luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
LÝ THU CÚC
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN HỮU CƯỜNG
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn sâu sắc, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược ghi
rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2011
Tác giả luận văn
Lý Thu Cúc
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài luận văn, tôi ñã nhận ñược
sự giúp ñỡ nhiệt tình và những lời ñộng viên, chỉ bảo ân cần của các cá nhân, tập thể, các cơ quan trong và ngoài trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc PGS.TS Trần Hữu Cường
ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi về mọi mặt ñể hoàn thành luận văn thạc
sỹ khoa học quản trị kinh doanh
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội, Ban chủ nhiệm Viện Sau ñại học, Ban chủ nhiệm Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, tập thể các thầy, cô trong khoa và trực tiếp là các thầy,
cô Bộ môn Marketing ñã giúp ñỡ tôi về thời gian cũng như kiến thức ñể tôi hoàn thành quá trình học tập và hoàn thiện ñề tài
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Văn Giang, phòng Công thương, phòng Thống kê, Chi cục thuế huyện Văn Giang và các doanh nghiệp trên ñịa bàn huyện trong việc giúp tôi thu thập tài liệu, số liệu, thông tin cần thiết và tổ chức, xây dựng các cuộc ñiều tra ñể thực hiện tốt ñề tài của mình Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng nghiệp, bạn bè, các học viên lớp cao học Quản trị kinh doanh K18A ñã bên tôi giúp ñỡ, chia sẻ những khó khăn cùng tôi trong những năm qua
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến người thân trong gia ñình ñã luôn tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi về mặt vật chất và ñộng viên tôi về mặt tinh thần trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn thạc sỹ khoa học này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 42.1.2 Vai trò và ưu, nhược ñiểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 13 2.1.3 Các giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 20
Trang 53 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế của huyện Văn Giang 46
4.1 Thực trạng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ñứng trên góc
4.1.3 Tăng trưởng về số lượng và chất lượng lao ñộng của các doanh
4.1.4 Kết quả và ñóng góp các doanh nghiệp vào sự phát triển của
4.2 Thực trạng phát triển DNN&V trên phạm vi doanh nghiệp 61
4.2.2 ðặc ñiểm tình hình lao ñộng tại các doanh nghiệp ñược ñiều tra 63 4.2.3 Trình ñộ quản lý tại các doanh nghiệp ñược ñiều tra 65
4.2.6 Thị trường các yếu tố sản xuất và thị trường tiêu thụ của các DN 73
Trang 64.2.7 Kết quả hoạt ựộng kinh doanh của các doanh nghiệp ựược ựiều
4.3 Một số yếu tố ảnh hưởng ựến sự phát triển các DNN&V trên ựịa
4.3.1 Yếu tố vĩ mô ảnh hưởng ựến sự phát triển của các DNN&V trên
4.3.2 Yếu tố vi mô ảnh hưởng ựến sự phát triển của các doanh nghiệp
4.3.3 đánh giá tổng hợp của các DNN&V trên ựịa bàn 88
4.5 Các giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Văn
4.5.2 định hướng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Văn
4.5.3 Một số giải pháp phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DNN&V Doanh nghiệp nhỏ và vừa
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
CNH-HðH Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa
Công ty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2.1 Quan niệm về DNN&V của một số nước thuộc nhóm APEC 13 2.2 Tỷ trọng thu hút lao ựộng và tạo ra giá trị gia tăng của các doanh
3.1 Số lượng doanh nghiệp ựiều tra phân bổ theo ựơn vị hành chắnh 50 4.1 Số lượng doanh nghiệp huyện Văn Giang theo loại hình giai ựoạn
4.2 Số lượng doanh nghiệp huyện Văn Giang phân theo xã, thị trấn 54 4.3 Số lượng doanh nghiệp huyện Văn Giang phân theo nhóm ngành 55 4.4 Số vốn bình quân của các doanh nghiệp trên ựịa bàn huyện Văn
4.5 Tình hình lao ựộng trong doanh nghiệp tại huyện Văn Giang 58 4.6 đóng góp của các DNN&V vào sự phát triển của huyện 60 4.7 Số lượng doanh nghiệp ựiều tra phân bổ theo nhóm ngành 62 4.8 Số lượng doanh nghiệp ựiều tra phân bổ theo loại hình doanh
4.9 đặc ựiểm về lao ựộng của các doanh nghiệp ựược ựiều tra 64
4.11 Quy mô và cơ cấu vốn SXKD của các doanh nghiệp ựiều tra 70
4.13 Kết quả hoạt ựộng kinh doanh của các doanh nghiệp năm 2010 77 4.14 Thu nhập người lao ựộng trong các DNN&V ựược ựiều tra 81
Trang 9DANH MỤC BIỂU đỒ
4.1 Số lượng doanh nghiệp huyện Văn Giang phân theo nhóm ngành 55 4.2 Tỷ trọng ựóng góp của DNN&V trong GO của huyện 61 4.3 đánh giá về tiếp cận nguồn vốn ựối với các DNN&V 72 4.4 đánh giá tổng hợp của các DNN&V trên ựịa bàn 88
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong các nền kinh tế hiện nay, kể cả các nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V) ñều có vai trò hết sức quan trọng Nó không chỉ tạo ra một tỷ lệ GDP ñáng kể, mà còn góp phần tạo ra nhiều công
ăn việc làm cho xã hội, tận dụng và khai thác tốt các tiềm năng và nguồn lực tại chỗ Vì vậy nhiều nước trên thế giới ñã có chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ở nước ta, nhất là trong thời kỳ ñổi mới và chuyển ñổi cơ chế quản lý kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ñã có những bước phát triển nhanh chóng Tới nay, theo kết quả ñiều tra thì các doanh nghiệp nhỏ và vừa ñã tạo
ra tổng sản phẩm chiếm gần 80% GDP, chiếm 79% lực lượng lao ñộng của cả nước, góp 70% tổng kim ngạch xuất khẩu, chủ yếu là xuất khẩu gạo, thuỷ sản,
cà phê, chè… kết quả này có ñược là do Nhà nước ta ñã nhận thức ñược vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ñiều kiện phát triển kinh tế thị trường ñịnh hướng Xã hội chủ nghĩa Từ ñó Nhà nước ñã có những chính sách ưu ñãi, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Mặc dù vậy, trên con ñường phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn gặp rất nhiều khó khăn trở ngại: Trình ñộ công nghệ sản xuất lạc hậu, khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế thấp, trình ñộ quản
lý yếu kém, khó khăn trong việc tiếp cận với các nguồn vốn ñầu tư…
Văn Giang là huyện cực tây bắc của tỉnh Hưng Yên, nằm ở ñồng bằng Bắc Bộ, bên bờ tả ngạn sông Hồng, giáp với thành phố Hà Nội Theo thống
kê của sở Kế hoạch và ñầu tư Hưng Yên thì trên ñịa bàn huyện hiện nay có khoảng 297 doanh nghiệp, ña phần các các doanh nghiệp nhỏ và vừa Tuy có
Trang 11nhiều ñiều kiện ñể phát triển kinh tế nhưng việc phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở ñây cũng ñang gặp nhiều những khó khăn, vướng mắc
Từ các lý do trên tôi quyết ñịnh lựa chọn nghiên cứu ñề tài: “Giải pháp
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng, xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến việc phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên làm căn cứ ñể ñề xuất các giải pháp nhằm phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn huyện
- ðề xuất một số giải pháp nhằm phát triển các doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên ñịa bàn huyện Văn Giang – Hưng Yên
