1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án dạy Ngữ văn 8 - Học kỳ 2

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 173,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biện pháp nghệ thuật: phóng đại th«ng qua nh÷ng tõ ng÷ ­íc lÖ, cò mòn - nhưng những từ ngữ đó vẫn tạ ®­îc kh«ng khÝ chung cho toµn bµi, kh«ng khÝ thêi nh÷ng n¨m 20 cña thÕ kỉ XX khi đấ[r]

Trang 1

Tuần 16

Tiết 61 Ngày soạn:16/12/2006 Ngày dạy: 20/12/2006

Tập làm văn

thuyết minh về một thể loại văn học

A Mục tiêu.

- Giúp học sinh biết thuyết minh về một thể loại văn học

- Thấy được muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu, tra cứu

- Rèn luyện năng lực quan sát, dùng kết quả quan sát để làm bài thuyết minh

B Chuẩn bị:

- GV: bảng phụ ghi bảng mẫu bằng - trắc bài thơ ''Vào nhà tác”

- HS: ôn lại thể thơ TN

C.Tiến trình bài dạy.

I Tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra bài cũ :(5')

?Bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác '' viết theo thể thơ nào? Trình bày những hiểu biết của em về thể thơ đó

- GV dẫn dắt vào bài

III.Bài mới

10'

Yêu cầu học sinh đọc kĩ bài thơ:

" Vào nhà ngục tác''

? Nêu xuất xứ của thể thơ thất ngôn

bát cú và giải thích:

? Số dòng? số chữ? Có thể thêm bớt

được không

*Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng 7 chữ

? Ghi bảng kí hiệu B-T theo từ tiếng

trong bài thơ đó

- Giáo viên treo bảng phụ sau khi

học sinh ghi kí hiệu

- yêu cầu học sinh đối chiếu

- Thanh bằng: thanh huyền, không

- Thanh trắc: sắc hỏi ngã nặng

? Nhận xét về quan hệ bằng trắc

I Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học

1 Tìm hiểu đề bài

a Quan sát

b Nhận xét

- Học sinh đọc diễn cảm bài thơ

- Giải thích : Thất ngôn bát cú ( 8 câu

7 chữ), có từ thời nhà Đường

- Đường luật

- Bài thơ có 8 dòng ( bát cú) mỗi dòng

7 chữ (thất ngôn)

- Số dòng số chữ bắt buộc không thể thêm bớt tuỳ ý

- Học sinh ghi kí hiệu cho hai bài thơ + " Vào nhà ngục QĐCT"

(T B B T, T B B

T T B B T T B

T T B B B T T

T B T T T B B

T B B T B B T

T T B B T T T

Trang 2

trong các dòng với nhau

? Nhận xét về phép đối ( ý đối ý,

thanh đối thanh, đối từ loại)

? Nhận xét về niêm( dính)

? Luật

* Luật bằng, trắc: căn cứ vào chữ

thứ hai trong câu đầu của bài - bằng,

trắc; nhị, tứ, lục phân minh, nhất

tam ngũ bất luận

* Đối: câu 3-4; 5-6 (chữ 2, 4, 6) đối

ý, thanh, từ loại

Niêm (dính), (khoá lại), câu 1-8,

2-3, 4-5, 6-7

? Hãy cho biết bài thơ có những

tiếng nào hiệp vần với nhau, nằm ở

vị trí nào trong câu và đó là vần

bằng hay trắc

* Hiệp vần ở cuối câu 2, 4, 6, 8 - vần

chân, vần bằng (cũng có thể là vần

trắc)

? Hãy cho biết câu thơ trong bài

ngắt nhịp như thế nào

? Bố cục của thơ TN

* Nhịp thường là 4/3

* Bố cục: đề, thực, luận, kết

? Từ tìm hiểu trên, em thấy mở bài

có thể trình bày như thế nào

- Gợi ý: thể thơ này có từ thời nào?

( Có từ thời Đường- ĐườngThi) Các

nhà thơ áp dụng thơ Đường luật bắt

chước thơ thời Đường- Thơ Đường

luật có hai loại chính: Thất ngôn bát

cú , tứ tuyệt

* TNBC: Là một thể thơ thông dụng

trong các thể thơ Đường luật được

các nhà thơ Việt nam ưa chuộng, áp

dụng sáng tác

? Nhiệm vụ của phần thân bài

- Yêu cầu học sinh trình bày từng

đặc điểm dựa vào kết quả phân tích

ở trên

? Thể thơ này có ưu điểm gì( nhạc

điệu luật bằng trắc - cân đối nhịp

nhàng)

B T T B B T T

B B B T T B B + Tham khảo thêm bài (Đập đá ở Côn Lôn)

B B T T T B B

B T B B T T B

T T T B B T T

B B T T T B B

T B B T B B T

B T B B T T B

T T T B B T T

B B B T T B B

- Bài 1 hiệp vần ở cuối câu 2,4,6,8 Tù- thù; châu- đâu : vần bằng

- Bài 2 hiệp vần ở cuối câu 2,4,6,8 non-hòn son- con : vần bằng

- Nhịp 4/3

- Bố cục: đề, thực, luận, kết

2 Lập dàn bài:

a Mở bài

- Nêu định nghĩa chung về thể thơ TNBC Đường luật: Là một thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đường luật được các nhà thơ Việt nam ưa chuộng Các nhà thơ cổ điển Việt nam

ai cũng làm thể thơ này bằng chữ Hán

và chữ Nôm

b Thân bài

- Nêu các đặc điểm của thể thơ về: + Bố cục

+ Số câu, số chữ trong mỗi bài + Qui luật bằng, trắc của thể thơ

+ Đối, niêm + vần

+ Ngắt nhịp

- Nhận xét ưu, nhược điểm và vị trí của thể thơ trong thơ Việt nam + Ưu điểm: đẹp về sự tề chỉnh hài hoà

Trang 3

? Thể thơ này có nhược điểm gì

? Phần kết bài có nhiệm vụ gì

? Vậy muốn thuyết minh đặc điểm

của thể loại văn học thì phải làm gì

- Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK

- Yêu cầu học sinh lập dàn bài bài

tập 1

? Truyện có những yếu tố nào

? Cốt truyện của truyện ngắn diễn ra

trong một không gian như thế nào

? Bố cục, lời văn chi tiết ra sao

cân đối cổ điển, nhạc điệu trầm bổng,

đăng đối, nhịp nhàng

+ Nhược điểm: gò bó vì có nhiều ràng buộc, không được phóng khoáng như thơ tự do

c Kết bài:

- Trình bày cảm nhận của em về vẻ

đẹp của thể thơ này và nêu vị trí của thể thơ trong thơ Việt nam : thể thơ quan trọng, nhiều bài thơ hay được làm theo thể thơ này và ngày nay vẫn

được ưa chuộng

3 Ghi nhớ: ( SGK - tr154 )

- HS khái quát, đọc ghi nhớ

II Luyện tập

Bài tập 1:

a Mở bài: định nghĩa truyện ngắn

b Thân bài: Đặc điểm của truyện

ngắn

- Tự sự: yếu tố chính quyết định cho

sự tồn tại của truyện ngắn gồm sự việc chính, nhân vật chính, sự việc và nhân vật phụ

- Kết hợp miêu tả và biểu cảm

- Cốt truyện ngắn

- Chi tiết: bất ngờ, độc đáo không kể trọn vẹn 1 quá trình diễn biến của cuộc đời người mà chọn những khoảnh khắc của cuộc sống thể hiện

- Bố cục chặt chẽ, hợp lí

- Lời văn trong sáng

c Kết bài

- Vai trò truyện ngắn

IV Củng cố:(3')

- Học sinh đọc bài tham khảo

? Thuyết minh đặc điểm của thể loại văn học cần chú ý điều gì

V Hướng dẫn về nhà:(1')

- Học ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập: thuyết minh đặc điểm của thể thơ TNBCĐL

- Ôn tập phần tập làm văn ( tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm ; văn thuyết minh (1 đồ dùng, )

Trang 4

Tuần 15

Tiết 62 Ngày soạn: 16/12/2006 Ngày dạy:16/12/2006

Văn bản: Đập đá ở côn lôn

( Phan Châu Trinh)

A Mục tiêu.

- HS cảm nhận được hình ảnh cao đẹp của người yêu nước trong gian nan nguy hiểm vẫn bền gan vững chí

- Nhân cách anh hùng của nhà yêu nước Phan Châu Trinh

- HS hiểu được sức truyền cảm của ngth

B Chuẩn bị:

- Đọc tài liệu tham khảo, chân dung Phan Châu Trinh

- Hs ; soạn bài

C.Tiến trình bài dạy.

I Tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra bài cũ :(5')

- Đọc thuộc lòng bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác''

- Em hiểu gì về nhà yêu nước Phan Bội Châu qua bài thơ đó

III.Bài mới:

7/

- Y/ c học sinh đọc chú thích

? Trình bày những hiểu biết của em

về tác giả Phan Châu Trinh

-Hiệu Tây Hồ, biệt hiệu Hi Mã

? Hãy nêu hoàn cảnh ra đời của bài

thơ

- Ngày đầu tiên Phan Châu Trinh đã

ném 1 mảnh giấy vào khám để an

ủi, động viên các bạn tù :'' Đây là

trường học tự nhiên Mùi cay đắng

trong ấy, làm trai trong thế kỉ XX

này không thể không nếm cho biết

''ở Côn Đảo người tù phải làm công

việc khổ sai đập đá Bài thơ được

khơi nguồn từ cảm hứng đó

- Y/c đọc chú ýkhẩu khí ngang tàng,

giọng điệu phấn chấn hào hùng

? Giọng điệu trong thơ để lại cho em

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- HS trình bày chú thích: Là nhà nho yêu nước, nhà cách mạng lớn ở nước ta

đầu thế kỉ XX - Dựa vào Pháp để lật đổ nền quân chủ phong kiến Việt nam từ

đó xây dựng đất nước

2 Tác phẩm

- Sau vụ chống thuế ở Trung kì tháng

4 - 1908 Phan Châu Trinh, kết án và

đày ra Côn Đảo, 1 hòn đảo nhỏ ở miền

đông nam nước ta cách Vũng Tàu hơn 100km - nơi thực dân Pháp chuyên dùng làm chỗ đày ải tù nhân yêu nước

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc - tìm hiểu chú thích

- HS đọc diễn cảm

Trang 5

9/

ấn tượng gì

- Bổ sung thêm: đập đá ?

- Công việc lao động khổ sai này

làm không ít tù nhân kiệt sức, không

ít người đã gục ngã

? Bài thơ được làm theo thể thơ

TNBCĐL gồm 4 phần đề - thực -

luận - kết nhưng xét về ý thì 4 câu

đầu có ý liền mạch, 4 câu sau ý

cũng liền mạch Hãy nêu ý lớn dựa

vào cách chia đó

? Bốn câu thơ đầu giúp em hình

dung thế đứng của nhân vật trữ tình

như thế nào

- Quan niệm làm trai của nhà thơ :

hiên ngang, đàng hoàng trên đất

Côn Lôn

? Tác giả đã kế thừa chí anh hùng

của thời đại trước như thế nào

- Hai câu thơ đầu gợi tả con người

hiên ngang, ngạo nghễ trong tù ngục

xiềng xích không hề chút sợ hãi, câu

thơ toát lên một vẻ đẹp cao cả, hùng

tráng

* Giọng thơ hùng tráng,khẩu khí

ngang tàng ngạo nghễ

? Công việc đập đá ở Côn Lôn được

tác giả miêu tả như thế nào

? Nghệ thuật mà tác giả sử dụng ở

đây? tác dụng

- Hình ảnh một con người phi phàm,

1 anh hùng thần thoại đang thực

hiện một sứ mạng thiêng liêng khai

sông phá núi, vạt đồi, chuyển đá

vang động cả đất Côn Lôn

*Bút pháp lãng mạn, nhữngđộngtừ

mạnh

biện pháp nghệ thuật nói quá

? Từ công việc đập đá thật đó còn

liên tưởng tới 1 ý nào khác

- 4 câu thơ đầu đã dựng lên một bức

tượng đài uy nghi về những tù nhân

Côn Đảo, những anh hùng cứu nước

trong chốn địa ngục trần gian với

- HS tự bộc lộ (hùng tráng, khoẻ khoắn)

- Một hình thức lao động nặng nhọc ở Côn Đảo, bọn cai ngục bắt các tù nhân vào núi khai thác đá, đập đá hộc, đá to thành những mảnh, viên nhỏ để làm

đường

- HS trả lời + 4 câu thơ đầu: nói về công việc đập

đá ở Côn Lôn + 4 câu thơ cuối: cảm nghĩ từ việc đập

đá

2 Phân tích a) 4 câu thơ đầu

- Thế đứng của con người trong đất trời, biển rộng non cao, đội trời đạp

đất, tư thế hiên ngang sừng sững '' Đã mang tiếng ở trong trời đất Phải có danh gì với núi sông'' (Nguyễn Công Trứ)

- Chí làm trai N, B, Đ, T Cho phỉ sức vẫy vùng trong 4 bể (Nguyễn Công Trứ)

- Làm trai trong cõi thế gian Phò đời giúp nước phơi gan anh hào (Nguyễn Đình Chiểu)

- Làm trai phải lạ ở trên đời Há để càn khôn tự chuyển dời (Phan Bội Châu)

- Lừng lấy - lở núi non

- Xách búa - đánh tan - 5,7 đống

- Ra tay - đập bể - mấy trăm hòn:

nói quá, động từ mạnh, nhịp thơ mạnh gợi tả một con người phi thường

- Hình ảnh một người anh hùng với một khí phách hiên ngang, lẫm liệt sừng sững trong đất trời, coi thường mọi thử thách gian nan, dám đương

đầu vượt lên chiến thắng hoàn cảnh biến lao động cưỡng bức nặng nhọc thành một cuộc chinh phục thiên nhiên dũng mãnh của con người có sức mạnh thần kì như dũng sĩ thần thoại

-Thái độ quả quyết, mạnh mẽ, lòng căm thù khao khát phá tan chốn tù ngục, lật đổ ách thống trị

Trang 6

khí phách hiên ngang lẫm liệt trong

đất trời

? Như vậy 4 câu thơ đầu sử dụng

phương thức biểu đạt nào

* Miêu tả chính kết hợp biểu cảm

*Một bức tượng đài uy nghi về

người anh hùng với khí phách hiên

ngang, lẫm liệt sừng sững trong đất

trời

? Em có nhận xét gì về giọng điệu 4

câu cuối? Hiệu quả của việc chuyển

đổi giọng điệu

? Câu 5 - 6 tác giả sử dụng nghệ

thuật gì ? Tác dụng của biện pháp

nghệ thuật này

* Nghệ thuật đối, hình ảnh ẩn dụ

? ý nghĩa của 2 câu thơ này (K/đ

điều kiện gì ?)- toát lên phong cách

nào của người yêu nước

- Muốn xứng danh anh hùng, để

hoàn thành sự nghiệp cứu nước vĩ

đại phải bền gan vững chí, có tấm

lòng son sắt, vững tin sắt đá Tất cả

những khó khăn trên kia chỉ là sự

thử thách rèn luyện tinh thần

*Tinh thần chịu đựng gian khổ, bất

chấp nguy hiểm, bền gan, bền chí

? Em hiểu ý 2 câu thơ kết như thế

nào ? Cách kết thúc này có giống

với bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng

Đông cảm tác'' của Phan Bội Châu

không

? Từ đó em thấy phẩm chất cao quí

nào của người tù được bộc lộ

? Em có nhận xét gì về giọng điệu

của 2 câu thơ cuối

*Giọng ngang tàng, hình ảnh mang

tính biểu tượng gợi tả

* Hình ảnh con người bất chấp gian

nguy, tin tưởng mãnh liệt lí tưởng

yêu nước của mình

- Học tập quan niệm sống của tác

giả: sống hết mình với lí tưởng, biến

những gian khổ vất vả trong công

việc đời thường thành những khát

- Miêu tả chính kết hợp biểu cảm

b) Bốn câu thơ cuối

- Giọng điệu trở sang bộc bạch bộc lộ cảm xúc

- Tạo ra sự sâu lắng của cảm xúc của tâm hồn

- Biện pháp nghệ thuật đối trong câu và

đối trong 2 câu -Tháng ngày: biểu tượng cho sự thử thách kéo dài,- thân sành sỏi: gan góc , bất chấp gian nguy,- mưa nắng:biểu tượng cho gian khổ,- dạ sắt son: trung thành Đó là những hình ảnh ẩn dụ

- Càng khó khăn càng bền chí, son sắt một lòng

- Bất chấp gian nguy, trung thành với ý tưởng yêu nước

- Liên hệ:

''Nghĩ mình trong bước gian truân Tai ương rèn luyện tinh thần thêm hăng''

(Tự khuyên mình - Hồ Chí Minh)

- Nhà thơ ngầm ví việc đập đá ở Côn Lôn nơi địa ngục trần gian giống như việc của thần Nữ Oa đội đá vá trời tạo lập thế giới, vũ trụ, coi cảnh tù đày chỉ

là một việc con con không gì đáng nói

- Con người bản lĩnh, coi thường tù đày gian khổ, tin tưởng mãnh liệt vào sự nghiệp yêu nước của mình

- Giọng điệu cứng cỏi, ngang tàng, sảng khoái hào hùng , nụ cười ngạo nghễ, nụ cười của kẻ chiến thắng mà không nhà tù nào khuất phục nổi

3 Tổng kết

- Dựa vào ghi nhớ trả lời

- HS đọc ghi nhớ

Trang 7

khao baybổng để làm việc hăng hái

hơn, sống có ý nghĩa hơn

? Hãy nêu những nét đặc sắc về

nghệ thuật và nội dung của bài thơ

? Em rút ra bài học gì cho bản thân

- Gọi học sinh đọc diễn cảm, đọc

thuộc lòng bài thơ

? Trình bày cảm nhận của em về vẻ

đẹp hào hùng lãng mạn của hình

tượng nhà nho yêu nước đầu thế kỉ

XX

- HS bộc lộ

iII Luyện tập

- HS đọc diễn cảm, bộc lộ

- Đó là những bậc anh hùng khi sa cơ

lỡ bước rơi vào vòng tù ngục nhưng ở

họ có khí phách ngang tàng lẫm liệt ngay cả trong thử thách gian lao đe doạ tính mạng, ý chí kiên trung, niềm tin son sắt vào sự nghiệp của mình

IV Củng cố:(2')

- HS đọc ghi nhớ

V Hướng dẫn về nhà:(2')

- Học thuộc lòng bài thơ

- Hoàn thiện bài tập, viết đoạn văn ngắn dựa bài tập

- Soạn bài: ''Muốn làm thằng cuội'', “ Hai chữ nước nhà”

Tuần 16

Tiết 63 Ngày soạn: 17/12/2006 Ngày dạy: 21/12/2006

Ôn Tập Tiếng Việt

A Mục tiêu.

- Giúp học sinh nắm vững những nội dung về từ vựng và ngữ pháp Tiếng Việt đã học ở kì I

- Có ý thức làm bài tập để nắm vững và nâng cao kiến thức về tiếng Việt

- Rèn luyện các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt trong nói, viết

B Chuẩn bị:

- GV:Một số bài tập bổ trợ

- HS : xem trước nội dung ôn tập

C.Tiến trình bài dạy.

I Tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra bài cũ :(5')

- KT phần chuẩn bị ôn tập

III.Bài mới

Trang 8

? Thế nào là1 từ ngữ có nghĩa rộng

và 1 từ ngữ có nghĩa hẹp? Cho ví dụ

- Chú ý: tính chất rộng hẹp của nghĩa

từ ngữ chỉ là tương đối vì nó phụ

thuộc vào phạm vi nghĩa của từ

VD: Cây cỏ hoa ứng với loài thực vật

do đó nghĩa của từ thực vật rộng hơn

cây, cỏ, hoa và nghĩa của 3 từ cây,

cỏ, hoa rộng hơn nghĩa của các từ:

cây dừa, cỏ gà, hoa cúc

? Thế nào là trường từ vựng? Cho ví

dụ

? Phân biệt cấp độ khái quát của

nghĩa từ ngữ với trường từ vựng

? Từ tượng hình, từ tượng thanh là

gì? Cho VD

? Tác dụng của từ tượng hình, tượng

thanh

? Thế nào là từ ngữ địa phương? Cho

VD

? Thế nào là biệt ngữ xã hội ? Cho ví

dụ

I Lí thuyết.

A Từ vựng

1 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- HS trả lời

- 1 từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm nghĩa của một số từ ngữ khác.+ VD: Cây rộng hơn cây cam, cây chuối

- 1 từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó được bào hàm trong phạm vi nghĩa của từ ngữ khác

Vd: cá thu hẹp hơn cá

2 Trường từ vựng

- trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

VD: Phương tiện giao thông: tàu, xe, thuyền, máy bay

- Vũ khí: súng, gươm, lựu đạn

- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ nói về mối quan hệ bao hàm nhau trong các từ ngữ có cùng từ loại VD: Thực vật (DT): cây, cỏ, hoa (DT) Trường từ vựng tập hợp các từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa nhưng có thể khác nhau về từ loại

VD: trường từ vựng người Chức vụ: Bộ trưởng, giám đốc DT Phẩm chất trí tuệ: thông minh, ngu

đần TT

3 Từ tượng hình, từ tượng thanh

- Từ tượng hình: từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động trạng thái của sự vật

VD: lom khom, ngất ngưởng

- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh

- Tác dụng: có giá trị gợi tả và biểu cảm cao thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự

4 Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định

VD: Bắc bộ: ngô, quả dứa, vào

Nam bộ: bắp, trái thơm, vô

- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ

Trang 9

? Nói quá là gì ? Cho ví dụ.

? Nói giảm, nói tránh là gì? Cho ví

dụ

? Trợ từ là gì? Cho ví dụ

VD: đừng nói người khác, chính anh

cũng lười làm bài tập

? Thán từ là gì ? Cho ví dụ

VD: Dạ, em đang học bài

- Chú ý: thán từ thông thường đứng

đầu câu, có khi tách thành một câu

đặc biệt

? Tình thái từ là gì ? Cho ví dụ

VD: Anh đọc xong cuốn sách rồi à?

? Có thể sử dụng tình thái từ tuỳ tiện

được không

? Câu ghép là gì? Cho ví dụ

? Cho biết quan hệ về ý nghĩa trong

những câu ghép

được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định VD: tầng lớp học sinh, sinh viên: ngỗng (2), gậy (1) - tầng lớp vua chúa ngày xưa: trẫm, khanh

5 Một số biện pháp tu từ từ vựng

- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tượng tăng sức biểu cảm

VD: Tiếng đồn cha mẹ anh hiền Cắn cơm không vỡ, cắn tiền vỡ tan

- Nói giảm, nói tránh là một biện pháp

tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự

VD: Chị ấy không còn trẻ lắm

B Ngữ pháp

1 Một số từ loại

* Trợ từ: là những từ chuyên đi kèm 1

từ ngữ khác trong câu dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu VD: ngay, chính, có, những, đích, mỗi, đích thị

* Thán từ: là những từ dùng làm dấu hiệu bộc lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để hỏi gọi

đáp VD: A, ái, ôi, trời ôi, than ôi, hỡi, này, vâng, dạ, ừ

* Tình thái từ: là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói VD; à, ư, hả, chăng, đi, vào, với, thay,

ạ, cơ, nhé, nhỉ, mà

- Không sử dụng được tuỳ tiện vì:

+ Phải chú ý đến quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội và tình cảm đối với người nghe, đọc

2 Các loại câu ghép

- Câu ghép là câu do 2 hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành VD: Vì trời mưa nên đường ướt

- Quan hệ nhân quả thường dùng cặp QHT: vì-nên, do-nên, tại -nên

- Quan hệ giả thiết-kết quả: nếu-thì, giá-thì, hễ-thì

Trang 10

? Điền những từ ngữ thích hợp vào ô

trống theo sơ đồ SGK

? Giải thích những từ ngữ nghĩa hẹp

trong sơ đồ trên

* Lưu ý: Khi giải thích nghĩa của

những từ ngữ hẹp hơn so với 1 từ ngữ

khác, ta thấy phải xác định được từ

ngữ có nghĩa rộng hơn

? Trong những câu giải thích ấy có

từ ngữ nào chung

? Tìm trong ca dao Việt nam 2 ví dụ

về biện pháp tu từ nói quá hoặc nói

giảm, nói tránh

? Viết hai câu có sử dụng từ tượng

thanh, tượng hình

? Đọc đoạn trích và xác định câu

ghép trong đoạn trích

? Nếu tách thành câu đơn được

không

? Nếu tách có làm thay đổi ý diễn

đạt không

? Xác định câu ghép và cách nối các

- Quan hệ tương phản: Tuy-nhưng, dẫu-nhưng, dù-vẫn, mặc dù vẫn

- Quan hệ mục đích: để, cho

- Quan hệ bổ sung, đồng thời: và

- Quan hệ nối tiếp: rồi

- Quan hệ lựa chọn: hay

II Thực hành.

1 Từ vựng

Truyện dân gian Truyền thuyết-cổ tích-ngụ ngôn-cười

- Truyền thuyết: truyện dân gian về các nhân vật và sự kiện lịch sử xa xưa,

có nhiều yếu tố thần kì

- Truyện cổ tích: Truyện DG kể về cuộc đời, số phận của một số nhân vật quen thuộc ( người mồ côi, người mang lốt xấu xí, người con, người dũng sĩ ) có nhiều chi tiết kì ảo

- Truyện ngụ ngôn: Truyện dân gian mượn truyện về loài vật, đồ vật hoặc chính con người để nói bóng gió truyện con người

- Truyện cười: Truyện DG dùng hình thức gây cười để mua vui hoặc phê phán đả kích

- Từ ngữ chung: Truyện DG-từ ngữ có nghĩa rộng hơn (cấp độ khái quát cao hơn)

- Lỗ mũi 18 gánh bông Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho

- ước gì sông hẹp một gang Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi

- HS viết đoạn văn

- Có thể dùng 1 số từ bệ vệ, chót vót, lênh khênh, ngoằn nghèo, thướt tha, í

ới, oang oang, loảng xoảng, lõm bõm,

tí tách, róc rách

2 Ngữ pháp

- Câu: Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo

Đại thoái vị

- Có thể tách thành 3 câu đơn

- Nếu tách có thể làm thay đổi ý diễn

đạt vì câu ghép Pháp chạy, Nhật hàng nêu 3 sự kiện nối tiếp nhau như thế

sẽ làm nổi bật sức mạnh mẽ của cuộc

CM tháng 8

- Câu 1: nối bằng quan hệ từ: cũng như

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:47

w