1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnh nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

101 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò và vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế và ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống xã hội của mỗi quốc gia, khu vực DNNVV đã và đang chiếm ưu thế trong phát triển kinh tế - xã hội trên thế giới, kể cả các nước có trình độ phát triển cao như Mỹ, Hàn Quốc, Đức… DNNVV được coi là động lực của nền kinh tế, là bộ phận cấu thành không thể tách rời với các doanh nghiệp (DN) lớn, đặc biệt trong việc tạo dựng công nghiệp bổ trợ và mạng lưới phân phối sản phẩm. Do đó, Chính phủ của các nước này đã đưa ra nhiều chính sách khuyến khích đầu tư cũng như trợ giúp DNNVV phát triển. DNNVV ở Việt Nam (VN) hiện nay chiếm tỉ lệ lớn trong tổng số DN, mặc dù DNNVV cũng có một số khó khăn như quy mô nhỏ, trình độ lao động thấp, quản trị chưa tốt, khả năng tiếp cận thị trường, vốn vay và hệ thống pháp luật còn hạn chế nhưng đã đóng góp phần không nhỏ vào tăng trưởng, phát triển, tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân cư. Nhận thức được tầm quan trọng của các DNNVV trong thúc đẩy phát triển và hiện đại hóa nền kinh tế, Đảng và Nhà nước ta đã và đang có những chủ trương, chính sách, biện pháp nhằm hỗ trợ loại hình DN này, nhờ vậy, trong những năm gần đây các DNNVV ở nước ta đã đạt được sự phát triển mạnh mẽ. Theo số liệu thống kê thì cả nước tính đến 30/04/2017 hiện có hơn 612 nghìn doanh nghiệp. Trong khi đó, Hà Tĩnh hiện có gần 6.000 DN, chủ yếu là các DNNVV, chiếm 98% tổng số DN của tỉnh. Trong bối cảnh kinh tế - xã hội chung gặp nhiều khó khăn, sự cố môi trường biển, thiên tai bão lũ tàn phá nặng nề phát sinh nhiều hệ lụy, ảnh hưởng lớn đến môi trường đầu tư kinh doanh, nhưng Hà Tĩnh vẫn có 885 (2016) số DN mới được thành lập, tăng 2,7% so với cùng kỳ. Thời gian qua, tỉnh Hà Tĩnh đã thực hiện nhiều giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Nhờ đó, số lượng DNNVV trên địa bàn phát triển nhanh, các loại hình, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh ngày càng đa dạng, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tuy nhiên, nhìn nhận thực trạng hiện nay, DNNVV Hà Tĩnh đang còn vô vàn khó khăn, hầu hết thiếu vốn, thiếu việc làm; nhiều DN thiếu năng lực quản trị, thiếu lao động chất lượng cao... DNNVV Hà Tĩnh vẫn đang phải đối mặt với chi phí thời gian, chi phí không chính thức, tiếp cận đất đai..., việc thanh tra, kiểm tra của một số cơ quan quản lý Nhà nước đối với DN còn nhiều đoàn, nội dung kiểm tra trùng lặp... Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh của DNNVV trên địa bàn tỉnh thấp do phát triển tự phát, năng lực cạnh tranh thấp, chưa có nhiều sản phẩm tạo được thương hiệu; thiếu liên doanh, liên kết; hạn chế về năng lực quản trị cũng như kiến thức, nhận thức và tư duy hội nhập, trình độ lao động thấp, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất kinh doanh còn ít, tiếp cận thị trường, tiếp cận nguồn vốn vay khó khăn. Đặc biệt là còn thiếu sự hỗ trợ và hỗ trợ chưa đồng bộ của các cơ quan chính quyền cấp tỉnh đến sự phát triển của doanh nghiệp. Đứng trước thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, những hạn chế yếu kém cơ bản này, cộng đồng DN của tỉnh sẽ gặp nhiều khó khăn thách thức trong thời gian tới. Mặc dù thời gian qua, chính quyền tỉnh Hà Tĩnh đã đưa ra chủ trương và một số biện pháp nhằm hỗ trợ DNNVV trên địa bàn tỉnh dựa trên những định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước. Mục đích của những hoạt động nhằm hỗ trợ các loại hình doanh nghiệp phát triển, chủ yếu đó là tác động lên nhóm đối tượng DNNVV. Những hỗ trợ này đã phát huy tác dụng và đã đạt hiệu quả của nó. Trong thời gian tới, Hà Tĩnh cần tăng cường quảng bá đầu tư, mở rộng hợp tác kinh tế đối ngoại, thu hút đầu tư. Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tư duy quản lý Nhà nước, xem DN là đối tượng phục vụ, xử lý nghiêm cán bộ, công chức thiếu tinh thần trách nhiệm, nhũng nhiều, gây phiền hà cho DN. Bên cạnh đó, các DN cũng phải chủ động tái cơ cấu, nỗ lực vươn lên trong thời kỳ hội nhập, có chiến lược kinh doanh dài hạn, chủ động liên kết để nâng quy mô, tầm hoạt động, kết nối các DN, tập đoàn để trở thành đối tác, tham gia phân khúc chuỗi giá trị khu vực công nghiệp, dịch vụ phụ trợ, là khu vực có tiềm năng phát triển lớn của tỉnh trong thời gian tới. Việc thực hiện các giải pháp đã góp phần giúp cho công tác quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh đối với các doanh nghiệp ngày càng trở nên có hiệu quả. Với ý nghĩa như vậy, tôi đã chọn đề tài “Hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnh nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình. 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu Liên quan đến nội dung đề tài viết về DNNVV, trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau, để hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình, tôi đã tham khảo một số tài liệu sau: Cuốn sách chuyên khảo của tác giả Nguyễn Trường Sơn (2014) về “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở VN hiện nay” đã tổng hợp những vấn đề lý luận chung về DNNVV trong nền kinh tế, đặc biệt sự phát triển lý luận và các nghiên cứu chuyên sâu về các đặc trưng của DNNVV xuất phát từ cấu trúc bên trong của DN, phát hiện và lượng hóa các nhân tố tác động quá trình phát triển của DN thông qua việc khảo sát thực tiễn các DN hiện tại từ đó đi sâu phân tích, giải quyết các vấn đề đặc thù của DNNVV ở VN là vấn đề quản trị, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nguồn tài chính của DN. Công trình còn đề cập đến vấn đề quản lý Nhà nước đối với DNNVV của VN trong thời kỳ hội nhập. Công trình nghiên cứu này đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, phương pháp khảo sát và so sánh. Hạn chế của công trình này là chỉ khảo sát DNNVV tại Việt Nam, không khảo sát và tổng hợp những vấn đề khó khăn của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Cuốn sách chuyên khảo của nhóm tác giả Phạm Quang Trung, Vũ Đình Chiến, Lê Thị Lan Hương (2009) về “Tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội” trình bày lý luận về năng lực cạnh tranh của DN trong điều kiện hội nhập quốc tế, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV trên địa bàn Hà Nội sau khi VN gia nhập WTO. Hạn chế của công trình nghiên cứu này là chỉ đề cập đến các DNNVV trên địa bàn Hà Nội với những đặc trưng riêng có ở đó. Luận án Tiến sỹ kinh tế của Nguyễn Duy Phúc (2011) về “Tạo lập và thúc đẩy quan hệ lao động lành mạnh tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội” đã hệ thống lý luận về quan hệ lao động trong nền kinh tế thị trường, nhận biết những đặc trưng và nguyên nhân dẫn tới quan hệ lao động thiếu lành mạnh ở các DNNVV trên địa bàn Hà Nội, từ đó đề xuất mô hình và giải pháp thích hợp nhằm thúc đẩy tính lành mạnh trong quan hệ lao động ở các DN này. Hạn chế công trình này là chỉ tập trung vào nghiên cứu yếu tố lao động của các DNNVV. Luận án Tiến sĩ kinh tế của Phạm Thu Hương (2017) về “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội” đã hệ thống cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của DNNVV và các nhân tố ảnh hưởng, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV VN. Hạn chế của công trình này là chỉ tập trung các giải pháp cải thiện năng lực cạnh tranh của các DNNVV đựa đưa ra dựa trên kết quả khảo sát các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội nên không phản ánh đặc trưng của các DNNVV ở các địa phương khác. Tổng kết chung, một số giải pháp kiến nghị của các tác giả thực sự rất là hữu ích. Có những giải pháp mà hiện nay Chính phủ đã ban hành thành luật và các văn bản quy pháp cho việc áp dụng, tùy từng điều hiện hoàn cảnh của mỗi địa phương mà nó có thể nó trở thành những công cụ hữu hiệu cho các nhà quản lý, các nhà lãnh đạo của các tỉnh trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Từ việc nghiên cứu các luận văn, và một số chuyên đề nghiên cứu khác, tôi nhận thấy, cũng như các tỉnh khác, Hà Tĩnh đã thực hiện khá hiệu quả các giải pháp hỗ trợ cho DNNVV trên địa bàn tỉnh, nhưng chưa có luận văn nào đi sâu vào nghiên cứu phân tích thực trạng các giải pháp hỗ trợ này. Chính vì thế đây là một khoảng trống nghiên cứu mà luận văn của tôi muốn đi vào tìm hiểu, làm rõ lý luận và thực tiễn đang đặt ra đối với sự phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh. 3. Mục tiêu nghiên cứu 3.1. Mục tiêu chung Từ nghiên cứu thực trạng hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnh đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, từ đó, đề xuất một số giải pháp của chính quyền tỉnh nhằm hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 3.2. Mục tiêu cụ thể Một là, Xác định khung lý thuyết về hỗ trợ phát triển DNNVV của chính quyền cấp tỉnh; Hai là, phân tích thực trạng hỗ trợ của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh, chỉ ra ưu điểm và hạn chế cũng như nguyên nhân của những hạn chế trong hỗ trợ phát triển DNNVV của tỉnh; Ba là, đề xuất giải pháp của chính quyền Tỉnh nhằm hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1 Đối tượng nghiên cứu Luận văn nghiên cứu những hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnh nhằm phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh trong khuôn khổ và cơ chế chính sách chung của Nhà nước 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về nội dung: Tập trung vào các hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnh nhằm phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Về thành lập doanh nghiệp; Về tiếp cận các nguồn lực; Về tiếp cận thị trường và quảng bá sản phẩm; Về đào tạo lao động và kỹ năng quản lý - Phạm vi về không gian: Trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh - Phạm vi về thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2014 đến năm 2017, số liệu sơ cấp thu thập từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2018 và đề xuất giải pháp đến 2025.

Trang 1

PHAN QUỐC TUẤN

HỖ TRỢ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH NHẰM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ

VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

PHAN QUỐC TUẤN

HỖ TRỢ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH NHẰM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ

VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

MÃ NGÀNH: 8340410

Người hướng dẫn khoa học:

TS TRỊNH NGỌC TUẤN

HÀ NỘI, 2018

Trang 3

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện vàkhông vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Tác giả luận văn

Phan Quốc Tuấn

Trang 4

Trong suốt thời gian thực hiện đề tài “Hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnh nhằm

phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh” là kết quả của quá

trình cố gắng không ngừng của bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ củacác thầy, bạn bè đồng nghiệp và người thân Qua trang viết này tác giả xin gửi lờicảm ơn tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoahọc vừa qua

Tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng ban trường Đại học Kinh tế Quốcdân đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài Đặc biệt là sự hướngdẫn tận tình của PTS Trịnh Ngọc Tuấn đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Phan Quốc Tuấn

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH NHẰM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 8

1.1 Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 8

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa 8

1.1.2 Khái niệm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 11

1.1.3 Vai trò phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 11

1.1.4 Tiêu chí đánh giá sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 12

1.2 Hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnh nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa .13 1.2.1 Khái niệm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của chính quyền cấp tỉnh 13

1.2.2 Các nguyên tắc hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 13

1.2.3 Nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của chính quyền cấp tỉnh 14

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnh đối với sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 18

1.3 Kinh nghiệm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các địa phương 22

1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương 22

1.3.2 Bài học cho tỉnh Hà Tĩnh 25

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HỖ TRỢ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH NHẰM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỂP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2014 – 2017 27

2.1 Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2014-2017 27

2.1.1 Tình hình phát triển doanh nghiệp và mở rộng quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa 27

2.1.2 Sự thay đổi cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa 29

2.1.3 Sự phát triển chất lượng và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 31

2.2 Thực trạng hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnh nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2014-2017 33

2.2.1 Về thành lập doanh nghiệp 33

2.2.2 Về tiếp cận các nguồn lực 35

2.2.3 Về tiếp cận thị trường và tiêu thụ sản phẩm 43

2.2.4 Về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực 44

Trang 6

2.3.2 Hạn chế 48

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 50

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH 54 3.1 Mục tiêu, quan điểm và phương hướng hoàn thiện hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh 54

3.1.1 Quan điểm hỗ trợ của chính quyền tỉnh đối với sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Hà Tĩnh 54

3.1.2 Mục tiêu hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh 54

3.1.3 Phương hướng tăng cường hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 55

3.2 Giải pháp hoàn thiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 57

3.2.1 Về thành lập doanh nghiệp 57

3.2.2 Về tiếp cận các nguồn lực 58

3.2.3 Về tiếp cận thị trường và tiêu thụ sản phẩm 64

3.2.4 Về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực 66

3.2.5 Một số giải pháp khác: 68

3.3 Kiến nghị, đề xuất 71

KẾT LUẬN 72 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa

UBND : Ủy ban nhân dân

HĐND : Hội đồng nhân dân

VCCI : Phòng Công nghiệp và thương mại Việt NamPCI : Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

KH&CN : Khoa học và công nghệ

DN : Doanh nghiệp

SXKD : Sản xuất kinh doanh

Trang 8

Bảng 2.1 Số lượng DNNVV tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2014 - 2017 27Bảng 2.2: Số lượng lao động làm việc trong DNNVV tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn

2014 -2017 28Bảng 2.3: Vốn SXKD bình quân năm của các DNNVV tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn

2014 - 2017 29Bảng 2.4: Số lượng DNNVV tỉnh Hà Tĩnh xét theo quy mô lao động giai đoạn

2014 - 2017 29Bảng 2.5: Số lượng các DNNVV tỉnh Hà Tĩnh phân theo quy mô vốn giai đoạn

2014 - 2017 30Bảng 2.6: Số lượng DNNVV Hà Tĩnh phân theo ngành, nghề kinh doanh giai

đoạn 2014 - 2017 32Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của DNNVV

Hà Tĩnh giai đoạn 2014 - 2017 33Bảng 2.8: Đóng góp của DNNVV vào nền kinh tế tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn

2014-2017 35Bảng 2.9: Số lượng Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được giải quyết trong năm

2014 – 2017 36Bảng 2.10: Ý kiến của chủ DNNVV mới thành lập về các chính sách hỗ trợ thành

lập doanh nghiệp 37Bảng 2.11 Kết quả hỗ trợ lãi suất cho DNNVV tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2014-2017 38Bảng 2.12: Tổng hợp kết quả doanh nghiệp được giao cho thuê đất 40Bảng 2 13: Tổng hợp kinh phí đào tạo nguồn nhân lực DNNVV giai đoạn 2014-2017 47Bảng 2 14: Tổng hợp số lượng lớp học, học viên đào tạo giai đoạn 2014-2017 48

Trang 9

Hình 2.2: Vốn đầu tư các DNNVV trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2014-2017 32Hình 2.3: Nguồn kinh phí hỗ trợ thành lập doanh nghiệp tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn

2014-2017 34Hình 2.4: Ý kiến của chủ DNNVV về các chính sách hỗ trợ tiếp cận các nguồn lực .37Hình 2.5: Ý kiến của chủ DNNVV về tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh39Hình 2.6: Ý kiến của chủ DNNVV về tiếp cận khoa học công nghệ 41Hình 2.7: Ý kiến của chủ DNNVV về hỗ trợ pháp lý 42Hình 2.8: Ý kiến của chủ DNNVV về các chính sách hỗ trợ tiếp cận thị trường

và tiêu thụ sản phẩm 44Hình 2.9: Ý kiến của chủ DNNVV về các chính sách hỗ trợ tiếp cận thị trường và

tiêu thụ sản phẩm 46

Trang 10

PHAN QUỐC TUẤN

HỖ TRỢ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH NHẰM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ

VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

HÀ NỘI, 2018

Trang 11

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa củaQuốc hội ngày 12 tháng 6 năm 2017 là: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanhnghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham giabảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người, được xác định theo lĩnh vựcnông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch

vụ và đáp ứng một trong hai tiêu chí tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; tổngdoanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng” Ở Việt Nam, doanhnghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số doanh nghiệp với hơn 612 nghìndoanh nghiệp, trong khi đó, Hà Tĩnh hiện có gần 6.000 doanh nghiệp với số lượngdoanh nghiệp nhỏ và vừa trên 98% tổng số doanh nghiệp của tỉnh, đóng góp đónggóp vào GDP của tỉnh bình quân hàng năm khoảng 16,32%, khoảng 21,2% tổng thungân sách của tỉnh

Thời gian qua, tỉnh Hà Tĩnh đã thực hiện nhiều giải pháp cải thiện môitrường kinh doanh, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính Nhờ đó, số lượngDNNVV trên địa bàn phát triển nhanh, các loại hình, lĩnh vực, ngành nghề kinhdoanh ngày càng đa dạng, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của địaphương Tuy nhiên, nhìn nhận thực trạng hiện nay, DNNVV Hà Tĩnh đang còn vôvàn khó khăn, hầu hết thiếu vốn, thiếu việc làm; nhiều doanh nghiệp thiếu năng lựcquản trị, thiếu lao động chất lượng cao DNNVV Hà Tĩnh vẫn đang phải đối mặtvới chi phí thời gian, chi phí không chính thức, tiếp cận đất đai , việc thanh tra,kiểm tra của một số cơ quan quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp còn nhiềuđoàn, nội dung kiểm tra trùng lặp

Chính trong bối cảnh như vậy, doanh nghiệp đang gặp nhiều khó khăn, gậpghềnh Nếu để cho một mình các doanh nghiệp tự thân đứng lên thì chắc chắn là rấtnhiều doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại Vì thế cho nên, ngoài chức năng quản lý,doanh nghiệp rất cần “bàn tay giúp đỡ” từ phía Nhà nước và chính quyền Với lý do

như vậy, em đã lựa chọn đề tài “Hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnh nhằm phát triển

doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh” làm luận thạc sỹ của mình.

Trang 12

Liên quan đến nội dung đề tài viết về doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong thời gianqua đã có nhiều công trình nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau, như Cuốn sáchchuyên khảo của tác giả Nguyễn Trường Sơn (2014) về “Phát triển doanh nghiệp nhỏ

và vừa ở Việt Nam hiện nay”, cuốn sách chuyên khảo của nhóm tác giả Phạm QuangTrung, Vũ Đình Chiến, Lê Thị Lan Hương (2009) về “Tăng cường năng lực cạnh tranhcủa các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội” đã đi sâu vào phân tích nhữngthực trạng và những giải pháp nhằm hỗ trợ sự phát triển của doanh nghiệp theo hướngkhác nhau, được áp dụng những hoàn cảnh cụ thể khác nhau Tuy nhiên những luậnvăn này đều có những hạn chế riêng của nó, trước hết đó là thời điểm áp dụng của Luật

Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và những điều luật khác, thứ nữa đó là tính thời điểmcủa luận văn đang trong giai đoạn nền kinh tế có nhiều ổn định

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là xác định khung lý thuyết về hỗ trợ pháttriển doanh nghiệp nhỏ và vừa; phân tích thực trạng hỗ trợ của chính quyền tỉnh HàTĩnh đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh, chỉ ra ưu điểm và hạn chếcũng như nguyên nhân của những hạn chế trong hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ

và vừa của tỉnh; đề xuất giải pháp của chính quyền Tỉnh nhằm hỗ trợ phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Về đối tượng nghiên cứu, luận văn nghiên cứu những hoạt động hỗ trợ củachính quyền tỉnh nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh HàTĩnh trong khuôn khổ và cơ chế chính sách chung của Nhà nước Về phạm vinghiên cứu, luận văn có phạm vi không gian là các hoạt động hỗ trợ của chínhquyền cấp tỉnh được áp dụng trên toàn địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, và phạm vi thời gian làgiai đoạn từ năm 2014 đến 2017, kiến nghị giải pháp cho đến 2025

Về phương pháp thu thập số liệu, luận văn thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp và

dữ liệu sơ cấp Nguồn dữ liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo của các Sở: Kế hoạch

và Đầu tư, Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính, Công thương, Khoa học vàCông nghệ, Cục thống kê tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và các báo cáo về chỉ

số CPI của VCCI Nguồn dữ liệu sơ cấp từ việc thu thập các kết quả phỏng vấn cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Ngoài phần mở đầu và kết luận,luận văn bao gồm 3 chương, trong đó:

Trang 13

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về hỗ trợ của chính

quyền cấp tỉnh nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hóa một số các cơ sở về mặt lý thuyết vềnhững nội dung liên quan đến doanh nghiệp nhỏ và vừa và nội dung hỗ trợ củachính quyền cấp tỉnh nhằm phát triển nhóm doanh nghiệp này Trước hết đó là cáckhái niệm và tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa; khái niệm phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa; vai trò phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; tiêu chí đánhgiá sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Với những nội dung như vậy, tác giả cũng đưa ra khái niệm ở doanh nghiệpnhỏ và vừa như đã nói ở trên, làm rõ vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa về mặtkinh tế là đóng góp lớn vào sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia, đóng gópnguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước và về mặt xã hội có vai trò góp phần giảiquyết việc làm, giảm tình trạng thất nghiệp, tạo một lượng lớn công ăn việc làm cho

xã hội với hiệu suất cao Nâng cao thu nhập của người dân góp phần vào công cuộcxóa đói giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội Việc đánh giá sự phát triển doanhnghiệp nhỏ và vừa được xác định dựa vào tiêu chí đánh giá về quy mô, các tiêu chíđánh giá sự thay đổi cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa, các tiêu chí đánh giá sự đónggóp của doanh nghiệp nhỏ và vừa vào kinh tế địa phương Phát triển doanh nghiệp

là sự phát triển bền vững, lâu dài của doanh nghiệp song song với sự cải thiện vềmôi trường và xã hội Có như vậy, doanh nghiệp mới thực sự thể vai trò của mìnhđối với sự phát triển của kinh tế - xã hội của địa phương Vì thế cho nền, cần thiếtphải phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Song hành cùng với chức năng của quản lý nhà nước về doanh nghiệp, chínhquyền tỉnh cũng còn vai trò nữa của mình đó là hỗ trợ doanh nghiệp “Hỗ trợ doanhnghiệp nhỏ và vừa của chính quyền tỉnh là việc chính quyền tỉnh thông qua cácchính sách của Nhà nước và của tỉnh, cùng với các giải pháp và công cụ phù hợp đểtạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh phát triển

cả về số lượng, chất lượng, tăng hiệu quả kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh trênthị trường và đóng góp ngày càng nhiều cho môi trường và xã hội” Việc đưa rakhái niệm như vậy đã góp phần tách bạch nội dung quản lý và hỗ trợ đối với doanh

Trang 14

nghiệp nhỏ và vừa Là doanh nghiệp không có nghĩa là chỉ có nghĩa vụ tuân thủhoàn toàn các quy định về quản lý, mà bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng có quyềnđược nhận sự hỗ trợ chính đáng của Nhà nước và chính quyền

Về nguyên tắc hỗ trợ, tác giả đã đưa ra sáu nguyên tắc hỗ trợ của chínhquyền cấp tỉnh nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Về nội dung hỗ trợ, để thuậnlợi cho việc phân tích, tác giả đã nhóm các nội dung của sự hỗ trợ thành các nhómgồm: hỗ trợ thành lập doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực, hỗ trợdoanh nghiệp tiếp cận thị trường và quảng bá thương hiệu, hỗ trợ doanh nghiệp đào tạolao động và kỹ năng quản lý Những nội dung này đã bao quát phần nào vai trò củachính quyền tỉnh, là “bà đỡ” cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển thông qua cácphương pháp trực tiếp và gián tiếp tác động đến hoạt động của doanh nghiệp để từ đóthực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Trong chương này, tác giả cũng đã có sự nghiên cứu các bài học kinh nghiệmcủa các địa phương như Hà Nội và Quảng Ninh để làm bài học cho tỉnh Hà Tĩnh

Chương 2: Phân tích thực trạng hỗ trợ của chính quyền tỉnh nhằm phát triển

doanh nghiệp nhỏ và vửa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2014 - 2017

Nội dung của chương 2 là trọng tâm của vấn đề, trong đó, tác giả đi sâu vàophân tích thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnhgiai đoạn 2014-2017, trong giai đoạn này số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa đã có

sự phát triển nhanh, đa dạng, cơ cấu doanh nghiệp có sự chuyển biến như cơ cấu vềquy mô lao động, cơ cấu theo ngành nghề kinh doanh dẫn đến sự phát triển chấtlượng và hiệu quả, có sự đóng góp nhất định vào sự phát triển kinh tế xã hội của địaphương Những kết quả đạt được nhờ có sự hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnh như hỗtrợ về các mặt

Về hỗ trợ thành lập doanh nghiệp: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã rà soát,cải tiến quy trình, rút ngắn tối đa thời gian đăng ký thành lập doanh nghiệp, đồngthời ban hành là địa phương đầu tiên ban hành chính sách hỗ trợ doanh nghiệp mớikhi thành lập đã tháo gỡ một phần khó khăn về kinh phí hoạt động cho các doanhnghiệp, hộ kinh doanh trong bước đầu khởi nghiệp, góp phần cải cách thủ tục hànhchính, rút ngắn thời gian đăng ký kinh doanh

Trang 15

Tỉnh đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ vàvừa tiếp cận nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng, thành lập các quỹ bảo lãnh tíndụng; tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp nhỏ và vừa có mặt bằng sản xuất kinhdoanh; thúc đẩy phát triển thị trường khoa học công nghệ và doanh nghiệp khoa họccông nghệ, đưa nhanh các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vàothực tiễn sản xuất kinh doanh, chú trọng phát triển hạ tầng công nghệ thông tintrong quản lý và điều hành; xây dựng trang thông tin điện tử của tỉnh, trong đó cóchuyên trang hỗ trợ pháp lý, thường xuyên cập nhật, giải đáp các khó khăn, vướngmắc của doanh nghiệp.

Tỉnh Hà Tĩnh đã chủ động trong công tác nghiên cứu, tìm kiếm thị trườngđầu ra cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh, thành lập Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp

và Xúc tiến đầu tư tỉnh nhằm thực hiện tốt hơn các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp,xúc tiến đầu tư, quan tâm hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các triển lãm, hội chợ,xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa, xây dựng và triển khai cổngthông tin điện tử, sàn giao dịch thương mại điện tử Hàng năm UBND tỉnh Hà Tĩnhban hành các kế hoạch đào tạo, trợ giúp nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ vàvừa trên địa bàn tỉnh, trong đó quy định rõ các nội dung, chuyên đề đào tạo, phâncông nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị tổ chức thực hiện, dự kiến kinh phí thực hiện

Giai đoạn 2014 - 1017, tỉnh đã ban hành khá đồng bộ cơ chế chính sách hỗtrợ phát triển doanh nghiệp, đầu tư, sản xuất; từ chính sách hỗ trợ doanh nghiệp gianhập thị trường, đến chính sách hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ lãi suất tín dụng phát triển sảnxuất Các nguồn ngân sách thực hiện đề án chính sách hỗ trợ đầu tư, phát triển sảnxuất, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được tỉnh quan tâm bố trí cân đối ngânsách thường xuyên hàng năm Tỉnh tổ chức được tương đối tổng thể, toàn diện cácchương trình, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Các chính sách của tỉnh

đã góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển cả về quy mô và năng lựccạnh tranh; thiết lập môi trường bình đẳng cho các doanh nghiệp thuộc tất cả cácthành phần kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnhcòn có một số tồn tại, hạn chế như:

Trang 16

Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa còn cần nhiều loại giấy tờ, thủ tụchành chính còn rườm rà, còn gây khó khăn, phiền hà cho doanh nghiệp Chất lượng

tư vấn và hướng dẫn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn còn chưa tốt, nội dunghướng dẫn còn nghèo nàn; đối tượng hỗ trợ chưa đa dạng, một số chính sách hỗ trợcòn trùng lắp; nguồn vốn tính dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp nhiều khókhăn; việc hỗ trợ tiếp cận thị trường chưa sâu và chưa rộng, chưa đánh giá đượchiệu quả lâu dài của công tác hỗ trợ;

Doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh còn đa số có quy mô còn nhỏ, quản trịdoanh nghiệp yếu kém; năng lực cạnh tranh thấp, chưa có nhiều sản phẩm hàng hóatạo được thương hiệu; thiếu liên doanh, liên kết; kiến thức, nhận thức và tư duy hộinhập hạn chế; văn hóa kinh doanh chưa được chú trọng Người đứng đầu một sốngành, địa phương, đơn vị chưa tập trung cao, xem nhẹ nhiệm vụ cải thiện môitrường kinh doanh, nâng cao chỉ số PCI, chưa tạo được bước đột phá

Việc hỗ trợ nguồn nhân lực chưa có nhiều chương trình dành cho nguồnnhân lực bậc cao Các cơ sở đào tạo, dạy nghề trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh chưa pháttriển, chủ yếu thiên về lý thuyết Đa số lực lượng lao động trong các doanh nghiệpnhỏ và vừa có chất lượng tay nghề, trình độ chuyên môn chưa cao

Một số cơ chế, chính sách còn mang tính chung chung, chưa có quy định hỗtrợ rõ ràng, chính sách ban hành chậm trễ, gặp nhiều vướng mắc trong quá trìnhtriển khai thực hiện dẫn đến hiệu quả thấp trong triển khai thực hiện

Sự phối hợp giữa các đơn vị còn chưa chặt chẽ, chưa dành sự quan tâm đúngmức cho việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách Năng lực quản trị của độingũ lãnh đạo còn hạn chế, ý thức chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luậtcủa các DN chưa nghiêm và chưa đầy đủ Chính quyền cấp tỉnh còn chưa nắm bắthết được những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp

Nguyên nhân các tồn tại, hạn chế nêu trên xuất phát từ nguyên nhân chủquan và khánh quan Về nguyên nhân chủ quan chủ yếu xuất phát từ nguồn lực tàichính của tỉnh còn hạn hẹp trong khi đó đối tượng cần hỗ trợ nhiều; bộ máy hànhchính còn cồng kềnh và đồ sộ ở các sở, ban ngành, thiếu cơ quan quản lý đầu mối;công chức, viên chức làm công tác hỗ trợ trình độ chưa đáp ứng được yêu cầu

Trang 17

nhiệm vụ; việc phối hợp giữa các đơn vị chưa thực sự hiệu quả Về nguyên nhânkhách quan xuất phát từ Trung ương như hệ thống văn bản hướng dẫn chưa đồng

bộ, chưa kịp thời, nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ cho địa phương chưa đápứng được nhu cầu Xuất phát từ những nhân tố khách quan của môi trường như tỉnh

Hà Tĩnh là địa phương có vị trí địa lý nằm cách xa các trung tâm kinh tế lớn của đấtnước, là tỉnh nằm trong vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, có địa hìnhphức tạp; thường xuyên chịu ảnh hưởng nặng nề bởi lũ lụt hàng năm Hệ thống hạtầng kỹ thuật của tỉnh còn nhiều yếu kém, đặc biệt là hệ thống giao thông đường bộ,đường thủy, chưa được đầu tư kịp thời Xuất phát từ nhân tố từ phía doanh nghiệpnhỏ và vừa của tỉnh như các doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh có quy mô nhỏ, vốn

ít, trình độ công nghệ còn yếu kém, phương thức hoạt động còn giản đơn, kinhdoanh phân tán, chưa có chiến lược phát triển rõ ràng, hiệu quả sử dụng nguồn vốnchưa cao, trình độ quản lý còn nhiều hạn chế Phần lớn chủ doanh nghiệp chưa đượcđào tạo cơ bản, đặc biệt là những kiến thức về kinh tế thị trường, về quản trị kinhdoanh Quá trình điều hành doanh nghiệp chủ yếu dựa vào những kinh nghiệm thựctiễn vốn có của bản thân

Với một vài tồn tại, hạn chế và các nguyên nhân được nêu ra như vậy, cầnthiết phải có những giải pháp mới nhằm tăng cường tính hiệu quả của công tác hỗtrợ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hỗ trợ phát triển doanh

nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Xuất phát từ những phân tích nguyên nhân của những điểm yếu trong côngtác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Những yếu tố tác động từ những nguyên nhânkhách quan từ phía Nhà nước và doanh nghiệp và nguyên nhân chủ quan từ phíachính quyền tỉnh, cho nên doanh nghiệp vẫn còn nhiều khó khăn mà các giải pháp

hỗ trợ của chính quyền tỉnh cần phải mạnh mẽ và hiệu quả hơn nữa

Trước hết, tác giả đưa ra các quan điểm hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnh nhưviệc hỗ trợ phải phù hợp với nguyên tắc thị trường, không phân biệt đối xử, tạo môitrường thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển bình đẳng phù hợp với cácquy định của pháp luật; chính quyền cấp tỉnh tạo cơ chế, chính sách để sử dụng

Trang 18

nguồn lực nhà nước thông qua các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ; hệ thống cơquan quản lý nhà nước được củng cố, kiện toàn; nội dung hỗ trợ xuất phát từ nhucầu của doanh nghiệp Đề ra mục tiêu là thiết lập đồng bộ các chính sách, chươngtrình nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phù hợp với mục tiêu và định hướngphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, lợi thế cạnh tranh của từng địa phương và nguồnlực có thể bố trí trong từng thời kỳ Tạo thuận lợi nhất cho doanh nghiệp nhỏ và vừađầu tư, kinh doanh, phát triển có chiều sâu, tăng cường năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp nhỏ và vừa trên cơ sở nâng cao năng lực quản lý, đổi mới công nghệ,tăng cường chất lượng sản phẩm.

Phương hướng tăng cường hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa củachính quyền tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025: Tăng cường nhận thức, nâng cao hiệu lực,hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị đối với hỗ trợ phát triển doanh nghiệpnhỏ và vừa, hoàn thiện khung pháp lý, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tăng

cơ chế liên thông, giảm đầu mối; đẩy mạnh công tác đào tạo nghề đảm bảo cung cấpnguồn nhân lực có kỹ năng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Chú trọng đào tạo nghềcác ngành, lĩnh vực sử dụng công nghệ cao để chuyển dịch cơ cấu lao động từ thô

sơ sang lao động có tay nghề trình độ, đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệpnhỏ và vừa trong giai đoạn mới Lồng nghép các giải pháp phát triển nguồn nhânlực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong đề án phát triển nguồn nhân lực quốc gia.Khuyến khích DN thành lập hoặc liên kết với cơ sở dạy nghề trong đào tạo và giảiquyết việc làm Phát triển đồng bộ thị trường lao động; phát triển hệ thống cơ sở dữliệu về thị trường lao động, các hình thức thông tin thị trường lao động nhằm kết nốicung cầu lao động; cải thiện tình trạng thiếu mặt bằng sản xuất, tăng cường bảo vệmôi trường thông qua việc lập và công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tạođiều kiện phát triển các khu cụm công nghiệp có quy mô hợp lý, có giá thuê phùhợp với khả năng của doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ di dời các doanh nghiệp nhỏ

và vừa gây ô nhiễm, tác hại đến môi trường tại các khu dân cư và đô thị đến các khucụm công nghiệp; hình thành mạng lưới hệ thống thông tin hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ

và vừa để cung cấp thông tin về các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạtđộng của DN, các chính sách, chương trình trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và

Trang 19

vừa và các thông tin khác hỗ trợ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; nâng caohiệu quả điều phối thực hiện các hoạt động trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ vàvừa, tăng cường vai trò của Hội đồng Khuyến khích Phát triển doanh nghiệp nhỏ vàvừa; tăng cường năng lực cho các địa phương về quản lý, xúc tiến, phát triển doanhnghiệp nhỏ và vừa; tổ chức thực hiện có hiệu quả Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vàvừa; các cơ chế chính sách của tỉnh về hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp khởinghiệp Tạo điều kiện để các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận nguồn vốn tín dụng,đất đai để hoạt động sản xuất kinh doanh.

Căn cứ vào định hướng của kế hoạch phát triển doanh nghiệp đến 2020 và kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016 – 2020, tác giả đãđưa ra một số giải pháp để tăng cường hỗ trợ của chính quyền tỉnh nhằm phát triểndoanh nghiệp nhỏ vừa trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới:

Để hỗ trợ thành lập doanh nghiệp, chính quyền cấp tỉnh cần tăng cường côngtác tư vấn và hướng dẫn thành lập doanh nghiệp; tiếp tục đẩy mạnh công tác cảicách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập doanh nghiệp; Tập trung rà soát,

bổ sung và ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp

Đối với việc hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận các nguồn lực,chính quyền tỉnh tăng cường thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước bên cạnhban hành các giải pháp riêng của tỉnh để hỗ trợ doanh nghiệp các nguồn lực đầu vào

cơ bản của doanh nghiệp là vốn, công nghệ, đất đai, thông tin; để doanh nghiệp tiếpcận thị trường và quảng bá thương hiệu, chính quyền cấp tỉnh áp dụng các giải phápnhư việc đăng tải các thông tin về sản phẩm và thương hiệu của doanh nghiệp trêncác trang thông tin của sở, ban, ngành, UBND, giới thiệu và quảng bá những điểm

du lịch và sản phẩm truyền thống đặc trưng; tôn vinh tên tuổi của doanh nghiệp; tổchức các hội trợ và triển lãm; trao đổi các đoàn doanh nghiệp ra nước ngoài và giaolưu với các tỉnh khác để doanh nghiệp tìm kiếm các thị trường mới Để doanhnghiệp phát triển được nguồn nhân lực và nâng cao công tác quản trị doanh nghiệp,chính quyền tỉnh tăng cường sự phối hợp với các đơn vị, các tổ chức khác tổ chức

mở lớp, khóa bồi dường cho nguồn nhân lực của các doanh nghiệp, trong đó baogồm người lao động và chủ doanh nghiệp

Trang 20

Bên cạnh đó, chính quyền cấp tỉnh cũng cần tập trung sắp xếp, tinh giản bộmáy, biên chế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị Đẩymạnh cải cách hành chính, tăng cơ chế liên thông, giảm đầu mối; chú trọng ứngdụng công nghệ thông tin để rút ngắn thời gian gia nhập thị trường và giảm chi phícho các doanh nghiệp khởi nghiệp Đổi mới tư duy quản lý nhà nước, xem doanhnghiệp, nhà đầu tư là đối tượng phục vụ Tăng cường phối hợp giữa các ngành, cáccấp trong quản lý phát triển doanh nghiệp Duy trì thường xuyên các cuộc trao đổi,đối thoại thực chất, cởi mở giữa lãnh đạo tỉnh, các sở ban ngành với các doanhnghiệp, doanh nhân để cùng tháo gỡ, xử lý dứt điểm những tồn tại, vướng mắc

Các giải pháp trên có thực sự đạt được hiểu quả yêu cầu các điều kiện từ phíaNhà nước, doanh nghiệp nhỏ và vừa, và ngay cả bản thân chính quyền tỉnh cũng cần

có những thay đổi về tư duy, cải cách theo hướng hiện đại hơn

Kết luận: Từ việc phân tích từ lý luận cho đến thực hiện các giải pháp hỗ trợ

của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàntỉnh trong thời gian qua, tác giả đã đưa một số kiến nghị về giải pháp cho tỉnh trongthời gian tới Tác giả tin rằng việc nghiên cứu sâu về các giải pháp này, cũng nhưcác phuơng án khả thi cho việc triển khai giải pháp sẽ thực sự đem lại hiệu quả caocho công tác hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnh trong thời gian tới

Trang 21

PHAN QUỐC TUẤN

HỖ TRỢ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH NHẰM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ

VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

MÃ NGÀNH: 8340410

Người hướng dẫn khoa học:

TS TRỊNH NGỌC TUẤN

HÀ NỘI, 2018

Trang 22

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò và vị trí quan trọng trong

sự phát triển kinh tế và ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống xã hội của mỗi quốc gia,khu vực DNNVV đã và đang chiếm ưu thế trong phát triển kinh tế - xã hội trên thếgiới, kể cả các nước có trình độ phát triển cao như Mỹ, Hàn Quốc, Đức… DNNVVđược coi là động lực của nền kinh tế, là bộ phận cấu thành không thể tách rời vớicác doanh nghiệp (DN) lớn, đặc biệt trong việc tạo dựng công nghiệp bổ trợ vàmạng lưới phân phối sản phẩm Do đó, Chính phủ của các nước này đã đưa ra nhiềuchính sách khuyến khích đầu tư cũng như trợ giúp DNNVV phát triển

DNNVV ở Việt Nam (VN) hiện nay chiếm tỉ lệ lớn trong tổng số DN, mặc

dù DNNVV cũng có một số khó khăn như quy mô nhỏ, trình độ lao động thấp,quản trị chưa tốt, khả năng tiếp cận thị trường, vốn vay và hệ thống pháp luậtcòn hạn chế nhưng đã đóng góp phần không nhỏ vào tăng trưởng, phát triển, tạoviệc làm, tăng thu nhập cho dân cư Nhận thức được tầm quan trọng của cácDNNVV trong thúc đẩy phát triển và hiện đại hóa nền kinh tế, Đảng và Nhànước ta đã và đang có những chủ trương, chính sách, biện pháp nhằm hỗ trợ loạihình DN này, nhờ vậy, trong những năm gần đây các DNNVV ở nước ta đã đạtđược sự phát triển mạnh mẽ Theo số liệu thống kê thì cả nước tính đến30/04/2017 hiện có hơn 612 nghìn doanh nghiệp Trong khi đó, Hà Tĩnh hiện cógần 6.000 DN, chủ yếu là các DNNVV, chiếm 98% tổng số DN của tỉnh Trongbối cảnh kinh tế - xã hội chung gặp nhiều khó khăn, sự cố môi trường biển, thiêntai bão lũ tàn phá nặng nề phát sinh nhiều hệ lụy, ảnh hưởng lớn đến môi trườngđầu tư kinh doanh, nhưng Hà Tĩnh vẫn có 885 (2016) số DN mới được thành lập,tăng 2,7% so với cùng kỳ Thời gian qua, tỉnh Hà Tĩnh đã thực hiện nhiều giảipháp cải thiện môi trường kinh doanh, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính.Nhờ đó, số lượng DNNVV trên địa bàn phát triển nhanh, các loại hình, lĩnh vực,ngành nghề kinh doanh ngày càng đa dạng, đóng góp tích cực vào phát triển kinh

tế - xã hội của địa phương

Trang 23

Tuy nhiên, nhìn nhận thực trạng hiện nay, DNNVV Hà Tĩnh đang còn vôvàn khó khăn, hầu hết thiếu vốn, thiếu việc làm; nhiều DN thiếu năng lực quản trị,thiếu lao động chất lượng cao DNNVV Hà Tĩnh vẫn đang phải đối mặt với chi phíthời gian, chi phí không chính thức, tiếp cận đất đai , việc thanh tra, kiểm tra củamột số cơ quan quản lý Nhà nước đối với DN còn nhiều đoàn, nội dung kiểm tratrùng lặp

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh của DNNVVtrên địa bàn tỉnh thấp do phát triển tự phát, năng lực cạnh tranh thấp, chưa có nhiềusản phẩm tạo được thương hiệu; thiếu liên doanh, liên kết; hạn chế về năng lực quảntrị cũng như kiến thức, nhận thức và tư duy hội nhập, trình độ lao động thấp, ứngdụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất kinh doanh còn ít, tiếp cận thịtrường, tiếp cận nguồn vốn vay khó khăn Đặc biệt là còn thiếu sự hỗ trợ và hỗ trợchưa đồng bộ của các cơ quan chính quyền cấp tỉnh đến sự phát triển của doanhnghiệp Đứng trước thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, những hạn chế yếu kém cơ bảnnày, cộng đồng DN của tỉnh sẽ gặp nhiều khó khăn thách thức trong thời gian tới

Mặc dù thời gian qua, chính quyền tỉnh Hà Tĩnh đã đưa ra chủ trương vàmột số biện pháp nhằm hỗ trợ DNNVV trên địa bàn tỉnh dựa trên những địnhhướng phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước Mục đích của những hoạtđộng nhằm hỗ trợ các loại hình doanh nghiệp phát triển, chủ yếu đó là tác độnglên nhóm đối tượng DNNVV Những hỗ trợ này đã phát huy tác dụng và đã đạthiệu quả của nó

Trong thời gian tới, Hà Tĩnh cần tăng cường quảng bá đầu tư, mở rộng hợptác kinh tế đối ngoại, thu hút đầu tư Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tư duyquản lý Nhà nước, xem DN là đối tượng phục vụ, xử lý nghiêm cán bộ, công chứcthiếu tinh thần trách nhiệm, nhũng nhiều, gây phiền hà cho DN Bên cạnh đó, các

DN cũng phải chủ động tái cơ cấu, nỗ lực vươn lên trong thời kỳ hội nhập, có chiếnlược kinh doanh dài hạn, chủ động liên kết để nâng quy mô, tầm hoạt động, kết nốicác DN, tập đoàn để trở thành đối tác, tham gia phân khúc chuỗi giá trị khu vựccông nghiệp, dịch vụ phụ trợ, là khu vực có tiềm năng phát triển lớn của tỉnh trongthời gian tới

Trang 24

Việc thực hiện các giải pháp đã góp phần giúp cho công tác quản lý nhànước của chính quyền cấp tỉnh đối với các doanh nghiệp ngày càng trở nên có hiệu

quả Với ý nghĩa như vậy, tôi đã chọn đề tài “Hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnh

nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài

luận văn thạc sĩ của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Liên quan đến nội dung đề tài viết về DNNVV, trong thời gian qua đã cónhiều công trình nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau, để hoàn thành đề tài nghiêncứu của mình, tôi đã tham khảo một số tài liệu sau:

Cuốn sách chuyên khảo của tác giả Nguyễn Trường Sơn (2014) về “Pháttriển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở VN hiện nay” đã tổng hợp những vấn đề lý luậnchung về DNNVV trong nền kinh tế, đặc biệt sự phát triển lý luận và các nghiêncứu chuyên sâu về các đặc trưng của DNNVV xuất phát từ cấu trúc bên trong của

DN, phát hiện và lượng hóa các nhân tố tác động quá trình phát triển của DN thôngqua việc khảo sát thực tiễn các DN hiện tại từ đó đi sâu phân tích, giải quyết các vấn

đề đặc thù của DNNVV ở VN là vấn đề quản trị, đào tạo và phát triển nguồn nhânlực, nguồn tài chính của DN Công trình còn đề cập đến vấn đề quản lý Nhà nướcđối với DNNVV của VN trong thời kỳ hội nhập

Công trình nghiên cứu này đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính vàđịnh lượng, phương pháp khảo sát và so sánh

Hạn chế của công trình này là chỉ khảo sát DNNVV tại Việt Nam, khôngkhảo sát và tổng hợp những vấn đề khó khăn của các DNNVV trên địa bàn tỉnh

Hà Tĩnh

Cuốn sách chuyên khảo của nhóm tác giả Phạm Quang Trung, Vũ ĐìnhChiến, Lê Thị Lan Hương (2009) về “Tăng cường năng lực cạnh tranh của cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội” trình bày lý luận về năng lực cạnhtranh của DN trong điều kiện hội nhập quốc tế, phân tích thực trạng và đề xuất giảipháp nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV trên địa bàn Hà Nội sau khi VNgia nhập WTO

Trang 25

Hạn chế của công trình nghiên cứu này là chỉ đề cập đến các DNNVV trênđịa bàn Hà Nội với những đặc trưng riêng có ở đó

Luận án Tiến sỹ kinh tế của Nguyễn Duy Phúc (2011) về “Tạo lập và thúcđẩy quan hệ lao động lành mạnh tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn HàNội” đã hệ thống lý luận về quan hệ lao động trong nền kinh tế thị trường, nhậnbiết những đặc trưng và nguyên nhân dẫn tới quan hệ lao động thiếu lành mạnh ởcác DNNVV trên địa bàn Hà Nội, từ đó đề xuất mô hình và giải pháp thích hợpnhằm thúc đẩy tính lành mạnh trong quan hệ lao động ở các DN này

Hạn chế công trình này là chỉ tập trung vào nghiên cứu yếu tố lao động củacác DNNVV

Luận án Tiến sĩ kinh tế của Phạm Thu Hương (2017) về “Năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội” đã

hệ thống cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của DNNVV và các nhân tố ảnhhưởng, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của cácDNNVV VN

Hạn chế của công trình này là chỉ tập trung các giải pháp cải thiện năng lựccạnh tranh của các DNNVV đựa đưa ra dựa trên kết quả khảo sát các DNNVV trênđịa bàn thành phố Hà Nội nên không phản ánh đặc trưng của các DNNVV ở các địaphương khác

Tổng kết chung, một số giải pháp kiến nghị của các tác giả thực sự rất là hữuích Có những giải pháp mà hiện nay Chính phủ đã ban hành thành luật và các vănbản quy pháp cho việc áp dụng, tùy từng điều hiện hoàn cảnh của mỗi địa phương

mà nó có thể nó trở thành những công cụ hữu hiệu cho các nhà quản lý, các nhàlãnh đạo của các tỉnh trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình

Từ việc nghiên cứu các luận văn, và một số chuyên đề nghiên cứu khác, tôinhận thấy, cũng như các tỉnh khác, Hà Tĩnh đã thực hiện khá hiệu quả các giải pháp

hỗ trợ cho DNNVV trên địa bàn tỉnh, nhưng chưa có luận văn nào đi sâu vào nghiêncứu phân tích thực trạng các giải pháp hỗ trợ này Chính vì thế đây là một khoảngtrống nghiên cứu mà luận văn của tôi muốn đi vào tìm hiểu, làm rõ lý luận và thựctiễn đang đặt ra đối với sự phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh

Trang 26

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu chung

Từ nghiên cứu thực trạng hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnh đối với DNNVVtrên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, từ đó, đề xuất một số giải pháp của chính quyền tỉnhnhằm hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Ba là, đề xuất giải pháp của chính quyền Tỉnh nhằm hỗ trợ phát triểnDNNVV trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu những hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnh nhằm pháttriển DNNVV trên địa bàn tỉnh trong khuôn khổ và cơ chế chính sách chung củaNhà nước

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Tập trung vào các hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnhnhằm phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Về thànhlập doanh nghiệp; Về tiếp cận các nguồn lực; Về tiếp cận thị trường và quảng bá sảnphẩm; Về đào tạo lao động và kỹ năng quản lý

- Phạm vi về không gian: Trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

- Phạm vi về thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2014 đến năm

2017, số liệu sơ cấp thu thập từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2018 và đề xuất giảipháp đến 2025

Trang 27

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu

5.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu về DNNVV từ các báo cáo

về phát triển DNNVV của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh, Cục Thống kê

Hà Tĩnh và các tài liệu liên quan khác đã được công bố

- Thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát thông qua lập bảng hỏi và lấy ý kiến của

60 DNNVV trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh nhằm thu thập các thông tin về việc hỗ trợcủa chính quyền cấp tỉnh đối với DNNVV về các vấn đề như thành lập DN, tiếp cậncác nguồn lực, tiếp cận thị trường và quảng bá sản phẩm, về đào tạo lao động và kỹnăng quản lý

5.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Xử lý sơ bộ số liệu bằng các

phần mềm excel

6 Ý nghĩa khoa học của đề tài

6.1 Ý nghĩa khoa học

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hỗ trợ của chính quyền tỉnh nhằm

hỗ trợ phát triển DNNVV theo các chức năng và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hộicủa địa phương

(quan điểm, cơ chế bộ

máy, năng lực quản lý

DNNVV

Về thành lập doanh nghiệp

Về tiếp cận các nguồn lực

Về tiếp cận thị trường và quảng bá sản phẩm

Về đào tạo lao động và

kỹ năng quản lý

Mục tiêu phát triển DNNVV

Sự gia tăng về quy mô DNNVV

Thay đổi cơ cấu DNNVV

Sự gia tăng hiệu quả hoạt động của các DNNVV

Sự đóng góp của DNNVV vào sự phát triển KTXH của quốc gia và địa phương

Trang 28

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn đề ra một số giải pháp và kiến nghị đẩy mạnh thực hiện có hiệuquả sự hỗ trợ phát triển DNNVV đối với riêng tỉnh Hà Tĩnh Trước những khó khănhiện nay các doanh nghiệp đang gặp phải, khi nền kinh tế đất nước đang chịu nhữngtác động bất lợi của suy thoái kinh tế, thì các DNNVV rất cần “bàn tay” nâng đỡ đểdoanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển lớn mạnh, và tham gia vào những định hướngphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tĩnh

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đượckết cấu thành 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực triễn về hỗ trợ của chính

quyền cấp tỉnh nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 2: Phân tích thực trạng hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnh nhằm phát

triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2014 – 2017

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hòan thiện hỗ trợ phát triển doanh

nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Trang 29

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa

a) Khái niệm và tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được hiểu là những doanh nghiệp cóquy mô nhỏ vốn, lao động và hoạt động kinh doanh

Căn cứ vào quy mô, có thể chia DNNVV ra thành ba loại: DN siêu nhỏ; DNnhỏ; DN vừa Mỗi quốc gia khác nhau sẽ có những tiêu chí khác nhau để xác địnhDNNVV Nhìn chung, trên thế giới việc xác định một DN và DNNVV chủ yếu căn

cứ vào hai nhóm tiêu chí phổ biến là tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng

Ở Việt Nam, tại văn bản số 681/CP- KTN ngày 20 tháng 6 năm 1998 củaChính phủ đã quy định DNNVV là những DN có vốn điều lệ dưới 5 tỉ đồng và có

số lao động bình quân hàng năm dưới 200 người Trong quá trình thực hiện, các Bộ,ngành và địa phương căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể mà áp dụng đồngthời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên

Đến năm 2001, tại Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV định nghĩa “DNNVV là cơ sở SXKDđộc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá

10 tỷ đồng hoặc số lao động bình quân hàng năm không quá 30 người”

Năm 2009, tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/6/2009

về trợ giúp phát triển DNNVV định nghĩa như sau: “DNNVV là cơ sở kinh doanh

đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ,nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sảnđược xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm(tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên”

Trang 30

Tại Điều 4, Luật hỗ trợ DNNVV của Quốc hội ngày 12 tháng 6 năm 2017xác định các tiêu chí DNNVV là: “DNNVV bao gồm DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DNvừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người

và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:

a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;

b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng

DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp,lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ”

Tại Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 củaChính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ DNNVV xác địnhDNNVV được xác định bao gồm các tiêu chí như sau:

1 Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bìnhquân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồnghoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao độngtham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu củanăm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng

2 Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản vàlĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quânnăm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặctổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏtheo quy định tại khoản 1 Điều này

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động thamgia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của nămkhông quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng khôngphải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này

3 Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hộibình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200

Trang 31

tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải làdoanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2Điều này.

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động thamgia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu củanăm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưngkhông phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1,khoản 2 Điều này

1.1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV là bộ phận không thể thiếu trong cộng đồng các DN của một nềnkinh tế, nhóm DN này có những đặc điểm cơ bản như:

Thứ nhất, DNNVV đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội

của mỗi quốc gia, chiếm đa số trong tổng số DN của nền kinh tế Tại Châu Âu, theo

số liệu được Ủy ban châu Âu công bố vào năm 2014 thì Châu Âu có hơn 20 triệuDNNVV, chiếm hơn 99% tổng số DN toàn Châu Âu

Tại Việt Nam, theo Viện Phát triển doanh nghiệp thuộc Phòng Thương mại

và Công nghiệp Việt Nam (2017), Việt Nam có 643.219 DN, trong đó DNNVVchiếm 97,65%, đóng góp hơn 43% GDP cả nước và sử dụng 52% tổng số lao độngtoàn xã hội

Thứ hai, Đặc điểm của DNNVV là có quy mô vốn nhỏ nên gặp nhiều khó

khăn trong việc tiếp cận với nguồn vốn, đặc biệt là ở các nước đang phát triển như

VN Điều này ảnh hưởng không nhỏ trong việc triển khai, ứng dụng các tiến bộkhoa học, công nghệ mới vào hoạt động SXKD Với nguồn vốn nhỏ, các DNNVVthường tập trung vào các ngành hàng gần gũi với người tiêu dùng, ít rủi ro hơn làđầu tư vào các ngành công nghiệp nặng, sản xuất khai thác cần nhiều vốn Ở ViệtNam, theo Cục xúc tiến thương mại (2016) trong cơ cấu ngành nghề, khoảng 43%DNNVV hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, 24% trong lĩnh vực thương mại và phânphối, số còn lại hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và liên quan đến nông nghiệp

Thứ ba, DNNVV chịu sự cạnh tranh từ các công ty, tập đoàn lớn trong và

ngoài nước và từ các DNNVV với nhau Trong quá trình hội nhập, các công ty, tập

Trang 32

đoàn lớn thường có xu hướng vươn mình ra thế giới, thành lập các chi nhánh, công

ty con ở các quốc gia có nhiều lợi thế, vì vậy, các DNNVV ở các quốc gia này phảitìm ra những giải pháp kinh doanh mới nhằm nâng cao tính cạnh tranh, thúc đẩy

DN phát triển

1.1.2 Khái niệm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Phát triển DNNVV là sự duy trì sự cạnh tranh trong nền kinh tế, duy trì độnglực cho nền kinh tế phát triển

Với các quốc gia đang phát triển đều chú trọng phát triển loại hình DNNVV

vì phát triển DNNVV phù hợp với giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế củamỗi quốc gia Khi hệ thống DNNVV phát triển đủ mạnh góp phần đưa nền kinh tếcủa quốc gia phát triển trở thành nền kinh tế lớn, các DNNVV dần dần phát triểnthành các DN lớn, các tập đoàn kinh tế lớn Nhưng điều này không đồng nghĩa rằng,tất cả các DNNVV rồi sẽ phát triển thành các DN lớn, tập đoàn lớn mà phụ thuộcvào rất nhiều yếu tố khách quan và chủ quan khác

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, “Khái niệm phát triển dùng để chỉ

quá trình vận động của sự vật, hiện tượng theo khuynh hướng đi lên từ trình độ thấp lên trình độ cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn” (Bộ Giáo dục và

Đào tạo, 2009)

Trong lĩnh vực kinh tế, phát triển kinh tế là “quá trình tăng tiến, toàn diện và

về mọi mặt kinh tế-xã hội của một quốc gia” (Nguyễn Ngọc Sơn, Bùi Đức Tuân,2012)

Từ những lý luận trên có thể thấy, phát triển DNNVV là sự phát triển về sốlượng và quy mô của DNNVV, sự thay đổi về cơ cấu DNNVV gắn liền với sự pháttriển chất lượng và hiệu quả hoạt động và tác động lan tỏa của DNNVV đến sự pháttriển kinh tế xã hội của quốc gia và của địa phương

1.1.3 Vai trò phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.3.1 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa về mặt kinh tế

Phát triển DNNVV sẽ đóng góp lớn vào sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốcgia, đóng góp nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước đồng thời thu hút nguồn vốnnhàn rỗi và khai thác các nguồn lực sẵn có trong dân cư Việc thành lập DNNVV

Trang 33

không cần phải có một lượng vốn ban đầu lớn Vì vậy mà nhiều thành phần trong xãhội có thể thành lập được DN Các hộ gia đình, các hợ tác xã cũng có thể huy độngđược vốn để tham gia vào SXKD, làm giàu cho nền kinh tế.

Phát triển DNNVV góp phần giúp cho nền kinh tế trở nên năng độnghơn, hiệu quả hơn, tăng các đầu mối xuất khẩu hàng hóa, tăng nguồn thu ngoại

tệ, đảm bảo thực hiện định hướng chiến lược của toàn bộ nền kinh tế Duy trì

và bảo tồn, phát triển các ngành nghề sản xuất truyền thống, các làng nghề.Cùng với đó là việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế nôngnghiệp, nông thôn

1.1.3.2 Vai trò của DNNVV về mặt xã hội

Phát triển DNNVV góp phần giải quyết việc làm, giảm tình trạng thấtnghiệp, tạo một lượng lớn công ăn việc làm cho xã hội với hiệu suất cao Nâng caothu nhập của người dân góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo, thực hiệncông bằng xã hội

So với các DN lớn, các DNNVV có tốc độ thu hút và chuyển dịch lao độnglớn hơn nhiều Lao động tại các DNNVV không đòi hỏi trình độ chuyên môn cao,

có thể đến từ nhiều thành phần xã hội, nhiều vùng miền khác nhau Khi cácDNNVV phát triển sẽ tạo điều kiện phát huy lợi thế của mỗi vùng, phát triển cácngành và các khu công nghiệp làm giảm khoảng mức chênh lệch về thu nhập giữacác vùng dân cư

DNNVV có thể đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện những doanh nhân mới, đàotạo kĩ năng nghề nghiệp cho người lao động Vì vậy mà phát triển DNNVV cũnggóp phần nâng cao dân trí, có vai trò tích cực vào hình thành văn hóa kinh doanhcủa xã hội, làm giảm nguy cơ lưu manh hóa, bần cùng hóa của dân cư, làm giảmnguy cơ mất an ninh trật tự xã hội

1.1.4 Tiêu chí đánh giá sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Các tiêu chí đánh giá sự phát triển của DNNVV được thể hiện ở các nội dungdưới đây:

a) Các tiêu chí đánh giá sự phát triển về quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa

Sự phát triển số lượng DNNVV: Sự phát triển tuyệt đối số lượng DNNVVqua các năm là số lượng các DNNVV được thành lập mới và đi vào hoạt động trong

Trang 34

các năm; tốc độ phát triển DNNVV trong từng năm.

Sự phát triển quy mô hoạt động của DNNVV: Sự phát triển tổng số vốnSXKD bình quân DNNVV trong từng năm; Sự phát triển về số lao động trongDNNVV

b) Các tiêu chí đánh giá sự thay đổi cơ cấu DNNVV: Sự thay đổi cơ cấuDNNVV thường được đánh giá dựa trên sự thay đổi tỉ lệ của từng loại DNNVV trêntổng số DNNVV qua các năm

c) Các tiêu chí đánh giá sự đóng góp của DNNVV vào sự phát triển KTXH của quốc gia và địa phương:

Đánh giá sự phát triển số lượng LĐ làm việc trong các DNNVV qua trong tổng số LĐ làm việc trong các DN qua các năm

Đánh giá sự phát triển tổng vốn SXKD của các DNNVV trong tổng vốnSXKD của các DN qua các năm; mức độ đóng góp vào GDP cho tỉnh

1.2 Hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnh nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ

cụ phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV trên địa bàn tỉnh phát triển cả về

số lượng, chất lượng, tăng hiệu quả kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh trên thịtrường và đóng góp ngày càng nhiều cho phát triển kinh tế - xã hội

Hỗ trợ phát triển DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội Nhà nước thông qua bộ máy chính quyền các cấp từ Trung ươngcho đến địa phương khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV phát huyđược tính chủ động sáng tạo, tận dụng các thế mạnh, mở rộng mối liên kết với các loạihình DN khác, nâng cao năng lực cạnh tranh và từng bước đứng vững trên thị trường;phát triển kinh doanh, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động

1.2.2 Các nguyên tắc hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nguyên tắc 1: Việc hỗ trợ DNNVV phải tôn trọng quy luật thị trường, phù hợp

Trang 35

với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Nguyên tắc 2: Nhà nước hỗ trợ DNNVV có trọng tâm, có thời hạn, phù hợpvới mục tiêu hỗ trợ và khả năng cân đối nguồn lực

Nguyên tắc 3: Bảo đảm tính công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình

tự, thủ tục, nguồn lực, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện Khi sử dụng nguồn lực nhànước thì phải thông qua việc tạo cơ chế chính sách, điều kiện thuận lợi để lựa chọn

Nguyên tắc 4: Khuyến khích sự tham gia của các tổ chức, cá nhân ngoài nhànước để hỗ trợ DNNVV, việc hỗ trợ DNNVV sử dụng nguồn lực ngoài Nhà nước

do các tổ chức, cá nhân tài trợ được thực hiện theo quy định của tổ chức, cá nhân đónhưng không được trái quy định của pháp luật

Nguyên tắc 5: Các nội dung, biện pháp hỗ trợ DNNVV phải dựa trên nhu cầucủa DN, theo đối tượng có chọn lọc Trường hợp DNNVV đồng thời đáp ứng điềukiện của các mức hỗ trợ khác nhau trong cùng một nội dung hỗ trợ theo quy địnhcủa pháp luật thì DN được lựa chọn mức hỗ trợ có lợi nhất

Nguyên tắc 6: DNNVV được nhận hỗ trợ khi đã thực hiện đầy đủ quy địnhcủa Luật hỗ trợ DNNVV và quy định khác của pháp luật

1.2.3 Nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của chính quyền cấp tỉnh

1.2.3.1 Về thành lập doanh nghiệp

- Tư vấn và hướng dẫn chính sách, pháp luật về đăng ký kinh doanh thànhlập DNNVV, chính quyền cấp tỉnh ban hành các quy định nhằm giúp cácDNNVV hoàn thiện các hồ sơ, thủ tục về thành lập DNNVV Cung cấp cácthông tin liên quan về luật pháp, thị trường, cơ chế chính sách và các thông tinliên quan việc thành lập DNNVV Chính quyền cấp tỉnh trong phạm vi quyềnhạn xây dựng mạng lưới cá nhân, tổ chức nhằm cung cấp dịch vụ tư vấn choDNNVV Xây dựng mạng lưới thông tin hỗ trợ DNNVV, trang điện tử để hỗ trợ

tư vấn cho DNNVV

- Thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong quy trình thực hiện đăng kýkinh doanh:

Việc thực hiện tập trung ở khâu xây dựng và hoàn thiện các đầu mối hỗ trợ

DN, áp dụng các tiến bộ công nghệ, đào tạo và bồi dưỡng nguồn cán bộ phục vụ

Trang 36

cho công tác tư vấn, hướng dẫn và thực hiện đăng ký thành lập DN.

Triển khai áp dụng cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” Kết nối côngviệc thủ tục của Sở Kế hoạch và Đầu tư với Cục thuế, Cục Hải quan, Công an vàthực hiện ngay tại phòng Trung tâm hành chính công cấp tỉnh Khi thực hiện, việc

tư vấn và hướng dẫn DN được kết hợp song song, giảm chi phí và thời gian đi lạicủa tổ chức và công dân trong thành lập DN

1.2.3.2 Về tiếp cận các nguồn lực

* Về tiếp cận nguồn vốn:

DNNVV thường có quy mô nhỏ, nguồn vốn huy động khó khăn, vì vậy đểgiúp đỡ giải quyết bài toán về nguồn vốn thì chính quyền cấp tỉnh cần bằng nhiềubiện pháp, công cụ hỗ trợ khác nhau để giúp DNNVV tiếp cận nguồn vốn, đảm bảođiều kiện SXKD, thông qua việc quyết định chính sách hỗ trợ tổ chức tín dụng tăng

dư nợ cho vay đối với DNNVV

Khuyến khích tổ chức tín dụng cho vay đối với DN nhỏ và vừa dựa trên xếphạng tín nhiệm DN và biện pháp phù hợp khác; khuyến khích thành lập tổ chức tưvấn độc lập để xếp hạng tín nhiệm DN nhỏ và vừa

Chính quyền cấp tỉnh giao các đơn vị, tổ chức, cá nhân hỗ trợ DNNVV xâydựng phương án SXKD khả thi, tăng cường năng lực quản trị, kỹ năng quản lý,minh bạch hóa tài chính của DN để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng

Hỗ trợ trực tiếp thông qua việc hỗ trợ nguồn vốn, hoặc một phần nguồn vốncho các DNNVV tham gia một số ngành nghề, lĩnh vực là ưu tiên của địa phương,thuộc diện chính sách của tỉnh, ví dụ như các khu vực khó khăn, ở vùng sâu, vùng

xa, hải đảo

* Về tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh

Đất đai, mặt bằng SXKD cũng là một yếu tố quan trọng đối với các DN Rấtnhiều DNNVV tận dụng nguồn lực sẵn có có liên quan đến yếu tố đất đai, đặc biệt

là các DN siêu nhỏ, quy mô không lớn Có rất nhiều cách để DN có thể có mộtkhoảng diện tích đất cho hoạt động SXKD của mình, có thể tự bản thân có, đi mượnhoặc đi thuê Tuy nhiên, đó chỉ là những hộ sản xuất nhỏ lẻ, mang tính tự phát, và

sự ổn định về yếu tố mặt bằng sản xuất cũng không cao Để DN tồn tại lâu dài và có

Trang 37

sự phát triển mang tính chiến lược, chính quyền cấp tỉnh phải đưa ra các chủ trương,chính sách vừa mang tính quản lý để hướng DN phát triển theo đúng chiến lược,quy hoạch phát triển kinh tế của địa phương, nhưng cũng có tính hỗ trợ DN, nhất lànhững DN nào thực sự khó khăn thì phải đưa tay “nâng đỡ”.

* Về tiếp cận Khoa học và công nghệ

Xây dựng các chương trình, đề án, hình thành nguồn tài chính của địaphương và các đơn vị tài trợ nhằm hỗ trợ các DNNVV phát triển KH&CN, triểnkhai và ứng dụng công nghệ vào hoạt đông sản xuất

Khuyến khích phát triển thị trường khoa học công nghệ, nhất là các côngnghệ mới trên cơ sở có sự giám sát, quản lý của cơ quan nhà nước

* Về hỗ trợ pháp lý

Chính quyền cấp tỉnh thực hiện các hoạt động giúp DNNVV nắm bắt, tiếpcận với các hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách củanhà nước để doanh nhiệp có thể vận dụng, thực hiện trong hoạt động kinh doanh

DN không phải trả bất cứ khoản chi phí nào cho hoạt động hỗ trợ pháp lý

Rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp yêu cầu thực tế đối với những khókhăn, vướng mắc mà doanh nghiệp gặp phải từ hệ thống pháp luật, chính sách

1.2.3.3 Hỗ trợ về tiếp cận thị trường và quảng bá sản phẩm:

DNNVV gặp nhiều khó khăn về vốn, công nghệ, trình độ quản lý và mạnglưới kinh doanh so với các DN lớn Do vậy, để giúp các DNNVV tiếp cận thịtrường và quảng bá sản phẩm sản phẩm thì chính quyền cấp tỉnh cần có các chínhsách quản lý, khuyến khích nhằm giúp DNNVV tiếp cận kịp thời, đầy đủ chính xáccác thông tin về thị trường tiêu thụ, giá cả hàng hóa, Hỗ trợ DN mở rộng và pháttriển thị trường kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm

- Có các chủ trương, chính sách khuyến khích DNNVV tăng cường xuấtkhẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV liên kết hợp tác với nước ngoài, mởrộng thị trường xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ Hỗ trợ phần chi phí cho các DNNVVnhằm trợ giúp các khảo sát thị trường, học tập kinh nghiệm thông qua các chươngtrình xúc tiến xuất khẩu

- Đề ra các chính sách giúp các DNNVV tham gia vào thị trường cung ứng

Trang 38

hàng hóa Các sở, ban ngành địa phương có kế hoạch, phương án định hướng thịtrường nhằm tạo điều kiện cho các DNNVV để có kế hoạch sản xuất hàng hóa đảmbảo chất lượng và đáp ứng yêu cầu đề ra.

- Tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư, các hội chợ thương mại, trực tiếp hỗtrợ tìm kiếm thị trường cho DN cả ở trong và ngoài nước

- Chính quyền địa phương và các hiệp hội trợ giúp trưng bày, giới thiệuquảng cáo, tiếp thị các sản phẩm có tiềm năng của DNNVV, tạo điều kiện mở rộngthị trường tiêu thụ hàng hóa

- Khuyến khích các DNNVV tham gia các hội chợ, triển lãm giới thiệusản phẩm trong nước và quốc tế, ký kết hợp đồng kinh tế với các đối tác trong vàngoài nước

- Bảo trợ thương hiệu sản phẩm của DN thông qua việc chứng nhận các tiêuchuẩn về đánh giá và truyền bá sản phẩm của DN qua các kênh thông tin của các cơquản lý trực tiếp trong ngành, lĩnh vực DN đang hoạt động

1.2.3.4 Về đào tạo lao động và kỹ năng quản lý

Trong thời gian qua, Chính phủ đã có nhiều nỗ lực hỗ trợ DN nói chung vàđặc biệt là DNNVV nói riêng một đội ngũ nhân lực có chất lượng cả về tay nghề lẫntrình độ Các Bộ ngành liên quan nhất là ngành giáo dục đã có nhiều chương trìnhđào tạo cả về người lao động lẫn người quản lý DN, các chương trình tập huấn, hộinghị hội thảo được tổ chức thường xuyên Mặc dù chưa phát huy được hết hiệu quảnhưng đã giúp cho việc đào tạo đội ngũ nhân lực trong khu vực DNNVV tích cực

và thiết thực

Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành quyết định thành lập các trung tâm tưvấn dành cho nhóm đối tượng DNNVV Hiện tại có ba trung tâm trực thuộc Cụcphát triển DN được phân theo ba khu vực bắc, trung, nam, tương ứng là: Trung tâm

hỗ trợ DNNVV phía Bắc, trung tâm hỗ trợ DNNVV Miền trung và Trung tâm hỗtrợ DNNVV phía nam

Về phía chính quyền tỉnh tổ chức khảo sát đánh giá nhu cầu, tổng hợp, lập kếhoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho

Trang 39

DNNVV trên địa bàn theo quy định tại Thông tư liên tịch số BHKĐT-BTC của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính ngày 14 tháng 8 năm 2014hướng dẫn trợ giúp, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các DNNVV

04/2014/TTLT-Ngoài ra có các lớp học liên tục được tổ chức tại trung tâm hỗ trợ DNNVVcủa phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam tại các tỉnh thành (VCCI) với sự

hỗ trợ của tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), trung tâm hỗ trợ DNNVV của TổngCục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng (SMEDEC) Nguồn quỹ hoạt động của cáctrung tâm này xuất phát chủ yếu từ nguồn kinh phí hoạt động hàng năm của các cơquan chủ quản, và các nguồn từ nước ngoài như đã nêu trên

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnh đối với

sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.4.1 Các yếu tố thuộc về chính quyền cấp tỉnh

* Quan điểm của chính quyền cấp tỉnh đối với phát triển DNNVV

Căn cứ vào đường lối, chủ trương chung của Đảng và cơ chế chính sáchchung của Nhà nước đặt ra nhiệm vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong mỗithời kì, chính quyền các cấp xem xét đâu là yếu tố trọng tâm, để thông qua đó đặt ranhiệm vụ cho kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương, trong đó đặt

ra bài toán phát triển DN sao cho hiệu quả Cụ thể: khi Chính phủ đưa ra Nghị định

số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 về trợ giúp phát triển DN nhỏ vàvừa, chính quyền các địa phương căn cứ vào các gói giải pháp mà các Bộ, ban,ngành đưa ra để ban hành các quyết định liên quan trực tiếp chỉ đạo chung cho việcthực hiện cứu trợ trong phạm vi quản lý của địa phương Sự gắn kết, phù hợp giữachủ trương, đường lối, cơ chế chính sách của chính quyền trung ương và các địaphương sẽ tạo ra một chỉnh thế thống nhất trong thực hiện đường lối chung củaĐảng và Chính phủ, tạo ra sự hiệu quả trong chỉ đạo thực thi

Và muốn thực hiện được điều này, trước hết đòi hỏi cần có một đội ngũ lãnhđạo công tâm, tài trí, nhận biết tình hình, nhanh nhậy, quyết đoán Điều này là mộtnhân tố vô cùng quan trọng để dẫn dắt con đường đưa DN của tỉnh phát triển Độingũ lãnh đạo đó cần phải sáng suốt trong ý thức, trong tư tưởng quan niệm về vàitrò của DN, đặc biệt là DNNVV nhỏ và vừa Về mặt địa vị, nếu xét cho từng cá thể

Trang 40

thì những đóng góp của nhóm đối tượng này không cao, nhưng nếu với số lượnglớn, chiếm đa số các loại hình DN của địa phương thì DNNVV với những ưu điểmcủa riêng có thì nhóm đối tượng DNNVV cũng có sức mạnh to lớn không kém gìcác DN lớn của Nhà nước Vì vậy là những người lãnh đạo không nên có nhữngphân biệt đối xử mà cần phải có những phương cách phát triển nhóm đối tượng này.

* Cơ cấu bộ máy quản lý và năng lực quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với DNNVV

Đây là vấn đề con người và cơ chế hoạt động của bộ máy chính trị tại địaphương từ cấp tỉnh cho đến cấp huyện, thị xã, thị trấn Cơ cấu bộ máy giống nhưmột “khung xương” tạo nên một chỉnh thể trong “cơ thể một con người” “Bộxương ấy” có đầy đủ, chắc khỏe thì mới thể hiện được năng lực quản lý của ngườilãnh đạo Vì vậy, đối với bất cứ một địa phương nào cũng như thế, đối với vấn đề

DN, người lãnh đạo không chỉ là người giỏi về năng lực, trình độ, chuyên môn màcòn phải biết quan tâm đến các vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ:

Một là, tuyển dụng, sắp xếp và sử dụng một cách hợp lý, có tính chiến lượcđối với nguồn cán bộ trong hệ thống bộ máy quản lý đối với công tác quản lý nhànước về DN

Hai là, xây dựng, sắp xếp và hoàn thiện cơ cấu bộ máy cơ quan chính quyền

về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm đối với từng lĩnh vực cụ thể liênquan đến các DN, đặc biệt là DNNVV

Ba là, tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý của bộ máy chính quyền các cấptại địa phương đối với các vấn đề cần được giải quyết có liên quan dến DNNVV

Đề giải quyết nhiệm vụ này, về phía nhà nước, Chính phủ đã đề ra kếhoạch thực hiện Chương trình tổng thế cải cách hành chính với mục tiêu là nằmtrong 4 nhiệm vụ cải cách bao gồm: cải cách Cải cách thể chế; cải cách tổ chức

bộ máy hành chính; đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức; cảicách tài chính công cho từng giai đoạn 2001 – 2010 (theo Quyết định 136/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 17 tháng 9 năm 2001) và giai đoạn 2011– 2020 (theo Nghị quyết số 30c/NQ–CP ban hành ngày 8 tháng 11 năm 2011 của

Ngày đăng: 09/04/2019, 11:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w