luận văn, khóa luận, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN ðỨC THUẬN
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TUẤN SƠN
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các nguồn số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề dùng ñể bảo vệ một học vị khoa học nào
Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn ðức Thuận
Trang 3ðặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn
ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Tiên Du, Phòng Nông nghiệp, Phòng Thống kê huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh và các DNNVV trên ñịa bàn huyện ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp và người thân
ñã ñộng viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn ðức Thuận
Trang 44.1 Tình hình phát triển DNNVV trên ñịa bàn huyện thời gian qua 49 4.1.1 Số lượng DNNVV trên ñịa bàn huyện Tiên Du giai ñoạn 2006-2009 49 4.1.2 Tình hình phát triển phân theo nhóm ngành và quy mô 52 4.1.3 Tình hình sử dụng lao ñộng tại các DNNVV trên ñịa bàn huyện
Trang 54.2 Thông tin về các doanh nghiệp ñiều tra trên ñịa bàn huyện Tiên Du 55
4.2.2 Khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng của các DNNVV 59
4.2.5 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của các DNNVV trên ñịa bàn 69 4.3 Những khó khăn DNNVV gặp phải trong quá trình sản xuất 71 4.4 Ý kiến của cơ quan quản lý và người dân trong quá trình phát
4.4.2 Những vấn ñề bất cập, tồn tại thuộc khía cạnh xã hội trong quá
trình xây dựng và phát triển các DNNVV trong các KCN, CCN 78 4.5 Giải pháp phát triển DNNVN ở huyện Tiên Du thời gian tới 81 4.5.1 Thực hiện ñồng bộ việc quy hoạch và phát triển cơ sở hạ tầng tại
các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên ñịa bàn huyện 81
4.5.3 Hỗ trợ các doanh nghiệp trong triển khai dự án và sau ñầu tư 82 4.5.4 Thực hiện tốt các chính sách về nguồn nhân lực 83 4.5.5 ðổi mới dây chuyền công nghệ nâng cao năng suất lao ñộng 84 4.5.6 Nâng cao thu nhập và chăm lo ñời sống vật chất tinh thần cho
Trang 6TTCN Tiểu thủ công nghiệp
VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 7DANH MỤC BẢNG
3.1 Tình hình ñất ñai của tỉnh Bắc Ninh năm 2009 39 3.2 Dân số và số lao ñộng trên ñịa bàn huyện Tiên Du (2005-2009) 42 3.3 Hiện trạng phân bố dân cư huyện Tiên Du ñến 31/12/2009 43 3.4 Lao ñộng ñang làm việc phân theo khu vực kinh tế 45 3.5 Chỉ số phát triển của lao ñộng ñang làm việc phân theo khu vực
4.1 Số lượng DNNVV trên ñịa bàn huyện giai ñoạn 2006-2009 50 4.2 Quy mô sản xuất của các DNNVV trên ñịa bàn huyện 53 4.3 Số lượng lao ñộng trong lĩnh vực công nghiệp năm 2005-2009 55
4.6 Tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các DNNVV ở Tiên Du 60 4.7 Các yếu tố ngân hàng quan tâm khi cho DNNVV vay vốn 61
4.9 Tỷ lệ lao ñộng ñịa phương và lao ñộng ngoài ñịa phương 63 4.10 Ý kiến của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ñầu tư vào huyện Tiên Du 65 4.11 Chỉ số ñổi mới công nghệ của các DNNVV trên ñịa bàn 68 4.12 Thị trường của các DNNVV trên ñịa bàn huyện 69 4.13 Khó khăn doanh nghiệp gặp khi ñầu tư tại huyện Tiên Du 71
Trang 81 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñể tài nghiên cứu
Trong những năm qua, cùng với những thành tựu của công cuộc ñổi mới các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng khẳng ñịnh vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội của nước ta Các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển cho phép khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, công nghệ và thị trường; tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế; giảm bớt chênh lệch giàu nghèo; hỗ trợ cho sự phát triển các DN lớn; duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống,…Với một số lượng ñông ñảo, chiếm tới hơn 96% tổng số
DN, tạo công ăn việc làm cho gần một nửa số lao ñộng trong các DN, ñóng góp ñáng kể vào GDP và kim ngạch xuất khẩu của cả nước, các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam ñang khẳng ñịnh vai trò không thể thiếu của mình trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của ñất nước Nhận thức ñược vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa ðảng và Nhà nước luôn coi phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng ñầu
Tuy vậy, trong ñiều kiện nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế quốc tế các doanh nghiệp nhỏ và vừa ñã gặp phải không ít những khó khăn ñể phát triển Hội nhập kinh tế quốc tế không chỉ ñòi hỏi có
sự thay ñổi mạnh mẽ từ phía Chính phủ, mà còn ñòi hỏi có sự thay ñổi cơ bản trong chính các doanh nghiệp nhỏ và vừa ñể nâng cao năng lực cạnh tranh của mình nhằm tận dụng các cơ hội và giảm thiểu các thách thức có thể xảy ra
Tiên Du là một huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm tỉnh 5 km về phía Nam, cách Hà Nội 25 km về phía Bắc Vị trí ñịa lý của huyện rất thuận lợi cho các DNNVV huyện Tiên Du trong giao lưu kinh tế
mở rộng thị trường, thu hút vốn ñầu tư, khai thác lợi thế nguồn nhân lực ñể
Trang 9phát triển kinh tế Trong giai ñoạn 2001-2009, số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn huyện tăng tăng nhanh cả về số lượng và qui mô Tuy nhiên trong quá trình phát triển các DNNVV ở huyện cũng gặp phải nhiều khó khăn nhất là trong ñiều kiện hội nhập kinh tế hiện nay (công nghệ lạc hậu, chất lượng sản phẩm thấp, môi trường kinh doanh chưa thuận lợi,…) ðể có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp này cần sự tháo gỡ của các cơ quan chức năng và sự giúp ñỡ của toàn xã hội
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ñề tài
Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh thời gian qua ñề xuất các giải pháp ñể phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở ñịa phương thời gian tới
Trang 101.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
* ðối tượng nghiên cứu của ñề tài
- Các chính sách hỗ trợ ñể phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên ñịa bàn nghiên cứu
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
1.4 Các câu hỏi ñặt ra ñể nghiên cứu
Nghiên cứu này ñược ñặt ra nhằm trả lời các câu hỏi sau ñây liên quan ñến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Tiên Sơn tỉnh Bắc Ninh:
1 Những ñặc trưng cơ bản về sản xuất kinh doanh của các DNNVV trên ñịa bàn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh là gì?
2 Những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng ñến sự phát triển của các DNNVV trên ñịa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh những năm qua?
3 Nhà nước ñã có những chính sách gì ưu tiên hỗ trợ phát triển các DNNVV?
4 Tỉnh Bắc Ninh ñã có những chính sách và giải pháp gì ñể ñịnh hướng
và hỗ trợ phát triển DNNVV trên ñịa bàn tỉnh nói chung và huyện Tiên
Du nói riêng?
5 Các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Tiên Du ñã có những biện pháp nào ñể bắt nhịp sự phát triển của nền kinh tế thị trường nước ta?
