Do đó để góp phần đa dạng hóa các sản phẩm chế biến từ chè Việt Nam, hạ giá thành và đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng, phong phú về chủng loại, đặ
Trang 1
DAI HOC DA NANG
NGUYEN QUOC SINH
NGHIEN CUU QUY TRINH SAN XUAT
NUOC GIAI KHAT TU NGUYEN LIEU CHE DEN
CHUYEN NGANH: CONG NGHE THUC PHAM VA DO UỐNG
MA SO: 60.54.02
TOM TAT LUAN VAN THAC Si KY THUAT
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐẶNG MINH NHẬT
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐẶNG MINH NHẬT
Phan bién 1: PGS TS TRAN THI XO
Phản biện 2: PGS TS ĐÀO HÙNG CƯỜNG
Luận văn sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn Thạc
sỹ Kỹ thuật họp tại Đại Học Đà Nẵng vào ngày tháng năm
2010
Có thể tìm hiểu Luận văn tại:
Trang 2
MO DAU
1 L¥ do chon dé tai
Lĩnh vực sản xuất nước giải khát đã có lịch sử phát triển rat
lâu Cùng với sự phát triển của xã hội, nước giải khát càng thể hiện
vai trò quan trọng của mình, nó không chỉ nhằm cung cấp nước cho
cơ thể sống, mà còn là cách thưởng thức hương vị của sản phẩm Từ
những năm cuối thể kỷ XX, khi mức sống của người dân được nâng
cao, người tiêu dùng càng quan tâm hơn đến sức khỏe nên quay về
với các thực phẩm có nguồn sốc tự nhiên Vì vậy, xu hướng tiêu thụ
các loại nước uống được sản xuất từ nguyên liệu tự nhiên ngày càng
tang [25], [26]
Cay che (Camellia sinensis O.Kuntze) 14 mot loai cay cong
nghiệp được trồng rộng rãi ở nhiều nước Nước chè là đồ uống phố
biến của nhiều dân tộc Con người đã sớm nhận biết được tính ưu việt
và tính đa chức năng của loại nước uống này Người Trung Quốc đã
từng đánh giá: Chè là loại nước uống bổ dưỡng, có giá trị sinh học
cao nhờ chữa được một số bệnh về tim mạch, về tiêu hóa, có tác dụng
lợi tiểu, giải độc và chống nhiễm xạ Do đó các nhà nghiên cứu rất
quan tâm đến khả năng phát triển của các loại sản phẩm từ chè
Cách thức uống chè theo kiểu truyền thống là đùng nước sôi
dé hãm chè đã trở nên bắt tiện do sự đồi hỏi về dụng cụ pha chế, cũng
như thời gian pha chế Công nghệ mới đã đưa ra các sản phẩm chè
túi lọc rồi chè hoà tan để khắc phục sự bất tiện trong cách pha chè
theo kiểu truyên thông Với việc sử dụng các sản phẩm chè túi lọc
hay chè hoà tan, thời gian pha chè giảm đáng kể
Bên cạnh đó, bằng cách cải tiến, bổ sung thêm nguyên liệu
phụ và hương liệu, các sản phẩm chè túi lọc và chè hoà tan không chỉ
có chât lượng gân với chât lượng chè pha mà còn có mùi thơm,
hương vị khác biệt Dạng sản phẩm này rất phù hợp với những người trẻ tuổi Tuy nhiên, trong một số trường hợp, pha chè túi lọc hay chè hoà tan cũng gặp phải những khó khăn
Hiện nay, trên thị trường đã xuất hiện một số loại chè uống
liền như Chè xanh 0°, chè Lipton, chè xanh C2, trong khi đó sản phẩm nước giải khát từ chè đen còn rất mới trên thị trường Do đó để góp phần đa dạng hóa các sản phẩm chế biến từ chè Việt Nam, hạ giá thành và đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi cao
về chất lượng, phong phú về chủng loại, đặc biệt là nâng cao sức khỏe của người tiêu dùng, việc thực hiện để tài: “Nghiên cứu quy trình sản xuất nước giải khát từ nguyên liệu chè đen” là một việc làm cần thiết Qua đó, tìm ra dòng sản phẩm nước giải khát mới được sản xuất từ chè đen
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích chính của đề tài là nghiên cứu công nghệ sản xuất nước giải khát chè đen Để xây dựng quy trình công nghệ, dé tai giải quyết một số vấn đề kỹ thuật cơ bản, cụ thể là:
- Nghiên cứu qúa trình trích ly chè đen Từ đó, tìm các thông
số công nghệ thích hợp cho quá trình trích ly chè đen nhằm thu hồi các chất trong nguyên liệu chè đảm bảo hiệu quả kinh tế
- Nghiên cứu quá trình phối chế
- Nghiên cứu quá trình thanh trùng
- Đánh giá chất lượng sắn phẩm và xác định thời hạn bảo quản
3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu: chè đen OF 3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Trong phạm vi nghiên cứu của đê tài này, chúng tôi chỉ
Trang 3nghiên cứu cho chè đen và từ mặt hàng chè den OF 1a loai ché giau
các thành phân quý của chè, có thể sử dụng để chế biên nước giải
khát từ chè đáp ứng nhu câu người tiêu dùng Thời gian thực hiện
nghiên cứu trong 4-5 tháng
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp phân tích vật lý, hoá lý, hoá học,
vi sinh, cảm quan, phương pháp toán học và tin học để nghiên cứu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu các thông số công nghệ của từng công đoạn để
xác định quy trình chế biến nước giải khát chè đen
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Sử dụng chè đen của các nhà máy trong nước để sản xuất sản
pham phục vụ cho đời sông nhân dân, góp phân nâng cao giá trị của
cây chè, đông thời tạo ra sản phâm mới góp phân làm đa dạng các
sản phâm nước giải khát chế biên từ chè đáp ứng nhu câu ngày càng
cao cua nguoi tiéu dung
6 Câu trúc luận văn
Nội dung của luận văn được trình bày theo các phân sau:
Mở đâu ChuongI : Tổng quan tài liệu
Chương II : Đôi tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương HII : Kết quả và thảo luận
Kết luận và kiến nghi
Tài liệu tham khảo Phụ lục
CHUƠNG 1
TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về thị trường nước giải khát từ chè
1.2 Vai trò của cây chè đôi với sức khoẻ con người và nên kinh tế quốc dân
1.3 Khái quát về chè đen 1.4 Tổng quan về quá trình trích ly 1.5 Quá trình thanh trùng
1.6 Một số nghiên cứu trong nước và ngoài nước về đô uống chế
biên từ chè
CHUƠNG 2
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đôi tượng nghiên cứu 2.1.1 Nguyên hiệu Trong nghiên cứu này, chúng tôi
sử dụng nguyên liệu chè đen OE Chè
có dạng viên nhỏ, do Công ty Đâu Tư
và Phát Triên Chè Nghệ An cung cấp
Mẫu chè được bảo quản trong 2 lớp túi
polyetylen kín đề tránh hút âm Hình 2.1: Mâu chè đen OF
2.1.2 Phụ hiệu
- Duong sacaroza
- Axit xitric
- Axit ascorbic
- Hương liệu: Hương dâu, hương dứa, hương trái cây hỗn hop 2.2 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp phân tích vật lý, hoá lý, hoá học,
vi sinh, cảm quan, phương pháp toán học và tin học đề nghiên cứu
Trang 4CHUONG 3 KET QUA VA BAN LUAN 3.1 Xác định một số chỉ tiêu hóa lý của chè đen
Bang 3.1: Cac chỉ tiêu hóa lý của chè đen OF
Thành phần Chè nguyên liệu | TCVN 1454-1993
Chất hòa tan (%) 34,72 +2,40 Không nhỏ hơn 32
Độ âm (%) 6,00 +0,25 Không lớn hơn 7
Kết quả ở bảng 3.1 cho thấy chè đen OF có các chỉ tiêu hóa lý
phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng quy định, không bị hư hỏng đảm
bảo yêu câu về nguyên liệu nghiên cứu ban đâu
3.2 Nghiên cứu quá trình trích ly chè đen
3.2.1 Khảo sát các yếu tô ảnh hướng đến quá trình chiết chè
ES Chat tan —®—Tanin
Hình 3.1: Đồ thị biêu diễn sự thay đổi hàm lượng tanin và chất tan
theo nhiệt độ trích ly
je) an D> +> 6—0.467 0.4469 _ 5
Gs Chat tan
—¢— Tanin
Tỷ lệ DM/NL (mfg)
Hình 3.2: Đồ thị biếu diễn sự thay đôi hàm lượng tanin và chất tan
theo tỷ lệ nước/nguyên liệu
0 46S
-=
Thời gian (Phút) —*— Tanh
Hình 3.3: Đồ thị biêu diễn sự thay đổi của hàm lượng tanin và chất tan
theo thời gian trích ly
Trang 5Nhận xét:
- Khoảng ảnh hưởng nhiều nhất của nhiệt độ đến quá trình
chiết chè là 80 90C, kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của
Vũ Hồng Sơn và Hà Duyên Tu, 2009 [10]
- Hàm lượng chất tan chiết được tăng theo chiều tăng của tỷ lệ
nước/nguyên liệu Hàm lượng tanin trong dịch trích ly cũng tăng từ
1,82% đến 4,73% Miền ảnh hưởng của tỷ lệ nước/nguyên liệu đến
quá trình chiết chè là 15/1 * 30/1
- Khoảng thời gian ánh hưởng nhiều nhất đến quá trình chiết
chè là 15 ~25 phút
Tóm lại:
Các yếu tố thời gian trích ly, tý lệ dung môi/nguyên liệu và
nhiệt độ trích ly ảnh hưởng rõ rệt đến hàm lượng tanin và chất tan thu
được trong quá trình trích ly Từ kết quả nghiên cứu của các thực
nghiệm này, chúng tôi chọn điều kiện cho nghiên cứu quy hoạch thực
nghiệm để tối ưu hóa quá trình trích ly tanin như sau: Nhiệt độ từ
80°C dén 90°C, thoi gian trích ly 15 đến 25 phút và tỷ lệ
nước/nguyên liệu từ 15/1 đến 30/1
3.2.2 Tối ưu hóa quá trình trích ly chè
3.2.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng đông thời các yếu tổ đến hàm
lượng tanin chiết được bằng phương pháp quy hoạch thực nghiệm
- Miễn khảo sát được chọn để nghiên cứu là: Nhiệt độ
(80290°C), thời gian (15725 phú, tỷ lệ nước/nguyên liệu
(15/1 + 30/1)
- Kết quả thực nghiệm trích ly chè theo quy hoạch trực giao
bậc hai với ba yếu tố như đã trình bày được cho trong bảng 3.3
Bảng 3.3: Các thí nghiệm tiễn hành và kết quả
17 85 20 23 4,00
Trang 6
- Kiêm tra ý nghĩa hệ số b trong phương trình hồi quy:
Bảng 3.4: Các hệ số có nghĩa và không có nghĩa
của phương trình hồi quy
Hệ số b |_ Giá trị của hệ số b Giá trịp | Ghi chú
Kết quả kiểm tra sự “không tương thích” của mô hình khi
tiến hành phân tích hổi quy cho thấy giá trị p của sự “không tương
thích” của mô hình là 0,1859 cho thấy mô hình hoàn toàn tương thích
với thực nghiệm Ngoài ra, R” của mô hình là 0.8791 cho thấy các kết quả tính toán và thực nghiệm là gần nhau và chấp nhận được Nghĩa
là mô hình mô phỏng đúng với thực nghiệm
Như vậy, hàm lượng tanin được biểu diễn bằng mô hình bậc
hai:
y = 3,96 + 0,55x> + 0,49x3 + 0,32x1 x2 + 0,32x1x3 — 0,45x." — 0,32x3°
3.2.2.2 Xdc dinh diéu kién toi wu quá trình trích ly
Sử dụng phần mém Design- Expert 7.1 lam cong cu dé tiến
hành tối ưu hóa Kết quá thu được như sau: Nhiệt độ trích ly ở 90°C,
thời gian 25 phút, tỷ lệ nước/nguyên liệu 30/1(ml/g), khi đó hàm lượng tanin đạt 4,85% Với phương án tối ưu này thì các yêu cầu đối với 3 yêu tô ảnh hưởng đều đạt 100% mong muốn Mục tiêu về hàm
lượng tanin đạt 93,6% mong muốn
3.2.3 Ảnh hướng của số lần chiết đến chất lượng của dịch chè Bảng 3.5: Ảnh hướng của số lần chiết đến một số chỉ tiêu chất lượng
của dịch chiết
vị chát, không có hương chè
Lan thứ tư 0,00 0,00 Dịch trong
Trang 7
20 7
2
~ 807
m=
5 60 7
=
3 40 B Chat tan
lin 2lần 3lần 4lần
Số lần chiết
Hình 3.6: Đồ thị biểu diễn hiệu suất thu hồi chất tan và tanin
theo các lân chiết
Nhận xét: Với hai lần trích ly, chúng ta đã thu hồi duoc hau
hết các chất trong nguyên liệu Hiệu suất thu hồi chất tan đạt 91,30%,
hiệu suất thu hồi tanin đạt 58,49%
3.3 Nghiên cứu quá trình phối chế phụ gia
3.3.1 Xác định một số tính chất lý hoá của nước giải khát từ chè
Bảng 3.6: Một số tính chất lý hóa của nước giải khát từ chè
(%)
Từ kết quả trên, chúng tôi định hướng nghiên cứu dòng sản
phẩm nước giải khát từ chè có đường và sản phẩm thuộc nhóm chua
3.3.2 Nghiên cứu thị hiếu của người tiêu dùng
8.00%
18.40% EI Chát nhiêu
Em Chát vừa
Hơi chát
Hình 3.7: Biêu đô biêu diễn mức độ ưa thích vị chát
Bi Chua nhiều
15.20% 6.40%
@ Chua vira
34.40%
B® Hoi chua
L] Không chua
Hình 3.8: Biêu đồ biêu diễn mức độ ưa thích vị chua
B Ngọt vừa
46.40% LÌ Không ngọt
Hình 3.9: Biêu đồ biêu diễn mức độ ưa thích vị ngot
Trang 8
24.00%
Có mạnh
44.00%
@ C6 nhe
32.00% LI Không
Hình 3.10: Biêu đô biêu diễn mức độ wa thích hương thơm
3.3.3 Nghiên cứu phối chế các thành phân của nước giải
khát
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của tỷ lệ pha loãng dịch chè đến cường độ vị
chát của dịch chè
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của hàm lượng axit xitric đến cường độ vị chua
Ham luong axit
xitric (g/100ml) Diém cam quan | 2,286" | 2,714 | 3,286" | 3,857” | 4,286"
Cuong d6 vi chua
Từ các kết quả nghiên cứu các thành phần phối chế riêng rẽ
ở bảng 3.7; 3.8; 3.9, chúng tôi xác định được hàm lượng của các
thành phân phối chế là: Tỷ lệ dịch chè/nước (1/9 — 1/11), axit xitric (0,08 — 0,09g/100ml), axit ascorbic (0,05g/100ml), duong sacaroza (7
— 8g/100m])
3.3.3.4 Xác định hàm lượng chất thơm bồ sung
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của hàm lượng hương dâu đến mức độ ưa thích mùi
Điểm cảm quan 3/7142| 2857? | 2,143° | 142919 | 0.571
Bang 3.8: Anh hướng của hàm lượng đường đến cường độ vị ngọt
Công thức CT5 | CT4 | CT3 CT 2 CT 1
Hàm lượng đường
Điểm cảm quan | 4,286" | 3,286 | 2,714" | 2000 | 1,429°
Huong dau
(ml/100ml)
quan
Rat | Khá | Khá |Ngọtvừa| Hơi
Trang 9
Bang 3.11: Anh hưởng của hàm lượng hương dứa đến mức độ ưa thích mùi
Hương dứa
(ml/100ml)
quan
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của hàm lượng hương trái cây hỗn hợp đến
mức độ ưa thích mùi
Huong trai cay
(ml/100ml)
Điểm cảm quan | 6,714" | 6,429" | 5,714” 4,714° 4,429°
thích mùi
Từ các kết quả trên, chúng tôi xác định được hàm lượng chất thơm
bổ sung thích hợp để phối chế là hương dâu (0,02ml/100ml), hương
dứa (0,07ml/100ml), hương trái cây hỗn hợp (0,015m1/100m])
3.3.4 Nghiên cứu công thức phối chế
Sử dụng phương pháp quy hoạch thực nghiệm bậc 1 dé thiết lập
các công thức phối chế khi có sự tương tác của các thành phân phối
A
ché
Bảng 3.15: Kết quả đánh giá cảm quan các công thức phối chế sản
phẩm nước giái khát chè đen hương dâu
Diem
Bảng 3.16: Kết quả đánh giá cảm quan các công thức phối chế sản phẩm nước giải khát chè đen hương dứa
Diem
Bảng 3.17: Kết quá đánh giá cảm quan các công thức phối chế sản phẩm nước giải khát chè đen hương trái cây hỗn hợp
Diem
(*): Diém trung bình của hội đồng cảm quan về
mức độ ưa thích màu, mùi, vị, độ trong
Kết luận: Từ các kết quả trên, chúng tôi xác định công thức phối chế thích hợp để tạo ra sản phẩm nước giải khát chè đen như sau:
Trang 10
Bang 3.18: Ảnh hướng của chế độ thanh trùng đến số lượng
vi sinh vat va chi s6 OD
San phim San phim San phim
Hàm lượng phụ gia
(g/100ml) (ml/100ml) (g/100ml) (g/100ml) | (ml/100ml)
dau
dứa
trai cay
3.4 Xác định chế độ thanh trùng
Đề tài tiến hành xác định thời gian nâng, hạ nhiệt và thời gian
giữ nhiệt tương ứng với nhiệt độ thanh trùng theo nghiên cứu của
Carla,1992 [22] Kết quả thu được như sau:
Công thức 1: Thanh trùng ở nhiệt độ 65°C với thời gian nâng nhiệt 13
phút, thời gian giữ nhiệt Ì phút, thời gian hạ nhiệt là 7 phút
Công thức 2: Thanh trùng ở nhiệt độ 70°C với thời gian nâng nhiệt 14
phút, thời gian giữ nhiệt Ì phút, thời gian hạ nhiệt là 8 phút
Công thức 3: Thanh trùng ở nhiệt độ 75°C với thời gian nâng nhiệt 15
phút, thời gian giữ nhiệt l phút, thời gian hạ nhiệt là 14 phút
Công thức 4: Thanh trùng ở nhiệt độ 80°C với thời gian nâng nhiệt l7
phút, thời gian giữ nhiệt I phút, thời gian hạ nhiệt là 16 phút
Công thức 5: Thanh trùng ở nhiệt độ 85°C với thời gian nâng nhiệt 19
phút, thời gian giữ nhiệt I phút, thời gian hạ nhiệt là 18 phút
Nhiệt độ | ChitiêuU | Lượng dâu | hương dứa | hương trái cay hon hop
Đối chứng | VSV hiếu khí | 3,22*10° | 3,36*10° 3.95*102 65°C VSV hiéu khi | 0,41*10' | 0,27*10' 0.1110!
1
VSV hiéu khi | 0,23*10' | 0,41*10! 0,18*10
me Chỉ số OD j -0,032 -0.043 -0, 0,023
VSV hiéu khi 0 0,18*10! 0,27" 10 75°C
V$SV hiếu khí | 0,32*10' | 0,18*10' 80°C
VSV hiếu khí | 0,14*10' | 0,18*10! 0,14#10