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu chính của ñề tài là sự phát triển (cả về lượng và chất) của các doanh nghiệp trên ñịa bàn huyện Văn Giang – Hưng Yên
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung
Trên cơ sở phân tích và ñánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển các loại hình doanh nghiệp (bao gồm các yếu tố vĩ mô và vi mô) trên ñịa bàn huyện Văn Giang Trong nhóm yếu tố vĩ mô ñề tài tập trung vào phân tích các
Trang 12chính sách ảnh hưởng ñến sự phát triển các loại hình doanh nghiệp trên ñịa bàn Từ ñó tác giả ñề xuất một số biện pháp nhằm thúc ñẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn Huyện
Trang 132 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp
Doanh nghiệp, từ này bắt nguồn từ tiếng Pháp “entreprendre” có nghĩa
là “ñảm nhận” hay “hoạt ñộng” Do ñó một nhà doanh nghiệp thường ñược dùng ñể chỉ những người chấp nhận rủi ro ñể khởi ñầu một công việc kinh doanh nhỏ
Tuy nhiên khi cân nhắc việc trước ñây (khoảng vài thế kỉ trước), các doanh nghiệp tập thể bao giờ cũng có nhiều ảnh hưởng hơn bất kì một chính phủ quốc gia nào và ñược dễ dàng coi như là “những nhà sáng tạo ra thế giới hiện ñại” thì ñịnh nghĩa này vẫn chưa ñầy ñủ
Một trong những ñịnh nghĩa ñầy ñủ về nhà doanh nghiệp bao gồm các yếu tố sau :
1 Phối hợp những lợi thế ñang có theo một cách mới và hiệu quả hơn
2 Tạo ra nhiều giá trị hơn từ những nguyên thiệu thô và nhân lực và trước ñây bị coi là vô ích
3 Cải thiện những gì ñã xuất hiện với việc sử dụng các kĩ thuật mới
4 Di chuyển tài nguyên kinh tế ra khỏi khu vực năng xuất thấp tới khu vực sản xuất hiệu quả và lớn hơn
5 Có phương pháp tìm kiếm và hưởng ứng lại những nhu cầu chưa ñược thoả mãn và các ñòi hỏi của khách hàng
Có người lại cho rằng, “doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế tiến hành các hoạt ñộng kinh tế theo một kế hoạch nhất ñịnh nhằm mục ñích kiếm lợi nhuận” Trên thực tế doanh nghiệp ñược gọi bằng nhiều thuật ngữ khác nhau: cửa hàng, nhà máy, xí nghiệp, hãng,
Trang 14Theo định nghĩa: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế cĩ tên riêng, cĩ tài sản, cĩ trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”[1]
Cũng theo cơ sở trên, ta cĩ thể phân loại các doanh nghiệp thành:
- Cơng ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp mà các thành viên trong cơng ty (cĩ thể là một tổ chức hay một cá nhân đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của cơng ty trong phạm vi số vốn điều lệ của cơng ty
- Cơng ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của cơng ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đơng và chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã gĩp vào doanh nghiệp
- Cơng ty hợp danh là doanh nghiệp trong đĩ cĩ ít nhất hai thành viên
là chủ sở hữu của cơng ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành viên hợp danh) Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng tồn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của cơng ty Ngồi ra trong cơng ty hợp danh cịn cĩ các thành viên gĩp vốn
- Doanh nghiệp tư nhân: doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng tồn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Ngồi ra cịn cĩ các thuật ngữ sau:
- Nhĩm cơng ty là tập hợp các cơng ty cĩ mối quan hệ gắn bĩ lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, cơng nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác Nĩ gồm cĩ các hình thức sau: cơng ty mẹ - cơng ty con, tập đồn kinh tế
- Doanh nghiệp Nhà nước là doanh nghiệp trong đĩ Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ
- Doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi là doanh nghiệp do nhà
Trang 15ñầu tư nước ngoài thành lập ñể thực hiện hoạt ñộng ñầu tư tại Việt Nam hoặc doanh nghiệp Việt Nam do nhà ñầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại
2.1.1.2 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nhiều chuyên gia kinh tế và pháp luật của Việt Nam cho rằng khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V) và sau ñó khái niệm doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ ñược du nhập từ bên ngoài vào Việt Nam Vấn ñề tiêu chí doanh nghiệp vừa, nhỏ và cực nhỏ là trung tâm của nhiều cuộc tranh luận về sự phát triển của khu vực này trong nhiều năm qua ðịnh nghĩa
về doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ rõ ràng phải dựa trước tiên vào quy mô doanh nghiệp Thông thường ñó là tiêu chí về số nhân công, vốn ñăng kí, doanh thu , các tiêu chí này thay ñổi theo từng quốc gia, từng chương trình phát triển khác nhau
Ở Việt Nam ñã giải quyết vấn ñề ñịnh nghĩa này một phần nào Theo
q u y ñ ịn h củ a Vi ệt N a m t h ì doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp
có số công nhân dưới 200 người và số vốn kinh doanh dưới 5 tỷ ñồng[2](tương ñương 378.000 USD[3]) Tiêu chí này ñặt ra nhằm xây dựng một bức tranh chung về các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam phục vụ cho việc hoạch ñịnh chính sách Trên thực tế tiêu chí này không cho phép phân biệt các doanh nghiệp vừa, nhỏ và cực nhỏ Vì vậy, tiếp theo ñó ñịnh nghĩa
chính thức về doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và
vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh ñộc lập, ñã ñăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn ñăng ký không quá 10 tỷ ñồng hoặc số lao ñộng trung bình hàng năm không quá 300 người”[4] Các doanh nghiệp cực nhỏ ñược quy ñịnh là có từ 1 ñến 9 nhân công, doanh nghiệp có từ 10 ñến 49 nhân công ñược coi là doanh nghiệp nhỏ Còn theo quy ñịnh tại Nghị
ñịnh số 56/2009/Nð-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 thì việc xác ñịnh doanh
Trang 16nghiệp nhỏ và vừa còn phụ thuộc vào lĩnh vực ngành nghề mà doanh nghiệp ñang hoạt ñộng, quy mô vốn và số lao ñộng ñang làm việc tại doanh nghiệp:
“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh ñã ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh pháp luật, ñược chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương ñương tổng tài sản ñược xác ñịnh trong bảng cân ñối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao ñộng bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”[5], cụ thể như sau:
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Quy mô
Khu vực
Số lao ñộng
Tổng nguồn vốn
Số lao ñộng
Tổng nguồn vốn Số lao ñộng
I Nông, lâm nghiệp
và thủy sản
10 người trở xuống
20 tỷ ñồng trở xuống
từ trên 10 người ñến
200 người
từ trên 20 tỷ ñồng ñến
100 tỷ ñồng
từ trên 200 người ñến
300 người
II Công nghiệp và
xây dựng
10 người trở xuống
20 tỷ ñồng trở xuống
từ trên 10 người ñến
200 người
từ trên 20 tỷ ñồng ñến
100 tỷ ñồng
từ trên 200 người ñến
300 người III Thương mại và
dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ ñồng trở xuống
từ trên 10 người ñến
50 người
từ trên 10 tỷ ñồng ñến 50
tỷ ñồng
từ trên 50 người ñến
100 người
Nguồn: Nghị ñịnh số 56/2009/Nð-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009
Trang 172.1.1.3 Khái niệm về phát triển