Trang 112 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 2.1 Lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp
ðể nhận diện DNNVV một cách có cơ sở khoa học chúng ta ñi từ việc xác ñịnh doanh nghiệp nói chung Có khá nhiều ñịnh nghĩa doanh nghiệp ở hình thức này hay hình thức khác
Thế nào là một doanh nghiệp? Từ này bắt nguồn từ tiếng Pháp
“entreprendre” có nghĩa là “ñảm nhận” hay ”hoạt ñộng” Do ñó một nhà doanh nghiệp thường ñược dùng ñể chỉ những người chấp nhận rủi ro ñể khởi ñầu một công việc kinh doanh nhỏ
Một trong những ñịnh nghĩ ñầy ñủ về nhà doanh nghiệp bao gồm các yếu tố sau [13]:
1 Phối hợp những lợi thế ñang có theo một cách mới và hiệu quả hơn
2 Tạo ra nhiều giá trị hơn từ những nguyên thiệu thô và nhân lực và trước ñây bị coi là vô ích
3 Cải thiện những gì ñã xuất hiện với việc sử dụng các kĩ thuật mới
4 Di chuyển tài nguyên kinh tế ra khỏi khu vực năng xuất thấp tới khu vực sản xuất hiệu quả và lớn hơn
5 Có phương pháp tìm kiếm và hưởng ứng lại những nhu cầu chưa ñược thoả mãn và các ñòi hỏi của khách hàng
Theo Viện thống kê và nghiên cứu kinh tế Pháp - INSEE “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế mà chức năng chính là sản xuất ra các của cải vật chất hoặc dịch vụ ñể bán”
Luật công ty nước ta xác ñịnh : “Doanh nghiệp là ñơn vị kinh doanh
Trang 12ñược thành lập nhằm mục ñích chủ yếu là thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh", bao gồm doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, công ty”
Theo Luật Doanh nghiệp mới ban hành: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh
tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn ñịnh, ñược ñăng ký kinh doanh theo qui ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh” Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các
công ñoạn của quá trình ñầu tư, từ sản xuất ñến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục ñích sinh lợi
2.1.2 Khái niệm và tiêu chí xác ñịnh DNVVN
Cho ñến nay các nước trên thế giới và nước ta vẫn chưa có ñược một khái niệm thống nhất và hoàn chỉnh về DNNVV Các khái niệm và tiêu chí ñược sử dụng hiện nay chỉ là khái niệm của ngành, nghề, ñịa phương, trình ñộ phát triển của từng thời kỳ và thường không cố ñịnh
2.1.2.1 Khái niệm DNNVV ở Việt Nam
Trong số các khái niệm về DNNVV hiện nay ở nước ta thì khái niệm của Bộ Kế hoạch và ðầu tư ñược áp dụng rộng rãi nhất Khái niệm này phát biểu như sau:
“DNNVV ở Việt Nam là các chủ thể sản xuất kinh doanh ñược thành lập theo các qui ñịnh của pháp luật có qui mô về vốn và / hoặc số lao ñộng phù hợp với qui ñịnh của Chính phủ”
Theo Nghị ñịnh 90/2001/Nð-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 của
Chính phủ về việc trợ giúp phát triển DNNVV thì “DNNVV là các cơ sở sản xuất kinh doanh ñộc lập ñã ñăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn ñăng ký không quá 10 tỷ ñồng hoặc số lao ñộng trung bình hàng năm không quá 300 người”
Trang 13Theo nghị ñịnh 56/2009/Nð-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về việc trợ giúp phát triển DNNVV thì ñịnh nghĩa DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
là cơ sở kinh doanh ñã ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh pháp luật, ñược chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương ñương tổng tài sản ñược xác ñịnh trong bảng cân ñối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao ñộng bình quân năm (tổng số vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
DN siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Quy mô
Khu vực
Số lao ñộng
Tổng số vốn Số lao ñộng
Tổng số vốn Số lao ñộng
I Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
10 người trở xuống
20 tỷ ñồng trở xuống
từ trên 10 người ñến
20 tỷ ñồng trở xuống
từ trên 10 người ñến
200 người
từ trên 20 tỷ ñồng ñến
100 tỷ ñồng
từ trên 200 người ñến
300 người III Thương
mại và dịch
vụ
10 người trở xuống
10 tỷ ñồng trở xuống
từ trên 10 người ñến
Trang 14109/2004/Nð-CP của Chính phủ về ñăng ký kinh doanh
Trong số 131.332 doanh nghiệp hoạt ñộng vào cuối năm 2006 ở Việt Nam xấp xỉ 97% có không quá 300 lao ñộng, và 87.1 % có số vốn không quá 10tỷ VNð và vì vậy có thể ñịnh nghĩa theo cả hai tiêu thức là DNNVV Có thể thấy các DNNVV dù tồn tại dưới hình thức sở hữu nào cũng chiếm ñại ña
số trong khu vực doanh nghiệp Việt Nam
* Một số vấn ñề về ñịnh nghĩa DNNVV ở Việt Nam
Qua bảng phân loại DNNVV, có thể thấy theo Nghị ñịnh, doanh nghiệp nhỏ và vừa ñược phân chia dựa theo các tiêu chí: Quy mô về vốn, Quy mô về
số lao ñộng và khu vực Trong ñó quy mô về nguồn vốn ñược chú trọng ðây cũng chính là sự bất hợp lý trong phân loại Bởi lẽ, tổng nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn của chủ sở hữu và vốn huy ñộng dưới các hình thức khác nhau Trong khi vốn chủ sở hữu là tương ñối ổn ñịnh, ñược ghi nhận trong ñiều lệ doanh nghiệp và giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh thì vốn huy ñộng lại thường xuyên biến ñộng Do ñó, tổng nguồn vốn này của doanh nghiệp cũng thường xuyên biến ñộng Vì vậy, hôm nay, một doanh nghiệp ñược xếp vào loại doanh nghiệp nhỏ nhưng ngay ngày mai có thể ñã trở thành doanh nghiệp vừa và ngược lại Ví dụ, một doanh nghiệp trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp có vốn ñiều lệ là 18 tỉ ñồng
Ngày 1-10 trong năm, doanh nghiệp vay 7 tỉ ñồng vốn lưu ñộng với thời hạn sáu tháng và tổng nguồn vốn của doanh nghiệp là 25 tỉ ñồng Căn cứ vào bảng cân ñối kế toán doanh nghiệp vào ngày 31-12 của năm, doanh nghiệp này ñược coi là doanh nghiệp vừa Song, hết quí 1 năm sau, doanh nghiệp trả hết tiền vay và tổng nguồn vốn của doanh nghiệp chỉ còn lại 18 tỉ ñồng, ngay lập tức, doanh nghiệp lại trở thành doanh nghiệp nhỏ
Sự phân biệt thành doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh
Trang 15nghiệp vừa là ñể thực hiện các chính sách trợ giúp cho phù hợp Song, doanh nghiệp “siêu nhỏ, nhỏ và vừa” lại biến thiên rất nhanh như vậy, liệu các chính sách trợ giúp sẽ biến thiên như thế nào?
Hơn nữa, sự phân loại này thực sự không có ý nghĩa trong thi hành Bởi
lẽ trong khi ðiều 3 của Nghị ñịnh quy ñịnh khá chi tiết về ba loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa Nhưng những chính sách trợ giúp ñược quy ñịnh
ở các ñiều khoản tiếp sau lại hoàn toàn không có sự phân biệt với ba loại quy
mô này
Có thể thấy ñịnh nghĩa DNNVV ở Việt Nam có tính tổng quát, không
ñi sâu vào chi tiết loại hình, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp và chưa phản ánh ñược thực chất về quy mô của doanh nghiệp ñối với các ngành và lĩnh vực khác nhau
Theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành thì vốn ñăng ký kinh doanh của doanh nghiệp là do người thành lập doanh nghiệp tư kê khai và chịu trách nhiệm về sự kê khai của mình, trừ các doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực ñòi hỏi phải có mức vốn pháp ñịnh như: kinh doanh vàng, du lịch lữ hành, bảo hiểm, kinh doanh ñịa ốc Mức vốn này chỉ phản ánh trách nhiệm pháp lý của các thành viên của công ty, doanh nghiệp ñối với khoản nợ, lãi phát sinh trong quá trình hoạt ñộng Trên thực tế, vốn ñăng ký có sự chênh lệch so với vốn hoạt ñộng của doanh nghiệp
Chỉ tiêu về số lao ñộng bình quân trong năm của doanh nghiệp cũng chỉ
là con số dự kiến và pháp luật hiện hành cũng không bắt buộc người thành lập doanh nghiệp phải kê khai nên cũng không có căn cứ ñể phân loại doanh nghiệp sau khi ñăng ký kinh doanh Hơn nữa các doanh nghiệp trong các ngành nghề khác nhau sử dụng số lượng lao ñộng khác nhau
Việc sử dụng một trong hai tiêu chí (vốn kinh doanh và bình quân lao ñộng) khiến cho việc xác ñịnh một doanh nghiệp có phải DNNVV không ñôi
Trang 16khi gặp phải sự khó khăn, dễ bỏ sót ñối tượng ñược các chương trình trợ giúp
và ñôi khi có doanh nghiệp không thuộc diện ñối tượng trợ giúp của chương trình lại vẫn ñược tham gia Hơn nữa tiêu chí số lao ñộng bình quân trong năm là một tiêu chí có tính “ñộng” rất lớn do hiện tượng lao ñộng theo mùa
vụ ở Việt Nam rất phổ biến và số lao ñộng này thay ñổi việc làm thường xuyên nên càng gây khó khăn hơn trong việc xác ñịnh một doanh nghiệp có phải là DNNVV hay không
Vì vậy, việc xác ñịnh DNNVV cần dựa trên cả hai tiêu chí là doanh số
và số lao ñộng thường xuyên trung bình hàng năm của các doanh nghiệp
2.1.2.2 Các tiêu chí ñể xác ñịnh DNNVV
Việc xác ñịnh quy mô DNNVV chỉ mang tính chất tương ñối vì nó chịu tác ñộng của các yếu tố như trình ñộ phát triển của một nước, tính chất ngành nghề và ñiều kiện phát triển của một vùng lãnh thổ nhất ñịnh hay mục ñích phân loại DN trong từng thời kỳ nhất ñịnh Nhìn chung, trên thế giới việc xác ñịnh một DN là DNNVV chủ yếu căn cứ vào hai nhóm tiêu chí phổ biến là tiêu chí ñịnh tính và tiêu chí ñịnh lượng
Tiêu chí ñịnh tính ñược xây dựng dựa trên các ñặc trưng cơ bản của các
DNNVV như trình ñộ chuyên môn hóa thấp, số ñầu mối quản lý ít, mức ñộ phức tạp của quản lý thấp Các tiêu chí này có ưu thế là phản ánh ñúng bản chất của vấn ñề nhưng trên thực tế thường khó xác ñịnh Do ñó, chúng chỉ ñược sử dụng ñể tham khảo, kiểm chứng mà ít ñược sử dụng ñể xác ñịnh quy
mô DN
Tiêu chí ñịnh lượng ñược xây dựng dựa trên các chỉ tiêu như số lượng
lao ñộng, tổng giá trị tài sản (hay tổng vốn), doanh thu hoặc lợi nhuận của
DN Số lao ñộng có thể là số lao ñộng trung bình trong danh sách hoặc số lao ñộng thường xuyên thực tế của DN Tài sản hoặc vốn có thể bao gồm tổng giá trị tài sản (hay vốn) cố ñịnh hoặc giá trị tài sản (hay vốn) còn lại của DN
Trang 17Các tiêu chắ ựịnh lượng ựóng vai trò hết sức quan trọng trong việc xác ựịnh quy mô DN Vào những thời ựiểm khác nhau các tiêu chắ này rất khác nhau giữa các ngành nghề mặc dù chúng vẫn có những yếu tố chung nhất ựịnh
Sự phân loại doanh nghiệp theo qui mô lớn, vừa, nhỏ chỉ mang tắnh chất tương ựối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như :
Trình ựộ phát triển kinh tế của một nước Trình ựộ càng cao thì trị số các tiêu trắ càng tăng lên Do vậy với các nước phát triển, ựang phát triển, chậm phát triển thì chỉ số về số lượng lao ựộng vốn ựể phân loại doanh nghiệp
là rất khác nhau Chẳng hạn ở Nhật Bản, doanh nghiệp có 300 lao ựộng và 1 triệu USD tiền vốn là doanh nghiệp vừa và nhỏ còn doanh nghiệp có qui mô như vậy ở Thái Lan lại là doanh nghiệp lớn
Cùng với trình ựộ phát triển kinh tế của một nước thì tắnh chất, ngành nghề cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới việc phân loại DNNVV Do ựặc ựiểm của ngành nghề có những ngành sử dụng nhiều lao ựộng (như dệt, may), có ngành sử dụng nhiều vốn (như hoá chất, ựiện) Do ựó cần tắnh ựến tắnh chất này ựể có sự so sánh ựối chứng trong phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ giữa các ngành khác nhau Trên thực tế ở nhiều nước, người ta thường phân chia thành hai ựến ba nhóm ngành với các tiêu chắ phân loai khác nhau Chẳng hạn các ngành sản xuất chỉ số thường cao hơn
Việc căn cứ tiêu chắ phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ còn tuỳ thuộc vào vùng lãnh thổ Do trình ựộ phát triển giữa các vùng khác nhau nên số lượng và qui mô doanh ngiệp cũng khác nhau Chẳng hạn một doanh nghiệp ở thành phố ựược coi là nhỏ nhưng ở vùng núi và nông thôn nó lại là lớn Không chỉ phụ thuộc vào những yếu tố kể trên mà việc phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ còn phụ thuộc vào tắnh lịch sử Một doanh nghiệp trước ựây ựược coi là lớn nhưng qua thời gian hiện tại và tương lai nó chỉ ựược coi
là vừa thậm chắ là nhỏ Ở đài Loan năm 1977 trong ngành công nghiệp doanh
Trang 18nghiệp có quy mô dưới 130.000 USD (5 triệu ựô la đài Loan) là doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khi năm 1989 tiêu chắ này là 1,4 triệu USD (40 triệu
ựô la đài Loan)
Và cuối cùng việc phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ cần phải chú ý tới mục ựắch phân loại Chẳng hạn khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ với mục ựắch phân loại ựể hỗ trợ các doanh nghiệp mới ra ựời sẽ khác với doanh nghiệp vừa và nhỏ ựược phân loại với mục ựắch là giảm thuế với các doanh nghiệp có công nghệ sạch, hiện ựại và không gây ô nhiễm môi trường
2.2 đặc ựiểm của DNNVV
Theo [4] và [10] thì các DNNVV là các DN có quy mô vốn nhỏ và hầu hết hoạt ựộng trong các ngành thương mại, dịch vụ sử dụng nhiều lao ựộng Cũng như các loại hình DN khác, DNNVV có những ựặc ựiểm nhất ựịnh trong quá trình hình thành và phát triển Có thể nhận thấy DNNVV có một số ựặc ựiểm cơ bản sau:
* Về các ựiểm mạnh
- DNNVV dễ khởi sự: Hầu hết các DNNVV chỉ cần một lượng vốn ắt,
số lao ựộng không nhiều, diện tắch mặt bằng nhỏ với các ựiều kiện làm việc ựơn giản ựã có thể bắt ựầu kinh doanh ngay sau khi có ý tưởng kinh doanh Loại hình DN này gần như không ựòi hỏi một lượng vốn ựầu tư lớn ngay trong giai ựoạn ựầu Việc tạo nguồn vốn kinh doanh thường là một khó khăn lớn ựối với các DN, nhưng do tốc ựộ quay vòng vốn nhanh nên DNNVV có thể huy ựộng vốn từ nhiều nguồn không chắnh thức khác nhau như bạn bè, người thân ựể nhanh chóng biến ý tưởng kinh doanh thành hiện thực
- Tắnh linh hoạt cao: Vì hoạt ựộng với quy mô nhỏ cho nên hầu hết các
DNNVV ựều rất năng ựộng và dễ thắch ứng với sự thay ựổi nhanh chóng của
Trang 19ựón ựầu những biến ựộng ựột ngột của thể chế, chắnh sách quản lý kinh tế xã hội, hay các dao ựộng ựột biến trên thị trường Trên góc ựộ thương mại, nhờ tắnh năng ựộng này mà các DNNVV dễ dàng tìm kiếm những thị trường ngách và gia nhập thị trường này khi thấy việc kinh doanh có thể thu nhiều lợi nhuận hoặc rút khỏi các thị trường này khi công việc kinh doanh trở nên khó khăn và kém hiệu quả điều này ựặc biệt quan trọng ựối với các nền kinh tế ựang chuyển ựổi hoặc các nền kinh tế ựang phát triển
- Có lợi thế trong việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống: So với các DN lớn thì DNNVV có lợi thế hơn trong việc khai thác, duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống đó là khả năng khai thác và
sử dụng có hiệu quả những nguồn lực ựầu vào như lao ựộng, tài nguyên hay vốn tại chỗ của từng ựịa phương Có rất nhiều DNNVV của Việt Nam và thế giới ựã từng bước trưởng thành và lớn mạnh khi khai thác các nguồn lực sẵn
có của ựịa phương Bên cạnh ựó, các DN nhỏ còn có nhiều lợi thế hơn các DN lớn trong việc nắm bắt kịp thời nhu cầu và thị hiếu thường xuyên thay ựổi của người tiêu dùng, qua ựó tạo ra nhiều loại hàng hóa và dịch vụ mới ựáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng Theo khắa cạnh này, các DNNVV có lợi thế trong việc ựịnh hướng và làm xuất hiện nhiều nhu cầu mới
từ phắa người tiêu dùng Nhờ sự phát triển cuả các DNNVV mà nhiều loại sản phẩm và dịch vụ mới ựã ra ựời
- DNNVV có lợi thế về sử dụng lao ựộng: Quan hệ lao ựộng trong các DNNVV thường có tắnh chất thân thiện, gần gũi hơn so với các DN lớn Do
ựó người lao ựộng thường dễ dàng ựược quan tâm, ựộng viên, khuyến khắch hơn trong công việc đặc biệt là mối quan hệ gần gũi, thân thiện ựó rất phù hợp với văn hoá của người Châu Á nói chung và của Việt Nam nói riêng
