1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu tác động của chính sách hỗ trợ để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh suy giảm kinh tế ở huyện từ liêm hà nội

127 653 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Tác Động Của Chính Sách Hỗ Trợ Để Phát Triển Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Trong Bối Cảnh Suy Giảm Kinh Tế Ở Huyện Từ Liêm - Hà Nội
Tác giả Đoàn Thị Tâm
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Đức
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 9,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo trường đạI học nông nghiệp hà nội

-

ðOÀN THỊ TÂM

NGHIấN CỨU TÁC ðỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

ðỂ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG BỐI CẢNH SUY GIẢM KINH TẾ Ở HUYỆN TỪ LIấM - HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

ðoàn Thị Tâm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ của nhiều tập thể và cá nhân Tôi xin ñược bày tỏ sự cám ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Trước hết, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo – TS Trần Văn ðức - người ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cám ơn các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Kinh tế; các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Viện Sau ðại học ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cám ơn cán bộ nhân viên các Phòng Ban kinh tế, tài chính, thống kê thuộc UBND huyện Từ Liêm, các doanh nghiệp thuộc khu vực công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm ñã tạo ñiều kiện và hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập số liệu

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia ñình, ñồng nghiệp

và bạn bè - những người ñã luôn bên tôi, ñộng viên, giúp ñỡ tôi về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Hà N ội, ngày 06 tháng 9 năm 2010

Tác giả

ðoàn Thị Tâm

Trang 4

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

4.1 Thực trạng phát triển DNNVV ở huyện Từ Liêm 69 4.2 Thực trạng chính sách hỗ trợ DNNVV tại huyện Từ Liêm 74 4.2.1 Thực trạng các DNNVV ñược vay vốn hỗ trợ lãi suất 74 4.2.2 Tác ñộng của chính sách hỗ trợ lãi suất 79

4.2.4 Chính sách giãn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp 91 4.3 Các nguyên nhân ảnh hưởng ñến việc thực thi chính sách hỗ trợ

Trang 5

4.4 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chính sách hỗ trợ (chính

sách hỗ trợ lãi suất, giãn nợ, giãn và giảm thuế TNDN) ñến phát

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

12 Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp- xây dựng :CN- TTCN- XD

13 Thương mại - dịch vụ - vận tải :TM - DV –VT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

3.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Từ Liêm 57

4.2: Phân loại quy mô DNNVV theo lao ñộng tính ñến hết năm 2009 71 4.3: Phân loại quy mô DNNVV theo vốn tính ñến hết năm 2009 71

4.5: Nguồn lực của Chính phủ ñược phân bổ cho huyện 76 4.6 Số lượng DNNVV ñược vay vốn theo lãi suất hỗ trợ, và tình hình sử

4.8: Tác ñộng của chính sách ñối với việc sử dụng vốn vay của DN 81 4.9: Tác ñộng của chính sách hỗ trợ lãi suất ñến quy mô hoạt ñộng SXKD

4.10: Tác ñộng của chính sách ñến lao ñộng và thu nhập 84 4.11: Tác ñộng của chính sách ñến kết quả hoạt ñộng SXKD 87 4.12: Các chỉ số ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp 89 4.13: Tình hình thực hiện chính sách giãn, giảm thuế TNDN năm 2009 91

Trang 8

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết

“ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước”[ 14]

Có một câu chuyện kể rằng: Sau gần 30 năm, một cựu chiến binh người

Mỹ trở lại thăm Việt Nam Vừa ñặt chân ñến thủ ñô, ông ta ñã không thể kìm lòng mà thốt lên: “Sức sống Việt Nam quả là kỳ diệu” ðiều kỳ diệu ấy một lần nữa ñược chứng minh qua diện mạo của Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng ñang khởi sắc từng ngày

Kết thúc những năm tháng bị chiến tranh tàn phá, toàn dân tộc ñứng trước thách thức, xây dựng lại ñất nước từ ñống gạch vụn ñổ nát Thực tế ấy ñòi hỏi lãnh ñạo ðảng và Nhà nước phải có những quyết sách hợp lý ñể khôi phục kinh tế, phát triển văn hoá xã hội Cuối những năm 80, ñầu những năm

90, lịch sử Việt Nam bước sang trang mới, ñánh dấu bằng công cuộc ñổi mới toàn diện ñất nước Một trong những ñiểm ñáng chú ý ñó là các chính sách cải cách kinh tế ñã giúp dỡ bỏ nhiều rào cản ñối với doanh nghiệp tư nhân và tạo ñiều kiện cho khu vực này phát triển Trong thời gian vừa qua Chính phủ ñã không ngừng hoàn thiện chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), ñặc biệt ñã nhìn nhận và ñánh giá tầm quan trọng của tầng lớp doanh nhân trong khu vực dân doanh Nhờ vậy, các DNNVV tăng mạnh cả về lượng và chất: năm 2008 có hơn 50.000 doanh nghiệp ñăng ký (chiếm 27% về

số lượng và hơn 28% số vốn), trung bình một ngày có 180 doanh nghiệp ra ñời… Tuy nhiên, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới và sự khó khăn của nền kinh tế trong nước, các DNNVV ñã phải chịu nhiều tác ñộng khiến cho hoạt ñộng kinh doanh gặp rất nhiều khó khăn, thách

Trang 9

thức mà chủ yếu là thiếu vốn ñầu tư kinh doanh, khó tiếp cận nguồn vốn, trình ñộ công nghệ thấp, trang thiết bị lạc hậu Ngoài ra, hệ thống pháp luật

và môi trường kinh doanh mới ñang ñược xây dựng hoàn thiện, các văn bản pháp luật còn nhiều chồng chéo, công tác trợ giúp phát triển DNNVV vẫn còn

là lĩnh vực chưa có nhiều kinh nghiệm ñối với các cơ quan quản lý và các cấp chính quyền Vì thế, Chính phủ cần phải tạo ñiều kiện, có chính sách hỗ trợ tốt hơn cho khối doanh nghiệp này, bởi DNNVV ở Việt Nam chiếm số luợng không nhỏ trong toàn hệ thống doanh nghiệp, góp phần quan trọng vào việc khôi phục và phát triển kinh tế

Câu h ỏi ñược ñặt ra ở ñây là:

- Các chính sách hỗ trợ DNNVV trong những năm qua ñược triển khai thực hiện như thế nào?

- Tác ñộng của từng chính sách hỗ trợ ñến phát triển DNNVV như thế nào?

- Những khó khăn, thuận lợi và nguyên nhân ảnh hưởng ñến quá trình triển khai thực hiện và tác ñộng của các chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV?

- ðể giúp các DNNVV phát triển cần bổ sung và hoàn thiện những chính sách nào? Cần có những giải pháp nào ñể DNNVV phát triển?

ðể trả lời các câu hỏi trên, tôi chọn vấn ñề “Nghiên cứu tác ñộng của chính

sách hỗ trợ ñể phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh suy giảm kinh tế ở huyện Từ Liêm – Hà Nội” làm ñề tài luận văn thạc sỹ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ ñể phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân tích sự tác ñộng của chính sách hỗ trợ

Trang 10

ñó, ñề xuất hướng giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của chính sách nhằm phát triển các DNNVV ở huyện Từ Liêm

- Phân tích tác ñộng của các chính sách hỗ trợ ñể phát triển DNNVV ở huyện Từ Liêm

- ðề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của một

số chính sách hỗ trợ ñể phát triển DNNVV

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Khối các doanh nghiệp nhỏ và vừa, chính sách hỗ trợ lãi suất, chính sách giãn nợ, chính sách giãn và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Huyện Từ Liêm

- Về thời gian: Các số liệu thu thập và phân tích trong nghiên cứu tập trung năm 2008 (Trước khi có chính sách), số liệu năm 2009 và ước 6 tháng ñầu năm 2010 (Sau khi có chính sách)

- Về nội dung:

ðể tạo ñiều kiện thuận lợi cũng như mở rộng cơ hội cho DNNVV phát triển, Chính phủ ñã ban hành nhiều chính sách trợ giúp DNNVV, bao gồm trợ giúp về tài chính (như tạo nguồn vốn, mở rộng và bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ lãi suất, cho vay ưu ñãi, giảm thuế, hỗ trợ tư vấn, thành lập

Trang 11

các quỹ phát triển ); mặt bằng sản xuất; ñổi mới công nghệ; khuyến khích ñầu tư; thị trường và khả năng cạnh tranh; xúc tiến thương mại; thông tin,

tư vấn và ñào tạo nguồn nhân lực

Các chính sách hỗ trợ ñể phát triển DNNVV ñược ñề cập trên nhiều phương diện nhưng do nguồn lực, thời gian có hạn nên trong luận văn tôi chỉ

ñi sâu nghiên cứu:

+ Chính sách hỗ trợ lãi suất vay

+ Chính sách giãn nợ

+ Chính sách giãn và giảm thuế TNDN cho khối doanh nghiệp

Trang 12

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Những cơ sở lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.1.1 Khái ni ệm về doanh nghiệp và doanh nghiệp nhỏ và vừa

* Doanh nghiệp (DN) là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh, thực hiện các chức năng sản xuất, mua bán hàng hố hoặc làm dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của con người và xã hội,

và thơng qua hoạt động cơng ích đĩ mà kiếm lời

* Tại Việt Nam dựa trên các:

- ðiều 1 (Luật doanh nghiệp nhà nước, ngày 20-4-1995)

- ðiều 2 (Luật doanh nghiệp tư nhân, ngày 21-12-1990)

- ðiều 3 (Luật cơng ty, ngày 21-12-1990)

- ðiều 4 (Luật hợp tác xã, ngày 20-3-1996) Cĩ thể định nghĩa doanh

nghiệp như sau:

“Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế do nhà nước hoặc các đồn thể hoặc tư nhân đầu tư vốn nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động cơng ích gĩp phần thực hiện mục tiêu kinh tế – xã hội của đất nước”

*Theo luật doanh nghiệp ngày 12-6-1999, Nghị định số 03 hướng dẫn

thực hiện Luật doanh nghiệp ngày 3-2-2000: “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế cĩ tên, cĩ tài sản, cĩ trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” [18,tr 52]

* Theo quy định tại điều 3, ðịnh nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) của Nghị định số 90/2001/Nð- CP ngày 23/11/2001 cĩ nêu:

“DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo

Trang 13

pháp luật hiện hành, có vốn ựăng ký không quá 10 tỷ ựồng hoặc số lao ựộng trung bình hàng năm không quá 300 ngườiỢ [14]

2.1.1.2 Vai trò c ủa doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế

Từ khái niệm trên, chúng ta có thể thấy rằng: Việt Nam với xuất phát ựiểm là một nền kinh tế còn kém phát triển cùng với những hậu quả chiến tranh ựể lại thì hầu như các doanh nghiệp kinh doanh tại Việt Nam ựều tập trung vào hai ựiều kiện của doanh nghiệp vừa và nhỏ Theo Nguyễn Hồng Phúc (2005) DNNVV ở Việt Nam chiếm khoảng 97% trong tổng số khoảng 200.000 doanh nghiệp ựã thành lập trên toàn quốc Các doanh nghiệp này ựang ựóng góp khoảng 26% GDP, 31% giá trị tổng sản lượng công nghiệp, tạo ra khoảng 49% việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn và 26% lực lượng lao ựộng cả nước

Tại nhiều quốc gia, kể cả những nước phát triển, những nước ựang phát triển, những nước có nền kinh tế trong thời kỳ quá ựộ, và những nước kém phát triển, tỷ trọng DNNVV thường là một con số ựáng kể Với một nước có nền kinh tế phát triển, theo Small Busiesss FAQ 12-2000 nước Mỹ có ựến 99,7% tổng số hãng kinh doanh có thuê nhân công là doanh nghiệp nhỏ, tạo ra ựược 75% số việc làm mới và chiếm 96% tổng số các nhà xuất khẩu hàng hoá Ở khu vực đông Nam Á, Thái Lan là nước có nền kinh tế khá tiêu biểu, theo ựiều tra của tập ựoàn tài chắnh công nghiệp Thái Lan, năm 2002, DNNVV chiếm khoảng 95% số doanh nghiệp công nghiệp, tuyển dụng từ 85 Ờ 90% lực lượng lao ựộng, ựóng góp trên 50% GDP, có vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm và xuất khẩu, phát triển kinh tế ở các vùng lạc hậu ở Thái Lan, là một kết cấu hạ tầng quan trọng cho các công ty lớn xuyên quốc gia trong và ngoài nước hoạt ựộng tại Thái Lan

Ngày nay tầm quan trọng của DNNVV ựã ựược quốc tế thừa nhận, hoạt ựộng và sự phát triển của chúng ựóng vai trò lớn trong sự phát triển nền kinh

Trang 14

- Tạo việc làm cho người lao ựộng: trong báo cáo của Ngân Hàng Thế Giới, mức ựộ sử dụng lao ựộng của các DNNVV tăng gấp 4-10 lần, thu hút nhiều lao ựộng điều này có ý nghĩa lớn ựối với Việt Nam, một nước có dân

số trên 80 triệu người, nguồn lao ựộng vẫn tăng liên tục và sức ép dân số tạo

ra hiện tượng di cư vào ựô thị gây ra những khó khăn không nhỏ về xã hội, giải quyết việc làm là một nhu cầu cấp bách

- đóng góp sự tăng trưởng kinh tế và tăng thu nhập dân cư: ở hầu hết các quốc gia các DNNVV thường ựóng góp khoảng 20 Ờ 50% thu nhập quốc dân Một khắa cạnh khác là các doanh nghiệp này chủ yếu phục vụ cho thị trường nội ựịa, hoạt ựộng dựa trên nguồn lực, phát triển các công nghệ và kỹ năng trong nước, ựiều này có ý nghĩa ựòn bẩy giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm thiểu gánh nặng từ những tiêu cực xã hội

- đảm bảo tắnh năng ựộng trong nền kinh tế: với quy mô kinh doanh gọn nhẹ, vốn nhỏ, DNNVV có nhiều khả năng chuyển ựổi mặt hàng nhanh phù hợp với nhu cầu thị trường mà ắt gây biến ựộng lớn, ắt chịu ảnh hưởng và

có khả năng phục hồi nhanh sau những cuộc khủng hoảng kinh tế trên góc ựộ kinh tế quốc gia Số lượng loại hình doanh nghiệp này gia tăng sẽ góp phần tạo ựiều kiện ựổi mới công nghệ, thúc ựẩy phát triển ý tưởng và kỹ năng mới, thúc ựẩy sự ựầu tư giữa các nền kinh tế trong và ngoài khu vực

Thực tế cho thấy, các DNNVV có cơ hội sản xuất nhiều loại hàng hoá,

ựa dạng phù hợp với quy mô và dung lượng thị trường phân tán, có khả năng giải quyết công ăn việc làm tại chỗ, khai thác các nguồn nguyên liệu ựịa phương, ựóng góp ựáng kể trong quá trình phân bổ thắch hợp cho lực lượng lao ựộng ựặc biệt là lao ựộng nông nhàn, giảm bớt khoảng cách chênh lệch giữa các khu vực, góp phần thúc ựẩy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá Ngoài ra, sự phát triển của loại hình doanh nghiệp này còn tạo ựiều kiện thuận lợi cho quá trình và ựa dạng hoá các ngành nghề, duy trì và phát triển các nghề thủ công truyền thống giữ gìn giá trị văn

Trang 15

hoá dân tộc, ñồng thời góp phần xây dựng và rèn luyện một lực lượng trẻ mới

có năng lực và khả năng thích ứng nhanh với nền kinh tế thị trường

2.1.1.3 M ột số cơ hội và thách thức của các DNNVV hiện nay

* Cơ hội

-Tiếp cận nhanh chóng công nghệ tiên tiến hiện ñại: thông qua nhiều con ñường như liên doanh, liên kết, thu hút vốn ñầu tư nước ngoài, chuyển giao công nghệ các DNNVV có thể kế thừa, tận dụng và phát huy những kỹ thuật công nghệ sẵn có từ những doanh nghiệp lớn, từ ñó rút ngắn ñược thời gian và chi phí cho các công tác nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng tạo những bước nhảy lớn, ñột phá trong phát triển kinh tế, nỗ lực theo kịp các nước công nghiệp

- Có cơ hội lớn hơn về thị trường ñể mở rộng sản xuất - kinh doanh, phát triển kinh tế: Trong bất kỳ loại hình kinh doanh nào, yếu tố thị trường luôn là một yếu tố có ñược nhiều sự quan tâm Vai trò của thị trường ñã ñược khẳng ñịnh rõ nét trong việc ñiều tiết mọi ñầu mối sản xuất, kích thích tăng cường sức mua, làm ña dạng thêm và tạo ra sự khác biệt trong nhu cầu Toàn cầu hoá, mở rộng tự do thương mại có khả năng tạo ra những cơ hội thị trường cho mọi loại hình doanh nghiệp, cả doanh nghiệp lớn và DNNVV Trên một thị trường mở, các DN lớn chắc chắn sẽ chiếm giữ một mảng thị phần lớn, tuy nhiên bên cạnh ñó luôn tồn tại cùng lúc những thị trường của các nhóm khách hàng nhỏ, tạo ra những ngách thị trường ñược hình thành do

sự khác biệt về sức mua, thói quen, tập quán và văn hoá tiêu dùng cùng với những yếu tố khác gắn với ñặc trưng nhu cầu của từng cá nhân khách hàng

-Tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia và các doanh nghiệp có thêm nhiều ñiều kiện ñể tiếp nhận nguồn vốn quốc tế với nhiều hình thức ña dạng

Do mở rộng hoạt ñộng thương mại quốc tế nhằm ñáp ứng xu thế toàn

Trang 16

những chương trình dự án ñầu tư phát triển Việc tận dụng các nguồn vốn vay

ưu ñãi chính thức, vay thương mại, các nguồn viện trợ nước ngoài hoặc qua con ñường hợp tác liên doanh, liên kết, ñầu tư trực tiếp của nước ngoài, các chương trình dự án hỗ trợ phát triển là một con ñường lựa chọn thích hợp nhằm cải thiện nhu cầu cấp bách về nguồn vốn tài chính hiện tại, ñẩy nhanh tốc ñộ phát triển kinh tế, tăng cường năng lực sản xuất hàng hoá cho các DNNVV hiện nay Bên cạnh ñó mở rộng hoạt ñộng trao ñổi kinh tế quốc tế sẽ tạo ñiều kiện cho việc nâng cao dân trí, mở rộng giao lưu giữa các dòng văn hoá của các dân tộc, tiếp cận văn minh nhân loại, nâng cao năng lực ñổi mới

và hiện ñại hoá công tác quản lý ðồng thời xu thế cạnh tranh của nền kinh tế dựa trên trí tuệ cũng là một cơ hội lớn của nền kinh tế trẻ

nàn từ ñó dẫn ñến việc các DN có tâm lý “ăn xổi, ở thì”, làm hạn chế phần

nào tầm nhìn của họ trong việc ñưa ra các chiến lược phục vụ cho sự phát triển của chính bản thân DN

Trang 17

- Trình ñộ công nghệ còn lạc hậu, sức cạnh tranh còn thấp, năng lực cạnh tranh không ñồng ñều giữa các doanh nghiệp

Việt Nam là một nước ñi lên từ một nền kinh tế yếu kém, một nền công nghiệp còn non trẻ So với các quốc gia khác trong khu vực, DNNVV Việt Nam hiện ñang phải ñối mặt với tình trạng thiết bị cũ và lạc hậu Theo Phùng Xuân Nhạ (2006), sự lạc hậu trong ngành ñiện tử là khoảng 15-20 năm, 20 năm ñối với ngành cơ khí, 70% công nghệ ngành dệt may ñã sử dụng ñược 20 năm

Tỷ lệ ñổi mới trang thiết bị hàng năm của Việt Nam chỉ ở mức 5-7% so với 20% của thế giới Công nghệ lạc hậu làm tăng chi phí tiêu hao 1,5 lần so với ñịnh mức tiêu chuẩn của thế giới Kết quả là năng suất lao ñộng thấp, chất lượng sản phẩm chưa cao, chi phí ñầu vào cao, giá thành khó cạnh tranh Hơn nữa nguồn nhân lực vẫn còn khá non trẻ trong lĩnh vực kinh doanh, tiềm lực mỏng trong tổng số các chủ DNNVV chỉ có 1% có trình ñộ sau ñại học, 3% trình ñộ ñại học Với thực trạng nguồn nhân lực như thế sẽ gây nhiều khó khăn trong quá trình chuyển giao và tiếp nhận quy trình kỹ thuật ñồng bộ hiện ñại

- ðiều kiện hạ tầng cho cơ sở sản xuất, kinh doanh của các DN còn nhiều bất cập, chi phí ñầu vào cho sản xuất lớn

Theo ñiều tra của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các DN phải sử dụng trên 40% nguyên liệu nhập khẩu, thậm trí ở một số ngành tỷ lệ này là 70 – 80%, ñiều ñó làm cho nguồn cung ứng bị phụ thuộc, chi phí ñầu vào cho sản xuất lớn, ảnh hưởng ñến sự gia tăng giá trị trong xuất khẩu Ngoài

ra các chi phí trung gian khác như giá cước vận chuyển, chi phí ñiện nước cao, giá xăng dầu tăng… cũng làm tăng ñáng kể chi phí của DN Bên cạnh ñó, do quy mô nhỏ kéo theo hiệu quả kinh doanh không cao Năm 2004, lợi nhuận bình quân của DNNVV là 240 triệu ñồng (khoảng 16.000USD), thấp hơn nhiều

so với mức lợi nhuận bình quân/doanh nghiệp cả nước (khoảng 1,14 tỷ ñồng) cũng do nguồn năng lực tài chính còn yếu nên ñể thực hiện giao dịch trực tiếp

Trang 18

hạ tầng không ựủ khả năng cho các DN dự trữ các nguyên liệu, nên thường phải thu mua từ các cơ sở ựại lý, làm tăng chi phắ sản xuất

- Nguy cơ trong cạnh tranh tìm kiếm các cơ hội, hợp ựồng hợp tác Theo Phạm Tất Thắng (2004), ỘHệ thống kênh phân phối của các DN Việt Nam vào thị trường thế giới bị phụ thuộc vào hệ thống kênh phân phối của nước ngoài, làm cho phương thức xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm sang các khu vực thị trường quan trọng còn ựơn giản và yếu kém, sản phẩm xuất khẩu chưa có vị trắ ổn ựịnh và phát triển ựược trên thị trường thế giớiỢ

Thực chất, toàn cầu hoá ựược khởi phát từ các quốc gia phát triển có trình ựộ phát triển sức sản xuất cao, vì thế mà dựa vào thế mạnh ựó họ có khả năng ựiều chỉnh và dẫn dắt xu thế toàn cầu có hướng có lợi cho chắnh bản thân quốc gia của họ Bằng con ựường hoạt ựộng kinh tế và thương mại các nước giầu có thể áp ựặt những chuẩn mực của họ lên toàn thế giới và các nước nghèo sẽ dễ dàng bị làn sóng ựó lôi cuốn và rơi vào thế bị ựộng

2.1.2 Những cơ sở lý luận về suy giảm kinh tế và tác ựộng của chúng tới

nền kinh tế nói chung và với các DNNVV nói riêng

2.1.2.1 Khái ni ệm

Suy gi ảm kinh tế: Là một giai ựoạn của chu kỳ kinh tế, còn gọi là chu

kỳ kinh doanh đó là sự biến ựộng của GDP thực tế theo trình tự 3 pha lần lượt là suy thoái, phục hồi và hưng thịnh (bùng nổ) Vì pha phục hồi là thứ yếu nên chu kỳ kinh doanh cũng có thể chỉ chia thành gồm 2 pha chắnh là suy thoái và hưng thịnh (hay mở rộng)

- Suy thoái là pha trong ựó GDP thực tế giảm ựi ở Mỹ và Nhật Bản, người ta quy ựịnh rằng khi tốc ựộ tăng trưởng GDP thực tế mang dấu âm suốt

2 quý liên tiếp thì mới gọi là suy thoái

- Suy giảm kinh tế là suy thoái kinh tế ở mức ựộ chưa nghiêm trọng (GDP suy giảm nhưng vẫn mang giá trị dương)

Trang 19

- Suy thoái kinh tế kéo dài và trầm trọng ñược gọi là khủng hoảng kinh

tế Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mỹ và khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay

là một cuộc suy thoái trầm trọng nhất từ sau thế chiến thứ hai

2.1.2.2 M ột số ñặc ñiểm thường gặp của suy giảm kinh tế

- Tiêu dùng giảm mạnh, hàng tồn kho của các loại hàng hoá trong các

DN tăng lên ngoài dự kiến Việc này dẫn ñến nhà sản xuất (SX) cắt giảm sản lượng kéo theo ñầu tư vào trang thiết bị nhà xưởng cũng giảm và kết quả là GDP thực tế giảm sút

- Cầu về lao ñộng giảm, ñầu tiên là số ngày lao ñộng làm việc của người lao ñộng giảm xuống, tiếp theo là hiện tượng cắt giảm nhân công và tỷ

lệ thất nghiệp tăng cao

- Khi sản lượng giảm thì lạm phát sẽ chậm lại do giá ñầu vào của sản phẩm (SP) giảm bởi nguyên nhân cầu sút kém Giá cả dịch vụ khó giảm nhưng cũng tăng không nhanh trong giai ñoạn kinh tế suy thoái

- Lợi nhuận của các DN giảm mạnh và giá chứng khoán thường giảm theo khi các nhà ñầu tư cảm nhận ñược pha ñi xuống của chu kỳ kinh doanh Cầu về vốn cũng giảm ñi làm cho lãi suất giảm xuống trong thời kỳ suy thoái

Khi nền kinh tế hưng thịnh thì các dấu hiệu trên biến thiên theo chiều ngược lại

2.1.2.3 Suy gi ảm kinh tế ở Việt Nam

Tình hình kinh tế quý I/ 2009 dấu hiệu suy giảm lộ rõ:

+ GDP tăng 3,1%; Công nghiệp – xây dựng:1,5%

+ Xuất khẩu tăng 2,4% (chủ yếu xuất khẩu gạo và vàng) Nếu trừ vàng giảm (-15%)

+ Nhập khẩu giảm (-45%)

+ Xuất siêu: 1,65 tỷ USD, nếu trừ vàng, nhập siêu 640 triệu USD

+ Khách quốc tế ñến: (-16%)

Trang 20

+ Việc làm giảm: thất nghiệp tăng mạnh, dự kiến 2009 sẽ có 0,5 triệu người mất việc, 1,7 triệu người hàng năm ñến tuổi lao ñộng không có việc làm

+ Doanh nghiệp 20% “hết hơi”, 60% “gặp khó khăn” và chỉ có 20%

“làm tốt”

+ Bất bình ñẳng, ñói nghèo và bất ổn xã hội tăng

2.1.2.4 Nguyên nhân c ủa suy giảm kinh tế Việt Nam

Có hai nhóm nguyên nhân

a Nguyên nhân bên ngoài

Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu: các nền kinh tế lớn nhất thế giới Mỹ, Nhật, Tây Âu ñang bị khủng hoảng nặng nề chưa từng có sau ñại chiến thứ hai

- Sản xuất ñình ñốn, hàng loạt DN bị phá sản, thất nghiệp tăng, thu nhập giảm, sức mua trên thị trường thế giới thu hẹp

- Các nước phải ñiều chỉnh lại chính sách xuất nhập khẩu, chính sách

tỷ giá ñể bảo hộ hàng trong nước nên gặp nhiều rào cản cho hàng Việt Nam xuất khẩu

- Các dòng vốn nước ngoài vào Việt Nam, nhất là FDI suy giảm Nhiều doanh nghiệp FDI ñã ñăng ký vốn nhưng ñình hoãn hoặc chậm trễ khi thực hiện Năm 2008 FDI ñăng ký 60 tỷ, tháng 1/2009 là 200 triệu USD

b Nguyên nhân bên trong

- Cơ cấu nội tại của nền kinh tế có nhều bất cập

- Ta ñang phải ñối phó với cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới trong bối cảnh lạm phát cuối năm 2007 ở Việt Nam vào loại cao nhất trong khu vực, các tác ñộng trễ của các chính sách thắt chặt tài khoá và tiền tệ ñược thực hiện năm 2008 có thể vẫn còn phát huy tác dụng

Với mức suy giảm kinh tế và mức lạm phát như hiện nay, có thể nói nước ta ñang ở tình trạng vừa ñình trệ, vừa lạm phát

Trang 21

- Mức thâm hụt thương mại của Việt Nam là khá lớn: năm 2007 là 17 tỷ USD chiếm 20% GDP (so với Trung Quốc thặng dư thương mại là 11% GDP)

- Tỷ giá VNð/USD chưa linh hoạt, ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá và dùng các biện pháp ñể duy trì tỷ giá ñó Hiện nay VNð ñược ñịnh giá quá cao so với USD và các ñồng tiền của nhiều nước ñối tác thương mại khác làm giảm khả năng xuất khẩu, tăng nhu cầu nhập khẩu

- Việt Nam chỉ có một lượng dự trữ ngoại hối nhỏ là 250 USD (ở Trung Quốc là 1.500USD)

- Thâm hụt ngân sách: quy mô chi ngân sách của Việt Nam ñã lên ñến 30%, gấp ñôi so với Thái Lan, Singapo và Philipin, cao hơn mực tối ưu cho tăng trưởng kinh tế 15-25% GDP Do chi ngân sách quá cao dẫn ñến thâm hụt ngân sách liên tục những năm qua Thâm hụt ngân sách (kể cả chi trả nợ gốc khoảng 5% GDP hàng năm, ñược tài trợ thông qua vay nợ nước ngoài và nợ trong nước ðến cuối năm 2007 tổng nợ của Việt Nam là 30% GDP, trong ñó 60% là nợ nước ngoài

- Lạm phát vẫn ở mức cao: CPI tháng 12/ 2008 so với tháng 12/ 2007 là 19,98%

Vì vậy, các giải pháp chống suy thoái kinh tế của Việt Nam sẽ phải chú

ý một cách thận trọng ñến khả năng ngân sách dự trữ ngoại tệ, và thâm hụt thương mại Chẳng hạn, nếu cung thêm nhiều tiền cho kích cầu , lạm phát cao

sẽ quay trở lại nền kinh tế nước ta sẽ lại rơi vào vòng xoáy mới có thể còn nguy hơn

2.1.2.5 Tác ñộng của suy giảm kinh tế tới nền kinh tế nói chung và với

DNNVV nói riêng

Khủng hoảng kinh tế toàn cầu ñang tác ñộng rõ rệt ñến nền kinh tế nước

ta, ảnh hưởng xấu tới việc làm Nhiều dự báo cho rằng năm 2009, tình trạng thất nghiệp sẽ diễn ra trầm trọng Tác ñộng rõ nhất có thể thấy ở các ngành

Trang 22

nhà nhập khẩu giảm ñơn hàng, hoặc ngừng ñặt hàng Các chuyên gia cho rằng nếu ñiều tồi tệ nhất xẩy ra, sẽ có khoảng 20% trong số trên hai triệu lao ñộng ngành dệt may thất nghiệp Ngành thép cũng bị ảnh hưởng nặng nề từ khủng hoảng Theo ông ðỗ Duy Thái, Tổng giám ñốc công ty cổ phần Thép Việt, nhiều DN ngành thép ñã ngừng sản xuất từ tháng 7/2008, một lượng lớn trong 40.000 lao ñộng ngành này ñang ñứng trước nguy có mất việc

Bà Nguyễn Lan Hương, Viện trưởng Viện Khoa học Lao ñộng – Xã hội (Bộ Lð – TBXH) cũng cho rằng ñã xuất hiện hiện tượng lao ñộng nông thôn

ra thành thị quay ngược trở lại nông thôn Bà dự báo, năm 2009 lượng lao ñộng bị sa thải khỏi thị trường lao ñộng chính thức ở thành phố, nhất là lao ñộng tự do sẽ rất lớn Còn theo nhận xét của TS ðặng Kim Sơn, Viện trưởng Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn, do nông nghiệp nước ta không có những chính sách phát triển ñột biến, ñủ sức chống chịu trong khi lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ bắt ñầu sụt giảm sẽ kéo theo một lượng lao ñộng mất việc tạm thời ñổ về nông thôn Trong bối cảnh nông thôn vẫn ñang ñuối sức sau một năm kinh tế ñầy biến ñộng, sẽ khiến cho số lượng người nghèo bị ảnh hưởng mạnh, số cận nghèo rơi xuống nghèo sẽ có khả năng tăng

Suy giảm kinh tế ñã khiến cho ñại ña số người dân cắt giảm chi tiêu cả

về sinh hoạt và ñầu tư Suy giảm kinh tế làm giảm ñầu tư cho SX ðối với sự thay ñổi về ñất SX, tỷ lệ diện tích ñất bỏ hoang tăng mạnh ở lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản Khủng hoảng kinh tế làm ảnh hưởng rất lớn ñến hoạt ñộng SX tiểu thủ công nghiệp

Như vậy suy giảm kinh tế nó tác ñộng tới mọi ngành, mọi lĩnh vực và mọi ñối tượng của nền kinh tế Trong bối cảnh suy giảm kinh tế toàn cầu như hiện nay, việc các DN thu hẹp SX, giảm lao ñộng là ñiều chắc chắn ðể hạn chế tình trạng thất nghiệp, cần triển khai những giải pháp mang tính cấp bách,

hỗ trợ ñầu tư vào các ngành có sử dụng nhiều lao ñộng Cụ thể như gói kích

Trang 23

cầu ñầu tư 1 tỷ USD của Chính phủ nên tập trung vào khu vực DNNVV, vì ñây là khu vực dễ tạo ñược việc làm nhất cho người lao ñộng

2.1.3 Những cơ sở lý luận của “kích cầu” ñối với nền kinh tế nước ta

Chính phủ ñã ban hành nhiều quyết sách nhằm thực hiện nhiệm vụ ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng tưởng kinh tế, ñảm bảo an sinh xã hội trong bối cảnh kinh tế toàn cầu suy giảm Một trong những biện pháp ñó

là sử dụng các gói kích cầu Biện pháp trên ñã có những tác ñộng tích cực ñối với nền kinh tế ñất nước

“Liệu pháp kích cầu” về bản chất là việc Nhà nước chủ ñộng tác ñộng tích cực tới tổng cung và tổng cầu xã hội một cách thống nhất, có tổ chức và

có chủ ñích, theo hướng khuyến khích ñầu tư và mở rộng quy mô tiêu dùng; kích hoạt và tăng ñộng lực phát triển kinh tế trong bối cảnh có sự suy giảm các ñộng lực phát triển kinh tế do các khó khăn về nguồn vốn và thị trường tiêu thụ của DN, nhất là khu vực kinh tế tư nhân

Trong bối cảnh khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế toàn cầu năm 2009, sự xuất hiện các “gói kích cầu” này là phổ biến ở các quốc gia, các

tổ chức trong khu vực và quốc tế như IMS, EU, ASEAN, với quy mô ngày càng tăng, từ hàng nghìn tỷ USD ở Mỹ, hàng trăm tỷ USD như ở Nhật, Trung Quốc, Nga và các nước thành viên EU

Ở Việt Nam, gói kích cầu thứ nhất trị giá 17.000 tỷ ñồng ñã ñược Chính phủ quyết ñịnh thông qua và sớm ñược giải ngân nhanh chóng ñể hỗ trợ 4% lãi suất vay ngân hàng thương mại cho các khoản vay ngắn hạn dưới 1 năm của các DNNVV, có vốn ñiều lệ dưới 10 tỷ ñồng, sử dụng không quá 300 công nhân, không nợ ñọng thuế và nợ tín dụng quá hạn

Tiếp ñó gói thứ hai cũng có thể ñược công bố với quy mô lớn hơn, thời hạn cho vay dài hơn (tới 2 năm), ñiều kiện nới lỏng hơn (DN và cả HTX có vốn dưới 20 tỷ ñồng, sử dụng dưới 500 lao ñộng, có thể nợ thuế và tín dụng

Trang 24

quá hạn nhưng có dự án phù hợp vẫn ñược xét cho vay) và lĩnh vực cho vay cũng mở rộng hơn

Tuy còn cần thời gian cũng như các số liệu cần thiết ñể tổng kết thực tế, phân tích khách quan hiệu quả của các gói kích cầu này, song trước mắt có thể cảm nhận ñược một số tác ñộng của chúng

- Gói kích cầu trước hết có hiệu ứng tâm lý tích cực, làm tăng tức thời lòng tin của các DN, các ngân hàng, nhà ñầu tư trong nước và quốc tế vào trách nhiệm của Nhà nước trong việc hỗ trợ các DN ñang gặp khó khăn, cũng như tin vào triển vọng thị trường và môi trường ñầu tư trong nước

- Gói kích cầu ñã trực tiếp hỗ trợ các DN tiếp cận ñược các nguồn vốn ngân hàng với chi phí rẻ hơn, từ ñó giảm bớt chi phí kinh doanh, góp phần giảm giá thành sản phẩm, tăng cạnh tranh và tăng tiêu thụ hàng hóa và dịch

vụ trên thị trường; giúp các ngân hàng cải thiện hoạt ñộng huy ñộng vốn và cho vay tín dụng của mình

- Gói kích cầu còn trực tiếp góp phần gia tăng các hoạt ñộng ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội, duy trì tốc ñộ tăng trưởng kinh

tế, tạo nền tảng và ñộng lực của sự phát triển xã hội cả hiện tại cũng như tương lai

Nhiều DN nhận ñược sự sự hỗ trợ kịp thời của gói kích cầu ñã có thêm

cơ hội giữ vững và mở rộng sản xuất, từ ñó góp phần giảm bớt áp lực thất nghiệp và ñảm bảo ổn ñịnh xã hội Những hoạt ñộng xúc tiến ñầu tư và thương mại quốc gia ñược tài trợ từ gói kích cầu nếu thực hiện có hiệu quả sẽ

có tác ñộng tích cực ñến việc tăng dòng vốn chảy vào và mở rộng thị trường ñầu ra cho DN và nền kinh tế, từ ñó trực tiếp góp phần vào phát triển kinh tế -

Trang 25

ựúng mục ựắch, sẽ làm thất thoát, lãng phắ các nguồn vốn vay, gia tăng gánh nặng nợ nần và các hiện tượng Ộựầu cơ nóngỢ gây hậu quả xấu cho cả Chắnh phủ, DN, ngân hàng và xã hội nói chung

Sử dụng không hiệu quả các gói kắch cầu sẽ làm tổn hại ựến sức cạnh tranh của nền kinh tế, nếu việc cho vay thiên về quy mô và thành tắch (tức là góp phần nắu kéo, duy trì cơ cấu kinh tế, cũng như cơ cấu sản phẩm và thị trường kinh doanh lạc hậu, khu vực kinh tế và các ựịa phương nếu không tuân thủ tốt các nguyên tắc minh bạch và bình ựẳng trong triển khai các gói kắch cầu đặc biệt, về trung hạn, nếu kéo dài quá lâu Ộliệu pháp kắch cầuỢ và sử dụng không hiệu quả gói kắch cầu có thể khiến gia tăng tắch tụ về mất cân ựối hàng - tiền và vi phạm nghiêm trọng quy luật lưu thông tiền tệ

Tóm lại, về tổng thể và cơ bản Ộliệu pháp kắch cầuỢ có nhiều tác ựộng tắch cực hơn tiêu cực, ựặc biệt các gói kắch cầu có ý nghĩa lịch sử nhất ựịnh trong quá trình phát triển và quản lý kinh tế xã hội ựất nước, nhất là trong các tình huống khẩn cấp và ựặc biệt

Tuy nhiên, việc triển khai trên thực tế ựòi hỏi sự cẩn trọng và tỉnh táo, tránh lạm dụng, kéo dài, cũng như cần tăng cường công tác thông tin, thanh kiểm tra và kết hợp các giải pháp ựồng bộ khác nhằm phát huy các tác ựộng tắch cực, trung hoà và phòng ngừa các tác ựộng tiêu cực, góp phần ổn ựịnh và phát triển kinh tế vĩ mô và vi mô theo hướng bền vững

2.1.4 Cơ sở lý luận về lãi suất và hỗ trợ lãi suất

2.1.4.1 Khái ni ệm lãi suất

Khi sử dụng bất kỳ một khoản tắn dụng nào, người vay cũng phải trả thêm một phần giá trị ngoài phần vốn gốc vay ban ựầu Tỷ lệ phần trăm của phần

tăng thêm này so với phần vốn vay ban ựầu ựược gọi là lãi suất [16,tr 63].đó

là giá cả của quyền ựược sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất ựịnh mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó

Trang 26

Lãi suất phải ñược trả bởi lẽ ñồng tiền ngày hôm nay có giá hơn ñồng tiền nhận ñược ngày mai khi tính ñến giá trị thời gian của tiền tệ Khi người cho vay chuyển quyền sử dụng vốn cho người khác có nghĩa là anh ta hy sinh quyền sử dụng tiền tệ ngày hôm nay của mình với hy vọng có ñược lượng tiền lớn hơn vào ngày mai Sẽ không có sự chuyển nhượng vốn nếu không có phần lớn lên thêm

ñó hoặc là nó không ñủ ñể bù ñắp cho giá trị thời gian của tiền tệ

Với ý nghĩa như vậy, lãi suất ảnh hưởng trực tiếp ñến các quyết ñịnh

của cá nhân trong việc hình thành tỷ lệ giữa tiêu dùng và tiết kiệm Lãi suất cũng ảnh hưởng ñến các quyết ñịnh phân bổ vốn ñầu tư của các DN và hộ gia ñình: nên ñầu tư vào nhà xưởng hay gửi tiết kiệm Xét ở phạm vi toàn xã hội, các quyết ñịnh này sẽ ảnh hưởng ñến tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ thất nghiệp của quốc gia

2.1.4.2 Phân lo ại lãi suất

+ Lãi suất tín dụng thương mại: ñược áp dụng khi các DN cho nhau

vay dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá Tuỳ theo thời hạn mua chịu, cung cầu về mua bán chịu và mức ñộ tín nhiệm giữa các DN tham gia quan hệ mua bán chịu mà lãi suất tín dụng thương mại có các mức khác nhau Do vậy ñể tính lãi suất tín dụng thương mại người ta sử dụng công thức sau:[16,tr 64]

Tổng giá cả hàng - Tổng giá cả hàng

Lãi suất tín hoá bán chịu hoá bán trả tiền ngay

dụng thương mại Tổng giá cả hàng hoá bán trả tiền ngay

+ Lãi suất tín dụng ngân hàng: áp dụng trong quan hệ giữa ngân hàng

với công chúng và DN trong việc thu hút tiền gửi và cho vay, trong hoạt ñộng tái cấp vốn của Ngân hàng Trung ương cho các ngân hàng và trong quan hệ giữa các ngân hàng với nhau trên thị trường liên ngân hàng

+ Lãi su ất tiền gửi: ñược áp dụng ñể tính tiền lãi phải trả cho ngưòi gửi

tiền Lãi suất tiền gửi có nhiều mức khác nhau tuỳ thuộc vào thời hạn gửi, vào quy mô tiền gửi [16, tr 65]

Trang 27

Sự biến ñộng lãi suất tiền gửi ở mức ñộ lớn không chỉ ảnh hưởng tới quy mô vốn của các ngân hàng mà còn ảnh hưởng mạnh tới khối tiền M1 và qua ñó tới lạm phát Chính vì vậy, việc áp dụng chính sách tăng mạnh lãi suất tiền gửi có hiệu quả cao trong việc kiềm chế, ñẩy lùi lạm phát

+ Lãi suất tiền vay: ñược áp dụng ñể tính lãi tiền vay mà khách hàng

phải trả ngân hàng Về nguyên tắc mức lãi suất tiền vay bình quân phải cao hơn mức lãi suất tiền gửi bình quân, và có sự phân biệt giữa các khoản vay với thời hạn khác nhau cũng như mức rủi ro khác nhau Sự thay ñổi lãi suất tiền vay có tác ñộng tới quy mô cho vay và khả năng cung ứng tiền của hệ thống ngân hàng trung gian Vì cơ chế này mà ngân hàng Trung ương có thể thực hiện mục tiêu nới lỏng hoặc thắt chặt cung ứng tiền tệ bằng cách ảnh hưởng tới lãi suất tiền vay của các ngân hàng áp dụng ñối với nền kinh tế [16, tr65]

+ Lãi suất cơ bản: là lãi suất ñược các ngân hàng sử dụng làm cơ sở ñể

ấn ñịnh mức lãi suất kinh doanh của mình

Lãi suất cơ bản ñược hình thành khác nhau tùy từng nước, nó có thể do ngân hàng Trung ương ấn ñịnh(Nhật: là mức lãi suất cho vay thấp nhất) hoặc có thể

do bản thân các ngân hàng tự xác ñịnh căn cứ vào tình hình hoạt ñộng cụ thể của ngân hàng mình (Mỹ, Anh, Úc) và ñó là mức lãi suất ñược áp dụng cho các khách hàng có mức rủi ro thấp nhất; hoặc căn cứ vào mức lãi suất cơ bản của một số ngân hàng ñứng ñầu, của các ngân hàng khác ± biên ñộ dao ñộng theo một tỷ lệ % nhất ñịnh ñể hình hành lãi suất cơ bản của mình (Malaysia) Một số nước lại dùng lãi suất liên ngân hàng làm lãi suất cơ bản (Singapore, Pháp) Mặc dù khác nhau, lãi suất cơ bản của hầu hết các nước ñều hình thành trên cơ sở thị trường và ñó là mức lãi suất tối thiểu bù ñắp ñược chi phí và có một mức lợi nhuận bình quân cho phép

Ở Việt Nam, Luật ngân hàng Nhà nước hiện nay quy ñịnh “Lãi suất cơ bản là

Trang 28

ấn ñịnh lãi suất kinh doanh” (khoản 12 ñiều 19) Hiện nay, lãi suất cơ bản ñược xác ñịnh dựa trên cơ sở tham khảo lãi suất cho vay thương mại tốt nhất của một nhóm ngân hàng (chiếm phần lớn thị phần tín dụng) do Thống ñốc NHNN quy ñịnh [16, tr 67]

+ Lãi suất ñơn: là lãi suất tính 1 lần trên số vốn gốc cho suốt kỳ hạn vay Công thức tổng quát:

Id = Co x i x n

I: là số tiền lãi Co: Vốn gốc

i: Lãi suất n: Số thời kỳ gửi vốn

L ưu ý: Thời kỳ gửi vốn phải tương ñương với thời kỳ của lãi suất

Loại lãi suất này thường ñược áp dụng cho các khoản tín dụng ngắn hạn và việc trả nợ ñược thực hiện một lần khi ñến hạn

Ví dụ: Khoản cho vay 100.000ñ, lãi suất ñơn 2% tháng, và nhận cả vốn

và lãi sau 6 tháng

Khoản tiền lãi thu ñược:

I = (100.000 x 2%) x 6 tháng = 12.000ñ

Số tiền tích luỹ sau 6 tháng: 100.000 + 12.000 = 112.000ñ

+ Lãi su ất kép: là mức lãi suất có tính ñến giá trị ñầu tư lại của lợi tức

thu ñược trong thời hạn sử dụng tiền vay

L ưu ý: nó thường ñược áp dụng cho các khoản ñầu tư có nhiều kỳ

hạn thanh toán, trong ñó lãi của kỳ trước ñược nhập vào vốn gốc ñể tính lãi cho kỳ sau

Công thức tổng quát:

Ik = Co ( 1 + i )n

Ik: Số tiền thu ñược theo lãi gộp sau n kỳ

Co: Vốn gốc ban ñầu

i: Lãi suất n: Số thời kỳ gửi vốn

Ví dụ: Số liệu trên

Trang 29

Ik = 100.000 ( 1 + 0,02)6 = 112.616ñ

2.1.4.3 Các nhân t ố ảnh hưởng ñến lãi suất thị trường

* Nhìn t ừ góc ñộ cung cầu quỹ cho vay:

- Cầu quỹ cho vay: là nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh

(SXKD) hoặc tiêu dùng của các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế Cầu quỹ cho vay ñược cấu thành từ nhu cầu vay của các DN và hộ gia ñình; Nhu cầu

vay vốn của khu vực Chính phủ và nhu cầu vay vốn của chủ thể nước ngoài

Doanh nghiệp và hộ gia ñình vay vốn nhằm mục ñích ñầu tư và trang trải các chi phí liên quan ñến quá trình SX và tiêu dùng Trong ñiều kiện các yếu tố ngoại sinh (lạm phát dự tính, khả năng sinh lợi dự tính của các cơ hội ñầu tư) không ñổi, nhu cầu vốn của DN và hộ gia ñình rất nhậy cảm với biến

ñộng lãi suất Chính phủ và khu vực Chính phủ phát sinh nhu cầu vốn nhằm

bù ñắp thiếu hụt Ngân sách Nhà nước Nhu cầu này ñộc lập với sự biến ñộng

c ủa lãi suất

Các chủ thể nước ngoài bao gồm DN, Chính phủ nước ngoài, các tổ chức trung gian tài chính nước ngoài Nhu cầu vốn của loại chủ thể này phản ứng với sự chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia và phụ thuộc rất nhiều vào mức ñộ mở cửa và khả năng di chuyển vốn giữa hai nước

Cả ba bộ phận trên tạo thành cầu quỹ cho vay của xã hội, biến ñộng

ng ược chiều với lãi suất

- Cung quỹ cho vay: là khối lượng vốn dùng ñể cho vay kiếm lời của

các chủ thể khác nhau trong xã hội Nó ñược tạo bởi các nguồn sau:

+ Tiền gửi tiết kiệm của các hộ gia ñình ðây là bộ phận chủ yếu nhất của quỹ cho vay Trong ñiều kiện bình thường, tiền gửi tiết kiệm phụ thuộc nhiều vào lãi suất: nếu lãi suất tăng sẽ làm tăng nhu cầu tiết kiệm và ngược lại Tuy nhiên mức ñộ nhạy cảm này còn tuỳ thuộc vào tình trạng của nền kinh tế, thu nhập cũng như thói quen tiết kiệm và tiêu dùng của công chúng

Trang 30

+ Nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các DN dưới hình thức: quỹ khấu hao cơ bản, lợi nhuận chưa chia, các quỹ khác chưa sử dụng…

+ Các khoản thu chưa sử dụng ñến của Ngân sách Nhà nước

+ Nguồn vốn của chủ thể nước ngoài có thể là Chính phủ, có thể là DN,

có thể là dân cư nước ngoài

Như vậy cung quỹ cho vay ñược tạo bởi số vốn dư thừa chưa sử dụng

ñến của các hộ gia ñình, của các DN, của Chính phủ và của người nước ngoài Mặc dù có những bộ phận biến ñộng không phụ thuộc vào lãi suất, nhưng

tổng hợp lại cung quỹ cho vay phản ứng ñồng biến với sự thay ñổi của lãi

su ất trong ñiều kiện các yếu tố ngoại sinh (lạm phát dự tính, của cải…) không

thay ñổi

2.1.4.4 Vai trò c ủa lãi suất trong nền kinh tế

- Lãi suất là công cụ kích thích lợi ích vật chất ñể thu hút các khoản tiết

ki ệm của các chủ thể kinh tế

Tiết kiệm là phần thu nhập còn lại sau khi tiêu dùng ở hiện tại của các chủ thể kinh tế Với việc tạo thu nhập cho người tiết kiệm, lãi suất trở thành một nhân tố cơ bản ñiều tiết tiêu dùng và tiết kiệm Lãi suất cao khuyến khích người ta hy sinh tiêu dùng hiện tại, tiết kiệm nhiều hơn ñể có khoản tiêu dùng cao hơn trong tương lai và ngược lại Trong một nền kinh tế có thị trường tài chính phát triển, các khoản tiết kiệm ñược thu hút triệt ñể qua các kênh tài chính trực tiếp và kênh tài chính gián tiếp ñể tạo nên quỹ cho vay ñáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế

- Lãi suất là công cụ ñiều tiết nền kinh tế vĩ mô

Với tư cách là cái giá phải trả cho những số tiền vay ñể ñầu tư hay mua các sản vật tiêu dùng, lãi suất tạo nên khoản chi phí của người ñi vay Việc so sánh giữa lãi suất phải trả với hiệu quả biên của ñồng vốn là căn cứ quan trọng ñể người kinh doanh ñưa ra quyết ñịnh về ñầu tư Một sự gia tăng trong

Trang 31

lãi suất sẽ làm giảm khả năng có ñược những thu nhập khá lớn ñể bù ñắp ñược số lãi phải trả, và do ñó số ñầu tư chắc chắn sẽ giảm

Cũng có thể lập luận như vậy về việc ñi vay ñể tiêu dùng Những người tiêu dùng so sánh số lãi phải trả cho một khoản vay mượn với ý muốn có càng sớm càng hay một sản vật như một căn nhà hay một chiếc ô tô chẳng hạn Nhưng lãi suất cao hơn sẽ làm cho một số người tiêu dùng chờ ñợi chứ không mua ngay, và số tiêu dùng dự ñịnh sẽ giảm xuống Tổng cầu bao gồm cả các thành phần nhu cầu ñầu tư của DN và cầu tiêu dùng của cá nhân, của hộ gia ñình sẽ thay ñổi theo Vì sự biến ñộng lãi suất có tác ñộng ñến ñầu tư, ñến tiêu dùng nên nó có tác ñộng gián tiếp ñến các mục tiêu của nền kinh tế vĩ mô, biểu hiện trong các trường hợp sau:

+ Lãi suất thấp  khuyến khích ñầu tư, khuyến khích tiêu dùng  Tăng tổng cầu  Sản lượng tăng, giá cả tăng, thất nghiệp giảm, nôi tệ có xu hướng giảm giá so với ngoại tệ

+ Lãi suất cao  Hạn chế ñầu tư, hạn chế tiêu dùng  Giảm tổng cầu

 Sản lượng giảm, giá cả giảm, thất nghiệp tăng, nội tệ có xu hưóng tăng giá

so với ngoại tệ

Vì có khả năng tác ñộng ñến các biến số kinh tế vĩ mô như trên nên lãi suất ñược Chính phủ các nước sử dụng làm một công cụ có hiệu quả ñể ñiều tiết nền kinh tế quốc gia

- Lãi su ất là công cụ phân phối vốn và kích thích sử dụng vốn có hiệu quả

Lãi suất có tác dụng trong việc phân bổ vốn ðối với những dự án có mức ñộ rủi ro như nhau, dự án nào có lãi suất cao hơn thường thu hút ñược vốn nhanh hơn, nhiều hơn Còn những dự án nào chứa ñựng nhiều rủi ro thì phải trả lãi suất cao mới có khả năng thu hút ñược vốn Như vậy bằng cách ñưa ra các mức lãi suất khác nhau có thể tạo ñược sự phân bổ các luồng vốn theo mục ñích mong muốn

Trang 32

Trong quan hệ vay vốn, người ñi vay không chỉ phải hoàn trả gốc khi ñến hạn mà còn phải trả lãi khoản vay Hoàn trả ñầy ñủ cả gốc và lãi vừa là một ñặc trưng của quan hệ tín dụng, vừa là một nguyên tắc tín dụng Bằng việc buộc phải trả lãi ñã kích thích các DN nói riêng, kích thích người vay vốn nói chung phải sử dụng vốn có hiệu quả, vốn phải có tác dụng thúc ñẩy SXKD, tạo thu nhập ñể bù ñắp chi phí, có lợi nhuận, tạo cơ sở cho việc trả lãi vì tiền lãi thực chất là một phần lợi nhuận mà người ñi vay trả cho người cho vay

- Lãi su ất là công cụ ño lường tình trạng sức khoẻ của nền kinh tế

Trong giai ñoạn ñang phát triển của nền kinh tế lãi suất thường có xu hướng tăng do cung – cầu quỹ cho vay ñều tăng lên, trong ñó tốc ñộ tăng của cầu quỹ cho vay lớn hơn tốc ñộ tăng của cung quỹ cho vay Ngược lại, trong giai ñoạn suy thoái của nền kinh tế, lãi suất thường có xu hướng giảm xuống Các xu hướng biến ñộng của lãi suất ñược phản ánh trên ñường cong lãi suất

Do vậy nhìn vào ñường cong lãi suất, có thể thấy ñược xu hướng biến ñộng của lãi suất và tình trạng sức khoẻ của nền kinh tế

Lãi suất là biến số thường xuyên biến ñộng trong nền kinh tế Căn cứ vào sự biến ñộng ñó của lãi suất, người ta có thể dự báo các yếu tố khác của nền kinh tế như: Tính sinh lời của các cơ hội ñầu tư, mức lạm phát dự tính, mức thiếu hụt ngân sách Người ta cũng có thể dựa vào lãi suất trong một thời

kỳ ñể dự báo tình hình kinh tế trong tương lai Các dự báo sẽ là cơ sở quan trọng ñể các chủ thể kinh tế ñưa ra các quyết ñịnh ñầu tư, tiêu dùng, hoặc các quyết ñịnh kinh doanh phù hợp

- Lãi su ất là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Khả năng ñiều tiết nền kinh tế vĩ mô của lãi suất ñã làm cho nó trở thành công cụ quan trọng ñể thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường cũng như thị trường tài chính chưa phát triển, lãi suất ñược sử dụng làm một công cụ trực tiếp ñể tác ñộng tới mục tiêu trung gian và qua ñó tới mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền

Trang 33

tệ Ngân hàng trung ương sử dụng loại công cụ này dưới các hình thức ấn ñịnh trực tiếp lãi suất kinh doanh cho các ngân hàng hoặc quy ñịnh khung lãi suất tiền gửi – lãi suất tiền vay hoặc trần lãi suất tiền vay qua ñó khống chế lãi suất cho vay của các ngân hàng theo hướng thắt chặt hoặc nới lỏng tiền tệ

Trong ñiều kiện thị trường tài chính phát triển, ngân hàng Trung ương

sử dụng công cụ lãi suất gián tiếp chẳng hạn như lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay cầm cố ñể tác ñộng gián tiếp tới lãi suất thị trường Lãi suất thị trường thay ñổi sẽ tác ñộng tới các biến số kinh tế vĩ mô Ngày nay theo xu hướng tự do hoá tài chính, cơ chế ñiều tiết nền kinh tế bằng công cụ lãi suất ngày càng trở nên phổ biến trên thế giới

2.1.4.5 Chính sách lãi su ất của ngân hàng nhà nuớc Việt Nam

Từ ñầu thập kỷ 90 chính sách lãi suất ñã dần thay ñổi ñể từng bước thích ứng với cơ chế lãi suất thị trường ñồng thời tăng cường hiệu lực của cơ chế giá trong việc thực hiện chính sách tiền tệ Diễn biến cơ bản của chính sách lãi suất trong thời gian qua có thể chia thành các giai ñoạn như sau:

+ Giai ñoạn trước tháng 6/1992

Ngân hàng nhà nước can thiệp ở mức ñộ cao và trực tiếp vào lãi suất thông qua ấn ñịnh các mức lãi suất tiền gửi và lãi suất tiền vay Cơ chế lãi suất âm và mang nặng tính chất bao cấp ñược duy trì suốt thời kỳ này với mức lãi suất cho vay ñối với DN nhà nước thấp hơn ñối với DN ngoài quốc doanh; lãi suất danh nghĩa nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát; lãi suất cho vay ngắn hạn lớn hơn lãi suất cho vay dài hạn; lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao hơn lãi suất tiền gửi các tổ chức kinh tế Tình trạng này làm cho lãi suất không thực hiện ñược chức năng vốn có của nó; lãi suất không còn là ñòn bẩy kích thích nhu cầu gửi tiền của công chúng, phát huy tính hiệu quả trong quá trình sử dụng vốn và ñảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng

+ Giai ñoạn từ tháng 6/1992 - 1995

Trang 34

Ngân hàng nhà nước ñã có nhiều bước ñiều chỉnh trong ñiều hành chính sách lãi suất: chuyển từ cơ chế lãi suất thực âm sang cơ chế lãi suất thực dương ñể ñảm bảo cho người dân gửi tiền và ngân hàng là người cho vay ñều ñược lợi, xoá bỏ về cơ bản sự chênh lệch lãi suất cho vay giữa các thành phần kinh tế

Thời kỳ này lãi suất ñã bắt ñầu ñược sử dụng như một công cụ của chính sách tiền tệ cùng với lãi suất tái cấp vốn ñược hình thành vào ñầu năm

1991 khi hai pháp lệnh ngân hàng có hiệu lực Lãi suất tái cấp vốn ñược tính bằng % so với lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng Tuy nhiên hiệu quả của công cụ này còn nhiều hạn chế

Những thay ñổi trên thể hiện chính sách lãi suất ñã ñược cải cách theo hướng linh hoạt hơn và phù hợp hơn với cơ chế thị trường Sự thay ñổi từ việc

ấn ñịnh các mức lãi suất cụ thể sang quy ñịnh trần và sàn lãi suất, cho phép các tổ chức tín dụng chủ ñộng, tự quyết ñịnh mức lãi suất cụ thể của ñơn vị mình là bước chuyển biến quan trọng ñể tiến tới quá trình tự do hoá lãi suất, làm cho lãi suất linh hoạt hơn, hạn chế ñến mức thấp nhất sự can thiệp trực tiếp của ngân hàng Nhà nước (NHNN) vào hoạt ñộng của ngân hàng thương mại (NHTM)

Mặc dù vậy, cơ chế này vẫn khống chế trực tiếp lãi suất trên thị trường ñiều này làm giảm tác dụng kích thích và ñiều tiết hoạt ñộng kinh doanh của các ngân hàng (NH)

+ Giai ñoạn từ năm 1996 ñến tháng 7/2000

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục ấn ñịnh mức lãi suất tái cấp vốn và có những ñổi mới căn bản về ñiều hành lãi suất Thay vì quy ñịnh khung lãi suất tối thiểu về tiền gửi – lãi suất tối ña về tiền vay, ngân hàng Nhà nước chỉ quy ñịnh các mức lãi suất “trần” theo thời hạn cho vay và khống chế chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy ñộng vốn bình quân là 0,35% tháng (4,2% năm) ðến cuối tháng 1/1998, NHNN xoá bỏ quy ñịnh chênh lệch lãi

Trang 35

suất, chỉ còn quy ñịnh trần lãi suất cho vay, cùng với nới lỏng sự kiểm soát lãi suất NHNN liên tục ñiều chỉnh trần lãi suất cho vay theo hướng giảm cơ cấu trần và mức khống chế, ñặc biệt trong các năm 1998, 1999

Việc ñiều chỉnh chính sách lãi suất như trên nhằm tiến tới việc duy trì một trần lãi suất cho vay, tạo ñiều kiện ñể áp dụng mức lãi suất cơ bản và từng bước tự do hoá lãi suất, mặt khác nhằm mục ñích kích cầu thúc ñẩy ñầu tư và tiêu dùng

+ Giai ñoạn từ tháng 8/2000 ñến tháng 5/2002

Chính sách lãi suất thời kỳ này ñã tiến gần các nguyên tắc lãi suất thị trường hơn Tuy nhiên việc khống chế biên ñộ dao ñộng trên của lãi suất cơ bản làm hạn chế phần nào tính thị trường của lãi suất và làm cho cơ chế này

về bản chất vẫn là cơ chế ñiều hành trần lãi suất Mặc dù vậy, việc sử dụng lãi suất cơ bản làm lãi suất tham chiếu khi cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng

là bước chuẩn bị cho tự do hoá lãi suất hoàn toàn sau này

+ Giai ñoạn từ tháng 6/2002 ñến nay

Ngân hàng nhà nước có những thay ñổi mang tính bước ngoặt trong ñiều hành lãi suất Cơ chế lãi suất thoả thuận áp dụng từ ngày 1/6/2002 ñã xoá

bỏ biên ñộ khống chế lãi suất cho vay, cho phép các tổ chức tín dụng ñược tự

do thảo thuận lãi suất cho vay bằng ñồng Việt Nam dựa theo quan hệ cung - cầu vốn và mức ñộ tín nhiệm ñối với khách hàng

Cơ chế lãi suất mới nhằm ñảm bảo tính thị trường của lãi suất và tạo ñiều kiện khai thác triệt ñể sức mạnh của cơ chế thị trường trong các hoạt ñộng ñiều tiết kinh tế vĩ mô và kinh tế vi mô Các tổ chức tín dụng ñã chủ ñộng, linh hoạt hơn trong quyết ñịnh ñưa ra lãi suất kinh doanh của mình Các nguồn lực ñã ñược khai thác nhiều hơn cho SXKD Tuy nhiên hiệu quả của chính sách lãi suất vẫn còn hạn chế do các yếu tố nền tảng của cơ chế này ñang trong quá trình hoàn thiện

Trang 36

2.1.4.6 Chính sách h ỗ trợ lãi suất

* Khái niệm: Hỗ trợ lãi suất là hình thức hỗ trợ về lãi suất tiền vay của

Chính phủ ñối với một số ñối tượng vay vốn NHNN nhất ñịnh, trong một khoảng thời gian nhất ñịnh (theo chu kỳ kinh doanh, theo quý, theo năm hoặc không có thời hạn)

Hỗ trợ lãi suất là chủ trương lớn của ðảng, Nhà nước nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng và an sinh xã hội

Chính sách hỗ trợ lãi suất là các quyết ñịnh của Thủ tướng hoặc Phó thủ tướng ký duyệt, thông qua việc hỗ trợ mức lãi suất vay hàng năm cho các ñối tượng cụ thể có trong quyết ñịnh Tuỳ theo tình hình nền kinh tế mà Chính phủ ñưa ra mức lãi suất cơ bản hoặc mức lãi suất hỗ trợ lãi suất với các ñối tuợng vay vốn Phương thức thực hiện hỗ trợ lãi suất là khi thu tiền vay, các ngân hàng thương mại, Công ty tài chính giảm trừ số tiền lãi phải trả cho khách hàng vay bằng với số lãi tiền vay ñược hỗ trợ lãi suất NHNN thực hiện chuyển số lãi tiền vay ñã hỗ trợ lãi suất trên cơ sở báo cáo số tiền hỗ trợ lãi suất của NHTM, Công ty tài chính

* Vai trò của chính sách hỗ trợ lãi suất

Việc chính phủ ñưa ra mức hỗ trợ lãi suất nhằm một số mục tiêu là hỗ trợ DN, hộ SX duy trì SXKD, mở rộng ñầu tư, giảm giá thành ñể tăng khả năng cạnh tranh, tạo việc làm, góp phần thực hiện mục tiêu hàng ñầu là ngăn chặn suy giảm kinh tế, ñảm bảo an sinh xã hội

Chính sách hỗ trợ lãi suất góp phần nâng cao hiệu quả nền kinh tế nói chung, kích thích sự tiết kiệm và khuyến kích ñầu tư Khi ñược hỗ trợ về lãi suất tiền vay, các cá nhân tập thể sẽ mạnh dạn mở rộng quy mô SX, nâng cấp

hệ thống cơ sở hạ tầng, tăng tiêu dùng hơn Sản lượng SP của các ngành ñược

SX nhiều hơn, kéo theo ñó là tạo thêm công việc cho người lao ñộng, làm tăng thu nhập, ổn ñịnh xã hội

Trang 37

Chính sách hỗ trợ lãi suất qua các lần biến ñổi ñã dần tiến tới tự do hoá lãi suất, chuẩn bị cho sự hội nhập về lãi suất với nền kinh tế thế giới Quyết ñịnh 546/2002 Qð- NHNN về việc thực hiện cơ chế lãi suất thoả thuận trong hoạt ñộng tín dụng ðây là bước ngoặt lớn ñánh dấu sự mở ñầu trong việc thực hiện cơ chế tự do hoá lãi suất trong nền kinh tế ñối với hoạt ñộng tín dụng và lãi suất cơ bản công bố của NHNN dần dần sẽ mang lại tính tham khảo ñối với các NHTM trong việc xác ñịnh lãi suất trong từng thời kỳ

* Các nhân tố ảnh hưởng ñến hỗ trợ lãi suất

ðể ñưa ra các quyết ñịnh về hỗ trợ lãi suất ñối với nền kinh tế trong nước Chính phủ ñã phải xem xét và dựa vào một số các nhân tố có ảnh hưỏng ñến chính sách hỗ trợ lãi suất như:

- Chu kỳ kinh doanh khi nền kinh tế suy thoái: chu kỳ kinh tế, còn gọi

là chu kỳ kinh doanh, là sự biến ñộng của GDP thực tế theo trình tự ba pha

lần lượt là suy thoái, phục hồi và hưng thịnh

Các nền kinh tế theo ñịnh hướng thị trường có ñặc ñiểm là tăng giảm theo chu kỳ kinh tế Trong quá trình hoạt ñộng SXKD, khi bước vào giai ñoạn suy thoái kinh tế, các DN và cơ sở SX gặp phải rất nhiều khó khăn Thêm vào

ñó, nền kinh tế ñất nước cũng ñang trong giai ñoạn suy thoái, cần duy trì và

ổn ñịnh SX, khi ñó Chính phủ sẽ ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất nhằm giúp ñỡ các DN và cơ sở kinh doanh tiếp tục hoạt ñộng và phát triển Như vậy, cũng chính là giúp nền kinh tế ñất nước có những nguồn thu, từ ñó góp phần khôi phục kinh tế ñất nước

- Ngân sách của chính phủ: các khoản kinh phí hỗ trợ lãi suất ñều lấy từ ngân sách Chính phủ, chỉ có số ít là từ ñóng góp hoặc lấy từ phần thu khác bù sang Chính vì lý do này mà việc ra quyết ñịnh hỗ trợ lãi suất vay là bao nhiêu? Trong bao nhiêu năm? Cho những ñối tượng nào? cần phải căn cứ vào ngân sách Chính phủ và tình hình kinh tế ñất nước Vì ngân sách Chính phủ

Trang 38

- Hoạt ựộng SXKD hàng hoá của các DN và các cơ sở SXKD:

Chắnh phủ sẽ chỉ hỗ trợ lãi suất tiền vay ựối với những cơ sở, DN SXKD ựang gặp khó khăn trong hoạt ựộng SX, tiêu thụ hàng hoá mà những ngành này

có vị trắ quan trọng trong cơ cấu ngành hàng, cơ cấu của kinh tế ựất nước hoặc mang nhiều giá trị về văn hoá, xã hội, du lịchẦđó phải là các cơ sở SX thực

sự ựang gặp khó khăn do cơ cấu kinh tế ựất nước tác ựộng, ảnh hưởng ựến (như lạm phát, khủng hoảng kinh tếẦ) Hoặc ựó là những ngành nghề tập trung nhiều lao ựộng, mà nguy cơ mất việc với người lao ựộng là rất bức bách

- Cầu về vốn ựầu tư và ổn ựịnh phát triển kinh tế cho các DN và hộ SX:

Dù hoạt ựộng SXKD ựang ở giai ựoạn nào thì các cơ sở SXKD ựều mong muốn mở rộng quy mô và ổn ựịnh SX Tuy nhiên khi nền kinh tế ựất nước gặp khó khăn chung thì các cơ sở này cũng phải giải quyết nhiều vấn ựề phát sinh mới hơn Do ựó nhu cầu về vốn ựể giải quyết các khó khăn, ựể ựầu

tư hay ổn ựịnh SXKD càng cần hơn lúc nào, mà việc ra các quyết ựịnh hỗ trợ lãi suất phải căn cứ vào ựúng thời ựiểm, ựúng lúc ựể tránh lãng phắ mà lại giải quyết ựược khó khăn của nền kinh tế Cụ thể như sau cuộc khủng hoảng kinh

tế toàn cầu năm 2008 ựã gây ra một tình trạng khó khăn cho hầu hết các ngành, các lĩnh vực vì thế Chắnh phủ các nước cần có các chắnh sách hỗ trợ ựể trợ giúp cho các DN vượt qua thời kỳ khó khăn khôi phục SX

* Tác ựộng của chắnh sách hỗ trợ lãi suất

- Tác ựộng tắch cực:

+ Giúp cho DN giảm bớt phần khó khăn về vốn ựể khôi phục phát triển

SX, mở rộng quy mô SX

+ Giúp DNNVV vượt qua giai ựoạn khó khăn nhất của suy thoái kinh

tế (mang tắnh thời ựiểm, và ựây không phải là chắnh sách lâu dài)

+ Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao ựộng

- Tác ựộng tiêu cực:

+ Tạo tâm lý ỷ lại cho DN

Trang 39

+ Gây ra tình trạng tham nhũng trong ñội ngũ cán bộ quản lý

+ Làm bóp méo các quan hệ kinh tế thị trường và bao cấp vốn

+ Thâm hụt ngân sách

+ Gia tăng gánh nặng nợ nần

2.1.5 Cơ sở lý luận về thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế là vấn ñề ñại cục của mỗi Quốc gia Ngày nay, trong tiến trình hội nhập, thuế lại ñang có vị thế lớn trong chiến lược toàn cầu hoá Vậy là việc quản lý thuế mặc nhiên trở thành giác ñộ tiếp cận bức xúc của các Nhà nước,

dù cho ñó là Nhà nước phát triển hay ñang phát triển Những tri thức về thuế

và quản lý thuế ñang là nhu cầu thường trực không chỉ với các nhà quản lý, với các doanh nhân, mà còn cần phổ cập tới tất cả mọi công dân

Nghiên cứu về lịch sử tồn tại và phát triển của Nhà nước qua các triều ñại, một số nghiên cứu ñã chỉ ra rằng: ðể ñảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình, Nhà nước chỉ có thể và cần phải dùng quyền lực ñể bắt buộc các thành viên trong xã hội có nghĩa vụ ñóng góp một phần sản phẩm, một phần

thu nhập cho Nhà nước Hình thức ñóng góp ấy chính là thuế Ngay từ khi Nhà nước ra ñời thì thuế cũng xuất hiện, thuế là “sản phẩm” tất yếu từ sự xuất hiện

hệ thống bộ máy Nhà nước Ngược lại, ñến lượt nó, thuế là công cụ ñảm bảo cung cấp phương tiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại và hoạt ñộng của hệ thống bộ máy Nhà nước

Bàn về mối liên hệ giữa thuế và Nhà nước, Mác viết “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy Nhà nước, là thủ ñoạn ñơn giản ñể kho bạc thu ñược tiền hay tài sản của người dân ñể dùng vào việc chi tiêu của Nhà nước” (Mác, Ăng – ghen tuyển tập – Nhà xuất bản sự thật, Hà Nội, 1961, tập 2) Ăng-ghen cũng

ñã viết: “ðể duy trì quyền lực công cộng, cần phải có sự ñóng góp của công dân cho Nhà nước, ñó là thuế má” (Ăng –ghen: nguồn gốc của gia ñình, của chế ñộ tư hữu và Nhà nước- Nhà xuất bản sự thật, Hà Nội, 1962)

Trang 40

2.1.5.1 Khái ni ệm

Ra ựời và tồn tại cùng Nhà nước, từ ựó ựến nay thuế ựã trải qua quá trình phát triển và hoàn thiện lâu dài, ựồng thời người ta ựã ựưa ra không ắt các khái niệm về thuế trên các góc ựộ khác nhau:

- Các nhà kinh ựiển cho rằng: ỘThuế là cái mà Nhà nước thu của dân nhưng không bù lạiỢ và ỘThuế cấu thành nên phần thu của Chắnh phủ, nó ựược lấy ra từ sản phẩm của ựất ựai và lao ựộng trong nước, xét cho cùng thì thuế ựược lấy ra từ tư bản hay thu nhập của người chịu thuếỢ (Lê-nin toàn tập

- tập 15)

- Hiện nay, trong một số tài liệu, các tác giả viết: Thuế là khoản ựóng góp theo quy ựịnh của pháp luật mà Nhà nước bắt buộc mọi tổ chức và cá nhân phải có nghĩa vụ nộp vào cho ngân sách Nhà nước

- Trên góc ựộ phân phối thu nhập: Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước (Quỹ ngân sách nhà nước) ựể ựáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước [20, tr 6]

2.1.5.2 đặc ựiểm của thuế

đã có nhiều khái niệm khác nhau về thuế Tuy nhiên, các khái niệm này chưa thể hiện hết bản chất kinh tế của thuế để làm rõ hơn bản chất kinh

tế của thuế, chúng ta cần tìm hiểu về ựặc ựiểm của thuế

- Th ứ nhất: tắnh cưỡng chế và tắnh pháp lý cao:

đặc ựiểm này ựược thể chế hoá trong Hiến pháp của mỗi quốc gia Trong các quốc gia việc ựóng thuế cho Nhà nước ựược coi là một trong những nghĩa vụ bắt buộc của các tổ chức kinh tế và công dân cho Nhà nước

đặc ựiểm này phân biệt sự khác nhau giữa thuế với các khoản ựóng góp mang tắnh tự nguyện cho ngân sách Nhà nước và thuế ựối với các khoản vay mượn của Chắnh phủ

Ngày đăng: 23/11/2013, 10:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mai Ngọc Cường, 2009, Vận dụng các lý thuyết chống khủng hoảng kinh tế vào cuộc chiến ngăn chặn suy giảm kinh tế ở Việt Nam. Hội thảo khoa học Quốc gia “ Ngăn chặn suy giảm kinh tế Việt Nam” 9/4/2009 ðại học kinh tế Quốc Dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngăn chặn suy giảm kinh tế Việt Nam
2. Trần Thọ ðạt, 2009, Kinh tế học Keynes và các giải pháp ứng phó với khủng hoảng kinh tế. Hội thảo khoa học Quốc gia “Ngăn chặn suy giảm kinh tế Việt Nam” 9/4/2009 ðại học kinh tế Quốc Dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngăn chặn suy giảm kinh tế Việt Nam
3. Nguyễn Văn Nam, 2009, Khủng hoảng tài chính kinh tế toàn cầu hiện và bài học kinh nghiệm trong ngăn chặn suy giảm, kích thích kinh tế của một số nước ủối với Việt Nam. Hội thoả khao học Quốc gia “Ngăn chặn suy giảm kinh tế Việt Nam” 9/4/2009 ðại học kinh tế Quốc Dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngăn chặn suy giảm kinh tế Việt Nam
5. Trần đình Thiên, 2009. Khủng hoảng kinh tế toàn cầu tác ựộng ựến Việt Nam và giải phỏp ứng phú. Hội thảo khoa học “Tỏc ủộng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế Thế giới – Chính sách ứng phó của Việt Nam”. Viện kinh tế Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỏc ủộng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế Thế giới – Chính sách ứng phó của Việt Nam
6. Trần Việt Tiến, 2009, Chống suy thoái kinh tế, lý thuyết và vận dụng ở nước ta hiện nay. Hội thảo khoa học Quốc gia “Ngăn chặn suy giảm kinh tế Việt Nam”, 9/4/2009 ðại học kinh tế Quốc Dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngăn chặn suy giảm kinh tế Việt Nam
10. Nguyễn Minh Phong,22/4/2009, Những tỏc ủộng của “Kớch cầu” ủối với nền kinh tế nước ta.http:/ www.chinhphu.vn/porta/page?_pageid=33,128127&_dad=portal&_schema=PORTAL&pers_id=297108&item_id=24735530&p_details=1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kớch cầu
12. Quỳnh Trang, 2009, Hỗ trợ DNNVV là vần ủề “dầu sụi lửa bỏng” http:// www.tin247.com/ho tro doanh nghiep nho va vua la van ủe dau soi lua bong -3-21362058. html Sách, tạp chí
Tiêu đề: dầu sụi lửa bỏng
7. Trần Du Lịch, 2009, Kinh tế Việt Nam vượt qua giai ủoạn suy giảm. http://vietnamnet.vn/chinhtri/2009/01/821716/Tr3 Link
8. Hà Vy, 09/12/2005, Doanh nghiệp vừa và nhỏ còn mơ hồ với hội nhập [trực tuyến]. Tin nhanh Việt Namhttp:// www.vnexpress.net/Vietnam/kinhdoanh/Duong-vao-WTO/2005/12/3B9E4DFB Link
4. đào Thế Tuấn, 2009. Bản chất của cuộc khủng hoảng kinh tế Thế giới, cứu vớt chủ nghĩa Tư Bản hay xây dựng CNXH thế kỷ XXI. Tạp chí nghiên cứu kinh tế. Số 370. Tháng 3/2009 Khác
9. Hồng Phúc,11/12/2003, Ngân hàng – doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn chưa gặp ủược nhau[trực tuyến]. Bỏo ủiện tửVietnamnethttp://vietnamnet/kinhte/taichinhnganhang/2003/12/39942 Khác
11. Hải ðăng- Nguyễn Triều,25/12/2008, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. www.tuoitre.com.vn Khác
13. Nguyễn Nga, 2009, Lên kế hoạch sử dụng gói kích cầu 1 tỷ USD. http:// ww.tin247.com/len kehoach su dụng goi kich cau 1 ty usd Khác
14. Nghị ủịnh 90/2001/ Nð-CP ngày 23 thỏng 11 năm 2001 của chớnh phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
15. Quyết ủịnh 236/2006/Qð-TTg ngày 23 thỏng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 5 năm (2006 – 2010) Khác
16. TS. Tô Kim Ngọc, 2005, Giáo trình lý thuyết tiền tệ - ngân hàng, NXB thống kê Khác
17.PGS.TS Lưu thị Hương, 2003, giáo trình tài chính doanh nghiệp – NXB thống kê Khác
18. PGS. TS Lê Văn Tâm, 2000, giáo trình quản trị doanh nghiệp – NXB thống kê Khác
19. Kế hoạch phỏt triển kinh tế - xó hội huyện Từ Liờm giai ủoạn 2011 – 2015 Khác
20. TS Nguyễnị Bất, TS Vũ Duy Hào, 2002, giáo trình quản lý thuế -NXB thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Từ Liêm - Luận văn nghiên cứu tác động của chính sách hỗ trợ để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh suy giảm kinh tế ở huyện từ liêm hà nội
Bảng 3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Từ Liêm (Trang 64)
Bảng 3.2: Cơ cấu mẫu ủiều tra - Luận văn nghiên cứu tác động của chính sách hỗ trợ để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh suy giảm kinh tế ở huyện từ liêm hà nội
Bảng 3.2 Cơ cấu mẫu ủiều tra (Trang 73)
Bảng 4.2: Phõn loại quy mụ DNNVV theo lao ủộng tớnh ủến hết năm 2009 - Luận văn nghiên cứu tác động của chính sách hỗ trợ để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh suy giảm kinh tế ở huyện từ liêm hà nội
Bảng 4.2 Phõn loại quy mụ DNNVV theo lao ủộng tớnh ủến hết năm 2009 (Trang 78)
Bảng 4.5: Nguồn lực của Chớnh phủ ủược phõn bổ cho huyện - Luận văn nghiên cứu tác động của chính sách hỗ trợ để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh suy giảm kinh tế ở huyện từ liêm hà nội
Bảng 4.5 Nguồn lực của Chớnh phủ ủược phõn bổ cho huyện (Trang 83)
Bảng 4.6  Số lượng DNNVV ủược vay vốn theo lói suất hỗ trợ, và tỡnh  hỡnh  sử dụng vốn vay - Luận văn nghiên cứu tác động của chính sách hỗ trợ để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh suy giảm kinh tế ở huyện từ liêm hà nội
Bảng 4.6 Số lượng DNNVV ủược vay vốn theo lói suất hỗ trợ, và tỡnh hỡnh sử dụng vốn vay (Trang 84)
Bảng 4.8: Tỏc ủộng của chớnh sỏch ủối với việc sử dụng vốn vay của DN - Luận văn nghiên cứu tác động của chính sách hỗ trợ để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh suy giảm kinh tế ở huyện từ liêm hà nội
Bảng 4.8 Tỏc ủộng của chớnh sỏch ủối với việc sử dụng vốn vay của DN (Trang 88)
Bảng 4.9: Tỏc ủộng của chớnh sỏch hỗ trợ lói suất ủến quy mụ hoạt ủộng  SXKD của các DN - Luận văn nghiên cứu tác động của chính sách hỗ trợ để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh suy giảm kinh tế ở huyện từ liêm hà nội
Bảng 4.9 Tỏc ủộng của chớnh sỏch hỗ trợ lói suất ủến quy mụ hoạt ủộng SXKD của các DN (Trang 89)
Bảng 4.10: Tỏc ủộng của chớnh sỏch ủến lao ủộng và thu nhập - Luận văn nghiên cứu tác động của chính sách hỗ trợ để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh suy giảm kinh tế ở huyện từ liêm hà nội
Bảng 4.10 Tỏc ủộng của chớnh sỏch ủến lao ủộng và thu nhập (Trang 91)
Bảng 4.11: Tỏcủộng của chớnh sỏchủến kết quả hoạt ủộng SXKD Năm 2008 Năm 2009 ước 6 thỏng ủầu năm 2010  S T T - Luận văn nghiên cứu tác động của chính sách hỗ trợ để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh suy giảm kinh tế ở huyện từ liêm hà nội
Bảng 4.11 Tỏcủộng của chớnh sỏchủến kết quả hoạt ủộng SXKD Năm 2008 Năm 2009 ước 6 thỏng ủầu năm 2010 S T T (Trang 94)
Bảng 4.13: Tình hình thực hiện chính sách giãn, giảm thuế TNDN năm 2009 - Luận văn nghiên cứu tác động của chính sách hỗ trợ để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh suy giảm kinh tế ở huyện từ liêm hà nội
Bảng 4.13 Tình hình thực hiện chính sách giãn, giảm thuế TNDN năm 2009 (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w