Phạm trù phát triển rất khó ñịnh nghĩa một cách chính xác, theo từ ñiển Larousse[6] thì khái niệm chung về phát triển là “tổng hoà những hiện tượng ñược quan niệm như một chuỗi nhân quả diễn tiến kế tiếp nhau” Nhưng khi nghiên cứu từng lĩnh vực khác nhau thì khái niệm phát triển ñược ñịnh nghĩa theo những khía cạnh khác nhau Chẳng hạn ta có ñịnh nghĩa về phát triển nông thôn ñược Ngân hàng thế giới ñưa ra năm 1975: “Phát triển nông thôn
là một quá trình nhằm cải thiện ñời sống kinh tế- xã hội của một nhóm người
cụ thể- ñó là những người nông dân nghèo” Khi ñề cập ñến sự phát triển kinh tế Norton (1993) ñã nêu “Khái niệm phát triển rất khó ñịnh nghĩa một cách chính xác nhưng về cơ bản nó ñề cập tới việc cải thiện mức sống của toàn bộ dân cư trong một quốc gia hoặc một vùng Phát triển là một quá trình liên quan tới phạm vi kinh tế- xã hội, trong ñó ít nhất cũng ñòi hỏi một số tiêu chí cơ bản như tăng thu nhập trên một ñầu người, xoá nghèo tuyệt ñối và giảm bất công bằng một cách lâu dài ðây là một quá trình năng ñộng, bao gồm không chỉ những thay ñổi trong cơ cấu và mức ñộ hoạt ñộng kinh tế mà còn tăng những cơ hội cho việc lựa chọn của từng cá nhân”
Vấn ñề môi trường xuống cấp ñang nảy sinh ở các nước ñang phát triển, thì có ý kiến cho rằng ý nghĩa ñầy ñủ của sự phát triển là nó phải “bền vững.” Ủy ban về môi trường và phát triển thế giới ñịnh nghĩa phát triển bền vững là “phát triển mà ñáp ứng nhu cầu hiện tại mà không tổn thương ñến khả năng của thế hệ tương lai ñể họ tự ñáp ứng nhu cầu của mình” Vì vậy
“khái niệm ‘phát triển’ bao hàm không chỉ tăng trưởng kinh tế, mà còn hàm chứa hợp phần phân bổ, cho cả dân cư hiện tại và những thế hệ tương lai” Mặc dù phạm trù phát triển rất khó ñịnh nghĩa, nhưng lại rất cần thiết phải ño ñếm sự phát triển ñể làm cơ sở ñánh giá ảnh hưởng của những chương trình cụ thể hoặc ñể xây dựng những tiêu chí cho sự trợ giúp của
Trang 18nước ngoài và cho những mục tiêu khác nhau Tương ứng với mục tiêu nâng cao mức sống của toàn bộ dân cư, thì thu nhập trên một ñầu người thường ñược dùng ñể ño sự phát triển Tất nhiên thu nhập trên một ñầu người không
là một chỉ tiêu hoàn hảo bởi nhiều lý do khác nhau, nhưng tìm ra một chỉ tiêu phát triển mà nó phản ánh mọi khía cạnh của sự phát triển thì hoàn toàn không thể Những chỉ tiêu ño sự phát triển ña chiều ñã ñược Bennett nêu ra là chỉ số mức sống bao gồm 19 tiêu chí Ví dụ các chỉ tiêu bao gồm khẩu phần calo trên một ñầu người, tỷ lệ trẻ sơ sinh chết, số lượng bác sỹ trên một 1000 người dân, trình ñộ văn hoá, v.v… Trong các tiêu chí ñó thì thu nhập trên một ñầu người nó có quan hệ chặt chẽ với nhiều các tiêu chí khác
Trong lý thuyết kinh tế ñã chỉ ra rằng tăng trưởng kinh tế có thể xảy ra khi tăng khối lượng các yếu tố ñầu vào trong sản xuất Các yếu tố ñầu vào bổ sung có thể làm dịch chuyển hàm sản xuất tổng hợp của một ñất nước lên tới một ñường ñẳng lượng cao hơn và mức sản lượng cao hơn Vì vậy (1) tăng trưởng dân số (ảnh hưởng bởi số lượng lao ñộng), (2) mở rộng sử dụng các nguồn lực tự nhiên, và (3) tích luỹ vốn là ba yếu tố chủ yếu trong quá trình phát triển
Ý nghĩa thứ hai của sự tăng trưởng kinh tế là thay ñổi cách mà một quốc gia sử dụng các yếu tố sản xuất làm tăng khối lượng sản phẩm với cùng một lượng yếu tố ñầu vào Khối lượng sản phẩm tăng có thể do tổ chức sản xuất tốt hơn hoặc những yếu tố làm dịch chuyển hàm sản xuất Công nghệ mới có thể dịch chuyển ñường cong tổng sản phẩm lên trên vì thế mà lượng sản phẩm sản xuất nhiều hơn trên một ñơn vị các yếu tố ñầu vào Có ba cách
ñể làm tăng sản lượng trên một ñơn vị ñầu vào: (1) tăng quy mô hoặc chuyên môn hoá, (2) tăng hiệu quả, và (3) tiến bộ công nghệ
Như vậy khái quát chung phạm trù phát triển bao hàm sự tăng trưởng,
sự thay ñổi cơ cấu theo hướng tiến bộ, hiệu quả toàn diện và bền vững
Trang 19Tất nhiên những khái niệm phát triển trên ñây ñề cập ở phạm vi rộng lớn hơn ví dụ một quốc gia hoặc một vùng Vậy ñể phát triển doanh nghiệp nói chung và phát triển các SME[7] cần chú ý ñến những vấn ñề gì?
2.1.1.4 Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thứ nhất, phát triển DNN&V trên góc ñộ vùng, ñược thể hiện thông
qua một số chỉ tiêu sau:
- Sự tăng trưởng về số lượng doanh nghiệp
- Sự thay ñổi về cơ cấu, chủng loại doanh nghiệp
- Thay ñổi về sở hữu doanh nghiệp
- Thay ñổi về quy mô của doanh nghiệp
- …
Thứ hai, Phát triển DNN&V theo góc ñộ phạm vi trong một doanh
nghiệp, ñược thể hiện như sau:
- Sự thay ñổi nguồn lực SXKD: ñất ñai, vốn, lao ñộng (số lượng và chất lượng), trình ñộ quản lý, công nghệ SXKD
- Thay ñổi quá trình SXKD: mua yếu tố ñầu vào; quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ; tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ…
- Thay ñổi kết quả và hiệu quả SXKD
2.1.1.5 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trên thế giới, ñịnh nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa ñược hiểu và quy ñịnh khác nhau tuỳ theo từng nơi Các tiêu chí ñể phân loại doanh nghiệp
có hai nhóm: tiêu chí ñịnh tính và tiêu chí ñịnh lượng Nhóm tiêu chí ñịnh tính dựa trên những ñặc trưng cơ bản của doanh nghiệp như chuyên môn hoá
thấp, số ñầu mối quản lý ít, mức ñộ phức tạp của quản lý thấp Các tiêu chí này có ưu thế là phản ánh ñúng bản chất của vấn ñề nhưng thường khó xác ñịnh trên thực tế Do ñó chúng thường ñược dùng làm cơ sở ñể tham khảo trong, kiểm chứng mà ít ñược sử dụng ñể phân loại trong thực tế
Trang 20Nhóm tiêu chí ñịnh lượng có thể dựa vào các tiêu chí như số lao ñộng, giá trị
tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận Trong ñó:
Số lao ñộng: có thể lao ñộng trung bình trong danh sách, lao ñộng thường xuyên, lao ñộng thực tế;
Tài sản hay vốn: có thể là tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản (vốn)
cố ñịnh, giá trị tài sản còn lại;
Doanh thu: có thể là tổng doanh thu/năm, tổng giá trị gia tăng/năm (hiện nay có xu hướng sử dụng chỉ số này)
Trong các nước APEC tiêu chí ñược sử dụng phổ biến nhất là số lao ñộng Còn một số tiêu chí khác thì tuỳ thuộc vào ñiều kiện từng nước
Tuy nhiên sự phân loại doanh nghiệp theo quy mô lại thường chỉ mang tính tương ñối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
Trình ñộ phát triển kinh tế của một nước: trình ñộ phát triển càng cao
thì trị số các tiêu chí càng tăng lên Ví dụ như một doanh nghiệp có 400 lao ñộng ở Việt Nam không ñược coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng lại ñược tính là SME ở CHLB ðức Ở một số nước có trình ñộ phát triển kinh tế thấp thì các chỉ số về lao ñộng, vốn ñể phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ thấp hơn so với các nước phát triển
Tính chất ngành nghề: do ñặc ñiểm của từng ngành, có ngành sử dụng
nhiều lao ñộng như dệt, may, có ngành sử dụng ít lao ñộng nhưng nhiều vốn như hoá chất, ñiện Do ñó cần tính ñến tính chất này ñể có sự so sánh ñối chứng trong phân loại các SME giữa các ngành với nhau Trong thực tế, ở nhiều nước, người ta thường phân chia thành hai ñến ba nhóm ngành với các tiêu chí phân loại khác nhau Ngoài ra có thể dùng khái niệm hệ số ngành (Ib) ñể so sánh ñối chứng giữa các ngành khác nhau