Ngoài ra, với lợi thế trong việc khai thác các nguồn lực sẵn có của ựịa phương, ựặc biệt là ngành sử dụng nhiều lao ựộng, DNNVV có những tác
Trang 20ñộng tích cực trong việc tạo ra việc làm cũng như nâng cao ñời sống vật chất
và tinh thần cho dân cư tại ñịa phương hoặc duy trì và bảo vệ các giá trị văn hóa truyền thống Bên cạnh ñó, việc phát triển các DNNVV còn có lợi ích như giảm khoảng cách giữa người giàu và người nghèo, giảm sự các biệt giữa thành thị và nông thôn, qua ñó cũng góp phần làm giảm tệ nạn xã hội và giúp Chính phủ giải quyết tốt hơn những vấn ñề xã hội khác
- Các DNNVV do rất dễ khởi nghiệp nên cũng phải chịu nhiều loại rủi
ro trong kinh doanh Kinh nghiệm ở các nước trên thế giới cho thấy, càng nhiều DNNVV ra ñời thì cũng có càng nhiều DNNVV bị phá sản Có những
DN bị phá sản sau một thời gian hoạt ñộng rất ngắn Theo kết quả nghiên cứu thực nghiệm của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới thì các DNNVVcó tỉ lệ phá sản và thất bại cao trong năm hoạt ñộng thứ tư Và các DN do nam giới quản lý thường có tỉ lệ thất bại cao hơn so với các DN ñược ñiều hành và quản lý bởi các chủ DN nữ
- Bên cạnh các tác ñộng ngoại lai tích cực thì DNNVV cũng gây ra không ít những ảnh hưởng ngoại lai tiêu cực trong nền kinh tế như do ít vốn,
Trang 21nhiều DNNVV bị phá sản do hoạt ựộng không hiệu quả gây ra sự thiếu tin tưởng của dân chúng với loại hình DN này, gây khó khăn cho người tiêu dùng khi chọn các sản phẩm tiêu dùng cũng như khi chọn các nhà cung cấp dịch
vụ điều này làm giảm uy tắn của loại hình DNNVV ựối với công chúng và người lao ựộng
Trong ựiều kiện nền kinh tế Việt Nam hiện nay vai trò của các DNNVV ựược thể hiện ở các khắa cạnh khác nhau như sau:
2.3.1 Về khắa cạnh kinh tế
* đóng góp vào kết quả hoạt ựộng của nền kinh tế, góp phần làm tăng GDP
Cũng như DNNVV ở tất cả các nước, DNNVV ở Việt Nam cung cấp ra thị trường nhiều loại hàng hóa khác nhau ựáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu
Trang 22dùng trong nước như trang thiết bị và linh kiện cần thiết cho các ngành sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành thủ công nghiệp cũng như các hàng hóa tiêu dùng khác Theo số liệu thống kê trong những năm vừa qua DNNVV ñã ñóng góp từ 25%-28% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của cả nước Ngoài ra, DNNVV Việt Nam còn cung cấp hầu hết sản phẩm trong nhiều ngành công nghiệp truyền thống thu hút nhiều lao ñộng như giầy dép, chiếu cói, Việc
mở rộng và phát triển các DNNVV sẽ góp phần không nhỏ trong việc làm tăng GDP
* Thu hút vốn và khai thác các nguồn lực sẵn có trong dân cư
Vốn ñầu tư là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Vốn là yếu tố
cơ bản ñể khai thác và phối hợp các yếu tố sản xuất khác như lao ñộng, ñất ñai, công nghệ và quản lý ñể tạo ra lợi nhuận cho các chủ DN Vốn có vai trò
to lớn trong việc ñầu tư trang thiết bị, cải tiến công nghệ, ñào tạo nghề, nâng cao trình ñộ tay nghề cho công nhân cũng như trình ñộ quản lý của chủ DN Tuy nhiên, một nghịch lý hiện nay là trong khi có nhiều DN ñang thiếu vốn trầm trọng thì vốn nhàn rỗi trong dân cư còn nhiều nhưng không huy ñộng ñược Khi chính sách tài chính tín dụng của Chính phủ và các ngân hàng chưa thực sự gây ñược niềm tin ñối với những người có vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư thì nhiều DNNVV ñã tiếp xúc trực tiếp với người dân và huy ñộng ñược vốn ñể kinh doanh, hoặc bản thân chính người có tiền ñứng ra ñầu tư kinh doanh, thành lập DN Dưới khía cạnh ñó, DNNVV có vai trò to lớn trong việc huy ñộng vốn ñể phát triển kinh tế
* Nền kinh tế phát triển ổn ñịnh và hiệu quả hơn
Trong quá trình kinh doanh, nhiều DNNVV có thể hỗ trợ cho các DN lớn kinh doanh một cách hiệu quả hơn như làm ñại lý và vệ tinh cho các DN lớn, cung cấp những bán thành phẩm hay nguyên liệu ñầu vào cho DN lớn
Trang 23hoặc thâm nhập vào mọi ngõ ngách thị trường mà DN lớn khó có thể với tới
ñể phân phối các sản phẩm của DN lớn Bên cạnh ñó, khi số DNNVV tăng lên sẽ kéo theo sự gia tăng nhanh chóng số lượng các sản phẩm và dịch vụ mới trong nền kinh tế Nhờ hoạt ñộng với quy mô nhỏ và vừa, các DNNVV
có ưu thế là chuyển hướng kinh doanh nhanh từ những ngành nghề kém hiệu quả sang các ngành khác hiệu quả hơn, thỏa mãn nhu cầu linh hoạt của dân
cư Chính sự phát triển ñó của các DNNVV ñã làm tăng tính cạnh tranh, tính linh hoạt và giảm bớt mức ñộ rủi ro trong nền kinh tế
* Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Việc phát triển các DNNVV sẽ dẫn ñến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo tất cả các khía cạnh vùng kinh tế, ngành kinh tế và thành phần kinh tế Trước tiên, ñó là sự thay ñổi cơ cấu kinh tế vùng nhờ sự phát triển của các khu vực nông thôn thông qua phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, xóa dần tình trạng thuần nông và ñộc canh
Các DN ñược phân bổ ñều hơn về lãnh thổ ở cả vùng nông thôn, ñô thị, miền núi, ñồng bằng Bên cạnh ñó, sự phát triển mạnh các DNNVV còn có tác dụng làm cho cơ cấu thành phần kinh tế thay ñổi nhờ sự tăng mạnh của các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh và việc sắp xếp lại các DN nhà nước Sự phát triển các DNNVV cũng kéo theo sự thay ñổi của cơ cấu ngành kinh tế thông qua sự ña dạng hóa các ngành nghề và lấy hiệu quả kinh tế làm thước
ño Việc phát triển các DNNVV còn có tác dụng duy trì và thúc ñẩy sự phát triển của các ngành nghề truyền thống và sản xuất ra các sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc, khai thác thế mạnh của ñất nước
* Góp phần tăng cường và phát triển các mối quan hệ kinh tế
Các DNNVV hình thành và phát triển trong những ngành nghề khác nhau luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau và có mối liên kết với các DN
Trang 24lớn Nhiều DN nhỏ khi mới ra đời chỉ nhằm mục đích làm vệ tinh cung cấp các sản phẩm cho các DN lớn Mối quan hệ giữa DNNVV và các DN lớn cũng chính là nguyên nhân thành cơng của nền kinh tế Nhật Bản trong nhiều thập kỷ qua Do đĩ, khi các DNNVV Việt Nam phát triển sẽ gĩp phần tăng cường các mối quan hệ liên kết hỗ trợ lẫn nhau giữa các DNNVV và giữa DNNVV với các DN lớn Nhờ đĩ mà các rủi ro kinh doanh sẽ được chia sẻ và gĩp phần tăng hiệu quả kinh tế xã hội chung
* Tạo cơ sở để hình thành các DN lớn
Kinh nghiệm phát triển kinh tế ở nhiều nước cho thấy hiện nay phần lớn các cơng ty và các tập đồn kinh tế đa quốc gia đều trưởng thành từ các DNNVV Với cách xem xét đĩ DNNVV chính là nguồn tích luỹ ban đầu và là
"lồng ấp" cho các DN lớn Hầu hết các cơ sở dân doanh ở Việt Nam khi mới
ra đời do thiếu kinh nghiệm và chưa thật hiểu biết về thị trường nên họ thường lựa chọn quy mơ kinh doanh vừa và nhỏ để bắt đầu sự nghiệp kinh doanh Sau một thời gian tích lũy thêm vốn, kinh nghiệm và khẳng định được
vị thế của mình trên thị trường, họ mới tiến hành mở rộng kinh doanh và phát triển với quy mơ lớn hơn
Ngồi ra, DNNVV cịn là nơi đào tạo tay nghề và trau dồi kinh nghiệm cho các cán bộ quản lý của các DN lớn vì người lao động thường cĩ xu hướng chỉ làm trong các DNNVV một thời gian, sau khi cĩ đủ kinh nghiệm và khả năng họ sẽ chuyển sang các DN lớn để làm việc, hưởng thu nhập cao hơn Nhờ thế, DN lớn tiết kiệm được nhiều chi phí đào tạo khi tuyển được các nhân viên cĩ tay nghề từ các DNNVV chuyển sang Như vậy cĩ thể DNNVV cịn là nơi đào tạo lao động cho các DN lớn
2.3.2 Về khía cạnh xã hội
* Tạo việc làm cho người lao động, gĩp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp
Trang 25trong các ngành sử dụng nhiều lao ñộng Do ñó, DNNVV ở tất cả các nước có thể tạo công ăn việc làm cho một số lượng lớn người lao ñộng Ở nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển, DNNVV là nơi tạo ra nhiều việc làm nhất (xem phụ lục 2) Khi các DNNVV phát triển sẽ tạo nhiều cơ hội tăng việc làm, thu hút lao ñộng và giảm tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế, qua ñó góp phần giải quyết các vấn ñề xã hội mang lại lợi ích cho cộng ñồng dân cư
kể cả người thất nghiệp, phụ nữ và người tàn tật Với tính chất sản xuất nhỏ, chi phí ñể tạo ra một chỗ làm việc thấp, các DNNVV Việt Nam có vai trò ñặc biệt quan trọng trong việc tạo ra và tăng thêm việc làm cho nền kinh tế, góp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp và ổn ñịnh xã hội bằng cách thu hút nhiều lao ñộng với chi phí thấp và chủ yếu bằng vốn của dân
* Nâng cao thu nhập của dân cư góp phần xóa ñói giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội
Việt Nam là một nước nông nghiệp, năng suất của nền sản xuất xã hội cũng như thu nhập của dân cư thấp Thu nhập của dân cư nông thôn chủ yếu dựa vào nền nông nghiệp thuần nông Việc phát triển các DNNVV ở thành thị cũng như ở nông thôn là một trong các biện pháp cơ bản góp phần tăng nhanh thu nhập của các tầng lớp dân cư Thông qua việc phát triển các DNNVV, lao ñộng ở nông thôn sẽ ñược thu hút vào các DN nhờ ñó mà thu nhập của dân cư ñược ña dạng hóa và nâng cao Cuộc sống của người dân nông thôn sẽ ổn ñịnh hơn và mức sống của dân cư sẽ ñược nâng cao góp phần xóa ñói giảm nghèo, giảm khoảng cách về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư và tưng mức
ñộ công bằng trong nền kinh tế Hơn nữa, do có tính năng ñộng và linh hoạt, khi các DNNVV phát triển sẽ tạo ñiều kiện phát huy lợi thế của mỗi vùng, phát triển các ngành và các khu công nghiệp tạo ñiều kiện giảm bớt khoảng cách giữa các vùng trên toàn quốc, xóa bỏ mức chênh lệch về thu nhập rất lớn giữa các vùng dân cư
Trang 26* Tạo ñiều kiện phát triển các tài năng kinh doanh
Ngoài các vai trò như ñã nói ở trên, các DNNVV Việt Nam còn có vai trò trong việc phát triển các tài năng kinh doanh Trong nhiều năm qua, ñội ngũ cán bộ kinh doanh ñã gắn nhiều với cơ chế bao cấp, chưa có kinh nghiệm làm việc trong nền kinh tế thị trường Sự phát triển của các DNNVV có tác dụng ñào tạo, chọn lọc và thử thách ñội ngũ doanh nhân Sự ra ñời của các DNNVV làm xuất hiện rất nhiều tài năng trong kinh doanh, ñó là các doanh nhân thành ñạt biết cách làm giàu cho bản thân mình và xã hội Bằng sự tôn vinh những doanh nhân giỏi, kinh nghiệm quản lý của họ sẽ ñược nhân ra và truyền bá tới nhiều cá nhân trong xã hội dưới nhiều kênh thông tin khác nhau, qua ñó sẽ tạo ra nhiều tài năng mới cho ñất nước Với khía cạnh như vậy, DNNVV có vai trò không nhỏ trong việc ñào tạo lớp doanh nhân mới ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới
2.4 Một số vấn ñề liên quan ñến doanh nghiệp nhỏ và
2.4.1 Những ñặc trưng kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Do việc thành lập các doanh nghiệp vừa và nhỏ tương ñối dễ dàng cho nên trong trong những năm gần ñây ñã ra ñời rất nhiều các loại hình doanh nghiệp này, các doanh nghiệp vừa và nhỏ với những ưu thế về việc kinh doanh không ñòi hỏi nhiều vốn quá, lại thu hút ñược lượng lao ñộng rất lớn Hơn nữa việc các doanh nghiệp này kinh doanh chủ yếu những mặt hàng thiết yếu cho cuộc sống cho nên không ñòi hỏi phải ñầu tư công nghệ kỹ thuật máy móc nhiều mà thay vào ñó là sử dụng lượng lao ñộng với giá rẻ càng làm cho việc kinh doanh của các doanh nghiệp này tương ñối dễ dàng và thông thoáng Các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất nhạy cảm với những thay ñổi trong kinh doanh nhanh chóng nắm bắt các cơ hội kinh doanh mối khi có thể Một
Trang 27yếu tố nữa là do bộ máy tổ chức của các doanh nghiệp này tương ñối gọn nhẹ cho nên mỗi khi ra các quyết ñịnh kinh doanh thường rất nhanh
Tuy nhiên cũng do thiếu vốn cho nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng thường bị mất di các cơ hội kinh doanh do thiếu vốn các doanh nghiệp nghĩ tới việc vay ngân hàng nhưng ñợi cho tới khi ngân hàng cho vay vốn thì các cơ hội kinh doanh cũng ñã qua ñi Trình ñộ lao ñộng thấp phương tiện kỹ thuật lạc hậu, trình ñộ quản lý chất lượng sản phẩm kinh doanh thấp cũng là những yếu tố làm cho sản phẩm của các doanh nghiệp này thường bị coi là kém chất lượng và làm giả ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.4.2 Xu hướng phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh
tế tri thức
Trong ñiều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển và tăng trưởng với tốc
ñộ cao như ngày nay Nền kinh tế thế giới và khu vực chuyển dần sang nền kinh tế tri thức Trong bối cảnh ñó các doanh nghiệp vừa và nhỏ chịu tác ñộng rất lớn từ môi trường kinh doanh Có thể nói xu hướng phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa có xu thế phát triển theo hướng :
- Các doanh nghiệp sản xuất theo hướng chuyên môn hoá và hợp tác hoá sâu sắc Mỗi một doanh nghiệp tập trung sản xuất một sản phẩm mũi nhọn Các doanh nghiệp này sẽ không tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh mà thay vào ñó là sự hợp tác giữa nhiều doanh nghiệp trong việc tạo ra một sản phẩm chính Mỗi một doanh nghiệp chỉ sản xuất một hoặc vài chi tiết sản phẩm mà những chi tiết sản phẩm này của doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh
- Trong sản xuất các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng các phương tiện
kỹ thuật hiện ñại, các phát minh sáng chế làm tăng năng suất lao ñộng cũng ñược áp dụng vào sản xuất, Do ñó làm tăng hàm lượng công nghệ kỹ thuật hiện ñại trong các sản phẩm
Trang 28- Lao ñộng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế tri thức
có trình ñộ tay nghề cao và cùng vào ñó là xu hướng sử dụng ít lao ñộng trong sản xuất
- Xu hướng kinh doanh hợp tác toàn cầu, ngày nay các doanh nghiệp ñã
và sẽ kinh doanh vượt qua khỏi phạm vi một nước tìm kiếm thị trường rộng lớn trên thế giới Các hình thức thương mại ñiện tử, thư tín dụng, kinh doanh trên mạng ñang phát triển mạnh trong những năm gần ñây Qua các hình thức kinh doanh trên các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tìm kiếm thị trường, ñối tác làm ăn trên toàn thế giới mà không phải ñi xa và mất công sức
Trong nền kinh tế tri thức các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt nam nói chung và ở Bắc Ninh nói riêng do mới ñược khuyến khích phát triển trong mấy năm gần ñây nên cơ sở kỹ thuật trình ñộ còn hạn chế nhất là ñiều kiện tiếp xúc các thông tin về thị trường, sản phẩm, ñối tác còn thấp cho nên rất khó khăn khi nền kinh tế nước ta hội nhập kinh tế thế giới và khu vực
2.4.3 Quan hệ với các doanh nghiệp lớn
Các DNNVV có mối quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp lớn, nó vừa
bổ sung, hỗ trợ, vừa nhận ñược sự trợ giúp từ các doanh nghiệp lớn, ñiều ñó thể hiện qua các mối quan hệ sau :
- Các DNNVV vừa là nơi cung cấp nguyên vật liệu ñầu vào cho các doanh nghiệp lớn vừa là nơi tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá từ các doanh nghiệp này
- Các DNNVV thiết lập các mối quan hệ với các doanh nghiệp lớn nhằm nâng cao trình ñộ tay nghề của người lao ñộng
- Các doanh nghiệp lớn hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ về vốn, công nghệ và kỹ thuật
Trang 29- Các DNNVV có thể làm cơ sở sản xuất, chi nhánh, ñại lý cho các doanh nghiệp lớn ở những nơi doanh nghiệp lớn không với tới ñược
- Thông qua các doanh nghiệp lớn các DNNVV có thế tiêu thụ sản phẩm của mình ở những thị trường rộng lớn hơn
- Doanh nghiệp lớn cung cấp thông tin về kinh doanh cho các DNNVV tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận với nền kinh tế tri thức
2.4.4 Sự can thiệp của chính phủ ñối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
a Hệ thống chính sách và pháp luật của Nhà nước
Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều môi trường khác nhau: Môi trường kinh tế, chính trị, chính sách và luật pháp Chúng hoặc là tạo ñiều kiện thuận lợi hoặc là gây khó khăn cản trở ñối với sự ra ñời hoạt ñộng và phát triển của DNNVV Hệ thống chính sách và luật pháp ñồng bộ, hợp lý sẽ tạo môi trường hoạt ñộng hiệu quả cho các DNNVV, hỗ trợ khuyến khích các doanh nghiệp này phát triển ñi lên ở nước
ta trong những năm ñổi mới hệ thống chính sách và pháp luật liên quan ñến khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (trong ñó các DNNVV là chủ yếu) ñã ñược hình thành và ñổi mới từng bước với những kết quả tích cực Các chính sách này ñã tạo ñiều kiện khuyến khích, thúc ñẩy sự hình thành và phát triển khá mạnh mẽ ñối với các DNNVV, ñặc biệt là ñối với khu vực kinh tế tư nhân Ngược lại một hệ thống chính sách và pháp luật thiếu ñồng bộ nhất quán, kém hiệu quả và xa rời thực tế sẽ không tạo ñược môi trường hoạt ñộng thông thoáng và bình ñẳng cho mọi loại hình doanh nghiệp, không khuyến khích các doanh nghiệp hoạt ñộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả, nghiêm chỉnh tuân theo pháp luật; giảm và tiến tới xoá bỏ hiện tượng ñối phó, lẩn trốn, tiêu cực,
xa lạ ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh văn minh Vì vậy ñể tạo ñiều kiện thúc ñẩy mạnh mẽ sự hình thành và phát triển của DNNVVcần phải có sự ñổi
Trang 30mới hoàn thiện hơn nữa chính sách và pháp luật của Nhà nước
b Hệ thống tổ chức quản lý kiểm soát của Nhà nước và các thiết chế cộng
ñồng xã hội nông thôn
ðây là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt ñộng của các DNNVV ở những nước có ñặc ñiểm như nước ta Hệ thống tổ chức quản lý kiểm soát của nhà nước từ trung ương ñến các Tỉnh, huyện, xã với nhiều ban ngành nếu có sự phối hợp chặt chẽ phân công trách nhiệm rõ ràng sẽ làm tăng hiệu lực quản lý của bộ máy Các hoạt ñộng của các ñội kiểm tra liên ngành, quản lý thị trường, công an, thuế vụ nếu không có sự thống nhất sẽ chồng chéo, dẫm ñạp lên nhau, nhiều khi còn ñổ lỗi và có những hành ñộng triệt tiêu hiệu quả công tác quản lý lẫn nhau Như vậy sẽ gây khó khăn cho các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Vì vậy cần thiết phải có sự kiện toàn, sắp xếp, ñổi mới hệ thống và phương pháp quản lí, kiểm soát trên tinh thần hỗ trợ cho DNNVV phát triển là chính
Sự hình thành và phát triển các DNNVV ở khu vực nông thôn còn chịu tác ñộng của những quan hệ, thiết chế xã hội nông thôn với những thông số
cơ bản là gia ñình, dòng họ và làng, xã Ở Việt Nam, gia ñình thực sự là ñơn
vị sản xuất kinh doanh rất cơ bản trong lịch sử, hiện tại và tương lai Kết cấu dòng họ ñã và ñang góp phần ổn ñịnh trật tự xã hội, thực hiện tín chấp, tương trợ giúp nhau ñể làm ăn kinh tế, mở doanh nghiệp và xoá ñói giảm nghèo Làng Việt truyền thống là tổ chức cộng ñồng tự quản, tự ñiều chỉnh bằng, bằng luật tục, bằng dư luận, bằng quản lí và ñạo ñức, có tác dụng tới sự hình thành và phát triển các DNNVV ở nông thôn cũng là kênh thông tin, chuyển giao công nghệ, không gian tìm việc làm và tạo dựng doanh nghiệp Tuy nhiên bản chất truyền thống của những thiết chế xã hội nông thôn ñó cũng có những nhược ñiểm làm cản trở rất lớn ñối với sự hình thành và phát triển của các
Trang 31doanh nghiệp trong ựiều kiện của nền kinh tế thị trường và công cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện ựại đó là tắnh chất hẹp hòi, ựố kỵ, bản vị khép kắn ngay trong từng gia ựình, dòng họ và làng, thôn Chắnh nó là những tác nhân chủ yếu làm giam hãm xã hội nông thôn Việt Nam trong lịch sử và cho ựến nay chưa vượt qua ựược vòng cương toả của sự ựói nghèo và lạc hậu Mặc dù hiện nay mức ựộ và phạm vi của những tắnh chất tiêu cực ựó không còn sâu nặng như trước và ựã ựược giải toả rất nhiều, song sự hình thành và phát triển của các DNNVV trong ựiều kiện hiện ựại ựòi hỏi phải khắc phục và giải toả hoàn toàn những tắnh chất tiêu cực nói trên
c Hệ thống các biện pháp và tổ chức hỗ trợ của Nhà nước
Hệ thống các biện pháp và tổ chức hỗ trợ của Nhà nước cũng như của các tổ chức phi Chắnh phủ và các tổ chức quốc tế nhằm khắc phục những khó khăn và thế bất lợi của các DNNVV ựể chúng nhanh chóng có ựủ khả năng cạnh tranh một cách bình ựẳng ựược với các doanh nghiệp khác trên thị trường Ở hầu hết các nước trên thế giới, việc tiến hành các biện pháp hỗ trợ cho các DNNVV ựược thông qua các chắnh sách ưu ựãi về miễn giảm các loại thuế, các khoản vay với lãi suất ưu ựãi từ các nguồn vốn tắn dụng của nhà nước, thiết lập các tổ chức tư vấn và cung cấp thông tin, các trung tâm ựào tạo kiến thức quản lý và kỹ năng lao ựộng miễn giảm phắ và thành lập các quỹ tắn dụng hoặc bảo lãnh tắn dụng riêng cho các DNNVV
Ở Việt nam các chương trình tạo việc làm và xoá ựói giảm nghèo, một
số dự án với sự tài trợ của các tổ chức quốc tế cho các cơ quan của chắnh phủ
và các tổ chức phi Chắnh phủ hỗ trợ các DNNVV triển khai trong vòng một
số năm gần ựây ựã có tác dụng nhất ựịnh tới sự hình thành và phát triển các DNNVV Tuy nhiên, hiện chủ chương chắnh sách hoặc các chương trình của Nhà nước thống nhất hỗ trợ dành riêng cho các DNNVV còn hạn chế đồng thời
Trang 32Nhà nước hướng dẫn và khuyến khích thành lập các tổ chức hỗ trợ và quản lí giám sát hoạt ñộng của chúng chưa sâu sắc và triệt ñể Cho nên các chương trình, dự án hoạt ñộng rời rạc, các tổ chức hỗ trợ DNNVV còn ít, hoạt ñộng kém hiệu quả và tác dụng của chúng ñối với việc hỗ trợ thúc ñẩy sự hình thành và phát triển các DNNVV còn rất hạn chế, cần có sự chấn chỉnh và hoàn thiện
Tuỳ từng ñặc ñiểm kinh tế chính trị xã hội của mỗi nước mà có những quan ñiểm khác nhau Song vai trò của DNNVV trong phát triển kinh tế, chính trị, xã hội là không thể phủ nhận ñược Trong phần trên chúng ta ñã xem xét những vấn ñề chung nhất về loại hình DNNVV như : các quan ñiểm khác nhau về DNNVV, tiêu thức xác ñịnh và ñặc biệt là các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển của các DNNVV ðây là cơ sở cho sự phân tích thực trạng và ñưa ra giải pháp thúc ñẩy sự phát triển của các DNNVV của nước ta
2.4.5 Môi trường thể chế phát triển DNNVV
Môi trường thể chế phát triển DNNVV ñược hiểu gồm hệ thống luật pháp, các chính sách của chính phủ và hệ thống các thủ tục hành chính liên quan trực tiếp và gián tiếp ñến hoạt ñộng kinh doanh của các DNNVV
Như vậy, môi trường thể chế phát triển DNNVV bao gồm các yếu tố chủ quan, do chính các cơ quan nhà nước ñặt ra ñể hỗ trợ, quản lý và phát triển các DNNVV trong nền kinh tế Tại các nước ñang phát triển hay ñang trong quá trình chuyển ñổi sang kinh tế thị trường, vấn ñề môi trường thể chế nổi lên hơn và có ý nghĩa quan trọng hơn so với các nước phát triển hay các nước ñã có nền kinh tế thị trường tương ñối phát triển do các nguyên nhân như tình trạng thiếu luật pháp; tính không ñồng bộ, mâu thuẫn và không minh bạch của luật pháp; hay do tình trạng thực hiện pháp luật không nghiêm, không ñúng, tuỳ tiện, hoặc không thực hiện
Thực tế ở Việt Nam trong những năm qua cho thấy vấn ñề tạo lập một
Trang 33môi trường thể chế thuận lợi cho DN ñóng một vai trò ñặc biệt quan trọng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển của khu vực DNNVV mà ñiển hình là
sự ra ñời của nghị ñịnh 56/2009/Nð-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về việc trợ giúp phát triển DNNVV Những nỗ lực của nhà nước và các cơ quan chính phủ, cũng như của các tổ chức có liên quan ñã tạo ra những chuyển mạnh mẽ trong cơ chế, chính sách và thủ tục hành chính theo hướng tôn trọng các quy luật thị trường hơn, thông thoáng hơn và tự do hơn
Trong bối cảnh kinh tế thị trường trong nước và sự hội nhập vào kinh tế khu vực và quốc tế, bên cạnh môi trường thể chế phát triển DNNVV, các yếu
tố khách quan khác cũng ngày càng có cơ hội tác ñộng trực tiếp ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của DNNVV Tình trạng lên xuống ñột biến của giá
cả hàng hoá và dịch vụ, các hàng rào thương mại quốc tế dưới nhiều hình thức, sự bất ổn về chính trị và xã hội, bệnh dịch và thiên tai… luôn là các yếu
tố thật khó lường ñối với DNNVV Chính trong bối cảnh ñó, sự nhanh nhạy trong các chính sách của chính phủ sẽ giúp DN phần nào khắc phục ñược các hậu quả xấu do các yếu tố bất ngờ ñó gây ra cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của DNNVV
Như vậy, vai trò của môi trường thể chế phát triển DNNVV, bao gồm
hệ thống luật pháp và các chính sách của nhà nước là rất quan trọng, ñòi hỏi ñảm bảo tính bình ñẳng, thông thoáng, minh bạch và hiệu lực cao, nhằm góp phần tạo một môi trường kinh doanh thuận lợi cho các DNNVV
2.5 Hội nhập kinh tế quốc tế: cơ hội và thách thức ñối với việc phát triển
DNNVV
2.5.1 Hội nhập kinh tế quốc tế [8], [9]
Hội nhập kinh tế quốc tế trở thành xu hướng vận ñộng khách quan của thế giới Trải qua quá trình phát triển lâu dài của sản xuất và trao ñổi, với kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, nhiều lĩnh vực mà con người hoạt ñộng ñã ñưa
Trang 34ñến vấn ñề trọng tâm của ñời sống xã hội là hình thành nền kinh tế thế giới
Vấn ñề trực tiếp nhất hiện nay là lực lượng sản xuất của thế giới ñã có bước phát triển vượt bậc Từ người lao ñộng ñến công cụ sản xuất và vật liệu ñều có bước phát triển mới, khiến cho năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế ngày càng cao Thế kỷ 20, sản xuất vật chất tạo ra của cải gấp 15 lần thế kỷ
19 và lớn hơn toàn bộ khối lượng của cải vật chất của 2000 năm trước cộng lại ðiều này cho thấy hoạt ñộng kinh tế trong giai ñoạn hiện nay phát triển mạnh mẽ và rộng lớn như thế nào Tính chất và trình ñộ xã hội hóa của lực lượng sản xuất ngày càng cao ñã và ñang tiếp tục phá vỡ rào cản giữa các quốc gia, giao lưu kinh tế ñang mở rộng trên quy mô toàn cầu
Nền kinh tế thế giới chỉ có thể hình thành và hoạt ñộng hiệu quả trên cơ
sở trình ñộ dân trí và trình ñộ người lao ñộng ñược nâng cao Trình ñộ nhận thức và năng lực tổ chức quản lý ñiều hành sản xuất, phân công lao ñộng xã hội ñược mở rộng trên quy mô toàn thế giới
Nền kinh tế thế giới ñang thay ñổi nhanh chóng với một số ñặc trưng
cơ bản như sau:
- Một là, sự phát triển chưa từng có của phân công lao ñộng quốc tế và
công ty xuyên quốc gia Một trong những lực lượng thúc ñẩy quá trình phân công lao ñộng quốc tế theo chiều sâu là các công ty xuyên quốc gia ðể tồn tại
và phát triển trong cạnh tranh quốc tế, các công ty xuyên quốc gia ñã thực hành phương châm kinh doanh là lấy thế giới làm công xưởng, các nước làm kho hàng, thông qua việc phân công quốc tế ñể phát huy ưu thế của mình
- Hai là, tốc ñộ tăng trưởng của mậu dịch quốc tế cao hơn tốc ñộ tăng
trưởng kinh tế
- Ba là, quy mô lưu ñộng vốn quốc tế tăng lên nhanh chóng Lưu thông
quốc tế về nguồn vốn ñạt tới quy mô chưa từng có
Trang 35mở rộng Hợp tác kinh tế được mở rộng về mậu dịch, đầu tư đến việc chuyển nhượng và bảo hộ sở hữu cơng nghiệp (trí tuệ), chuyển dịch sức lao động đều trở thành những nội dung quan tâm trong hợp tác kinh tế thế giới
ðại hội IX của ðảng Cộng sản Việt nam đã xác định: “Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế khách quan, lơi cuốn các nước, bao trùm hầu hết các lĩnh vực, vừa thúc đẩy hợp tác vừa tăng sức ép cạnh tranh và tính tùy thuộc lẫn nhau Quan hệ song phương và đa phương giữa các quốc gia ngày càng sâu rộng cả trong kinh tế và văn hĩa và bảo vệ mơi trường, phịng chống thiên tai
và các đại dịch Các cơng ty xuyên quốc gia tiếp tục cấu trúc lại, hình thành những tập đồn khổng lồ chi phối nhiều lĩnh vực kinh tế Hội nhập kinh tế quốc tế là một quá trình vừa hợp tác để phát triển vừa đấu tranh rất phức tạp, đặc biệt là đấu tranh của các nước đang phát triển bảo vệ lợi ích của mình vì một trật tự kinh tế cơng bằng, chống lại những áp đặt phi lý của các cường quốc kinh tế, các cơng ty xuyên quốc gia ðối với Việt Nam, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế trong thời gian tới được nâng lên một bước mới, gắn với thực hiện các cam kết quốc tế, địi hỏi chúng ta phải ra sức nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh và khả năng độc lập tự chủ của nền kinh tế, tham gia cĩ hiệu quả vào phân cơng lao động quốc tế”
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế địi hỏi Chính phủ phải chủ động đổi mới phương pháp lãnh đạo, điều hành, đổi mới tồn diện nền hành chính quốc gia nhằm xây dựng một mơi trường thể chế thơng thống và phù hợp với thơng lệ quốc tế Các DN cần chủ động đổi mới quy trình cơng nghệ, đào tạo nguồn nhân lực để nâng cao năng lực cạnh tranh, tận dụng các cơ hội do quá trình hội nhập tạo ra Trong quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, cần chú trọng phát huy lợi thế, nâng cao chất lượng, hiệu quả, khơng ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh và giảm dần hàng rào bảo hộ Nâng cao hiệu quả hợp tác với các nước
Trang 36Hội nhập kinh tế quốc tế là sự gắn kết nền kinh tế của một nước vào các tổ chức hợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu, trong ñó mối quan hệ giữa các nước thành viên có sự ràng buộc theo những quy ñịnh chung của khối Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình thực hiện chính sách kinh tế mở, tham gia vào các ñịnh chế kinh tế và tài chính quốc tế, thực hiện thuận lợi hóa và tự
do hóa thương mại, ñầu tư và các hoạt ñộng kinh tế ñối ngoại khác
Như vậy, hội nhập kinh tế quốc tế là xóa bỏ từng bước và từng phần các rào cản về thương mại cũng như về ñầu tư giữa các quốc gia theo hướng
tự do hóa kinh tế Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ñiều kiện thuận lợi và ñòi hỏi
sự cải cách nhất ñịnh về thể chế kinh tế, trước hết là các chính sách và phương thức quản lý kinh tế vĩ mô, qua ñó phát triển và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường Hội nhập kinh tế quốc tế là tạo dựng các nhân tố mới và ñiều kiện mới cho sự phát triển của từng quốc gia và cộng ñồng quốc tế, khơi dậy nguồn lực bên trong và thu hút nguồn lực bên ngoài, nhằm mở rộng thị trường, chuyển giao công nghệ, thu hút vốn ñầu tư và kinh nghiệm quản lý Hội nhập kinh tế quốc tế là tạo ñiều kiện thuận lợi và ñòi hỏi hệ thống DN (bao gồm các DNNVV) phải thích ứng nhanh chóng với các ñổi thay của nền kinh tế thế giới, qua ñó nâng cao sức cạnh tranh của từng DN Tuy nhiên, ñối với các DNNVV, do bị hạn chế về quy mô, vốn, trình ñộ công nghệ, trình ñộ quản lý cũng như nhiều các vấn ñề khác mà bản thân họ khó có thể ñứng vững và chiến thắng trước những thách thức của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
2.5.2 Cơ hội và thách thức ñối với các DNNVV trong quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế [2], [6], [7], [11]
Theo [2], [6], [7], [11] Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình tất yếu khách quan mà bất kỳ DN nào, dù là DN lớn hay là các DNNVV ñều phải
Trang 37năng ñộng sáng tạo của DN Do ñó, các DN phải thực sự tham gia vào quá trình hội nhập vì sự sống còn của mình ñương ñầu với các thách thức do quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mang lại
Xuất phát từ ñiều kiện thực tế của các DNNVV Việt Nam còn non kém trong kinh nghiệm thương trường, thiếu kinh nghiệm quản lý, khả năng marketing và tiếp cận thị trường còn nhiều hạn chế, ñội ngũ cán bộ nhân viên không ñược ñào tạo một cách chuyên nghiệp, bài bản; trình ñộ ngoại ngữ và các kỹ năng kinh doanh còn chưa ñáp ứng ñược môi trường kinh doanh thay ñổi nhanh chóng hiện nay Do ñó, việc nhận thức ñầy ñủ và sâu sắc cơ hội và thách thức trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới sẽ giúp các DNNVV thích ứng với ñiều kiện kinh doanh mới, góp phần chiến thắng trong môi trường kinh doanh mới
2.5.2.1 Những cơ hội
Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ làm cho môi trường thể chế thay ñổi Nền kinh tế Việt Nam sẽ trở thành một bộ phận của nền kinh tế thế giới Do ñó, môi trường thể chế của Việt Nam như hệ thống luật pháp kinh doanh, hệ thống thuế, các tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá, tiêu chuẩn về môi trường, an toàn lao ñộng phải phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế
- Mở rộng thị trường cho các DNNVV: Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tạo
cơ hội lớn cho các DNNVV tiếp cận với một thị trường toàn cầu với hơn 6 tỷ dân thay vì một thị trường 80 triệu dân Hội nhập kinh tế quốc tế cho phép các DNNVV có khả năng thâm nhập nhanh hơn vào thị trường thế giới, tạo ra một thị trường rộng lớn cho các DNNVV phát triển
Trên một thị trường mở, nếu như mảng thị trường lớn dễ thuộc về các
DN lớn thì cũng luôn tồn tại cùng lúc những ñoạn thị trường ngách của những nhóm khách hàng nhỏ hình thành do sự khác biệt về sức mua, thói quen, tập
Trang 38quán và văn hoá tiêu dùng, cũng như một loạt các yếu tố khác gắn với ñặc trưng nhu cầu của từng cá nhân khách hàng Những thị trường ngách này luôn
là mục tiêu tìm kiếm và là ñiểm ñến phù hợp với ñiều kiện của các DNNVV
Hội nhập kinh tế quốc tế, không những chỉ mở rộng về mặt quy mô thị trường, mà còn tăng tính ña dạng hoá cơ cấu thị trường ðiều ñó xuất phát từ trình ñộ phát triển khác nhau của các nền kinh tế, sự ña dạng về văn hoá, chính trị, tôn giáo Sự ña dạng này sẽ tạo nhiều cơ hội hơn cho các DNNVV trong việc lựa chọn ñoạn thị trường phù hợp nhất Như vậy, hội nhập kinh tế quốc tế giúp các DNNVV có khả năng ñẩy nhanh khả năng phát triển do có ñược thị trường lớn hơn
- Giúp DNNVV tiếp cận với các nguồn vốn quốc tế: Vốn luôn là vấn ñề
ñặt ra ñối với các DNNVV Tận dụng ñược các nguồn vốn vay ưu ñãi chính thức, vay thương mại, các nguồn viện trợ của nước ngoài hoặc qua con ñường hợp tác liên doanh, liên kết, ñầu tư trực tiếp của nước ngoài, các chương trình
dự án hỗ trợ phát triển là con ñường lựa chọn thích hợp nhằm ñẩy nhanh tốc
ñộ phát triển kinh tế, tăng cường năng lực sản xuất hàng hoá và tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế một cách thuận lợi hơn Tuy nhiên, ñể khai thác ñược lợi thế từ nguồn vốn nước ngoài, không chỉ cần sự cố gắng của bản thân các DNNVV mà còn cần sự hỗ trợ tích cực từ phía Chính phủ trong việc cải cách thủ tục hành chính, tạo hành lang pháp lý thuận lợi hơn cho ñầu tư nước ngoài, tạo sự bình ñẳng cho các thành phần kinh tế cùng tham gia vào thị trường
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ giúp các DNNVV Việt Nam tận dụng tốt hơn các nguồn vốn quốc tế di chuyển tự do, bù ñắp ñược những hạn chế ñang tồn tại ñể từng bước phát triển
- Giúp DNNVV tiếp cận nhanh chóng công nghệ hiện ñại: Thông qua
Trang 39con đường chuyển giao cơng nghệ, rút ngắn những bước đi dị dẫm, giảm chi phí trong cơng tác nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng Con đường phát triển này sẽ giúp cho các DNNVV tận dụng được thế mạnh của các DN lớn, các DN phát triển mạnh hơn về khoa học, cơng nghệ trên thế giới tạo bước nhảy lớn, đột phá để phát triển Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cho phép các DNNVV cơ hội liên doanh, liên kết với các DN nước ngồi tận dụng thế mạnh về khoa học cơng nghệ tiên tiến của họ Trình độ quản lý, khả năng
sử dụng các dây chuyền cơng nghệ hiện đại cũng từ đĩ được nâng lên Các DNNVV cĩ thể tự mình đầu tư cơng nghệ mới, tuy nhiên đĩ sẽ là một con đường khĩ khăn hơn do các DNNVV hạn chế về khả năng tài chính
Mặt khác, hội nhập kinh tế quốc tế, như đã phân tích ở trên, cũng sẽ tạo điều kiện cho các DNNVV cơ hội để tiếp cận với các nguồn tín dụng nước ngồi ðiều đĩ sẽ giúp cho các DNNVV cĩ nhiều cơ hội hơn, nhiều cách thức hơn để tiếp cận nhanh chĩng khoa học cơng nghệ tiên tiến áp dụng cho hoạt động kinh doanh, từ đĩ nâng cao năng suất lao động, cải tiến chất lượng sản phẩm, thành cơng trong thị trường nội địa và chủ động tham gia từng bước vào thị trường quốc tế
- Tạo cơ hội cho các DNNVV tham gia sâu vào quá trình phân cơng lao động quốc tế, trở thành vệ tinh của các tập đồn lớn trên thế giới: Với việc
mở rộng quan hệ thương mại quốc tế, sự vận động của các yếu tố nguồn lực cũng bắt đầu mang tính chuyên mơn hố ở cấp độ quốc tế Lao động cũng là một yếu tố quan trọng trong việc phân bổ các nguồn lực ðối với các nước đang phát triển, do năng lực và hiệu quả sản xuất cịn thấp, với hệ thống hạ tầng cơ sở non yếu, hệ thống phúc lợi cơng cộng cịn ở mức thấp, cơng nghệ sản xuất cịn lạc hậu, họ thường hướng vào việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, lao động rẻ Bằng việc sử dụng luân chuyển số lượng lao động lớn, kỹ năng lao động giản đơn, thuần tuý mang tính kỹ thuật sơ
Trang 40ñẳng, các nước nghèo cũng phần nào giải quyết ñược những gánh nặng kinh
tế xã hội Tuy nhiên hiệu quả sẽ không cao Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tạo cơ hội cho các nước nghèo, các DNNVV Việt Nam cơ hội ñể thực hiện quá trình phân công lao ñộng quốc tế có hiệu quả hơn
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội cho các DNNVV Việt Nam trở thành các vệ tinh của các hãng lớn trên thế giới ðây là một hướng phát triển rất phù hợp trong ñiều kiện các DNNVV Việt Nam còn yếu kém, nền kinh tế Việt Nam còn chưa phát triển Các DNNVV Việt Nam khó có thể một mình
“chèo chống” giữa “ñại dương” của các DN nước ngoài hơn hẳn về mọi mặt,
từ quy mô, công nghệ, vốn, trình ñộ quản lý và khả năng marketing, bán hàng… Trở thành “vệ tinh” cho các DN nước ngoài là một trong những hướng ñi tốt cho các DNNVV Việt Nam trên con ñường thâm nhập sâu hơn vào thị trường thế giới
Do sự phát triển của khoa học công nghệ, khoảng cách không gian ñược dần dần cải thiện, thông qua mạng lưới viễn thông quốc tế và sự phát triển của công nghệ thông tin, thương mại ñiện tử, các DNNVV ñã có khả năng tiếp cận ñược các thị trường xa xôi với mức chi phí có thể chấp nhận ñược Vấn ñề là cần tổ chức và từng bước vượt qua rào cản ngôn ngữ, xử lý
có hiệu quả khối lượng thông tin khổng lồ hiện nay ñể biến nó trở thành cơ hội kinh doanh thực sự
2.5.2.2 Những thách thức
- Các DNNVV Việt Nam có quy mô nhỏ bé, tiềm lực về vốn, công nghệ
và trình ñộ quản lý yếu kém: Theo tính toán dựa trên số liệu của Tổng cục
Thống kê qua kết quả ñiều tra các DN Việt Nam, hiện nay có tới hơn 87,5% các DN có số vốn thấp hơn 10 tỷ ñồng (tương ñương khoảng 600.000 USD), một quy mô quá nhỏ bé so với các DNNVV trên thế giới Do ñó các DNNVV
sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế