với vị trí địa li,khí hậu trên sẽ ảnh

hưởng ntn đến sự phân hoá môi trường ta cùng tìm

hiểu

- GV: Hướng dẫn hs quan sát ảnh 4 mùa ở đới ôn

hoà

đới lạnh, khoảng từ chítuyến đến vòng cực ở cảhai bán cầu

2 Khí hậu.

-Mang tính chất trunggian giữa đới lạnh vàđới nóng Nhiệy độ vàlượng mưa tb không caokhông thấp

- Thời tiết ở đới ôn hoàthay đổi bất thường,luôn biến động rất khó

dự báo trước

3 Sự phân hoá của môi trường.

Trang 3

? Hãy miêu tả quang cảnh trong ảnh chụp từ đó

rút ra nhận xét?

+ Ảnh vào mùa xuân: Cây cối đâm trồi nẩy lộc,

ra hoa kết quả, băng tuyết tan

+ Ảnh vào mùa hạ: Cây cối xanh tốt mưa nhiều

+ Ảnh mùa thu: Lá vàng rụng, trời mát khô

+ Ảnh mùa đông: Trời lạnh có tuyêt rơi, cây

không có lá trừ cây lá kim

Thiên nhiên ở đói ôn hoà thay đổi theo 4 mùa

Xuân, Hạ, Thu, Đông

- GV: Ngoài sự thay đổi theo mùa thiên nhiên đới

ôn hoà còn thay đổi theo không gian

Hướng dẫn hs xác định các yếu tố ảnh hưởng đến

sự phân hoá theo không gian ( Dòng biển nóng,

dòng biển lạnh, hướng gió tây ôn đới, vùng vĩ độ

thấp, vùng vĩ độ cao, khu vực gần biển hoặc xa

biển)

Hướng dẫn hs quan sát H13.1 SGK

? Cho biết ở môi trường đới ôn hoà gồm có những

kiểu môi trường nào?

- Goòm môi trường ôn đới hải dương, ôn đới lục

địa, cận nhiệt địa trung hải, cận nhiệt gió mùa, cận

nhiệt đới ẩm và môi trường hoang mạc ôn đới

- GV: Yêu cầu hs xác định và phân tích các biểu

đồ nhiệt độ và lượng mưa của các kiểu môi trường

trong môi trường đới ôn hoà

THẢO LUẬN NHÓM

- GV: Chia lớp thành 6 nhóm ( 2 nhóm phân tích

một biểu đồ)

? Đọc nhiệt độ tháng cao nhất, thấp nhất những

tháng mưa nhiều và những tháng có mưa ít, lượng

mưa khoảng bao nhiêu và rút ra nhận xét?

- GV: Chuẩn hoá kiến thức

+ Ôn đới hải dương: Nhiệt độ:T1=6oC; T7 =16oC;

Biên độ 10oC.(nhỏ)

Lượng mưa: T1=133mm;

T7=62mm

Mùa hè mát, mùa đông ấm, mưa quanh

năm,nhiều nhất vào cuối hạ và mùa thu

- Môi trường đới ôn hoàthay đổi theo không gian

và thời gian

- Môi trường ôn đới hảidương mùa hạ mát, mùađông ấm, mưa nhiềuquanh năm

- Môi trường ôn đới lụcđịa mùa đông lạnh, ít

Trang 4

+ Ôn đới lục địa: Nhiệt độ: T1= -10oC; T7= 19oC;

Mùa hạ nóng mưa ít, mùa đông ấm mưa nhiều

- GV: Tương ứng với mỗi kiểu môi trường là một

thảm thực vật đặc trưng

? Thảm thực vật ở đới ôn hoà có sự thay đổi như

thế nào?

- HS: Thảm thực vật thay đổi từ bắc xuống nam,

từ tây sang đông

- GV: Hướng dẫn hs quan sát H13.2, H13.3,H13.4

SGK

? Mỗi ảnh phù hợp với môi trường nào?

- HS: H13.2 Thuộc môi trường ôn đới hải dương

H13.3 Thuộc môi trường ôn đới lục địa H13.4

Thuộc môi trường Địa Trung Hải

? với đ 2 khí hậu có sự phân hoá như vậy thực vật

thay đổi như thế nào?

HS trả lời -llớp nhận xét -GV kết luận

mưa Mùa tương đóinóng, ít mưa ( khắcnghiệt)

- Môi trường Địa TrungHải, khô nóng về mùa

hạ, ấm ẩm về mùa đông

-THực vật thay đổi từtây sang đông, từ bắcđến nam

IV Củng cố:5' Học sinh đọc phần ghi nhớ

? Tính chất trung gian của thiên nhiên đới ôn hoà được thể hiệm như thế nào? ? sự phân hoá theo thời gian và không gian được thể hiện như thế nào?

V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:1'

- Học trả lời bài thêo sách giáo khoa

- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành

- Chuẩn bị trước bài 14 “ Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hoà”

Trang 5

- Sau bài học, học sinh cần

- Học sinh nắm được nền công nghiệp hiện đại của các nước ôn đới thể hiện trongcông nghiệp chế biến

- Biết và phân biệt được các cảnh quan công nghiệp phổ biến ở đới ôn hoà, khucông nghiệp, trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp

- Rèn kỹ năng phân tích bố cục của một bức ảnh địa lý.

2 Kiểm tra bài cũ:5'

? Nêu những biện pháp chính áp dụng trong sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hoà?

- Xây dựng hệ thống thuỷ lợi hoàn chỉnh, xây dựng nhà kính, trồng cây chắn gióvên bờ ruộng, che phủ cây bằng tấm nhựa.(6đ)

Lai tạo các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng tốt.(4 đ)

3 Bài mới:

- Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất ở đới ôn hoà Ở đây nhữngdấu hiệu về công nghiệp và đô thị hoá luôn hiện ra trước mắt chúng ta với hệthống giao thông các loại đan xen

Hoạt động 1: Cả lớp

- GV: Hướng dẫn học sinh đọc “Bước vào cuộc

cách mạng công nghiệp … thiết bị tiên tiến”

? bằng kiến thức thực tế và kiến thức SGK Em có

nhận xét gì về bộ mặt nền công nghiệp ở đới ôn

hoà?

1 Nền công nghiệp hiện đại, có cơ cấu đa dạng:

- Các nước ở đới ôn hoà

có nền công nghiệp pháttriển sớmtừ những năm

60 của thế kỉ 18

Trang 6

? Em có nhận xét gì về cơ cấu công nghiệp ở đới

ôn hoà?

-Cơ cấu công nghiệp được chia thành hai nhóm

ngành chính chế biến và khai thác Trong mỗi

nhón ngành lại được chia thành những nhóm

ngành nhỏ.( đa dạng)

? Trong hai nhóm ngành kể trên nhóm ngành nào

chiếm ưu thế?

- Nhóm ngành công nghiệp chế biến

? bằng hiểu biết thực tế hãy cho biết thế nào là

công nghiệp chế biến Công nghiệp khai thác Lấy

ví dụ chứng minh?

- Công nghiệp chế biến là chế biến những sản

phẩm thô thành hàng hoá tiêu dùng

Công nghiệp khai thác là lấy những sản phẩm

thô từ môi trường tự nhiên

-

? Qua sự chuẩn bị bài ở nhà em có đánh giá gì về

trình độ và sản lượng công nghiệp ở đới ôn hoà.

Kể tên một số cường quốc công nghiệp ở và xác

định vị ttrí trên bản đồ?

Với đặc điểm nghành công nghiệp như trên cảnh

quan công nghiệp đới ôn hòa có đặc điểm gì

Hoạt động 2: Cá nhân

- GV: Hướng dẫn hs đọc thuật ngữ “cảnh quan

công nghhiệp” trang 186 SGK

? Cảnh quan công nghiệp khác với cảnh quan tự

nhiên như thế nào?

- Là môi trường nhân tạo như nhà máy đường

giao thông bến cảng…

- GV: Hướng dẫn hs quan sát H15.1 SGK

Ngày nay phần lớn cácnước xây dựng được nềncông nghiệp hiện đại,trang thiết bị tiên tiến

- Cơ cấu công nghiệp ởđới ôn hoà gồm hai nhónngành chính gồm côngnghiệp khai thác và côngnghhiệp chế biến chiếm

ưu thế

- Nền công nghiệp ở đới

ôn hoà chiếm 3/4 tổngsản phẩm công nghiệpcủa toàn thế giới

2 Cảnh quan công nghiệp.

- Ở đới ôn hòa nổi bậtlên cảnh quan côngnghiệp

Trang 7

? Miêu tả quang cảnh trong ảnh chụp?

- Quang cảnh một khu công nghiệp rộng lớn với

nhiều nhà máy, kho hàng, đường giao thông, bến

cảng

- GV: Đó chính là đặc trưng cảnh quan công

nghiệp ở đới ôn hoà…

? Nhận xét về cảnh quan công nghiệp ở đới ôn

những vùng công nghiệp mới năng động hơn”

? Thế nào là trung tâm công nghiệp, khu công

nghiệp, vùng công nghiệp Qui mô?

- Khu công nghiệp có qui mô nhỏ Trung tâm

công nghiệp có qui mô trung bình, vùng công

nghiệp có qui mô lớn

? Dựa vào H15.3 SGKcho biết các vùng công

nghiệp ở đới ôn hoà tập trung chủ yếu ở những

khu vực nào? HS xác định trên bản đồ?

- Đông bắc Hoa Kì, trung tâm nước Anh, bắc

Pháp, vùng Rua Đức

- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 15.2 SGK

? Miêu tả quang cảnh và so sánh với H 15.1 cho

biết như thế nào là những khu công nghiệp mới?

H15.1 ô nhiễm môi trường mạnh,

H15.2 môi trường trong lành hơn

- Những khu công nghiệp mới là những khu công

nghiệp hiện đại, ít gây ô nhiễm môi trường hơn so

với những khu công nghiệp cũ…

+ Các nhà máy, côngxưởng, hầm mỏ, dượcnối với nhau bằng cáctuyến đường giao thôngchằng chịt

+ Nổi bật là những khucông nghiệp, trung tâmcông nghiệp, vùng côngnghiệp

- Cảnh quan công nghiệp

là niềm tự hào của đới ônhoà Tuy nhiên, chất thảicông nghiệp lại gây ônhiễm môi trường

IV Củng cố:5'

1 Hãy tìm những từ thích hợp điền vào………ý thích hợp để các câu dưới đây trởthành những câu đúng và đầy đủ

a Đới ôn hoà………….cách đây………

b 3/4 ……… công nghiệp……… do đới ôn hoà cungcấp

c Công nghiệp chế biến………của nhiều nước trong đới ôn hoà

Trang 8

V.Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà1'

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Làmbài tập số 3 SGK, làm bài tập trong tập bản đồ thực hành

- Chuẩn bị trước bài mới “ Đô thị hoá ở đới ôn hoà”

Tiết 18 ĐÔ THỊ HOÁ Ở ĐỚI ÔN HOÀ

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Dạy lớp: 7AB

I Mục tiêu bài học:

- Sau bài học, học sinh cần

- Học sinh hiểu được những đặc điểm cơ bản của đô thị hoá ở đới ôn hoà ( Đô thịhoá phát triển cả về số lượng, chiều rộng, chiều sâu và chiều cao Liên kết với nhauthành chùm đô thị hoặc các siêu đô thị phát triển theo quy hoạch)

- Nắm được các vấn đề nảy sinh trong quá trình đô thị hoá ở các nước phát triển

- Hướng dẫn học sinh làm quen với các sơ đồ lát cắt qua các đô thị và biết cách đọclát cắt đô thị

HS: Sgk, sưu tầm tranh ảnh phục vụ bài học

III Tiến trình bài dạy:

Trang 9

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:5'

? Nền công nghiệp ở đới ôn hoà có đặc điểm gì?

- Đới ôn hoà là nơi có nền công nghiệp phát triển sớm và được trang bị nhiều máymóc thiết bị tiên tiến.(3đ)

- Cơ cấu công nghiệp gồm hai nhóm ngành chính: công nghiệp khai thác và côngnghiệp chế biến trong đó ngành công nghiệp chế biến chiếm ưu thế(5đ)

- 3/4 sản lượng công nghiệp thế giới do đới ôn hoà cung cấp.(2đ)

3 Bài mới:

- Đại bộ phận dân số ở đới ôn hoà sống trong các đô thị lớn, nhỏ Đô thị hoá ở đới

ôn hoà có những nét khác biệt so với đô thị hoá ở đới nóng

HĐ1: Cá nhân

- GV: Hướng dẫn HS đọc “ Sự phát triển….nhất

trên thế giới”

? Kh-Quan sát bản đồ các siêu đô thị trên thế

giới nhận xét số lượng đô thị ở đới ôn hòa so với

đới khác? Em có nhận xét gì về tỷ lệ dân số đô

thị ở đới ôn hoà?

HS trả lời GV kết luận

Nhiều đô thị

- Tỷ lệ dân đô thị rất cao chiếm 75% dân số

? Nguyên nhân vì sao làm cho dân số đô thị ở

đới ôn hoà cao như vậy?

- Các ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển

mạnh

- Gần đây còn là nơi tập trung nhiều đô thị nhất

trên thế giới

?Tb- Quan sát bản đồ kể tên các siêu đô thị ở

đới ôn hòa?

- Tốc độ đô thị hoá ở đới ôn hoà rất cao

? Em hãy lấy số liệu cụ thể đế chứng minh tỷ lệ

dân đô thị ở đới ôn hoà rất cao? Tốc độ đô thị

hoá nhanh?

- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành

các siêu đô thị, thành phố Niu Oóc có 21 triệu

người chiếm gần 10% dân đô thị ở đới ôn hoà

Tô ky ô có hơn 27 triệu người, chiếm 27% số

dân đô thị nước Nhật

? Hình thức phân bố của đô thị ở đới ôn hoà có

đặc điểm gì thể hiện đạt mức độ phát triển cao?

HS trả lời ,Gv kết luận

1 Đô thị hoá ở mức cao.

- Tập trung nhiều đô thịnhất thế giới Tỷ lệ dân

đô thị cao, chiếm 75%dân số

- Các đô thị ở đới ôn hoà

mở rộng, kết nối với nhauthành chuỗi đô thị, chùm

đô thị

- Sự phát triển của các đôthị được tiến hành theoquy hoạch vươn theo cảchiều sâu và chiều cao

Trang 10

- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 16.1 và H 16.2

SGK

? Ở đới ôn hoà có những loại đô thị nào? Trình

độ phát triển của những đô thị ở đới ôn hoà như

thế nào?

- Có hai dạng đô thị: Đô thị hiện đại và đô thị cổ

Các đô thị đều phát triển theo quy hoạch Gv nói

thêm trong SGK

GV mở rộng: Vươn chiều cao- nhà cao tầng

chọc trời.Chiều sâu nhiều nhà kho hoặc đường

GT ngầm trong lòng đất

? Tại sao nói lối sống phổ biến ở đới ôn hoà là

lối sống nào tại sao?

-

Vì ở đới ôn hoà có nhiều đô thị 75% dân số ở

đây sống trong các đô thị

Vậy đô thị hóa phát triển mạnh gây ra những

? Để giải quyết những vấn đề đó, các nước đới

ôn hoà đã tiến hành thực hiện những biện pháp

nào?

- Lối sống đô thị trở thànhphổ biến trong phần lớndân cư

2 Các vấn đề của đô thị

-Sự phát triển nhanh củacác đô thị nảy sinh nhiềuvấn đề xã hội như ônhiễm môi trường,ùn tắc

GT giờ cao điểm, thiếuchỗ ở ,công trình côngcộng, tỉ lệ thất nghiệpcao

- Quy hoạch lại đô thịtheo hướng phi tập trung,xây dựng các thành phố

vệ tinh Đảy mạnh đô thị

Trang 11

Như vậy vấn đề đô thị hóa đới ôn hòa là vấn đề

các nước cần quan tâm khi tiến hành đô thị hóa

hóa nông thôn

IV Củng cố: 5'

Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất

1 Sự đô thị hoá ở mức độ cao ở đới ôn hoà là do:

a Sức ép về dân số

b Sự dân cư tự do của người dân từ nông thôn ra thành thị

c Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp và dịch vụ

d Sự chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị

2 Đới ôn hoà có tỉ lệ dân đô thị cao

a 100% dân cư sinh sống ở đô thị

b 60% dân cư sinh sống ở đô thị

c Trên 80% dân cư sinh sống ở đô thị

d Trên 75 % dân cư sinh sống ở đô thị

3 Đô thị hoá ở đới ôn hoà khác biệt với đô thị hoá ở đới nóng ở chỗ:

a Các đô thị của đới ôn hoà phát triển theo quy hoạch

b Sự đô thị hoá ở đới ôn hoà phát triển nhanh do sự gia tăng dân số

c Tốc độ đô thị hoá ở đới ôn hoà mạnh là do sự di cư tự do của người dân ra nôngthôn ra thành thị

d Sự đô thị hoá nhanh ở đới ôn hoà do sự chênh lệch về mức sống giữa thành thị

và nông thôn

4 Sự phát triển, mở rộng quá nhanh của các đô thị:

a Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội

b Giảm mức độ chênh lệch giữa nông thôn và thành thị

c Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

d Làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội như ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông trong giờ cao điểm

5 Nhiều nước đã giải quyết những vấn đề xã hội trong các đô thị bằng cách quy hoạch lại đô thị theo hướng “phi tập trung”:

a Xây dựng nhiều thành phố vệ tinh

b Chuyển dịch các hoạt động công nghiệp, dịch vụ đến các vùng mới

c Đẩy mạnh đô thị hoá nông thôn

d Kết hợp các biện pháp trên

? Em hãy đánh giá về trình độ phát triển của các đô thị ở đới ôn hoà?

? Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng giải quyết?

V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:1'

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Làm bài tập trong tập bản đồ

- Chuẩn bị trước bài 17 “Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà”

Trang 12

Tiết 19 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HOÀ.

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Dạy lớp: 7AB

I Mục tiêu bài học: Qua bài học sinh cần nắm.

- Học sinh biết được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí, nước ở cácnước phát triển

- Hậu quả do ô nhiễm không khí và nước gây ra cho thiên nhiên và con ngườitrong phạm vi toàn cầu

- Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ hình cột từ số liệu sẵn có

- Rèn kỹ năng phân tích ảnh địa lý

-Có ý thức trong việc bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

GV:- Ảnh chụp Trái Đất với lỗ thủng tầng Ô zôn

- Các cảnh về nhiễm nước và không khí

HS: Sgk, tập bản đồ, sưu tầm tranh ảnh về ô nhiễm môi trường

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:5'

? Trình bày cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà Với đặc điểm cảnh quan công nghiệp như vậy có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?

- Cảnh quan công nghiệp phổ biến khắp mọi nơi ở đới ôn hoà.(2đ)

- Cảnh quan công nghiệp phổ biến khắp mọi nơi ở đới ôn hoà.(2đ)

- Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà nổi bật là những khu công nghiệp, trungtâm công nghiệp, vùng công nghiệp.(3đ)

- Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà là niềm tự hào của các quốc gia Tuy nhiên,chất thải công nghiệp lại gây ô nhiễm môi trường.(3đ)

3 Bài mới:

- Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà đặc biệt là ô nhiễm nước, không khí đã đếnmức báo động, nguyên nhân là do sự lạm dụng kỹ thuật và chủ yếu là do sựthiếu ý thức của con người trong việc bảo về môi trường

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng

- Do sự phát triển của công nghiệp và các phương

tiện giao thông vận tải thải khói bụi vào bầu

Trang 13

- Không khí bị ô nhiễm nặng nề.

- GV: Đó là nguồn gây ô nhiễm chính, ngoài ra

còn có nguồn gây ô nhiễm khác như hoạt động

núi lửa, cháy rừng do tự nhiên, song ảnh hưởng

không đáng kể tới bầu không khí

- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 17.2 đọc từ “

Hậu quả là……… vô cùng nghiêm trọng”

?Tb- Ô nhiễm môi trường không khí gây ra

những hậu quả gì?

HS đọc thuật ngữ Hiệu ứng nhà kính (187) Hiệu

ứng nhà kính do nhiều chất thải bụi ngăn sự bức

xạ nhiệt của mặt đất lên cao làm k2 nóng lên băng

tan chảy làm mực nước đại dương tan chảy

? Kh- Thủng tầng ô Zôn có tác hại gì đối với con

người?

Tia cực tím gây ung thư da

? Vậy để hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường

người ta cần thực hiện những biện pháp nào?

Kí nghị định thư ( Xây dựng hệ thống khí thải

? Nêu nguyên nhân, ô nhiễm môi trường nước?

? Thực trạng ô nhiễm nguồn nước ở đới ôn hoà?

Biện pháp khắc phục?

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận

- GV: Chuẩn hoá kiến thức

+ Nguyên nhân: Nước thải từ công nghiệp, nông

nghiệp, chất thải từ các phương tiện giao thông

-vận tải….chưa qua xử lý thải trực tiếp vào môi

trường nước

+ Hậu quả: Các nguồn nước ngầm, sông, hồ, biển,

đại dương bị ô nhiễm nặng, ảnh hưởng đến sức

khoẻ con người, các sinh vật sống trên Trái Đất

nghiệp và các phươngtiện giao thông vận tảilàm cho bầu khí quyển bị

ô nhiễm nặng nề

- Hậu quả: Mưa a xít,gây hiệu ứng nhà kínhtrái đất nóng lênlàm thayđổi khí hậu toàn cầu,thủng tầng ôZôn

- Biện pháp: ký nghịđịnh thư Ki- ô- tô, cắtgiảm lượng khí thải gây

ô nhiễm bầu khí quyển

2 Ô nhiễm nước:

- Nguyên nhân: chất thảicông nghiệp, nông

Trang 14

+ Thủy triều đỏ.Do nước quá thừa đạm làm cho

tảo đỏ chết

Thủy triều đen do váng dầu

+ Biện pháp khắc phục: Xử lý nước thải trước khi

thải ra môi trường….hạn chế các chất thải trong

nông nghiệp

- Ngoài ra trong nông nghiệp và công nghiệp

không nên sử dụng quá nhiều chất độc hại không

thể xử lý được

nghiệp, các phương tiệngiao thông vận tải, sinhhoạt, thải trực tiếp vàomôi trường

- Hậu quả môi trườngnước bị ô nhiễm nặng “Thuỷ triều đen, đỏ”

- Biện pháp khắc phục:

Xử lý nước thải trước khithải vào môi trường

IV Củng cố: 5'

1 Nguyên nhân gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa chủ yếu là:

a Sự đô thị hoá quá nhanh

b Sự thiếu ý thức bảo vệ môi trường của con người

c Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp

d Sự lạm dụng kỹ thuật

2 Sự ô nhiễm không khí là do:

a Khí thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp

b Khí thải từ hoạt động của các phương tiện giao thông

c Bụi

d Tất cả các ý trên

3 Hậu quả của ô nhiểm không khí là:

a Gây mưa axit

b Tăng hiệu ứng nhà kính

c Gây ra các bệnh về đường hô hấp, ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người

d Tất cả các ý trên

4 Biện pháp để giảm ô nhiễm không khí là:

a Ngừng hoạt động sản xuất công nghiệp

b Cắt giảm lượng khí thải

c Ngừng hoạt động của các phương tiện vận tải

d Không đưa khí thải vào môi trường

5 Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nước ở đới ôn hoà là do:

Trang 15

d Nước biển, nước sông, hồ, nước ngầm

V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:1'

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 2 SGK

- Hướng dẫn HS vẽ biều đồ hình cột

- Hướng dẫn HS cách tính tổng lượng khí thải

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Sau bài học, học sinh cần

- Củng cố cho học sinh kiến thức về các kiểu khí hậu của đới ôn hoà và nhận biếtđược các kiểu khí hậu thông qua các biểu đồ khí hậu

- Nhận biết các kiểu rừng ôn đới và nhận biết được qua tranh ảnh địa lí

- Nhận biết vấn đề ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà

- Biết vẽ đọc và phân tích được biểu đồ gia tăng lượng khí thải độc hại

- Kĩ năng đọc, phân tích biểu đồ khí hậu ở đới ôn hoà qua tranh ảnh địa lí

- Có ý thức tìm hiểu thực tế

-Yêu thiên nhiên quê hương đất nước

-Có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II Chuẩn bị:

GV:- Bản đồ tự nhiên đới ôn hoà hoặc thế giới

- Biểu đồ khí hậu đới ôn hoà

- Ảnh các kiểu rừng ở đới ôn hoà

HS: Sgk, tập bản đồ.ôn tập lại kiến thức về đới ôn hòa

III Tiến trình bài dạy:

Trang 16

- GV: Hướng dẫn hs làm bài tập 1 (Đọc nội dung

yêu cầu của bài)

- Biểu đồ tương quan nhiệt ẩm trong nội dung bài

tương đối khác so với các biểu đồ nhiệt độ và

lượng mưa đã học, ở đây lượng mưa được biểu

hiện bằng đường màu xanh

- Cách đọc biểu đồ cũng tương đối khác so với các

biểu đồ khác Muôn xác định lượng mưa của các

tháng chúng cần dóng theo các vạch chia tháng

- GV: Hướng dẫn cách đọc trên mẫu biểu đồ

phóng to

Hướng dẫn hs thảo luận nhóm dựa trên cách khai

thác biểu đồ đã hướng dẫn ( Mỗi nhóm một biểu

đồ )

HĐ1:NHÓM

? Phân tích chế độ nhiệt, lượng mưa của các biểu

đồ từ đó rút ra nhận xét các biểu đồ A,B,C thuộc

các môi trường nào của đới ôn hoà?

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận

- GV: Treo bảng chuẩn hoá kiến thức để hs đánh

giá kết quả thảo luận của nhóm mình

1 Bài tập1 Xác định các biểu đồ tương quan nhiệt độ lượng mưa thuộc các môi trường nào của đới

ôn hòa:

A:

55o45’B

10oC

9 tháng dưới 0oC thấp nhất -30oC

Mưa nhiều nhưng lượng mưa ít

Mưa ít chủ yếu dưới dạng tuyết

Thuộc kiểukhí hậu ônđới lục địa

B: 36o43’B 25oC 10oC ấm áp Khô hạn

không mưa

Mưa nhiềuhơn mùa hạ

Khí hậu ĐịaTrung HảiC: 51o41’B 15oC 5oC ấm áp Mưa ít hơn

40mm

Mua nhiềuhơn 250mm

Khí hậu ônđới hảidương

HĐ2: Cặp

? Hãy nhắc lại mỗi kiểu khí hậu ở đới ôn hoà có

thảm thực vật đặc trưng như thế nào?

+ Môi trường ôn đới hải dương: Rừng cây là

rộng

+ Môi trường ôn đới lục địa: Rừng cây lá kim

+ Môi trường Địa trung Hải: Rừng cây bụi gai, lá

cứng

2 Bài tập2: Dựa vào ảnh xác định các kiểu rừng đới ôn hòa:

Trang 17

+ Môi trường cận nhiệt đới: Rừng hỗn giao.

? Quan sát ba ảnh cho biết từng ảnh thuộc loại

rừng nào?

- GV: Hướng dẫn hs đọc nôi dung bài tập 3

- Có thể vẽ biểu đồ theo hai cách (Hai loại biểu đồ

hình cột và đường biểu diễn)

- Rừng Thuỵ Điển:Rừng lá kim (ôn đới lụcđịa)

- Rừng ở Pháp: Rừng lárộng (môi trường ôn đớihải dương)

- Rừng ở Ca-na-đa:Rừng hỗn giao (Nằmgiữa môi trường ôn đớihải dương và ôn đới lụcđịa)

3 Bài tập3: Vẽ biểu đồ

về sự gia tăng lượng

co 2 trong k 2 từ năm 1840-1997 và giải thích nguyên nhân của sự gia tăng đó:

* Nhận xét:

- Nguyên nhân của sự gia tăng lượng khí thải CO2 vào bầu khí quyển là do sự pháttriển ngày càng nhanh của nền công nghiệp và các phương tiện giao thông vận tảitrên thế giới Thời kì đầu năm 1840 thế gới mới bước vào cuộc cách mạng côngnghiệp Đến nay nền công nghiệp đã phát triển gấp nhiều lần lượng khí thải ngàycàng tăng nhanh hơn, giai đoạn sau tăng nhanh hơn giai đoạn trước

IV Củng cố: 5'

- GV: Đánh giá nhận xét giờ thực hành của hs

- Biểu dương các nhóm tích cực, nhắc nhở các nhóm chưa thực sự tích cực

V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:1'

- Hoàn thành bài tập trong tập bản đồ thực hành

- Chuẩn bị trước bài 19 “ Môi trường hoang mạc”

Chương III MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC.

Tiết 21 MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC

Ngày soạn: / /

Trang 18

Ngày dạy: / /

Dạy lớp: 7AB

I Mục tiêu bài học:

- Sau bài học, học sinh cần:

- Học sinh nắm được đặc điểm cơ bản của môi trường hoang mạc ( Khí hậu khắc

nghiệt, cực kì khô hạn) Phân biệt được sự khác nhau giữa hoang mạc lạnh và hoangmạc nóng

- Biết sự thích nghi của sinh vật với môi trường hoang mạc

- Rèn luyện kĩ năng đọc so sánh biểu đồ khí hậu, đọc phân tích ảnh địa lí

- Thái độ: -Yêu thiên nhiên quê hương đất nước

-Có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II Chuẩn bị:

GV: - Bản đồ các môi trường địa lí trên thế giới

- Tranh ảnh về cảnh quan hoang mạc trên thế giới

HS: Sgk, tập bản đồ, sưu tầm tranh ảnh hoang mạc

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra trong quá trình học bài mới

3 Bài mới:

- Một môi trường chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên trái đất, song rất hoang vắngđịa hình bị sỏi đá hay những cồn cát bao phủ, thực động vật rất cằn cỗi thưathớt Môi trường này có cả trong đới nóng và đới ôn hoà, ít dân cư sinh sống

đó chính là môi trường hoang mạc Vậy cụ thể như thế nàota tìm hiểu trong bàihôm nay

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng

HĐ1: Cả lớp

- GV: Hướng dẫn hs quan sát trên bản đồ các môi

trường địa lí

? Các hoang mạc trên thế giới thường phân bố ở

đâu Chỉ trên bản đồ vị trí giới hạn các hoang

mạc?

- HS: Chỉ trên bản đồ

Các hoang mạc chủ yếu nằm dọc theo hai chí

tuyến, nằm sâu trong nội địa, nếu ở ven biển thì

nằm cạnh những dòng biển lạnh

- Đưa ra những tác động của dòng biển lạnh tới

sự hình thành các hoang mạc

? Quan sát H19.1 kết hợp kiến thức đã họchãy

nêu và phân tích những nguyên nhân hình thành

1 Đặc điểm môi trường.

- Hoang mạc chiếm 1/3diện tích đất nổi trên cáclục địa Chủ yếu nằmdọc theo chí tuyến vàgiữa lục địa Á- Âu

Trang 19

hoang mạc?

-Dọc2 bên chí tuyến là nơi rất ít mưa, khô hạn kéo

dài vì khu vực chí tuyến có 2 dải khí áp cao nên

sức nén của k2 lên bề mặt trái đấtlớn k2 chìmm

xuống k0 có sự vận động bay lên nên hơi nước khó

bốc hơi hầu như k0 gây mưa

Ven biển có dòng biển lạnh nên khi hơi nước từ

biển thổi vào gặp lạnh bị ngưng tụ nên lượng bốc

hơi ít nên mưa ít hoặc ko có mưa

Xa biển nên ảnh hưởng của biển vào đất liền ít

3 yếu tố tren là những nguyên nhân chính hình

sánh đặc điểm khí hậu ở hai vị trí? từ đó rút ra

đặc điểm chung của khí hậu hoang mạc?

- HS: Thảo luận nhóm và báo cáo kết quả

- GV: Đưa ra bảng chuẩn hoá kiến thức

+ H19.2: Mùa đông nhiệt độ thấp nhất 16oC

không có mưa

Mùa hạ nhiệt độ cao nhất 40oC Mưa rất

ít khoảng 21mm, biên độ dao động nhiệt 24oC

+ H 19.3: Mùa đông nhiệt thấp nhất -28oC vào

+ H19.2: Biên độ nhiệt cao, mùa đông ấm, mùa

hạ rất nóng, lượng mưa rất ít, gần như không có

mưa

+ H19.3: Biên độ nhiệt trong năm rất cao, mùa hạ

không nóng, mùa đông rất lạnh, mưa ít

Đêm ở hoang mạc có những tiếng nổ lớn đó là do

thay đổi nhiệt độ đá co lại gây nổ, ngày vùi trứng

trong cát vẫn chín được

?tại sao khí hậu hoang mạc lại khô hạn và chênh

lệch nhiệt độ ngày đêm rất lớn?

Mưa ít do vị trí gần chí tuyến ,nhiệt độ cao độ bốc

- Khí hậu hết sức khôhạn khắc nghiệt, biên độnhiệt rất lớn nhất là ngày

và đêm

Trang 20

hơi lớn có khi mưa chưa rơi đến mặt đất đã bốc

hơi hết

nhiệt độ ngày đêm chênh lệch lớn là do ngày

lượng nhiẹt lớn đất hấp thụ nhiệt rất nhanh còn

đêm nhiệt độ giảm đất tỏa nhiệt rất nhanh kết hợp

hơi lạnh từ các dòng biển lạnh ven bờ thổi vào nên

Với đặc điểm môi trường như vậy động thực vật

có đặc điểm gì để thích nghi với môi tường sống

- GV: Hướng dẫn HS đọc phần 2 SGK

? Thực vật, động vật thích nghi với môi trường

khô hạn, khắc nghiệt như thế nào?

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm.Nhóm khác

nhận xết GV kết luận

+ Thực vật tự hạn chế thhoát hơi nước, dự trữ

nước, chất dinh dưỡng, rút ngắn chu kỳ sinh

trưởng, lá biến thành gai, thân bọc sáp, thấp, lùn,

dễ to, dài

+ Động vật sống vùi mình trong cát hoặc trong các

hốc đá, kiếm ăn vào ban đêm, có khả năng chịu

được đói, khát lâu

? Tại sao thực vật lại có rễ to và dài?

Để hút nước ngầm rất sâu dưới lòng đất

- Dân cư sống trong các

ốc đảo, hệ thực - độngvật thưa thớt, nghèo nàn

2 Sự thích nghi của thực, động vật với môi trường.

Thích nghi bằng cách tựhạn chế sự mất nước,tăng cường dự trữ nước,chất dinh dưỡng trong

cơ thể

IV Củng cố: 5'

- Hãy lựa chọn đáp án đúng nhất trong các phương án trả lời

1 Hoang mạc là nơi:

a Khí hậu cực kỳ khô hạn, cát đá mênh mông

b Động vật và con người rất thưa thớt

c Cây cỏ cằn cỗi

d Cả 3 ý trên đều đúng

2 Nguyên nhân hình thành hoang mạc:

a Khí hậu khô hạn, ít mưa

Trang 21

b Vị trí nằm sâu trong lục địa.

c Có dòng lạnh chảy qua

d Cả ba ý trên đều đúng

3 Đặc điểm lượng mưa tại hoang mạc:

a Lượng mưa trung bình năm rất thấp, dưới 250 mm/năm

b Lượng mưa cao gấp 2 lần lượng bốc hơi

c Độ ẩm tương đối cao trên 80%

d Cả 3 ý trên đều đúng

4 Đặc điểm giới thực vật trong hoang mạc:

a Rêu và địa y phát triển rộng rãi

b Lá thu nhỏ để tránh bốc thoát hơi, lá cứng, vỏ dầy, có loài không có lá, có loài

lá biến thành cai

c Các loài cây thường có lá rất to và rậm rạp do hấp thụ ánh sáng Mặt Trời

d Ba ý a, b, c đúng

5 Đặc điểm giới động vật trong hoang mạc:

a Rất hiếm, chủ yếu là các loài bò sát và côn trùng

b Không có các loài bò sát và côn trùng

c Phong phú các loài động vật có cơ thể rất lớn như: Voi, sư tử, hổ, báo, têgiác

V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:1'

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK

Trang 22

- Rèn luyện kỹ năng phân tích ảnh địa lý và tư duy tổng hợp.

Có ý thức bảo vệ môi trường

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:5'

? Khí hậu hoang mạc có đặc điểm gì? Sinh vật thích nghi với môi trường khí hậu khắc nghiệt như thế nào?

- Khí hậu ở hoang mạc hết sức khô hạn, khắc nghiệt, sự chênh lệch nhiệt độ giữangày và đêm và giữa các mùa rất lớn.(4đ)

- Động, thực vật thưa thớt, cằn cỗi, thích nghi với môi trường khô hạn, kắc nghiệtbằng cách tự hạn chế sự mất nước, tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng trong

cơ thể.(6đ)

3 Bài mới:

- Mặc dù điều kiện sống vô cùng khắc nghiệt của môi trường hoang mạc, nhưngcon người vẫn có mặt từ rất lâu đời Họ sống, cải tạo hoang mạc như thế nào, ta xétbài mới

HĐ1:Cá nhân

- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 20.1 và H 20.2

và tự nghiên cứu nội dung “ Do trồng trọt………

chăn nuôi dê, cừu”

?Kh- Đó là dạng hoạt động kinh tế nào?

- Là hoạt động kinh tế cổ truyền

?Tb- Hoạt động kinh tế cổ truyền có đặc điểm

như thế nào?

-Chăn nuôi du mục, dùng lạc đà để vận chuyển

hàng hoá, buôn bán, trồng trọt trong các ốc đảo

?Kh- Trong những hoạt động kinh tế kể trên, hoạt

động kinh tế nào được coi là quan trọng nhất?

Tại sao?

- Chăn nuôi du mục được coi là quan trọng nhất vì

ở hoang mạc khí hậu rất khô hạn, khắc nghiệt,

khó có thể trồng trọt

1.Hoạt động kinh tế:

* Hoạt động kinh tế cổtruyền

-Chủ yếu là chăn nuôi dumục, ngoài ra còn trồngtrọt trong các ốc đảo.Vận chuyển hàng hoáxuyên hoang mạc bằnglạc đà

Trang 23

- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 20.3 và H 20

?G- Miêu tả quang cảnh trong các ảnh trên?

- Khoảng ruộng xanh trên hoang mạc cát, khu

công nghiệp khai thác dầu mỏ trong hoang mạc

cát

Tb- Đó là hoạt động kinh tế ở dạng nào?

- Hoạt đông kinh tế hiện đại

?G- Nhờ đâu ở hoang mạc có hoạt động kinh tế

đó? Vai trò?

Nhờ kỹ thuật khoan sâu có vai trò làm biến đổi bộ

mặt hoang vắng của nhiều hoang mạc trên thế

giới

?Tb- Ngoài ra trong hoang mạc ngày nay còn có

những hoạt động kinh tế nào khác?

HĐ2: Nhóm

- GV: Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2 SGK,

quan sát H 20.5 và H 20.6 SGK

? Tìm nguyên nhân, hậu quả, biện pháp khắc

phục hiện tượng hoang mạc hoá?

-Báo cáo kết quả thảo luận nhóm-nhóm khác nhận

xét -GV kết luận

* Nguyên nhân: Do cát lấn, do biến độngkhí hậu

toàn cầu, nhưng nguyên nhân chính là do con

người ( phá rừng bừa bãi là nguyên nhân chủ yếu

dẫn đến hiện tượng hoang mạc hoá)

* Hậu quả: diện tích các hoang mạc ngày càng mở

rộng

( nhiều vùng đất đã bị hoang mạc hoá)

* Hoạt động kinh tế hiệnđại

- Ngày nay nhờ kỹ thuậtkhoan sâu vào lòng đấtcon người đang tiếnhành khai thác các hoangmạc( nước ngầm, dầukhí)

- Du lịch cũng đang pháttriển

2 Các hoang mạc đang ngày càng mở rộng.

* Nguyên nhân: Do cátlấn, do biến động khí hậutoàn cầu, nhưng chủ yếu

là do tác động của khíhậu toàn cầu

* Hậu quả: Diện tíchhoang mạc ngày càng

mở rộng, mỗi năm mất

đi khoảng 1 triệu ha đất

Trang 24

* Biện pháp khắc phục, cải tạo hoang mạc trên

quy mô lớn, khai thác nước ngầm để trồng trọt,

trồng rừng để hạn chế sự mở rộng của hoang mạc

trồng

* Biện pháp: Cải tạohoang mạc thành đấttrồng trọt, khai thác nướcngầm, trồng rừng

IV Củng cố: 5'

1 Xác định trong các hoạt đông kinh tế dưới đây đâu là hoạt động kinh tế cổtruyền, đâu là hoạt động kinh tế hiện đại.( Hãy điền vào các ý dưới đây )

C: kí hiệu là hoạt động kinh tế cổ truyền.

H: Kí hiệu là hoạt động kinh tế hiện đại.

2 Hãy khoanh tròn vào ý đúng trong các câu dưới đây

* Những biện pháp đang được sử dụng để cải tạo hoang mạc và ngăn chặn quátrình hoang mạc hóa là:

a Khai thác nước ngầm để tưới tiêu

b Trồng rừng chắn cát

c Chăn nuôi và trồng trọt một cách hợp lý

d Cả 3 phương pháp trên

* Nguồn cung cấp nước chủ yếu trong các hoang mạc là:

a Nước ngầm dưới sâu

b Nước ngầm lộ ra trong các ốc đảo

c Nước mưa hàng năm

d Hai ý a, b đúng

* Các biểu hiện của quá trình hoang mạc hóa:

a Sự tăng cường tính khô hạn, thiếu hụt ẩm, tích muối trong đất

b Độ màu mỡ, độ che phủ của đất giảm

c Sự thay đổi giống, loài

d Sự bành trướng của các bãi cát hoặc sự xâm lấn của các cồn cát di động

e Tất cả các đáp án trên

V Hướng dẫn HS học và làm bài ở nhà.1'

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Làm bài tập trong tập bản đồ

- Chuẩn bị trước bài mới, bài 21 “ Môi trường đới lạnh”

Chương IV MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH

Trang 25

- Học sinh cần nắm được những đặc điểm cơ bản của đới lạnh ( lạnh lẽo, có ngày

đêm dài 24 giờ, kéo dài từ một ngày đến 6 tháng, lượng mưa ít, chủ yếu mưa dướidạng tuyết)

- Biết động, thực vật thích nghi để tồn tại trong môi trường đới lạnh

- Rèn kỹ năng đọc, phân tích lược đồ, ảnh địa lý, biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của

đới lạnh -Có thái độ học tập đúng đắn tin tưởng vào khoa học

-Yêu thiên nhiên quê hương đất nước

- ý thức bảo vệ thiên nhiên

2.Kiểm tra bài cũ:5'

? Với đặc điểm khí hậu khô, hạn khắc nghiệt hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc diễn ra như thế nào?

* Hoạt động kinh tế cổ truyền:(5đ)

- Chủ yếu là chăn nuôi du mục, ngoài ra còn trồng trọt, chăn nuôi trong các ốcđảo, dùng lạc đà vận chuyển hàng hoá, buôn bán xuyên các hoang mạc

* Hoạt động kinh tế hiện đại:(5đ)

- Ngày nay với kỹ thuật khoan sâu con người đang tiến hành khai thác các hoangmạc

- Du lịch mang lại nguồn lợi rất lớn cho các dân tộc sống ở đây

3.Bài mới:

- Nội dung chương IV chúng ta sẽ tìm hiểu về môi trường đới lạnh và hoạt độngkinh tế của con người sống trong đới lạnh Trước hết, chúng ta sẽ tìm hiểu vềđặc điểm tự nhiên ở đây

- Vị trí, giới hạn: nằm

Trang 26

- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 21.1 và H 21.2.

? Thế nào là đường đẳng nhiệt?

- Là đường nối những điểm có cùng nhiệt độ trong

cùng một thời gian

- Đường đẳng nhiệt tháng 1 là đường ranh giới

giữa đới lạnh và đới ôn hoà

- GV: Hướng dẫn HS xác định vị trí Hom Man

trên H 21.1 và quan sát H 21.3

HĐ2: NHÓM

? Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở Hom

Man để tìm ra đặc điểm khí hậu ở đới lạnh?

- HS: báo cáo kết quả thảo luận

- GV: Chuẩn hoá kiến thức

+ Mùa hạ ngắn 3 – 4 tháng, nhiệt độ cao nhất 10oc

+ Mùa đông kéo dài 8 – 9 tháng, nhiệt độ thấp

nhất – 30oc Biên độ nhiệt lớn 40oc

+ lượng mưa ít, mưa chủ yếu dưới dạng tuyết Khí

hậu lạnh lẽo, khắc nghiệt

HĐ3: Cá nhân

- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 21 và H 21.5

?Tb- Miêu tả quang cảnh trong ảnh chụp?

- núi băng và băng trôi

? Kh-Có ảnh hưởng thế nào đến giao thông vận

tải?

- Các phương tiện dễ gặp tai nạn giao thông

?G- Bằng kiến thức đã học ở lớp 6 cho biết từ

vòng cực đến cực thời gian ngày và đêm có gì

khác nhau so với những khu vực khác?

- Mùa hạ có ngày dài 24 giờ từ 1 ngày đến 6

tháng Mùa đông có đêm dài 24 giờ từ 1 ngày đến

6 tháng

Hiện nay Trái Đất đang nóng kên, băng ở hai cực

tan chảy bớt dẫn đến nhiều vùng đất trên thế giới

có băng tuyết bao phủ

2 Sự thích nghi của thực, động vật với môi trường.

Trang 27

H 21.10 Miêu tả quang cảnh trong ảnh chụp.

- GV: Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2

? Thực, động vật thích nghi với môi trường khí

hậu lạnh lẽo như thế nào?

* Thực vật:

- Phát triển trong thời gian ngắn

- Mọc trong các thung lũng kín gió

- Cây cối còi cọc, thấp lùn

* Động vật:

- Lớp mỡ dày, lông dày không thấm nước

- Sống thành đàn đông đẻ sưởi ấm cho nhau

- Di cư để tránh rét

- Ngủ đông để giảm tiêu hao năng lượng

- GV: Cuộc sống ở đới lạnh chỉ thực sự sôi động

khi mùa hè tới

- Vùng đài nguyên venbiển gần Bắc cực với cácloài thực vật đặc trưng làrêu và địa y và một sốloài cây thấp lùn

- Động vật thích gnhivới khí hậu lạnh nhờ cólớp mỡ, lông dày khôngthấm nước, một số di cưtránh rét hoặc ngủ suốtmùa đông

IV Củng cố:5'

- Hãy lựa chọn đáp án đúng nhất trong các phương án trả lời

1.Ranh giới của đới lạnh nằm trong khoảng

a Từ 80º đến hai cực

b Từ 70º đến hai cực

c Từ 60º đến hai cực

d Từ 50º đến hai cực

2.Tính chất khắc nghiệt của khí hậu ở đới lạnh thể hiện ở chỗ

a Nhiệt độ trung bình năm rất thấp đặc biệt vào các tháng mùa đông và có bãotuyết dữ dội

b Mùa đông dài, nhiệt độ rất thấp (dưới -10ºC) và thường có bão tuyết dữ dội,lượng mưa trung bình năm thấp chủ yếu dưới dạng tuyết rơi

c Mùa đông rất dài, không thấy Mặt Trời, nhiệt độ rất thấp (dưới -10ºC) Mùa hèchỉ kéo dài từ 2 đến 3 tháng

d Mùa đông lạnh kéo dài, mùa hè ngắn

V Hư ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.1'

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK

Trang 28

- Những khó khăn trong hoạt động kinh tế ở đới lạnh.

- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích bản đồ và ảnh địa lý, kỹ năng vẽ sơ đồ các mối

quan hệ -Có thái độ học tập đúng đắn,có ý thức tìm hiểu về đới lạnh

2 Kiểm tra bài cũ:5'

? Xác định vị trí của đới lạnh trên bản đồ, tính chất khắc nghiệt cảu đới lạnh được thể hiện như thế nào?

- HS: Xác định vị trí, giới hạn của đới lạnh trên bản đồ: Từ khoảng hai vòng cựcđến hai cực.(4đ)

- Tính chất khắc nghiệt được thể hiện: Mùa hạn ngắn 3 – 4 tháng nhiệt độ cao nhấtkhoảng 10oc, mùa đông kéo dài 8 – 9 tháng, nhiệt độ có thể xuống tới – 30oc đến –

40oc, đêm kéo dài tới 24 giờ Lượng mưa ít chủ yếu mưa dưới dạng tuyết, băngtuyết bao phủ khắp nơi, gió mạnh(6đ)

3.Bài mới:

- Với đặc điểm khí hậu lạnh lẽo và khắc nghiệt con người ở đây sinh sống nhưthế nào, có những hoạt động kinh tế gì, họ đã khắc phục khó khăn như thếnào để duy trì và phát triển Để tìm hiểu vấn đề này, chúng ta tìm hiểu bàihôm nay

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng

HĐ1: Cá nhân

- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 22.1 SGK

1 Hoạt động kinh tế của các dân tộc phương Bắc.

Trang 29

?y Dựa vào lược đồ SGK kể tên các dân tộc ở

? Y-Họ sinh sống chủ yếu ở đâu?

Đài nguyên ven biển thuộc Châu Á, Châu Âu,

?Tb- Dựa vào lược đồ kể tên và xác định các dân

tộc sống bằng chăn nuôi và sống bằng chăn bắt?

Địa bàn cư trú?

- Người Chúc, I a cút, Xa mô I ét, La pông ở đài

nguyên Bắc Âu, Bắc Á sống bằng săn bắt và chăn

- GV: Miêu tả lại cách thức câu cá của người I

núc trên dòng sông bị đóng băng

HĐ2: Cả lớp

- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 22.1 SGK

? Ở môi trường đới lạnh có những loại khoáng

sản nào?

Sắt, kim loại màu, than, dầu mỏ

? Ngoài tài nguyên khoáng sản còn có loại tài

nguyên nào khác?

- Đới lạnh là nơi có ítngười sinh sống nhất trênTrái Đất Họ sống chủyếu trong các đài nguyênven biển

- Hoạt động kinh tế cổtruyền của các dân tộcphương bắc là chăn nuôiTuần Lộc, đánh bắt cá,săn thú có lông quý đểlấy mỡ, thịt và da

2 Việc nghiên cứu và khai thác môi trường.

Trang 30

Hải sản, thú có lông quý, Tuần lộc, cá voi.

- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 22.4 và H 22.5

SGK

? Miêu tả quang cảnh và nhận xét điều kiện làm

việc ở đây?

Điều kiện làm việc ở đây rất khó khăn

? Dựa vào đâu mà con người có thể khai thác

đợc nguồn tài nguyên tự nhiên ở đây?

? Để khai thác lâu dài và hiệu quả nguồn tài

nguyên ở đây con người cần chú ý điều gì?

? Tại sao đới lạnh có ở hai nửa cầu mà chúng ta

chỉ tìm hiểu ở nửa cầu bắc?

- Vì nửa cầu nam không có dân cư sinh sống

- Ngày nay nhờ sự pháttriển của khoa học kỹthuật hiện đại con ngườiđang nghiên cứu và khaithác nguồn tài nguyên ởđới lạnh phương bắc

- Cần đầu tư nguồn nhânlực và bảo vệ các loàiđộng vật quý hiếm đang

có nguy cơ bị tuyệtchủng

IV Củng cố: 6'

- Hãy khoanh tròn vào ý trả lời thích hợp nhất

1 Hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc đới lạnh phương bắc

a Sống bằng săn bắt, trồng trọt trên các đài nguyên ven biển

b Sống bằng chăn nuôi, săn bắt, khai thác khoáng sản

c Sống bằng chăn nuôi, đánh cá, săn bắt thú có lông quí, săn bắt Tuần Lộc

d Tất cả các ý trên đều sai

2 Ở đới lạnh có các loại tài nguyên sau:

a Hải sản b Thú có lông quý

c Khoáng sản d Tất cả các loại trên

3 Các tài nguyên của đới lạnh vẫn chưa được khai thác là do:

a Đới lạnh có khí hậu khắc nghiệt

b Thiếu phương tiện vận chuyển và khai thác

c Các tài nguyên có trữ lượng không lớn

d Thiếu nguồn nhân lực

Trang 31

V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:1'

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Làm bài tập 2 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành

- Chuẩn bị trước bài 23 “ Môi trường vùng núi ”

Chương V MÔI TRƯỜNG VÙNG, NÚI HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

CỦA CON NGƯỜI Ở VÙNG NÚI

- Sau bài học, học sinh cần

- Nắm được đặc điểm cơ bản của môi trường vùng núi (Càng lên cao không khícàng loãng, càng lạnh, thực vật phân tầng theo độ cao)

- Biết được cách cư trú khác nhau của con người ở các vùng núi trên thế giới

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ, ảnh địa lí.

- Biết các đọc lát cắt của một ngọn núi

-Có ý thức tìm hiểu về cuộc sống dân vùng núi

- ý thức bảo vệ thiên nhiên

2 Kiểm tra bài cũ: 5'

? Với khí hậu lạnh và khắc nghiệt, con người ở đới lạnh đã thích nghi với môi trường như thế nào để duy trì cuộc sống của mình?

- Đới lạnh là nơi có ít người sinh sống nhất trên Trái Đất Họ sống chủ yếu trong các đài nguyên ven biển.(3đ)

- Hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc phương bắc là chăn nuôi Tuần Lộc, đánh bắt cá, săn thú có lông quý để lấy mỡ, thịt và da.(3,5đ)

- Ngày nay nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện đại con người đang nghiêncứu và khai thác nguồn tài nguyên ở đới lạnh phương bắc.(3,5đ)

3 Bài mới:

- Môi trường vùng núi có khí hậu và thực vật thay đổi theo độ cao, hướng sườn Càng lên cao không khí càng loãng và càng lạnh, làm cho cảnh quan tự Rất ít người sinh sống

Trang 32

nhiên và cuộc sống ở vùng núi có những đặc điểm khác biệt hơn so với vùng đồng bằng Vậy cụ thể như thế nào … Bài mới.

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng

HĐ1: Cả lớp

- GV: Hướng dẫn hs nhớ lại những kiến thức ở

lớp 6 về sự thay đổi nhiệt độ không khí và khí hậu

theo độ cao

? Có những nhân tố nào tác động đến sự thay đổi

nhiệt độ không khí và thay đổi như thế nào?

Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ và thay đổi

theo độ cao Từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ

cao nhiệt độ không khí giảm dần, từ vùng thấp lên

vùng cao nhiệt độ không khí cũng giảm dần cứ

lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm 0,6oC

- GV: Hướng dẫn hs quan sát H23.1 SGK

? Miêu tả quang cảnh trong ảnh chụp?

- Đỉnh núi có băng tuyết bao phủ, sườn núi có

thực vật xanh tốt

? Tại sao lại có đặc điểm đó?

- Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm, lạnh

giá, có băng tuyết bao phủ…

- Ở đới nóng lên đến độ cao 5500m và ở đới ôn

hoà là 3000m là nơi có băng tuyết phủ vĩnh viễn

- Hãy quan sát trên H23.2 SGK

? Hệ thực vật ở sườn núi có đặc điểm gì?

- Hệ thực vật phân tầng theo độ cao như khi ta đi

từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao

? Quan sát H23.2 nhận xét sự phân tầng thực vật

ở hai sườn núi phía bắc và phía nam, tìm nguyên

nhân?

- Ở sườn nam thực vật phát triển đến độ cao lớn

hơn, tươi tốt hơn do nhận được nhiều ánh sáng

mặt trời hơn và là sườn đón gió ẩm

- Trên các sườn núi có độ dộc lớn thường xảy ra

lũ quét, lở đất khi mùa mưa bão đến gây khó khăn

1 Đặc điểm của môi trường.

- Khí hậu thực vât thayđổi theo độ cao Thựcvật phân tầng theo độcao giống như khi ta đi

từ vùng vĩ độ thấp lênvùng vĩ độ cao

-Thay đổi theo hướngcủa sườn núi

Trang 33

trong giao thông vận tải và cuộc sống sinh hoạt

của người dân…

- Với những đặc điểm địa hình, khí hậu như vậy

con người cư trú ở vùng núi cư trú như thế nào…

HĐ2: Cá nhân

?Tb- Bằng hiểu biết thực tế em có nhận xét gì về

mật độ dân số ở vùng núi?

- Mật độ dân số ở vùng núi thường thấp Ở vùng

đồng bằng mật độ dân số nước ta khoảng

- Có các dân tộc Thái, Mông, Kmú … Cư trú

trong các thung lũng hoặc trên các đỉnh núi cao…

- GV: Hướng dẫn hs đọc nôi dung mục 2

?Kh-Rút ra nhận xét về địa bàn cư trú của các

dân tộc vùng núi trên thế giới?

2 Cư trú của con người.

- Miền núi có mật độ dân

số thấp, thường là địabàn cư trú của các dântộc ít người

- Người dân ở các vùngnúi khác nhau trên thếgiới có đăc điểm cư trúkhác nhau

IV Củng cố:5'

- Hãy chọn đáp án trả lời đúng nhất

1 Môi trường khí hậu và thực vật miền núi thay đổi theo

a Phạm vi lãnh thổ; b Hướng sườn núi

c Độ cao; d Cả hai ý b và c

2 Càng lên cao không khí càng:

a Loãng; b Lạnh

c Cả hai ý trên (a và b); d Dày đặc và ấm

3 Cứ lên cao 100m nhiệt độ không khí lại giảm:

6 Nguyên nhân chính tạo nên sự phân tầng thực vật theo độ cao:

a Lượng mưa; b Đất đai

Trang 34

c Nhiệt độ; d Nhiệt độ và độ ẩm.

- Dựa vào H23.2 SGK Hãy trình bày sự thay đổi của thảm thực vật và rút ra nhậnxét?

- Thực vật thay đổi theo độ cao

+ Rừng lá rộng, rừng lá kim, đồng cỏ, băng tuyết

+ Nguyên nhân càng lên cao nhiệt độ và độ ẩm càng giảm

V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:1'

- GV: Hướng dẫn học sinh làn bài tập 2 SGK

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Về nhà làm bài tập 2 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành

- Chuẩn bị trước bài mới “ Hoạt động kinh tế của con người ở vùng núi ”

Tiết 26 HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở VÙNG NÚI

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Dạy lớp: 7A

I Mục tiêu bài học:

- Sau bài học, học sinh cần

- Biết các hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc ở vùng núi trên thếgiới(Chăn nuôi,trồng trọt, khai thác lâm sản, làm nghề thủ công)

- Biết được những điều kiện phát triển kinh tế ở vùng núi và những hoạt độngkinh tế hiện đại ở vùng núi Những hậu quả đến môi trường vùng núi do những hoạtđộng kinh tế của con người gây ra

- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí

- Có ý thức bảo vệ môi trường vùng núi nơi cư trú

II Chuẩn bị:

GV: - Ảnh về các hoạt động kinh tế của con người ở các vùng núi

trên thế giới

- Ảnh về các dân tộc, các lễ hội ở vùng núi trên thế giới

- Ảnh về các thành phố lớn trong các vùng núi trên thế giới

III.

Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:5'

? Môi trường vùng núi có những đặc điểm gì Với những đặc điểm đó của môi trường có ảnh hưởng như thế nào đến địa bàn cư trú của con người trong các vùng núi trên thế giới?

- Khí hậu thực vât thay đổi theo độ cao Thực vật phân tầng theo độ cao giốngnhư khi ta đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao.(3đ)

- Sườn đón nắng và gió ẩm thực vật phát triển đến độ cao lớn hơn, tươi tốt hơnsườn khuất nắng và khuất gió.(3đ)

- Miền núi có mật độ dân số thấp, thường là địa bàn cư trú của các dân tộc ítngười Người dân ở các vùng núi khác nhau trên thế giới có đăc điểm cư trú khácnhau.(4đ)

3.Bài mới:

Trang 35

- Với đặc điểm địa hình hiểm trở của vùng núi, nhưng ngày nay nhờ sự pháttriển của khoa học kĩ thuật, giao thông vận tải vùng núi đã giảm bớt sự cáchbiệt với vùng đồng bằng, ven biển Bộ mặt của vùng núi đang thay đổi nhanhchóng Vậy sự thay đổi đó như thế nào… Bài mới.

HĐ1: Cá nhân

- GV: Hướng dẫn hs quan H24.1 và H24.2 SGK

?Tb- Hãy miêu tả quang cảnh trong ảnh chụp?

- Đàn Lạc Đà đang ăn cỏ trên đồng cỏ núi cao

Người thợ thủ công đang làm viẹc trong xưởng…

?Kh- Các hoạt động kinh tế trong ảnh là những

hoạt động kinh tế nào?

Hoạt động kinh tế cổ truyền

- ? Ngoài ra ở địa phương em còn có những hoạt

động kinh tế cổ truyền nào khác?

Trồng trọt, chăn nuôi, làm nghề thủ công, khai

thác và chề biến lâm sản

?G- Đặc điểm tự nhiên ở mỗi vùng núi có đặc

điểm riêng vậy hoạt động kinh tế cổ truyền ở đó

như thế nào cho ví dụ?

-Ở mỗi vùng núi khác nhau có các hoạt động kinh

tế cổ truyền đặc trưng……

?Kh- tại sao có sự khác nhau đó?

-Do điều kiện tự nhiên khác nhau, tài nguyên môi

trường khác nhau,tập quán khác nhau, nghề truyền

thống của mỗi dân tộc khác nhau

* sự khác nhau cơ bản trong khai thác ở đới nóng

và đới ôn hòa

-Đới nóng khai thác từ dưới thấp lên cao còn đới

ôn hòa từ cao xuống thấp Liên hệ vùng núi Việt

Nam

?Kh- Miền núi với với điều kiện giao thông khó

khăn Như vậy nét đặc trưng của nền kinh tế ở

đây là gì?

1 Hoạt động kinh tế cổ truyền.

- Hoạt động kinh tế cổtruyền của các dân tộc ítngười vùng núi rất đadạng gồm trồng trọt,chăn nuôi, khai thác chếbiến lâm sản, làm nghềthủ công

- Mỗi khu vực khác nhau

có hoạt động kinh tế cổtruyền riêng phù hợp vớiđiều kiện cụ thể của từngnơi

- Nền kinh tế vùng núiphần lớn mang tính chất

Trang 36

- Song một số sản phẩm thủ công của vùng núi rất

được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng

Ngày nay với sự phát triển nhanh chóng của nền

kinh tế vậy bộ mặt của vùng núi có gì thay đổi…

HĐ2: Cả lớp

- GV: Hướng dẫn hs quan sát H24.3 và H24.4

? Miêu tả quang cảnh trong các ảnh chụp?Quang

cảnh đó nói lên điều gì?

- Đường ô tô quanh co trên các sườn núi Nhà máy

Thuỷ Điện xây dựng trên vùng núi

- Địa hình vùng núi hiển trở, giao thông đi lại khó

khăn

? Vậy cần có những điều kiện nào để phát triển

kinh tế vùng núi?

- Giao thông vận tải, xây dựng các công trình

công nghiệp như nhà máy Thuỷ Điện, khai thác

khoáng sản

? Khi có những điều kiện đó bộ mặt kinh tế vùng

núi thay đổi như thế nào?

?Tại sao việc phát triển giao thông và điện lực là

những việc cần làm trước trong việc phát triển

kinh tế xã hội vùng núi?

Cây bị chặt phá, chất thải từ các khu nghỉ mát,khu

khai thác k/s, ,thiên tai

? Vậy muốn phát triển kinh tế vùng núi cần chú ý

tế mới đã xuất hiện ởvùng núi, làm cho bộmặt nhiều vùng núi pháttriển nhanh chóng

- Một số nơi sự pháttriển kinh tế-xã hội đãtác động tiêu cực đếnmôi trường và bản sắcvăn hoá của các dân tộcvùng núi

IV.Củng cố: 5'

- Hãy khoanh tròn vào một ý em chọn đúng nhất

Trang 37

1 Cuộc sống của người dân vùng núi chủ yếu dựa vào

a Trồng trọt và chăn nuôi

b Khai thác và chế biến lâm sản

c Làm nghề thủ công mĩ nghệ

d Cả ba ý trên (a,b,c)

2 Chú trọng phát triển kinh tế vùng núi nhằm

a Giảm mức phân cách giàu nghèo, thúc đẩy nền kinh tế chung của cả nước pháttriển

b Đoàn kết dân tộc, ổn định chính trị, giữ vững độc lập chủ quyền

c Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bài trừ hủ tục, mê tín dị đoan

d Cả ba ý trên

3 Vấn đề đặt ra cho môi trường vùng núi là gì?

a Chống phá rừng bừa bãi

b Chống xói mòn đất

c Chống săn bắt động vật quí hiếm

d Bảo vệ tính đa dạng của tự nhiên

e Tất cả các ý trên

V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.1'

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Làm bài tập trong tập bản đồ

- Ôn tập lại kiến thức từ bài 13 đến bài 24 Tiết sau ôn tập

Tiết 27 ÔN TẬP CHƯƠNG II, III, IV, V.

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Dạy lớp: 7AB

I Mục tiêu bài học:

- Sau bài học, học sinh cần

- Nhằm củng cố lại những kiến thức trong:

Chương II: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ, HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦACON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ

Chương III: MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦACON NGƯỜI Ở HOANG MẠC

Chương IV: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH, HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CONNGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH

Chương V: MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI, HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CONNGƯỜI Ở VÙNG NÚI

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc phân tích lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh địa lí.

-Có ý thức học tập nghiêm túc

II Chuẩn bị:

GV:- Bản đồ phân bố các môi trường địa lí trên trái đất

- Tranh ảnh về cảnh quan các môi trường địa lí, môi trường đới ônhoà, môi trường hoang mạc, môi trường vùng núi, môi trường đới lạnh

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các môi trường

Trang 38

III Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kết hợp trong quá trình ôn tập

+ Hoạt động công nghiệp: Đới ôn hoà là nơi công nghiệp phát triển sớm nhất Nềncông nghiệp ở đây rất hiện đại và có cơ cấu đa dạng, 3/4 sản phẩm công nghiệp củathế giới do đới ôn hoà cung cấp Công nghiệp chế biến là thế mạnh nổi bật của đới

- Lối sống đô thị trở thành phổ biến trong phần lớn dân cư

- Sự phát triển nhanh của các đô thị nảy sinh nhiều vấn đề xã hội như ô nhiễm môitrường

- Quy hoạch lại đô thị theo hướng phi tập trung hoá để giảm áp lực cho các đô thị

CÂU 5: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà diễn ra như thế nào?

- Sự phát triển của công nghiệp và các phương tiện giao thông vận tải làm cho bầukhí quyển bị ô nhiễm nặng nề

Trang 39

* Ô mhiễn không khí:

- Hậu quả: Mưa a xít, thay đổi khí hậu toàn cầu, thủng tầng ô zôn

- Biện pháp: ký nghị định thư Ky ô tô, cắt giảm lượng khí thải gây ô nhiễm bầukhí quyển

* Ô nhiễm nước:

- Nguyên nhân: chất thải công nghiệp, nông nghiệp, các phương tiện giao thôngvận tải, sinh hoạt, thải trực tiếp vào môi trường

- Hậu quả môi trường nước bị ô nhiễm nặng “ Thuỷ triều đen, đỏ ”

- Biện pháp khắc phục: Xử lý nước thải trước khi thải vào môi trường

CÂU 6: Trình bày đặc điểm tự nhiên của môi trường hoang mạc Hệ động thực vật

ở môi trường hoang mạc phát triển như thế nào?

- Hoang mạc chiếm diện tích khá lớn trên bề mặt trái đất, chủ yếu nằm dọc hai chítuyến

- Khí hậu hoang mạc hết sức khô hạn, khắc nghiệt Sự trênh lệch nhiệt độ giữangày và đêm, giữa các mùa rất lớn

- Do thiếu nước nên thực động vật ở đây hết sức cằn cỗi nghèo nàn Các loài thựcđộng vật thích nghi với điều kiện khí hậu khô hạn khắc nghiệt bằng cách tự hạn chế

sự mất nước, tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng trong cơ thể

CÂU 7: Với đặc điểm khí hậu khô hạn khắc nghiệt, hoạt động kinh tế của con người

ở đây diễn ra như thế nào Nguyên nhân, biện pháp khắc phục sự mở rộng diện tích của các hoang mạc?

* Hoạt động kinh tế cổ truyền

- Các dân tộc sống trong hoang mạc chủ yếu là chăn nuôi du mục, ngoài ra còntrồng trọt trong các ốc đảo Vận chuyển hàng hoá xuyên hoang mạc

* Hoạt động kinh tế hiện đại

- Ngày nay nhờ kỹ thuật khoan sâu vào lòng đất con người đang tiến hành khaithác các hoang mạc, nhưng cần đầu tư rất nhiều vốn

* Nguyên nhân: Do cát lấn, do biến động khí hậu toàn cầu, nhưng chủ yếu là do tácđộng của khí hậu toàn cầu

* Hậu quả: Diện tích hoang mạc ngày càng mở rộng, mỗi năm mất đi khoảng 1triệu ha đất trồng

* Biện pháp: Cải tạo hoang mạc thành đất trồng trọt, khai thác nước ngầm, trồngrừng

CÂU 8: Trình bày đặc điểm môi trường đới lạnh, các hình thức thích nghi của hệ động thực vật với môi trường?

- Vị trí, giới hạn: nằm trong khoảng từ hai vòng cực đến hai cực

- Khí hậu: Lạnh lẽo, khắc nghiệt, mùa hạ ngắn, mùa đông kéo dài có băng tuyếtbao phủ

- Sự thích nghi của thực vật với môi trường

- Vùng đài nguyên ven biển gần Bắc cực với các loài thực vật đặc trưng là rêu vàđịa y và một số loài cây thấp lùn

- Động vật thích nghi với khí hậu lạnh nhờ có lớp mỡ, lông dày không thấm nước,một số di cư tránh rét hoặc ngủ suốt mùa đông

CÂU 9: Môi trường vùng núi có đặc điểm gì Địa bàn cư trú và những hoạt động kinh tế của con người vùng núi diễn ra như thế nào?

Trang 40

* Đặc điểm của môi trường:

- Khí hậu thực vât thay đổi theo độ cao Thực vật phân tầng theo độ cao giống nhưkhi ta đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao

- Sườn đón nắng và gió ẩm thực vật phát triển đến độ cao lớn hơn, tươi tốt hơnsườn khuất nắng và khuất gió

* Cư trú của con người

- Miền núi có mật độ dân số thấp, thường là địa bàn cư trú của các dân tộc ítngười

- Người dân ở các vùng núi khác nhau trên thế giới có đăc điểm cư trú khác nhau

* Hoạt động kinh tế cổ truyền

- Hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc ít người vùng núi rất đa dạng gồmtrồng trọt, chăn nuôi, khai thác chế biến lâm sản, làm nghề thủ công

- Mỗi khu vực khác nhau có hoạt động kinh tế cổ truyền riêng phù hợp với điềukiện cụ thể của từng nơi

- Nền kinh tế vùng núi phần lớn mang tính chất tự cung tự cấp

* Sự thay đổi Kinh Tế - Xã Hội

- Nhờ phát triển giao thông, thuỷ điện, du lịch… nhiều ngành kinh tế mới đã xuấthiện ở vùng núi, làm cho bộ mặt nhiều vùng núi phát triển nhanh chóng

- Một số nơi sự phát triển kinh tế-xã hội đã tác động tiêu cực đến môi trường vàbản sắc văn hoá của các dân tộc vùng núi

III.Cung co Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:1'

- Ôn tập lai toàn bộ nội dung chương II, III, IV, V theo nội dung đã ôn tập, đọcSGK để bổ xung kiến thức

- Phân tích các biểu đồ khí hậu để bổ xung kiến thức trong từng kiểu môi trường

- Chuẩn bị nội dung phần III Bài 25 “ Thế giới rộng lớn và đa dạng ”

Phần ba: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC

Ngày đăng: 08/01/2015, 15:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cột và đường biểu diễn) - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ LỚP 7 CẢ NĂM
Hình c ột và đường biểu diễn) (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w