Vùng lãnh thổ: do trình ñộ phát triển khác nhau nên số lượng và quy
mô doanh nghiệp cũng khác nhau Do ñó cần tính ñến cả hệ số vùng (Ia) ñể
Trang 21ñảm bảo tính tương thích trong việc so sánh quy mô doanh nghiệp giữa các vùng khác nhau
Tính lịch sử: một doanh nghiệp trước ñây ñược coi là lớn, nhưng với
quy mô như vậy, hiện tại hoặc tương lai có thể ñược coi là vừa hoặc nhỏ Như vậy trong việc xác ñịnh quy mô doanh nghiệp cần tính thêm hệ số tăng trưởng quy mô doanh nghiệp trung bình (Id) trong từng giai ñoạn Hệ số này chỉ ñược
sử dụng khi xác ñịnh quy mô doanh nghiệp cho các thời kì khác nhau
Mục ñích phân loại: khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa khác nhau
tuỳ theo mục ñích công việc phân loại
Như vậy có thể xác ñịnh ñược quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc một ngành hoặc một ñịa bàn cụ thể theo công thức sau:
F(Sba) = Ib* Ia*Sa/ Id Trong ñó:
F(Sba): quy mô một doanh nghiệp thuộc một ngành và trên một lãnh thổ cụ thể
Ib,Ia,Id: tương ứng là hệ số vùng, ngành, hệ số tăng trưởng quy mô doanh nghiệp;
Sa : quy mô nhỏ và vừa chung trong một nước
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò quan trọng trong nền kinh tế một quốc gia, khu vực và toàn cầu Các ưu thế và nhược ñiểm của loại hình doanh nghiệp này sẽ ñược trình bày dưới ñây nhằm ñem lại một cái nhìn sâu vào bản chất của loại hình này, cho phép ta ñịnh ra hướng ñi rõ ràng trong việc xác ñịnh hướng phát triển cho loại hình này
Trang 22Bảng 2.1 Quan niệm về DNN&V của một số nước thuộc nhóm APEC Nước Bộ phận Số lao ñộng Chỉ tiêu khác
Sản xuất ≤ 100 Australia
Dịch vụ ≤ 20 Sản xuất ≤ 500 Canada
Dịch vụ ≤ 50 China Các ngành công nghiệp ≤ 100
Indonesia ≤ 100
Sản xuất ≤ 300 Tài sản ≤ 100 million Yên Bán buôn ≤ 100 Tài sản ≤ 30 million Yên Japan*
Dịch vụ - bán lẻ ≤ 50 Tài sản ≤ 10 million Yên Sản xuất ≤ 300
Korea
Dịch vụ ≤ 20 Malaysia ≤ 75 ≤ RM 2.5 million
Philippines ≤ 200 Tài sản ít hơn P 40 million
Sản xuất Tài sản cố ñịnh ≤ S$12 million Singapore
Dịch vụ ≤ 100
Nguồn: Hall (1995); for Japan, Witton (1999), SME Policy in Thailand: Vision and Challenges- Ramon C Sevilla and Kusol Soonthornthada [8]
2.1.2 Vai trò và ưu, nhược ñiểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.2.1 Vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
a Tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp
Các cơ sở doanh nghiệp vừa và nhỏ rất thích hợp với các phương pháp tiết kiệm vốn và do ñó chúng ñược công nhận là phương tiện giải quyết thất nghiệp hiệu quả nhất
Thứ nhất, do ñặc tính phân bố rải rác của chúng Các doanh nghiệp
loại này thường phân tán nên chúng có thể ñảm bảo cơ hội việc làm cho
Trang 23nhiều vùng địa lý và nhiều đối tượng lao động, đặc biệt là với các vùng sâu, vùng xa, vùng chưa phát triển kinh tế, với các đối tượng lao động cĩ trình độ tay nghề thấp Nhờ vậy chúng vừa giải quyết thất nghiệp vừa gĩp phần giảm dịng người chuyển về thành phố tìm việc làm
Thứ hai, do tính linh hoạt, uyển chuyển dễ thích ứng với các thay đổi
của thị trường của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Trong trường hợp cĩ biến động xảy ra, các doanh nghiệp lớn sẽ đối phĩ khá chậm chạp, khơng phải vì cấp quản lý bất tài mà bởi vì doanh nghiệp lớn thì khĩ xoay trở nhanh Họ sẽ gặp rất nhiều khĩ khăn trong hoạt động, sau đĩ sẽ phải sa thải bớt lao động
để cắt giảm chi phí đến mức cĩ thể tồn tại và phát triển được trong điều kiện cung lớn hơn cầu Trong khi đĩ do khả năng linh hoạt, cĩ thể thích ứng nhanh với thay đổi của thị trường, các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn cĩ thể tồn tại được mà khơng phải sử dụng đến biện pháp cắt giảm lao động
Bảng 2.2 Tỷ trọng thu hút lao động và tạo ra giá trị gia tăng của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước Châu Á
Nguồn: Albert Bery [9]
b Cung cấp cho xã hội một khối lượng hàng hố đáng kể về cả chất lượng, số lượng và chủng loại
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thu hút một lượng lớn lao động và tài nguyên của xã hội để sản xuất ra hàng hố ðể cĩ thêm sức cạnh tranh trực tiếp với các cơng ty và tập đồn lớn, hàng hố của họ nĩi chung thiên về sự
đa dạng về chất lượng và chủng loại, tạo cho người tiêu dùng cĩ nhiều cơ
Trang 24hội được lựa chọn Bên cạnh đĩ họ cũng tiến vào nhiều thị trường nhỏ mà các cơng ty lớn bỏ qua vì doanh thu từ đĩ quá nhỏ
c Gieo mầm cho các tài năng quản trị kinh doanh
Một số những người cĩ tài trong quản trị kinh doanh khơng muốn làm việc trong các cơng ty lớn mà muốn mở cơng ty riêng để tiện đường vùng vẫy Các doanh nghiệp cĩ quy mơ nhỏ và vừa rất thích hợp đối với họ trong việc thử sức của mình Bên cạnh đĩ các cơng ty tư nhân lớn nĩi chung đều xuất phát từ các cơng ty nhỏ đi lên Tập đồn Microsoft của tỷ phú Bill Gates cũng do ơng ta xây dựng dần lên Ơng ta vào lúc 20 tuổi vẫn cịn là một người chưa cĩ nhiều tài sản, bỏ học đại học để mở doanh nghiệp riêng của mình Chưa đầy 30 năm sau đã trở thành người giàu nhất thế giới, là một điển hình của người làm giàu dựa vào năng lực của mình
Các cơng ty nhỏ là cịn là nơi huấn luyện nguồn nhân lực cho các cơng
ty lớn Các nhân viên sẽ học được những kỹ năng ban đầu về quản lý rất cần thiết, được cơng ty lớn đánh giá cao như là:
ðiều hành kinh doanh
Kiểm sốt và quản lý nhân viên
Quản lý thời gian
Hệ thống cung cấp và phân phối Luật lệ cơng ty
Bán hàng Quan hệ với quan chức chính phủ ðây là các kỹ năng cần thiết cho cơng việc ở các cơng ty lớn và việc đào tạo chúng cho người lao động cần thời gian Các doanh nghiệp nhỏ sẽ thực hiện “hộ” khâu này Nhân viên cơng ty nhỏ sau một thời gian cĩ được kinh nghiệm rồi sẽ được các cơng ty lớn thu nhận
Trang 25d Tăng nguồn tiết kiệm và ựầu tư cho dân ựịa phương
Nhìn chung các doanh nghiệp nhỏ và vừa ựược mở ra ở ựịa phương nào ựều có công nhân và chủ doanh nghiệp là người ở ựịa phương ựó Khi các doanh nghiệp loại ựó ựược mở ra thì người dân lao ựộng ở ựịa phương
có công ăn việc làm, có nguồn thu nhập Kết cục là quỹ tiền tiết kiệm-ựầu
tư của ựịa phương ựó ựược bổ sung
e Làm cho nền kinh tế năng ựộng và hiệu quả hơn
Các công ty lớn và các tập ựoàn không có ựược tắnh năng ựộng của các ựơn vị kinh tế nhỏ hơn chúng vì một nguyên nhân ựơn giản là quy mô của chúng quá lớn Quy luật của vật lý là khối lượng một vật càng lớn thì quán tắnh của nó càng lớn Cũng vậy, các ựơn vị kinh tế càng to lớn thì càng thiếu tắnh linh hoạt, thiếu khả năng phản ứng nhanh, nói cách khác là sức ì càng lớn Một nền kinh tế ựặt một tỷ lệ quá lớn nguồn lao ựộng và tài nguyên vào tay các doanh nghiệp quy mô lớn sẽ trở nên chậm chạp, không bắt kịp
và phản ứng kịp với các thay ựổi trên thị trường Ngược lại, một nền kinh tế
có một tỷ lệ thắch hợp các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ trở nên Ộnhanh nhẹnỢ hơn, phản ứng kịp thời hơn Tắnh hiệu quả của nền kinh tế sẽ ựược nâng cao
f Cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau
Các SME tham gia tắch cực vào việc cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau, hoạt ựộng trên nhiều lĩnh vực tạo ựiều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế nói chung
g Phát huy và tận dụng các nguồn lực ựịa phương, góp phần tăng trưởng kinh tế
Một nền kinh tế bao giờ cũng có Ộvùng biên giớiỢ, Ộvùng sâuỢ, Ộvùng xaỢ đó là các khu vực ựịa lý hoặc các thị trường có quy mô nhỏ, kém phát triển, hoặc là xa tuyến giao thông, thiếu tài nguyên Các công ty lớn thường
bỏ qua các khu vực ựó vì cho rằng nguồn lợi thu ựược từ ựó không lớn bằng
Trang 26nguồn lợi thu ñược từ nơi khác với cùng một chi phí bỏ ra, nói cách khác là chi phí cơ hội của vùng ñó cao Nếu một nền kinh tế chỉ có các doanh nghiệp lớn thì ñiều này sẽ dẫn ñến một sự phát triển không ñều giữa các vùng, không tận dụng hết tài nguyên và giảm hiệu quả hoạt ñộng của nền kinh tế cũng như gây ra các thiệt hại tiềm tàng cho nền kinh tế Tuy nhiên ñối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa thì chi phí cơ hội của các vùng này là chấp nhận ñược, xứng ñáng với nguồn lợi thu lại Vì vậy họ sẵn sàng hoạt ñộng ở ñây nếu có các chính sách ưu ñãi thích hợp của chính quyền ñịa phương
h Giữ gìn và phát huy các ngành nghề truyền thống, thể hiện bản sắc dân tộc
Trong quá trình hiện ñại hoá, công nghiệp hoá các ngành nghề truyền thống ñang ñứng trước sự cạnh tranh khốc liệt, giữa chế tạo sản phẩm thủ công với sản xuất dây chuyền hàng loạt Một ví dụ như: thợ ñóng giày có thể ñóng những ñôi giày rất bền dùng ñược hàng năm không hỏng Nhưng trong thời hiện ñại phải ñối mặt với các xí nghiệp sản xuất giày có sản phẩm không bền lắm, ñổi mới theo mùa và giá rẻ hơn so với giày thủ công Một thợ thủ công hay vài người thì không thể ñương ñầu ñược với các doanh nghiệp lớn ñó Muốn tồn tại ñược các thợ thủ công phải hợp nhau lại thành lập doanh nghiệp, sau ñó quảng cáo xa rộng ñể tìm ñến các khách hàng tiềm năng của các sản phẩm thủ công Trong xã hội luôn tồn tại nhu cầu ñối với các sản phẩm truyền thống, vấn ñề là phải làm cho những khách hàng ñó biết ñến sản phẩm của mình
Loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể nói là rất thích hợp cho sản xuất thủ công Các ngành nghề truyền thống có thể dựa vào ñó ñể sản xuất, kinh doanh, quảng cáo Bên cạnh ñó công nghệ tiên tiến cũng sẽ dần tiếp cận vào các ngành nghề này Và ñó cũng là một ñiều cần phải xảy ra trong thời ñại công nghiệp
Trang 272.1.2.2 Ưu ựiểm và hạn chế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
a Ưu ựiểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có những lợi thế rõ ràng, ựó là khả năng thoả mãn nhu cầu có hạn trong những thị trường chuyên môn hoá, khuynh hướng sử dụng nhiều lao ựộng với trình ựộ lao ựộng kỹ thuật trung bình thấp, ựặc biệt là rất linh hoạt, có khả năng nhanh chóng thắch nghi với các nhu cầu và thay ựổi của thị trường Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể bước vào thị trường mới mà không thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp lớn (do quy
mô doanh nghiệp nhỏ), sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa xôi nhất, những khoảng trống vừa và nhỏ trên thị trường mà các doanh nghiệp lớn không ựáp ứng vì mối quan tâm của họ ựặt ở các thị trường có khối lượng lớn Doanh nghiệp nhỏ và vừa là loại hình sản xuất có ựịa ựiểm sản xuất phân tán, tổ chức bộ máy chỉ ựạo gọn nhẹ nên nó có nhiều ựiểm mạnh:
- Dễ dàng khởi sự, bộ máy chỉ ựạo gọn nhẹ và năng ựộng, nhạy bén với thay ựổi của thị trường
Doanh nghiệp chỉ cần một số vốn hạn chế, mặt bằng không lớn, các ựiều kiện sản xuất ựơn giản là ựã có thể bắt ựầu hoạt ựộng Vòng quay sản phẩm nhanh nên có thể sử dụng vốn tự có, hoặc vay bạn bè, người thân dễ dàng Bộ máy tổ chức gọn nhẹ linh hoạt, dễ quản lý, dễ quyết ựịnh đồng thời, do tắnh chất linh hoạt cũng như quy mô nhỏ của nó, doanh nghiệp có thể dễ dàng phát hiện thay ựổi nhu cầu của thị trường, nhanh chóng chuyển ựổi hướng kinh doanh, phát huy tắnh năng ựộng sáng tạo, tự chủ, nhạy bén trong lựa chọn thay ựổi mặt hàng Từ ựó doanh nghiệp sẽ tạo ra sự sống ựộng trong phát triển kinh tế
- Sẵn sàng ựầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có mức ựộ rủi ro cao
đó là bởi vì các doanh nghiệp loại này có mức vốn ựầu tư nhỏ, sử dụng ắt lao ựộng nên có khả năng mạo hiểm sẵn sàng mạo hiểm Trong
Trang 28trường hợp thất bại thì cũng không bị thiệt hại nặng nề như các doanh nghiệp lớn, có thể làm lại từ ñầu ñược Bên cạnh ñó các doanh nghiệp nhỏ và vừa
có ñộng cơ ñể ñi vào các lĩnh vực mới này: do tính chất nhỏ bé về quy mô nên khó cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong sản xuất dây chuyền hàng loạt Họ phải dựa vào lợi nhuận thu ñược từ các cuộc kinh doanh mạo hiểm
- Dễ dàng ñổi mới trang thiết bị, ñổi mới công nghệ, hoạt ñộng hiệu quả với chi phí cố ñịnh thấp
Doanh nghiệp có nguồn vốn kinh doanh ít nên ñầu tư vào các tài sản
cố ñịnh cũng ít, do ñó dễ tiến hành ñổi mới trang thiết bị khi ñiều kiện cho phép ðồng thời doanh nghiệp tận dụng ñược lao ñộng dồi dào ñể thay thế vốn Với chiến lược phát triển, ñầu tư ñúng ñắn, sử dụng hợp lý các nguồn lực của mình, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể ñạt ñược hiệu quả kinh tế
- xã hội cao, cũng như có thể sản xuất ñược hàng hoá có chất lượng tốt và có sức cạnh tranh trên thị trường ngay cả khi ñiều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều hạn chế
- Không có hoặc ít có xung ñột giữa người thuê lao ñộng với người lao ñộng
Quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ tất nhiên là không lớn lắm Số lượng lao ñộng trong một doanh nghiệp không nhiều, sự phân công lao ñộng trong
xí nghiệp chưa quá mức rõ rệt Mối quan hệ giữa người sử dụng lao ñộng và người lao ñộng khá gắn bó Nếu xảy ra xung ñột, mâu thuẫn thì dễ dàn xếp
b Hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các hạn chế của loại hình doanh nghiệp này ñến từ hai nguồn Các hạn chế khách quan ñến từ thực tế bên ngoài, và các hạn chế ñến từ chính các lợi thế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Hạn chế ñầu tiên và lớn nhất của SMEs nằm trong chính ñặc ñiểm
Trang 29của nó, ñó là quy mô nhỏ, vốn ít, do ñó các doanh nghiệp này thường lâm vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng mỗi khi muốn mở rộng thị trường, hay tiến hành ñổi mới, nâng cấp trang thiết bị
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường phụ thuộc vào doanh nghiệp
mà nó cung cấp sản phẩm
- Khó khăn trong nâng cấp trang thiết bị, ñầu tư công nghệ mới, ñặc biệt là các công nghệ ñòi hỏi vốn lớn, từ ñó ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng, chất lượng sản phẩm và tính cạnh tranh trên thị trường
- Có nhiều hạn chế trong ñào tạo công nhân và chủ doanh nghiệp, thiếu
bí quyết và trợ giúp kỹ thuật, không có kinh nghiệm trong thiết kế sản phẩm, thiếu ñầu tư cho nghiên cứu và phát triển, nói cách khác là không
ñủ năng lực sản xuất ñể ñáp ứng các yêu cầu về chất lượng, khó nâng cao ñược năng suất và hiệu quả kinh doanh
- Thiếu trợ giúp về tài chính và tiếp cận thị trường các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường tỏ ra bị ñộng trong các quan hệ thị trường
- Do tính chất nhỏ và vừa của nó, SMEs gặp khó khăn trong thiết lập
và mở rộng quan hệ hợp tác với các ñơn vị kinh tế bên ngoài ñịa phương doanh nghiệp ñó ñang hoạt ñộng
- Cũng do tính chất vừa và nhỏ của nó, SMEs gặp khó khăn trong thiết lập chỗ ñứng vững chắc trong thị trường
2.1.3 Các giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.3.1 Các giải pháp mang tính chất vĩ mô
Một trong những yếu tố quan trọng nhất tác ñộng ñến sự tồn tại và phát triển của các DNN&V là vấn ñề cơ chế chính sách, môi trường hành lang pháp lý cho hoạt ñộng của các DNN&V Dưới ñây là những nét chính khái quát về ảnh hưởng của một số chính sách vĩ mô ñến hoạt ñộng và phát triển của DNN&V Việt Nam
Trang 30a, Giải pháp liên quan ñến chính sách thương mại
Trước hết, về vấn ñề khởi sự tiến hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các DNN&V cũng ñã ñược “cởi trói” qua quy ñịnh mới về việc tiến hành ñăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp ñược quy ñịnh tại Luật doanh nghiệp Luật doanh nghiệp ñược Quốc hội thông qua ngày 20/6/1999,
có hiệu lực từ 1/1/2000 ñã luật hoá các quy ñịnh thành lập doanh nghiệp theo hướng bãi bỏ cơ chế xin phép thành lập, chủ ñầu tư chỉ ñăng ký kinh doanh với hồ sơ hết sức ñơn giản, xoá bỏ mọi kiểm tra kiểm soát trước khi thành lập, tạo ñiều kiện cho phép chủ ñầu tư nhanh chóng tiếp cận thị trường, việc giám sát kiểm tra của Nhà nước chuyển sang giai ñoạn sau ñăng ký kinh doanh Luật doanh nghiệp cũng xoá bỏ vốn pháp ñịnh ở hầu hết các ngành nghề (chỉ còn áp dụng ñối với một số ngành nghề như Ngân hàng, Bảo hiểm ) ñã tạo ñiều kiện cho các DNN&V ra ñời thuận lợi, giảm tối thiểu các chi phí cho việc thành lập doanh nghiệp
Kế ñó, sự ñổi mới chính sách thương mại theo hướng “mở cửa”, không ngừng ña phương hoá, ña dạng hoá các quan hệ quốc tế, tăng cường thu hút vốn ñầu tư nước ngoài với chiến lược vốn ñầu tư trong nước có vai trò quyết ñịnh, vốn ñầu tư nước ngoài có vai trò quan trọng ñã là một trong những nhân tố quyết ñịnh trong ñổi mới kinh tế, ñóng góp ñáng kể vào tình hình ñổi mới kinh tế ở Việt Nam trong những năm gần ñây
Chính sách thương mại của Việt Nam ñã ñạt ñược những tiến bộ ñáng kể trong suốt giai ñoạn vừa qua, ñặc biệt với sự ra ñời của Luật Thương mại có hiệu lực từ 1-1-1998 và nghị ñịnh số 57/CP hướng dẫn thi hành Luật Thương mại ngày 31/7/1998 ñã cải thiện ñáng kể các ñiều kiện tiếp cận thương mại quốc tế của các DNN&V Thêm vào ñó là việc tham gia vào hàng loạt các tổ chức hợp tác kinh tế khu vực và thế giới như ASEAN(1995), APEC (1998)…và ñặc biệt
là ký ñược Hiệp ñịnh thương mại song phương với Hoa kỳ vào 20/7/2001 và mở
Trang 31ñường cho việc gia nhập WTO ñã ñược cụ thể hoá bằng nhiều biện pháp cải tổ thương mại theo hướng tự do hơn, hội nhập hơn cũng là những thuận lợi và cũng là chứa ñựng những thách thức không nhỏ ñối với doanh nghiệp nói chung
và DNN&V nói riêng
- Cơ chế tự do hoá thương mại qua việc nới lỏng kiểm soát phi thuế quan
Bên cạnh những giải pháp tạo ñiều kiện thuận lợi cho các DNN&V thể hiện trong ñiều kiện tham gia, Nhà nước cũng quản lí xuất nhập khẩu bằng cách ban hành các danh mục hàng hoá thương mại bị cấm, hoặc hạn chế nhập khẩu theo hạn ngạch, hoặc ban hành các danh mục hàng hoá bị tạm ngừng xuất nhập khẩu, quy ñịnh mới nhất về các loại hàng hoá xuất nhập khẩu ñược nêu rõ tại Nghị ñịnh 73/2002/NðCP[10] Bên ngoài những loại hàng hoá nêu trên là các hàng hoá ñược phép xuất nhập khẩu Như vậy, nguyên tắc ở ñây là nguyên tắc không cấm (ngoài những mặt hàng cấm thì ñược tự do xuất nhập khẩu) chứ không như trước kia, chỉ ban hành các mặt hàng ñược phép kinh doanh xuất nhập khẩu ðiều này tạo ñiều kiện thuận lợi cho các DNN&V trong việc tìm hiểu nguồn hàng, mặt hàng ñể kinh doanh xuất nhập khẩu thành công Qua ñó càng thấy rằng Nghị ñịnh 57/CP thực sự là một bước tiến quan trọng của chính phủ trong việc tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp nói chung và các DNN&V nói riêng trong việc tiếp cận thị trường quốc tế
ðiều nổi bật gần ñây nhất là vào năm 2001, Chính phủ ñã công bố kế hoạch quản lí xuất nhập khẩu trong 5 năm thay vì kế hoạch xuất nhập khẩu trong từng năm như các năm trước ñó, ñiều này tạo ñiều kiện ổn ñịnh và thuận lợi hơn cho hoạt ñộng kinh doanh nói chung và xuất nhập khẩu nói riêng của các DNN&V Quy ñịnh mới nhất ñó là Quyết ñịnh 46/2001của Chính phủ[11]
Trang 32Thủ tục kiểm tra Hải quan ñã có một số cải tiến, lúc này doanh nghiệp
tự kê khai tính thuế xuất nhập khẩu, tự chịu trách nhiệm, thời gian giải phóng hàng ñã ñược rút ngắn, ñã thực hiện hệ thống “hành lang xanh” với các nước ASEAN qua việc Tổng cục Hải quan hướng dẫn áp dụng tại Thông báo số 1184/TCHQ-GSQL ngày 20/1/1996 và 1599/TCHQ-KTTT ngày 13/8/1996)
ðể phù hợp với tiến trình tự do hoá thương mại, hội nhập kinh tế quốc
tế nói chung và tiến trình hội nhập CEPT/AFTA nói riêng Chính phủ ñã phê chuẩn lộ trình tham gia giảm thuế AFTA trong giai ñoạn 2001-2006, theo ñó hầu hết các dòng thuế sẽ ñược giảm xuống còn 20% vào cuối 2003 và xuống còn 5% vào 2006
Ngày 4/9/2002, Bộ Thương mại ñã ban hành Quyết ñịnh số 1062/2002/Qð-BTM về việc bổ sung Phụ lục 3 quy chế cấp C/O hàng hoá ASEAN của Việt Nam–Form D ñể hưởng các ưu ñãi của Hiệp ñịnh về chương trình ưu ñãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) ðây thực sự là một bước tiến ñáng kể vì như vậy hàng hoá của các doanh nghiệp Việt Nam trong ñó phần lớn là các DNN&V sẽ ñược hưởng thêm những ưu ñãi ñể tăng tính cạnh tranh trên thương trường khu vực Bên cạnh ñó, Chính phủ cũng ñang tiến hành xây dựng lại Biểu thuế xuất nhập khẩu ñể áp dụng cho tất cả
hàng hoá xuất nhập khẩu vào Việt Nam, chuẩn bị áp dụng “Danh mục thuế quan áp dụng trong ASEAN”-AHTA (ASEAN Hamornised Tariff
Nomenclature)
Hai mặt hàng chủ chốt là gạo và phân bón trong hoạt ñộng xuất nhập khẩu ñã ñược Chính phủ công khai cho phép tự do hoá xuất nhập khẩu vào năm 2001 Trước ñó, việc xuất nhập khẩu hai mặt hàng này chủ yếu ñược thực hiện qua các doanh nghiệp Nhà nước ñược uỷ quyền ðến năm 1998,
Bộ Thương mại ñã cho phép các doanh nghiệp thuộc khu vực tư nhân tham gia xuất nhập khẩu phân bòn, và ñến năm 1999, Bộ Thương mại ñã
Trang 33công khai việc lựa chọn các doanh nghiệp ựể có thể tham gia vào hoạt ựộng xuất nhập khẩu gạo qua Quyết ựịnh 273/1999/Qự-TTg ngày 24/12/1999 cho phép các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.Và mới nhất là quyết ựịnh bãi bỏ phân bổ hạn ngạch xuất khẩu gạo và nhập khẩu phân bón theo Quyết ựịnh 46/2001/QD-TTg ngày 4/4/2001 Việc tự do hoá là một cơ hội rất lớn cho các DNN&V, xét về mặt hàng gạo, Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới và gạo ựược xem như mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Còn về phân bón , có ý nghĩa rất quan trọng với một nước với 75% dân số làm nông nghiệp như Việt Nam
Bên cạnh những ựộng thái tắch cực như vậy vẫn có một số vấn ựề phát sinh như:
Thứ nhất, hiện nay Việt Nam vẫn áp dụng mức tắnh giá tối thiểu với
20 nhóm mặt hàng, chưa ựáp ứng ựược yêu cầu của Hiệp ựịnh hợp tác Hải quan ASEAN và phương pháp xác ựịnh giá trị tắnh thuế nhập khẩu theo nguyên tắc của GATT
Thứ hai, việc Chắnh phủ ban hành danh mục các mặt hàng bị cấm
hoặc hạn chế xuất nhập khẩu tạm thời quá bất ngờ mà không ựược báo trước hoặc nêu lắ do một cách thoả ựáng gây nên những cơn sốt về cầu (như: xe máy ), ựồng thời làm các DNN&V bị ựộng trong công tác xuất nhập khẩu, mất uy tắn trên thị trường thế giới
Thứ ba, việc quy ựịnh ngữ nghĩa của một số mặt hàng chưa ựược rõ
ràng, gây khó hiểu, hiểu lầm thậm chắ hiểu sai Chẳng hạn như Ộựồ chơi trẻ
em có ảnh hưởng xấu ựến giáo dục và nhân cáchỢ, Ộ hàng tiêu dùng ựã qua
sử dụngỢ gây ra sự bất ựồng vì một số nhân viên hải quan coi một số hàng hoá ựã qua tân trang là mới mặc dù chúng ựã qua sử dụng đó là những vấn
ựề mà có thể nói sẽ không bao giờ hết Nhưng nhìn chung thì mặt tắch cực của Nghị ựịnh 57/CP vẫn là nổi bật, hỗ trợ ựáng kể cho các DNN&V trong
Trang 34việc tiếp cận thị trường quốc tế
- Việc kiểm soát ngoại hối theo hướng nới lỏng dần
Việc nới lỏng kiểm soát ngoại hối trong những năm gần ñây phần nào
ñã tác ñộng tích cực tới khả năng tiếp cận thị trường quốc tế của các DNN&V Việt Nam Cụ thể là theo quy ñịnh thi ngoại tệ vào Việt Nam ñược chuyển ñổi thành VND, hoặc giữ trong một tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng Quyết ñịnh 173 yêu cầu các DNN&V bán 80% ngoại tệ cho ngân hàng, sau ñó nếu yêu cầu cần ngoại tệ thì phải mua lại và thông thường với giá cao hơn ñáng kể ðến năm 1999, Tỷ lệ kết hối ngoại tệ ñã ñược giảm xuống 50% thu nhập ngoại tệ theo Quyết ñịnh số 180/1999/QD-NHNN1 ngày 30/3/1999, tiếp ñó là giảm xuống 40% thu nhập ngoại tệ vào năm 2001 theo Quyết ñịnh 61/2001/QD-TTg ngày 25-4-2001, ñó thể hiện những nỗ lực của Chính theo hướng tự do hoá, tạo ñiều kiện thuận lợi hơn cho các DNN&V trong ngoại hối, nhưng ñiều ñó vẫn còn phải ñược cải thiện hơn Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhỏ là ñể có ngoại tệ nhập khẩu, các DNN&V phải giải trình việc mình tham gia vào việc sản xuất các loại sản phẩm nằm trong danh sách các mặt hàng thay thế nhập khẩu hoặc cho các
dự án cơ sở hạ tầng Các doanh nghiệp có liên quan thì ñược phép còn những doanh nghiệp khác thì ñương nhiên không ñưọc phép mua ngoại tệ cho hoạt ñộng nhập khẩu
b, Giải pháp liên quan ñến chính sách tài chính tiền tệ
- Chính sách ñầu tư
Về ñầu tư trong nước: Luật khuyến khích ñầu tư trong nước[12] và Nghị ñịnh hướng dẫn Luật ñã ñề ra nhiều chính sách cụ thể hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước nói chung và các DNN&V nói riêng, là một ñối trọng quan trọng ñối với Luật ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Luật ñã có những quy ñịnh, những ñiều khoản khuyến khích ñầu tư
Trang 35trong nước, tạo ñiều kiện cho các DNN&V tiến hành ñầu tư như qua việc
mở rộng chủ thể ñầu tư sang cả người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, người nước ngoài cư trú lâu tại Việt Nam (Trước ñó, theo Luật doanh nghiệp
tư nhân, Luật công ty 1990 giới hạn chủ thể chỉ là công dân Việt Nam, tổ chức kinh tế xã hội; Luật hợp tác xã giới hạn chỉ là công dân Việt Nam và
hộ gia ñình) hay là qua việc cho phép người nước ngoài, tổ chức kinh tế nước ngoài ñược phép góp vốn, mua cổ phần ñầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam (không qúa 30% vốn ñiều lệ) Bên cạnh ñó là việc thành lập các quỹ
hỗ trợ như Quỹ hỗ trợ ñầu tư cho vay với lãi suất ưu ñãi (hiện ñã hoạt ñộng trên 4 năm), Quỹ hỗ trợ xuất khẩu, quỹ hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ
Luật ñã qui ñịnh rõ những lĩnh vực ñầu tư, các vùng ñược ưu ñãi kèm theo các chính sách ưu ñãi như hỗ trợ mặt bằng kinh doanh, hỗ trợ vốn, ưu ñãi thuế, ñào tạo Bước ñầu các DNN&V ñã tiếp cận ñược một số nguồn hỗ trợ ñể phát triển sản xuất Năm 2000, khu vực này ñã ñược cấp khoảng 1.600 giấy chứng nhận ưu ñãi ñầu tư, trên 1.100 dự án ñược vay tín dụng từ quĩ
hỗ trợ phát triển, 400 dự án ñược giao ñất, cho thuê ñất, hơn 200 dự án ñược miễn giảm tiền thuế sử dụng ñất hoặc giảm tiền thuê ñất
Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại như việc so với thực tế cần hỗ trợ của DNN&V thì còn nhỏ bé và dàn trải Vẫn còn thiếu cơ chế pháp lý ñể khuyến khích ñầu tư trong nước ñối với thành phần kinh tế trang trại là các DNN&V ở nông thôn Chính sách khuyến khích ñầu tư trong nước chưa tạo cơ hội cho doanh nghiệp ít vốn, khả năng tài chính chưa cao mà chỉ quan tâm ñến các chủ thể kinh doanh những ngành nghề mà Nhà nước khuyến khích, một số quy ñịnh tồn tại mà chỉ có DNNN và một số doanh nghiệp có ñiều kiện mới thực hiện ñược Còn các DNN&V nói chung thì rất khó tiếp cận
Về ñầu tư nước ngoài: Trong ñiều kiện phát triển kinh tế Việt Nam
hiện nay, việc khai thác và tận dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ bên ngoài
Trang 36như nguồn vốn ñầu tư trực tiếp, nguồn vốn viện trợ phát triển của các tổ chức tài chính quốc tế có vai trò rất quan trọng Và Chính phủ cũng có những chính sách, những quan ñiểm khẳng ñịnh tầm quan trọng của nguồn vốn bên ngoài Luật ñầu tư nước ngoài ñược ban hành tại Việt Nam vào năm
1989, ñược sửa ñổi vào các năm 1992, 1994, 1996 và bên cạnh ñó là rất nhiều văn bản, thông tư hướng dẫn mà mới nhất là Nghị ñịnh số 24/2000/Nð-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi thành Luật ñầu tư nước ngoài Tất cả cũng ñã tạo ñiều kiện khuyến khích,
hỗ trợ tối ña ñể thu hút nguồn vốn từ bên ngoài
Bên cạnh ñó không thể không nhắc tới nỗ lực của Bộ Kế hoạch và ðầu
tư trong việc hợp tác với Tổ chức ñảm bảo ñầu tư ña biên (MIGA) ñể tạo ra một môi trường ñầu tư thuận lợi hơn cho cả ñầu tư trong và ngoài nước, thành quả
có thể kể ñến là trang web www.khoahoc.vnn.vn/mpi_website vào 1/2002 nhằm cung cấp những thông tin cần thiết, ñầy ñủ, cập nhật phục vụ các nhà ñầu tư trong và ngoài nước
ðặc biệt, ñịa chỉ này còn cung cấp phương tiện xin phép ñầu tư qua mạng Nhưng thực tế cần xét tới ở ñây là bên góp vốn liên doanh với các công ty liên doanh nước ngoài chủ yếu vẫn là Nhà nước và rất ít các DNN&V góp vốn liên doanh Thành phần kinh tế tư nhân-phần lớn là các DNN&V-chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong vốn liên doanh với bên ngoài và vẫn chưa có chính sách tích cực khuyến khích khu vực các DNN&V tham gia nhiều hơn vào các dự án liên doanh nước ngoài
- Chính sách tín dụng
Hoạt ñộng hỗ trợ tín dụng của Nhà nước ñối với các DNN&V ñược quy ñịnh cụ thể tại Nghị ñịnh 43/1999/ND-CP ngày 29/6/1999 về tín dụng ñầu tư phát triển của Nhà nước, ñây chính là một bước tiến quan trọng trong
Trang 37việc thống nhất cơ chế, thể lệ tín dụng và ñầu mối cho vay ñầu tư phát triển Nhà nước, theo Nghị ñịnh này, tín dụng ñầu tư phát triển cho DNN&V của Nhà nước ñược thực hiện thông qua Qũy hỗ trợ phát triển[13] dưới ba hình thức ñầu tư hỗ trợ DNN&V là :
Cho vay ñầu tư : ðối tượng ñược vay là các dự án phát triển có khả
năng thu hồi vốn trực tiếp bao gồm những dự án ñầu tư tại các vùng khó khăn theo danh mục ban hành kèm theo, các dự án nuôi trồng thủy sản, dự
án về xã hội hoá y tế, giáo dục, văn hoá, các dự án có sử dụng vốn ODA Thời hạn vay tối ña là 10 năm
