Mục đích yêu cầu : Học xong bài này, hs : - Chỉ đợc vị trí địa lí và giới hạn của nớc ta trên bản đồ lợc đồ và trên quả địa cầu.. Mục đích yêu cầu : - Học sinh biết dựa vào bản đồ lợc
Trang 1Địa lý
Đ1 : Việt Nam đất nớc chúng ta
I Mục đích yêu cầu : Học xong bài này, hs :
- Chỉ đợc vị trí địa lí và giới hạn của nớc ta trên bản đồ( lợc đồ) và trên quả địa cầu Mô tả đợc vị trí địa lí, hình dạng của nớc ta, thấy đợc những thuận lợi khó khăn do
vị trí địa lí của nớc ta đem lại
- Giáo dục hs biết bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và tự hào về đất nớc chúng ta
II - Đồ dùng dạy học :
GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, quả địa cầu
2 lợc đồ giống tơng tự nh H1, 2 bộ bìa nhỏ, mỗi bộ gồm 7 tấm bìa ghi các chữ: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trờng Sa, Trung Quốc, Lào, Cam -pu- chia
III - Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1- Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Kiểm tra sách vở của hs
2- Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích Y/c của tiết học
b) Giảng bài:
*1- Vị trí địa lí và giới hạn
HĐ1( làm việc cá nhân )
- Yêu cầu hs quan sát hình 1 trong sgk, rồi trả lời các
câu hỏi sau :
+ Đất nớc Việt Nam gồm những bộ phận nào?
+ Phần đất liền của nớc ta giáp những nớc nào?
+ Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nớc ta?
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nớc ta
- GV sửa chữa giúp hs hoàn thành câu trả lời
- GV gọi 1 số em lên chỉ vị trí của nớc ta trên quả địa
cầu
- GV kết luận lại các kiến thức cần ghi nhớ theo SGV
*2- Hình dạng và diện tích
HĐ2 ( làm việc theo nhóm 4)
- Y/c hs trong nhóm đọc sgk , quan sát hình 2 trong sgk
và bảng số liệu rồi thảo luận 1 số câu hỏi ( trang 67)
- GV sửa chữa và giúp hs nắm vững các kiến thức đó
- GV Kết luận theo sgk
HĐ3: tổ chức trò chơi tiếp sức
- GV treo 2 lợc đồ trống lên bảng
- GV gọi 2 nhóm tham gia mỗi nhóm 7 bạn xếp hàng và
mỗi bạn cầm 1 tấm bìa ghi các chữ
- Khi Gv hô bắt đầu, lần lợt từng hs lên gắn tấm bìa vào
lợc đồ trống
- GV đánh giá nhạn xét từng đội
- Gọi hs đọc ghi nhớ sgk
3- Củng cố, dặn dò:
- GV mời 1-2 hs làm hớng dẫn viên du lịch giới thiệu
về đất nớc Việt Nam
- GV nhận xét tiết học, dặn dò hs chuẩn bị tiết sau
- 1 HS trả lời
- 2 HS trả lời, kết hợp chỉ bản
đồ Địa lí Việt Nam
- 2, 3 em chỉ quả địa cầu
- HS thảo luận theo nhóm và
đại diện báo cáo
- 2 nhóm tham gia theo hớngdẫn của GV
- Vài hs đọc
Địa lý
Trang 2Đ2 : Địa hình và khoáng sản
I Mục đích yêu cầu :
- Học sinh biết dựa vào bản đồ ( lợc đồ ) để nêu đợc một số đặc điểm chính của
địa hình, khoáng sản nớc ta : Kể tên và chỉ đợc vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn củanớc ta trên bản đồ Kể tên một số loại khoáng sản ở nớc ta và chỉ trên bản đồ vị trí các
mỏ than, sắt, a-pa-tit, bô-xit, dầu mỏ
- Khắc sâu kiến thức về địa hình, khoáng sản của nớc ta
- Giáo dục hs biết bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và khoáng sản
II - Đồ dùng dạy học :
GV : Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam + Bản đồ khoáng sản Việt Nam
HS : Sgk + vở BTTN
III - Các hoạt động học tập :
Hoạt động dạy Hoạt động học
A- Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi
- Yêu cầu hs đọc mục 1 và quan sát hình 1 trong sgk, rồi
trả lời các nội dung sau :
+ Chỉ vị trí của đồi núi và đồng bằng trên lợc đồ hình 1.
+ Kể tên và chỉ trên lợc đồ vị trí các dãy núi chính ở
n-ớc ta, trong đó những dãy núi nào có hớng tây bắc đông
nam ? Những dãy núi nào có hình cánh cung ?
+ Kể tên và chỉ trên lợc đồ vị trí các đồng bằng lớn nớc
ta.
+ Nêu một số đặc điểm chính của địa hình nớc ta.
- GV sửa chữa và giúp hs hoàn thiện câu trả lời
- GV kết luận nh sgk
b- Khoáng sản :
HĐ2 : ( làm việc theo nhóm )
- Dựa vào hình 2 trong sgk và vốn hiểu biết, hs trả lời các
câu hỏi sau :
+ Kể tên một số loại khoáng sản ở nớc ta.
GV kết luận : Nớc ta có nhiều loại khoáng sản nh: than,
dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, thiếc, a-pa-tit, bô-xit.
- 2 HS trả lời
- 1 HS trả lời
- 1số hs nêu đặc điểm chínhcủa địa hình nớc ta
- 1số hs khác lên bảng chỉtrên bản đồ Địa lí tự nhiên
VN những dãy núi và đồngbằng lớn của nớc ta
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm HS trảlời câu hỏi
Trang 3HĐ3 : làm việc cả lớp
- GV treo 2 bản đồ: Bản đồ Địa lí VN và Bản đồ khoáng
sản VN
- GV gọi từng cặp hs lên bảng
- GV đa ra với mỗi cặp 1 yêu cầu
+ Chỉ trên bản đồ dãy núi Hoàng Liên Sơn.
+ Chỉ trên bản đồ đồng bằng Bắc Bộ.
+ Chỉ trên bản đồ nơi có mỏ a-pa-tit
- Gọi hs đọc ghi nhớ sgk
3- Củng cố - dặn dò: (2’)
- GV liên hệ thực tế giáo dục hs
- GV nhận xét tiết học, dặn dò hs chuẩn bị tiết sau
- HS làm việc cả lớp theo ớng dẫn của giáo viên
h Từng cặp hs lên bảng thựchiện các yêu cầu của giáoviên
- Nhóm HS khác nhận xét bổsung
- HS lắng nghe và thực hiện
-Địa lý
Đ3 : khí hậu
I Mục đích yêu cầu :
- Học sinh nêu đợc đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam Nhận biết đợc ảnh ởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta Chỉ đợc trên bản đồ ( lợc đồ) ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam Nhận xét đợc bảng số liệu khí hậu ở mức
h-độ đơn giản
- Khắc sâu kiến thức về đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam
- Giáo dục hs biết giữ gìn sức khoẻ cho bản thân khi thay đổi thời tiết
II Đồ dùng dạy học :
GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam + Bản đồ khí hậu Việt Nam + Quả địa cầu
HS : Sgk + vở BTTN
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ :
- Y/c hs trình bày đặc điểm chính của địa hình nớc ta
- Kể tên một số loại khoáng sản của nớc ta và cho biết
- Yêu cầu hs trong nhóm quan sát quả địa cầu, hình 1 và
đọc nội dung sgk, rồi thảo luận nhóm theo các gợi ý sau
:
+ Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu và cho biết
nớc ta nằm ở đới khí hậu nào ? ở đới khí hậu đó, nớc ta
Trang 4( Lu ý: Tháng 1: đại diện cho mùa gió đông bắc Tháng
7: đại diện cho mùa gió tây nam hoặc đông nam)
- GV sửa chữa và giúp hs hoàn thiện câu trả lời
- Gọi 2 hs lên chỉ hớng gió tháng 1 và tháng7 trên bản
đồ
* Đối với hs khá, giỏi
- GV yêu cầu hs thảo luận, điền chữ và mũi tên để đợc
sơ đồ sau trên bảng ( GV đa 6 tấm bìa nhận xét, bổ
sung ghi sẵn nội dung để gắn lên bảng)
- Kết luận : Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa : nhiệt
độ cao, gió và ma thay đổi theo mùa
2- Khí hậu giữ các miền có sự khác nhâu
* HĐ2 : ( làm việc theo cặp )
- GV gọi 2 hs lên bảng chỉ dãy núi Bạch mã trên bản đồ
Địa lí tự nhiên VN
- GV giới thiệu dãy núi Bạch Mã là ranh giới khí hậu
giữa miền Bắc và miền Nam
- Yêu cầu hs làm việc theo cặp với các gợi ý sau:
Dựa vào bảng số liệu và đọc sgk, hãy tìm sự khác nhau
giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, Cụ thể :
+ Về sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1 và tháng 7 ;
+ Về các mùa khí hậu ;
+ Chỉ trên hình 1, miền khí hậu có mùa đông lạnh và
miền khí hậu nóng quanh năm
- GV sửa chữa và giúp hs hoàn thiện câu trả lời
Kết luận : Khí hậu nớc ta có sự khác nhau giữa miền
Bắc và miền Nam MB có mùa đông lạnh, ma phùn; MN
nóng quanh năm với mùa ma và mùa khô rõ rệt
3- ảnh hởng của khí hậu
*HĐ3 : ( làm việc cả lớp )
- GV yêu cầu hs nêu ảnh hởng của khí hậu tới đời sống
và sản xuất của nhân dân ta
tự nhiên VN
- HS làm việc theo cặp vớicác gợi ý của GV
- HS trình bày kết quả làmviệc trớc lớp
I/ Mục đích yêu cầu :
- Học sinh nêu đợc một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam Xác lập đợc mối quan hệ địa lý đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi, chỉ đợc vị trí một
số con sông : Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả trên bản đồ ( lợc đồ )
- Khắc sâu kiến thức về đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam, về mốiquan hệ địa lý đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi
- Giáo dục hs ham học hỏi để hiểu biết thêm về sông ngòi Việt Nam
II/ Đồ dùng dạy học :
GV : Bản đồ địa lí tự nhiênViệt Nam
HS : Sgk + vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Kiểm tra bài cũ : (5’)
Trang 5- Hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở
HĐ1 Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc.
- GV Y/c hs dựa vào lợc đồ hình 1 sgk và thảo luận
theo cặp các nội dung sau
+ Nớc ta có nhiều sông hay ít sông so với các nớc
mà em biết
+ Kể tên và chỉ trên lợc đồ 1 số sông ở Việt nam
+ ở miền Bắc và miền Nam có những sông lớn
nào?
+ Nhận xét về sông ngòi ở miền Trung
-Y/c HS đại diện trả lời
HĐ3 Vai trò của sông ngòi.
-Y/c HS làm việc cả lớp : Kể về vai trò của sông
-HS thảo luận theo cặp -HS đại diện trả lời miệng , lớp nhận xét
- HS làm việc theo nhóm đã phân công
- Nhóm trởng giúp đỡ các bạn hoàn thành Y/c
-Đại diện nhóm trình bày
I Mục tiêu: Học xong bài này hs nắm đợc :
- Biết cỏc loại đất chớnh ở nước ta: đất phự sa và đất phe-ra-lớt Nêu đợc một
số đặc điểm của đất phe-ra-lít và đất phù sa Phõn biệt được rừng rậm nhiệt đới,
rừng ngập mặn Nhận biết nơi phõn bố của đất phe-ra-lit, đất phù sa, của rừng ngậpmặn, rừng nhiệt đới trờn bản đồ(lược đồ): Đất phe-ra-lớt và rừng rậm nhiệt đới
phõn bố chủ yếu ở vựng đồi nỳi ; đất phự sa ở đồng bằng ; rừng ngập mặn ở vựng
đất thấp ven biển Biết một số tỏc dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của
con ngời : Điều hũa khớ hậu, cung cấp nhiều sản vật đặc biệt là gỗ
- Khắc sâu kiến thức về đất và rừng
- Giáo dục hs thấy đợc sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một
cách hợp lí
II Đồ dùng dạy – học :
Trang 6GV : Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.Tranh ảnh thực vật và động vật Việt Nam
HS : sgk + vở bài tập
III Hoạt động dạy – học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Yêu cầu hs nêu vai trò của rừng đối với
đời sống con ngời
- Yêu cầu hs nêu vai trò của rừng ?
- GV nhận xét đánh giá Chuẩn bị bài sau
Kết luận: Nớc ta có nhiều loại đất nhng
diện tích đất lớn hơn cả là đất phe-ra-lít
màu đỏ hoặc màu vàng ở vùng đồi núi và
đất phù sa ở vùng đồng bằng.
- H/s thảo luận phiếu bài tập
- Đại diện trình bày
Trang 7- Xác định và mô tả được vị trí của nước ta trên bản đồ Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí Việt Nam ở mức độ đơn giản Đặc điểm chớnh của cỏc yếu tố tự nhiờn như địa hỡnh, khớ hậu, sụng ngũi, đất, rừng Nêu tên và chỉ
được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, cỏc đảo, quần đảo của nước ta trênbản đồ
- Rốn kĩ năng ụn luyện kiến thức tổng hợp
- Giỏo dục cho h/s thờm yờu thớch bộ mụn
II Đồ dùng dạy - học
GV: Phiếu học tập có vẽ lược đồ trống VN Bản đồ địa lí Tự nhiên Việt
Nam
HS : vở nhỏp
III Hoạt động dạy – học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra : (5’)
+ Nêu tên và vùng phân bố chủ yếu của
các loại đất chính ở nước ta?
HĐ2: Tổ chức trò chơi đối đáp nhanh.
- GV chia nhóm và hướng dẫn cách chơi
- Cho hs tiến hành chơi
- Tổ chức cho hs nhận xét đánh giá
HĐ3: Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu hs thảo luận và hoàn thành câu
2 trong sgk
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả
(mỗi nhóm trình bày 1 yếu tố)
- GV giúp hs hoàn thiện câu trả lời
- H/s theo dừi
- Hs chơi trò chơi theo nhóm
- Hs thảo luận theo cặp
Trang 8-Địa lí Đ8: Dân số nớc ta
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS :
- Biết đợc sơ lược về dõn số, sự gia tăng dân số của Việt nam
+ VN thuộc hàng cỏc nước đụng dõn trờn thế giới
+ Dõn số nước ta tăng nhanh
Biết tỏc động của dõn số đụng và tăng nhanh: Gõy nhiều khú khăn đối với
việc đảm bảo cỏc nhu cầu học hành, chăm súc con Sử dụng bảng số liệu, biểu
đồ để nhận biết một số đặc điểm về dõn số và sự gia tăng dân số Thấy đợc sự
cần thiết của việc sinh ít con trong một gia đình
- Khắc sâu kiến thức dân số và sự gia tăng dân số của Việt Nam
- Giáo dục hs ý thức hạn chế sự gia tăng dân số
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra: 3’
+ Nêu đặc điểm chính về địa hình, khí hậu,
sông ngòi, đất, rừng của nớc ta?
- Cho hs quan sát bảng số liệu dân số các nớc
Đông Nam á năm 2004 và trả lời câu hỏi của
mục 1 sgk
- Yêu cầu hs trình bày kết quả
- GV giúp hs hoàn thiện câu trả lời
- Y/c quan sát biểu đồ dân số qua các năm, trả
lời câu hỏi ở mục 2 sgk
- Cho hs nối tiếp trình bày
- GV giúp hs hoàn thiên câu trả lời
HĐ3 : Hoạt động cá nhân.
- Dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết, nêu một
số hậu quả do dân số tăng nhanh ?
- G/v nhận xét, giảng : Trong những năm gần
đây tốc độ tăng dân số ở nớc ta đã giảm dần,
nh nà ớc tích cực vận động nhân dân thực hiện
kế hoạch hoá gia đình; do ngời dân đã ý thức
đ-ợc sự cần thiết phải sinh ít con để có điều kiện
- H/s trả lời
- Hs nhận xét đánh giá
- Lắng nghe
- Hs thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trình bày
- Hs nhận xét bổ sung
- Hs trả lời nối tiếp
Trang 9chăm sóc và nuôi dậy con các tốt hơn, nâng cao
I Mục tiêu : Học xong bài này, HS :
- Biết sơ lợc về sự phõn bố dõn cư Việt nam
+ VN là nước cú nhiều dõn tộc, trong đú người Kinh cú số dõn đụng nhất + Mức độ dõn số cao, dõn cư tập trung đụng đỳc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vựng nỳi
+ Khoảng
4
3
dõn số VN sống ở nụng thụn
Biết sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dõn cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân c ở nớc ta
- Giáo dục hs có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc
II Đồ dùng dạy - học
GV: Tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản, Bản đồ Mật độ dân số Việt Nam
Hs : sgk, xem trước bài
III.Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra : (3’)
+ Dân số tăng nhanh gây những khó khăn
gì trong việc nâng cao đời sông của nhân
dân ? Lấy ví dụ minh hoạ ?
- HS dựa vào tranh ảnh, kênh chữ trong
SGK, trả lời các câu hỏi:
Trang 10trả lời câu hỏi:
- Chủ yếu sống ở nụng thụn, vỡ dõn chủ yều làm nghề nụng
I Mục tiêu: Sau bài học, HS:
- Nờu được1 số đặc điểm nổi bật về tỡnh hỡnh phỏt triển và phõn bố nụng nghiệp
ở nước ta
+ Biết trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp
+ Biết nớc ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo đợc trồng nhiều nhất
+ Nhận biết trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính
ở nước ta( lỳa gạo, cà phờ, cao su, chố, trõu, bũ, lợn ) Sử dụng lược đồ để bước đầu nhận xột về cơ cấu và phõn bố của nụng nghiệp
- Khắc sâu kiến thức về nông nghiệp cho hs
- Giỏo dục h/s biết quý trọng và bảo vệ cõy nụng nghiệp
II Đồ dùng dạy - học
- GV: Bản đồ Kinh tế Việt Nam Tranh ảnh về các vùng trồng lúa, cây CN, cây ăn quả ở nớc ta
- HS : sgk + vở bài tập
III Hoạt động dạy – học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 11- Cho hs đọc thầm mục 1 sgk và thảo luận
câu hỏi
+ Cho biết ngành trồng trọt có vai trò gì
trong sản xuất nông nghiệp ở nớc ta?
+ Kể tên một số cây trồng chính ở nớc ta?
+ Cho biết loại cây nào đợc trồng nhiều
hơn cả ?
KL: Nớc ta trồng nhiều loại cây, trong đó
cây lúa gạo là nhiều nhất, các cây CN và
cây ăn quả ngày càng đợc trồng nhiều
- Gv y/c quan sát hình 1 trả lời
+ Hãy cho biết lúa gạo, cây CN lâu năm
đợc trồng chủ yếu ở vùng núi và cao
+ Em hãy cho biết trâu, bò, lợn, gia cầm
nuôi nhiều ở vùng núi hay đồng bằng?
Hoạt động 3: Ghi nhớ
3 Củng cố - dặn dò : 2’
- Gv nhận xét giờ học
- Nhắc hs chuẩn bị giờ học sau
- Hs thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trình bày:Trồng trọt là ngành sản xuất chính của nông nghiệp, mạnh hơnchăn nuôi
- H/s lắng nghe
- HS trình bày kết quả
- Cây lúa gạo đợc trồng nhiều ở vùng đồngbằng
- Cây CN lâu năm trồng nhiều ở vùng núi
- Cây ăn quả trồng nhiều ở vùng đồng bằng Nam Bộ,
+ Nhu cầu con ngời
- Nờu được một số đặc điểm nổi bật về tỡnh hỡnh phỏt triển và phõn bố lõm nghiệp và thủy sản ở nước ta Sử dụng lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu nhận xột về cơ cấu và phõn bố của lõm nghiệp và thủy sản Biết các hoạt động chính trong lâm nghiệp, thuỷ sản
- Khắc sâu kiến thức về lâm nghiệp và thuỷ sản nớc ta
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ rừng và biển nớc ta
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên : Nội dung bài, bản đồ kinh tế Việt Nam
- Học sinh : Sgk + vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi
Trang 12- Nêu câu hỏi giúp hs trả lời câu hỏi của
mục 1 trong sgk
- Rút ra KL(Sgk)
b) Hoạt động 2: làm việc theo nhóm 2
- Y/c quan sát hình 1, trình bày kết quả
* Kết luận: sgk
c) Hoạt động 3: (làm việc theo nhóm)
- HD học sinh dựa vào tranh ảnh và vốn
hiểu biết, trả lời câu hỏi mục 1
* Các nhóm chuẩn bị nội dung
- Cử đại diện trình bày kết quả
* Đọc to nội dung chính trong mục 1
* Trả lời câu hỏi của mục 2 trong sgk
- Ngành thuỷ sản gồm: đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
I Mục tiêu : Học xong bài này, HS biết:
- Biết nớc ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp Nờu tờn một số sản phẩm của cỏc ngành công nghiệp và thủ cụng nghiệp Biết sử dụng bảng thụng tin để bước đầu nhận xột về cơ cấu của cụng nghiệp
- Kĩ năng : Xác định trên bản đồ một số địa phơng có các mặt hàng thủ công nổi tiếng
- Giáo dục hs có ý thức học tập
II
Đồ dùng dạy học :
- G/v : Tranh ảnh về một số ngành CN, thủ CN và sản phẩm của chớnh Bản đồ hành chính Việt Nam
- H/s : su tầm một số tranh ảnh về khu công nghiệp
III Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 131 Các ngành CN : Làm việc theo cặp
- Cho hs làm các bài tập ở mục 1 trong sgk
- Gọi hs trình bày kết quả
- GV nhận xét bổ sung
+ N gành CN có vai trò nh thế nào đối với đời
sống và sản xuất ?
2 Nghề thủ công : Làm việc cả lớp.
- Cho hs đọc mục 2 và nêu :
+ Nớc ta có rất nhiều nghề thủ công Hãy kể
- Nối tiếp nhau kể
Vai trò: Tận dụng lao động, nguyên
liệu, tạo nhiều sản phẩm phục vụ cho đời sống, sản xuất và xuất khẩu.
- Đặc điểm:
+ Nghề thủ công ngày càng phát triển khắp cả nớc,
làng lụa Hà Đông, gốm Bát Tràng, gốm Biên Hoà, hàng cói Nga Sơn,…
Đ13 : Công nghiệp (Tiếp theo)
I Mục tiêu : Học xong bài này, HS :
- Nêu đợc tình hình phân bố một số ngành CN
+ CN phõn bố rộng khắp đất nước nhưng tập trung nhiều ở đồng bằng và ven biển
Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xột phõn bố của cụng nghiệp Chỉ một số trung tõm CN lớn trên bản đồ HN, Thành phố HCM, Đà Nẵng
- Kĩ năng : Xác định đợc trên bản đồ vị trí các trung tâm CN lớn là Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu,…
- Giáo dục học sinh có ý thức học tập, tuyên truyền khai thác khoáng sản hợp lí
II Đồ dùng dạy học
GV : Bản đồ Kinh tế Việt Nam Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp
HS : Sgk + vở bài tập
III Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ : (5’)
Trang 14B Bài mới :
a Giới thiệu bài : (1’)
b Các hoạt động : (27’)
Hoạt động 1 : Làm việc theo cặp
- Cho hs trả lời câu hỏi trong mục 3 sgk
+ Dựa vào hình 3, em hãy tìm những nơi có
các ngành CN khai thác than, dầu mỏ,
a-pa-tít, CN nhiệt điện, thuỷ điện
Hoạt động 2 : HS dựa vào hình 3 sgk, sắp
xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng
- Điện (nhiệt điện)? Điện (thuỷ điện)?
- Khai thác khoáng sản? Cơ khí, dệt may,
- GV tóm tắt lại nội dung bài
- Nhắc hs chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe
- Thảo luận nhúm 2
hs trả lời
- CN phân bố tập trung chủ yếu ở đồng bằng, vùng ven biển
- Phân bố các ngành:
+ Khai thác khoáng sản: Than ở Quảng Ninh; a-pa-tít ở Lào cai, dầu khí ở thềm lục địa phía Nam nớc ta.
+ Điện: Nhiệt điện Phả Lại, Bà Rịa - Vung Tàu,…; thuỷ điện ở Hoà Bình,…
- Nối tiếp trả lời
a ở nơi có khoáng sản
b ở gần nơi có than, dâu khí
c ở nơi có nhiều lao động, nguyên liệu, ngời mua hàng.
d ở nơi có nhiều thác ghềnh
HS làm các bài tập của mục 4 SGK
- 1 HS nêu nội dung
- HS lắng nghe và thực hiện
-Địa lí
Đ14: Giao thông vận tải
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS :
- Nêu đợc một số đặc điểm nổi bật về giao thụng của nớc ta
+ Biết nớc ta có nhiều loại đường và phơng tiện giao thông
+ Tuyến đường sắt Bắc – Nam và quốc lộ 1A là tuyến đường sắt và đường bộ dài nhất của đất nước
Chỉ một số tuyến đường chớnh trờn bản đồ đường sắt Thống nhất, quốc lộ 1A Sửdụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xột phõn bố của giao thụng vận tải
- Kĩ năng : Xác định đợc trên bản đồ giao thông Việt Nam một số tuyến đờng giao thông, các sân bay quốc tế và cảng biển lớn
- Giáo dục: Có ý thức bảo vệ các đờng giao thông và chấp hành luật giao thông khi
đi đờng
II Đồ dùng dạy học :
G/v : Bản đồ Giao thông Việt Nam.Tranh ảnh về loại hình và PT GT Phiếu học tập H/s : sgk + vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Gọi hs lên bảng TLCH
Trang 15+ CN khai thác khoỏng sản tập trung ở
- Cho hs làm việc theo cặp : HS trả lời câu
hỏi ở mục 1 trong sgk
+ Hãy kể tên các loại hình giao thông vận
tải trên đất nớc ta mà em biết ?
+ Loại hình vận tải nào quan trọng nhất
trong việc chuyên chở hàng hoá?
quan sát xem mạng lới giao thông của nớc
ta phân bố toả khắp đất nớc hay tập trung ở
một số nơi ? Các tuyến đờng chính chạy
theo chiều Bắc - Nam hay theo chiều Đông
- Tây ?
+ Hiện nay nớc ta đang xây dựng tuyến
đ-ờng nào để phát triển kinh tế - xã hội ở
vùng núi phía Tây của đất nớc ? (Đờng Hồ
- Đờng ô tô có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hoá và hành khách.
- HS đọc thầm bài
- HS trả lời câu hỏi
+ Nớc ta có mạng lới giao thông toả đi khắp đất nớc
+ Các tuyến giao thông chính chạy theo chiều Bắc – Nam
+ Quốc lộ 1A, đờng sắt Bắc - Nam là tuyến đờng ô tô và đờng sắt dài nhất, chạy dọc theo chiều dài đất nớc
Sân bay quốc tế: Nội Bài (Hà Nội), Tân Sơn Nhất (TP Hồ Chi Minh), Đà Nẵng + Những thành phố có cảng biển lớn : Hải phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh
- Nêu đợc một số đặc điểm nổi bật về thương mại và du lịch của nớc ta
+ xuất khẩu : khoỏng sản, hàng dệt may, nụng sản, thủy sản lõm sản nhập khẩu mỏy múc, thiết bị, nguyờn và nhiờn liệu,
+ Nghành du lịch nước ta ngày càng phỏt triển
Nhớ tờn một số điểm du lịch HN, Thành phố HCM, vịnh Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu
- Kĩ năng: Nhận biết và nêu vai trò của thơng mại trong cuộc sống
- Giáo dục: Giáo dục học sinh yêu thích thiên nhiên
II.Đồ dùng dạy học :
Trang 16Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam ảnh chụp về các siêu thị ,chợ, điểm du lịch,
Học sinh: Sgk + vở bài tập
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ : (5’)
+ Em hiểu thế nào là thơng mại, ngoại
thơng, Nội thơng, xuất nhập khẩu ?
+ Những địa phơng nào có hoạt động thơng
mại lớn nhất trong cả nớc ?
+ Nêu vai trò của hoạt động thơng mại ?
- Hs thảo luận theo cặp
- Nối tiếp trả lời
- Thơng mại là ngành thực hiện việc mua bán hàng hoá
- Nội thơng, ngoại thơng là buôn bán ở trong nớc, ngoài nớc
- Xuất khẩu:bán hàng hoá ra nớc ngoài.
- Nhập khẩu :nhập hàng từ nớc ngoài vào
- Hs thảo luận nhóm 4
+ HĐ thơng mại có ở khắp nơi
+ Trung tâm: HN,TPHCM Cung cấp hàng hoá cho ngời tiêu dùng + Quần áo, bánh kẹo …
+ xe máy, thiết bị máy móc
+ Vai trò của ngành du lịch
- Nhiều lễ hội, đanh lam thắng cảnh,
v-ờn quốc gia, các di sản văn hoá thế giới
h Hs đọc ghi nhớ
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 17- Chuẩn bị bài sau
-Địa lí
Đ16: Ôn tậpI.Mục tiêu: Giúp hs :
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đó học về dõn cư, cỏc ngành kinh tế của nước
ta ở mức độ đơn giản Chỉ trờn bản đồ một số thành phố, trung tõm CN, cảng biển lớn của nớc ta Biết hệ thống húa cỏc kiến thức đó học về địa lớ tự nhiờn VN ở mức độ đơngiản
- Kĩ năng: Xác định trên bản đồ một số thành phố, trung tâm CN, cảng biển lớn của đất nớc
- Giỏo dục h/s thớch học mụn địa lớ
II Đồ dùng dạy học :
G/v : Phiếu học tập, bảng phụ, phấn màu
H/s : Sgk + vở bài tập
III Các họat động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ : (5’)
1/ Nớc ta có bao nhiêu dân tộc ? d/tộc nào
có số dân đông nhất sống chủ yếu ở đâu?
- Các dân tộc ít ngời sống chủ yếu ở đâu?
2/ Điền nội dung vào bảng sau cho phù hợp
Cây trồng Vật nuôiVùng núi
Đồng bằng
+ Ngành nào là ngành sản xuất chính trong
nông nghiệp ? Cây gì đợc trồng nhiều nhất
- H/s thảo luận nhúm đôi
- Đại diện trình bày
- Hs nhận xét bổ sung 1/ Có 54 dân tộc, dân tộc kinh có số dân
đông nhất, họ sống chủ yếu ở các đồng bằng ven biển
- Vùng núi và cao nguyên
2/
Cây trồng Vật nuôiVùng núi Cây CN lâu
năm(phía bắc trồng nhiều chè, Tây Nguyên: cà phê, cao su )
- Trâu, bò
Đồng bằng - Cây lúa - Lợn và gia cầm
- Ngành trồng trọt
- Cây lúa đợc trồng nhiều ở các đồng bằng, nhiều nhất là đồng bằng Nam Bộ 3/ Có các hoạt động trồng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và các lâm sản khác.
- Phân bố chủ yếu ở vùng núi và trung du
Trang 184/ Nớc ta có những điều kiện nào để phát
- Gv nhận xét giờ học, về ụn bài
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra
4/ Vùng biển rộng có nhiều hải sản, mạng lới sông ngòi dày đặc, ngời dân có nhiều kinh nghiệm, nhu cầu về thủy sản ngày càng tăng.
5/ Nội Bài(HN),Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng.6/ Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố HCM
7/ Nơi tập trung các ngành công nghiệp cơ khí, dệt may và thực phẩm
8/ Khai thác khoáng sản: than, dầu mỏ….( tr 91)
+ Luyện kim: gang, thép…
- Hà Nôị, Hải phòng, Cẩm Phả, Đà Nẵng, Nha Trang, Biên Hòa,Thành phố HCM, Vũng Tàu, Cần Thơ
- Hs thực hành theo 4 nhóm
- Điền các thành phố:
TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng , Huế, Hải Phòng …
- Hs cử đại diện lên làm ban giám khảo
- Hs tự liên hệ: Tuyên truyền mọi ngời bảo vệ và không khai thác bừa bãi…
- Giúp học sinh ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức kĩ năng địa lý sau :
Nắm đợc địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng việt nam
- Kĩ năng: Học sinh xác định vị trí, giới hạn Việt Nam thông qua bản đồ hành chính Việt Nam và thế giới
- Giáo dục học sinh tình yêu đất nớc, con ngời Việt Nam
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ : (5’)