Hỗ trợ lãi suất sau ñầu tư : Là hình thức Nhà nước thông qua quỹ hỗ
trợ phát triển hỗ trợ một phần lãi suất cho chủ ñầu tư vay vốn ñể ñầu tư dự
án sau khi dự án ñã hoàn thành và ñưa vào sử dụng ðối tượng ñược hỗ trợ
là các dự án ñược hưởng ưu ñãi theo Luật khuyến khích ñầu tư trong nước Bảo lãnh tín dụng ñầu tư : Là cam kết của quỹ hỗ trợ phát triển với tổ
chức tín dụng cho vay vốn về việc trả nợ ñầy ñủ, ñúng hạn của bên ñi vay Quỹ hỗ trợ sẽ có trách nhiệm khi bên ñi vay không trả ñược nợ ðối tượng ñược bảo lãnh là các chủ ñầu tư có dự án ñầu tư thuộc diện ñược hưởng ưu ñãi theo Luật khuyến khích ñầu tư trong nước nhưng không ñược hỗ trợ lãi suất sau ñầu tư, không ñược vay hoặc mới chỉ ñược vay một phần vốn tín dụng ñầu tư phát triển của Nhà nước
Tiếp cận của DNN&V với tín dụng cũng ñược cải thiện hơn thông qua việc tự do hoá lãi suất trong năm 2001 Vào tháng 6/2001, trần lãi suất cho vay ñã ñược xoá bỏ và ñược phép vay trên mức lãi suất cơ bản áp dụng ñã cải thiện việc tiếp cận tín dụng của các DNN&V
Dưới 3 hình thức ñó, nhiều các DNN&V ñã tận dụng có hiệu quả và phát triển hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của mình Tuy nhiên một thực tế
là dẫu rằng các DNN&V ñược quyền vay vốn tín dụng phục vụ cho các
Trang 38hoạt ñộng kinh doanh của mình nhưng trên thực tế thì các DNN&V ngoài quốc doanh có rất ít cơ hội ñể tiếp cận với những nguồn vốn tín dụng cho giai ñoạn ñầu mới thành lập vì theo các ñiều kiện, các thể lệ tín dụng thì họ phải có những tài sản cầm cố hoặc thế chấp cho những khoản vay này Các DNN&V vẫn gặp những khó khăn trong việc chứng nhận quyền sử dụng ñất, thủ tục ñịnh giá tài sản cầm cố, thế chấp Trong khi ñó những doanh nghiệp quốc doanh không hề phải ký quỹ cho những khoản vay tín dụng tương tự Những thể lệ tín dụng này tạo sự phân biệt ñối xử giữa doanh nghiệp quốc doanh và ngoài quốc doanh Hơn nữa, khả năng ñáp ứng nhu cầu tín dụng của ngân hàng còn hạn chế, hoạt ñộng tín dụng của họ rất khó mở rộng trong khi các khoản nợ xấu ñang ngày càng tăng lên
DNN&V cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng từ bên ngoài trong khi mà thị trường chứng khoán ở Việt Nam còn chưa hoạt ñộng Các nguồn vốn hỗ trợ như khoản hỗ trợ từ Dự án hỗ trợ tài chính cho các DNN&V của Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật bản(JBIC),
Dự án hỗ trợ DNN&V do phía Italy, Dự án UNDP rõ ràng là có hiệu quả nhưng chưa có nhiều Khả năng huy ñộng vốn trong nước còn hạn chế, các khoản tín dụng trung và dài hạn dường như nằm ngoài tầm với của các DNN&V ngoài quốc doanh, các nguồn vốn tín dụng ngắn hạn cũng không hoàn toàn thuận lợi Chính vì lí do ñó mà nguồn vốn của các DNN&V chủ yếu lại ñến từ các nguồn tín dụng không chính thức
- Chính sách thuế
Sự ñổi mới trong chính sách thuế của Chính phủ ñối với doanh nghiệp nói chung và DNN&V nói riêng thể hiện rõ nhất ở việc thay thuế doanh thu bằng thuế giá trị gia tăng (VAT) kể từ ngày 1/1/1999 Theo ñó, 1/3 số lượng hàng hoá dịch vụ chịu mức thuế suất 5%, 62% chịu mức thuế suất 10%, 5% chịu mức thuế suất 20%, tính bình quân trung bình thì mức thuế trung bình
Trang 39như vậy là khá hợp lý Tại 2 kỳ họp của Quốc hội[14], ñã ra ñời những nghị quyết xử lí kịp thời, tháo gỡ khó khăn cho các DNN&V là giảm 50% mức thuế suất cho ngành du lịch, khách sạn, ăn uống và 7 nhóm hàng hoá
cơ bản khác và một số mặt hàng cơ khí phục vụ nông nghiệp
Việc áp dụng VAT là cần thiết nhưng thời ñiểm bắt ñầu áp dụng lại
là lúc nền kinh tế ñang chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực 1997-1998, các doanh nghiệp nói chung lúc ñó ñang gặp khó khăn Như vậy chưa hợp lý lắm và chưa tận dụng hiệu quả triệt ñể của VAT Hơn nữa, sự chuẩn bị cho quy trình áp dụng VAT chưa kỹ lưỡng ở cả 3 cấp ñộ là
cơ quan ban hành, cơ quan hành thu và ñối tượng chịu thuế Mặc dù ñã ban hành hơn 200 văn bản giải trình hướng dẫn nhưng cơ quan hành thu vẫn thực hiện khá vất vả, khó khăn vẫn chưa ñược giải quyết tận gốc ðối tượng nộp thuế chủ yếu là các DNN&V, trình ñộ quản lí của hệ thống thuế
và cả người tiêu dùng cũng thấp, nhưng thuế lại ñưa ra yêu cầu quá cao, quản lí thu ñối với toàn bộ cơ sở sản xuất kinh doanh, ña mục tiêu như thu ngân sách, thúc ñẩy xuất khẩu, ưu tiên cho một số ngành và một số ưu tiên cho tiêu dùng mang tính xã hội Sự phức tạp này khiến VAT chưa thực sự phù hợp với các doanh nghiệp nói chung và các DNN&V nói riêng
Hơn nữa, trong một số trường hợp thì VAT còn cao hơn thuế doanh thu ñối với các DNN&V do việc khấu trừ VAT ñầu vào chưa ñầy ñủ
Vì vậy có khá nhiều DNN&V phải thu hẹp hoạt ñộng sản xuất kinh doanh do thiếu vốn vì phải nộp VAT trước nhưng khâu hoàn thuế lại tiến hành quá chậm DNN&V bị thiệt hại ñáng kể do số vốn bị chiếm dụng này trong khi họ vẫn phải nộp lãi suất ngân hàng (vốn vay ngân hàng chiếm tới 70% - 80% tổng vốn của các DNN&V) Cụ thể như trường hợp quy ñịnh hàng nhập khẩu phải chịu VAT ngay khi mới nhập về ñã khiến cho giá thành sản xuất bị ñội lên ở những mặt hàng có nguyên liệu nhập khẩu
Trang 40Những nỗ lực về hỗ trợ thuế cho DNN&V còn phải nói ñến các ưu ñãi
về thuế ñược quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 51/1999/ND-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành Luật khuyến khích ñầu tư trong nước (ñã sửa ñổi) Tại ñó, các mức thuế ưu ñãi ñược thể hiện ở các danh mục A,
B, C về dự án ñầu tư Tại ñó cũng chi tiết những quy ñịnh về thời hạn miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp ðiển hình là các trường hợp miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp ñối với các dự án ñầu tư mở rộng, ñầu tư chiều sâu, ñối với các dự án BOT, BTO, ñối với sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu Ngoài ra còn có quy ñịnh miễn thuế nhập khẩu ñối với thiết bị máy móc tạo tài sản cố ñịnh của doanh nghiệp, miễn thuế thu nhập cá nhân, miễn giảm thuế sử dụng ñất
c Giải pháp liên quan ñến chính sách ñất ñai
Luật ñất ñai ñược ban hành và trực tiếp ñiều chỉnh vấn ñề ñất ñai với hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp từ năm 1993
Một vấn ñề nổi lên hàng ñầu hiện nay là nếu mỗi doanh nghiệp có một giấy chứng nhận về quyền sử dụng ñất thì sẽ giảm bớt ñược tính mập mờ
về tính hợp pháp của ñất và cho phép ñược sự dụng ñất ñể thế chấp vay.Tuy vậy, hiện nay chỉ có một số ít các DNN&V có giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Trong các khu vực ñô thị phát triển thì quyền sử dụng ñất dài hạn lại chủ yếu ñược cấp cho các doanh nghiệp Nhà nước Các DNN&V hiện nay chủ yếu vẫn phải ñi thuê ñất
Về quy ñịnh thời hạn cho thuê ñất còn chưa rõ ràng, cơ quan Nhà nước thì cho rằng thời ñiểm cho thuê ñất tính từ khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết ñịnh cho thuê ñất, còn doanh nghiệp thì lại cho rằng thời ñiểm xác ñịnh hạn thuê ñất tính từ thời ñiểm thực tế doanh nghiệp nhận ñược ñất thuê Thực tế thì nền quy ñịnh tính từ thời ñiểm nhận ñược ñất thuê
là hợp lý trong việc khuyến khích, tạo ñiều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp