1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài soạn môn Đại số 8 - Trường THCS Lý Tự Trọng

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 238,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với A và B là các biểu thức tùy ý, ta có : GV yêu cầu HS viết tiếp để hoàn thành AB3= A33A2B+3AB2B3 công thức Laäp phöông cuûa moät hieäu baèng laäp GV: Hãy phát biểu thành lời hằng đ[r]

Trang 1

Tuần : 01 Ngày soạn : 03/09/ 2010

§1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC

I MỤC TIÊU

 HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức

 HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên:  Giáo án, SGK , thước thẳng, phấn.

* Học sinh :  Ôn lại các kiến thức : đơn thức ; đa thức ; nhân một số với một

tổng SGK  dụng cụ học tập

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ: Nhắc lại kiến thức cũ

 Đơn thức là gì ? Đa thức là gì ?

 Quy tắc một số nhân với một tổng

Đặt vấn đề : Ta đã học một số nhân với một tổng :

A (B + C) = AB + AC Nếu gọi A là đơn thức ; (B + C) là đa thức thì quy tắc nhân đơn thức với đa thức có khác gì với nhân một số với một tổng không ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu quy tắc nhân đơn

thức với đa thức:

GV đưa ra ví dụ ?1 SGK

+ Hãy viết một đơn thức và một đa thức

+ Hãy nhân đơn thức đó với từng hạng tử

của đa thức vừa viết

Mỗi HS viết một đơn thức và một đa thức

tùy ý vào vở nháp và thực hiện

+ Cộng các tích tìm được

GV lưu ý lấy ví dụ SGK

GV gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày

GV giới thiệu :

1 Quy tắc

a) Ví dụ :

4x (2x2 + 3x  1)

= 4x.2x2 + 4x.3x + 4x (1)

= 8x3 + 12x2  4x

Trang 2

8x3 + 12x2  4x là tích của đơn thức 4x và đa

thức 2x2 + 4x  1

GV : Muốn nhân một đơn thức với một đa

thức ta làm thế nào ?

 1HS nêu quy tắc SGK

 Một vài HS nhắc lại

Hoạt động 2: Aùp dụng quy tắc

GV đưa ra ví dụ SGK làm tính nhân :

Hãy chỉ ra đơn thức đa thức trong phép

nhân?

Ta thực hiện như thế nào?

GV: cho hs trình bày cách nhân đơn thức với

đa thức

GV cho HS thực hiện ?2

(3x3y  x2 + xy).6xy3

2

1

5 1

GV gọi 1 vài HS đứng tại chỗ nêu kết quả

Hs nhận xét cách trình bày của bạn

Hoạt động 3: hoạt động nhóm thực hiện ?3

GV: cho học sinh đọc ?3

?3 có mấy yêu cầu? Đó là những yêu cầu

nào? Hãy nêu công thức tính diện tích hình

thang? Chỉ ra đáy bé, đáy lớn, chiều cao?

GV cho HS hoạt động theo nhóm

GV gọi đại diện của nhóm trình bày kết quả

của nhóm mình

Hs nhận xét và sửa sai

GV: Uốn nắn và bổ sung thêm

Hoạt động 3: luyện tập

HS thực hiện phép nhân đơn thức với đa

thức

2 học sinh lên bảng trình bày hai câu

Hs nhận xét và bổ sung thêm vào cách trình

bày của bạn

Gv: Uốn nắn thống nhất cách trình bày

b) Quy tắc

(sgk)

2 Áp dụng (Sgk)

ví dụ : Làm tính nhân (2x3)(x2 + 5x  )

2 1

= (2x3).x2 + (2x3).5x + (2x3) ( )

2 1

= 2x3  10x4 + x3

?2 : Làm tính nhân (3x3y  x2 + xy).6xy3

2

1

5 1

= 3x3y.6xy3+(- x2).6xy3 + xy.6xy2

2

1

5 1

=18x4y4  3x3y3 + x2y4

5 6

?3 Hướng dẫn ta có :

+ S =

2

2 )].

4 3 ( ) 3 5 [( x  xy y

= (8x+3+y)y = 8xy+3y+y2

+ Với x = 3m ; y = 2m

Ta có :

S = 8 3 2 + 3 22

= 48 + 6 + 4 = 58 (m2)

Bài 1 tr 5 SGK : a) x2(5x3  x  )

2 1

= 5x5  x3  x2

2 1

c) (4x3  5xy + 2x)( xy)

2 1

= 2x4 + x3y  x2y

2 5

Trang 3

4 củng cố

– Hãy phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức?

– Hướng dẫn học sinh nắm được tiến trình nhân đơn thức với đa thức

5 Dặn dò

 Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức

 Làm các bài tập : 2b ; 3 ; 4 ; 5 tr 5  6

 Ôn lại “đa thức một biến”

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

Tuần : 01 Ngày soạn : 07/09/ 2007

§2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC

I MỤC TIÊU

 HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức

 HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng

* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ:  Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức

Áp dụng làm tính nhân : (3xy  x2 + y) x2y

3 2

Đáp số : 2x3y2  x4y + x2y2

3

2

3 2

3 Bài mới: Giới thiệu bài: Các em đã học quy tắc nhân đơn thức với đa thức Ta có thể áp dụng quy tắc này để nhân đa thức với đa thức được không ?

Hoạt động 1: : Hình thành quy tắc nhân hai

đa thức :

GV cho HS làm ví dụ :

GV: Đa thưc thứ nhất có mấy hạng tử?

Hãy thực hiện các bước theo hướng dẫn theo

SGK

HS thực hiện cách trình bày

GV: Hướng dẫn uốn nắn cách trình bày cho

HS

GV : Như vậy theo cách làm trên muốn

nhân đa thức với đa thức ta phải thực hiện

như thế nào?

Hãy phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa

thức?

HS phát biểu quy tắc

GV: Nhắc lại quy tắc

1 Quy tắc :

a) Ví dụ : Nhân đa thức x2với đa thức (6x25x+1) Giải

(x  2) (6x2  5x + 1)

= x(6x25x+1)2(6x25x +1)

= x 6x2 + x (-5x ) + x 1+

+(-2).6x2+(-2)(-5x)+(-2).1

= 6x35x2+x12x2+10x 2

= 6x3  17x2 + 11x  2

b) Quy tắc :

(SGK )

Trang 5

GV: Em có nhận xét gì về tích của hai đa

thức ?

GV cho HS làm bài ?1

HS : Áp dụng quy tắc thực hiện phép nhân

GV: Cho HS nhận xét và sửa sai của bạn

GV: Khi nhân đa thức một biến như trên ta

còn có cách nhân khác như sau:

GV: Hướng dẫn HS trình bày cách nhân như

SGK

Em có nhận xết gì về kết quả của hai cách

nhân trên?

Hoạt động 2: Vận dụng quy tắc

Hãy vận dụng quy tắc để nhân các đa thức

sau:

Để nhân hai đa thức ta thực hiện như thế

nào?

Có thể lấy từng hạng tử của đa thức thứ hai

nhân với đa thức thứ nhất được không?

2 HS lên bảng trình bày cách giải

HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách trình

bày của bạn

Hoạt động 3: Hoạt động theo nhóm thực

hiện ?3

GV: Cho HS đọc ?3 và nêu yêu cầu của ?3

GV: Em hãy nêu công thức tính diện tích

hình chữ nhật? Chỉ ra chiều dài và chiều

rộng của hình chữ nhật trên?

GV: Hướng dẫn HS trình bày cách thực hiện

GV gọi đại diện nhóm trình bày cách giải

HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho HS

* Nhận xét : Tích của hai đa thức là một đa

thức

?1 Hướng dẫn Nhân đa thức xy – 1 với đa thức x1 3  2x

2

 6 Giải ( xy  1)(x3  2x  6) 2

1

= x4y  x2y  3xy  x3 + 2x + 6 2

1

* Chú ý : SGK

6x2 5x +1

x  2  12x2 + 10x  2

6x3  5x2 + x 6x3  17x2 + 11x  2

2 Áp dụng

?2 làm tính nhân a) (x + 3)(x2 + 3x  5)

=x3 + 3x2  5x +3 x2 + 9x  15

= x3 + 6x2 + 4x  15 b) (xy  1)(xy + 5)

= x2y2 + 5xy  xy  5

= x2y2 + 4xy  5

?3 Hướng dẫn

Ta có (2x + y)(2x  y)

= 4x2 2xy + 2xy  y2

Biểu thức tính diện tích hình chữ nhật là : 4x2  y2

 Nếu x = 2,5m ; y = 1m thì diện tích hình chữ nhật : 4 ( )2  12 = 24 (m2)

2 5

+

Trang 6

Hoạt động 4: Luyện tập

Hãy thực hiện phép nhân hai đa thức sau:

GV:cho 2 HS lên bảng trình bày

GV: Gọi HS nhận xét và sửa sai cho bạn

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho HS

** Từ câu b hãy suy ra kết quả của phép

nhân (x3  2x2 + x  1)(5  x)

Em có nhận xét gì về (5 – x) và (x – 5)?

GV: vì (5  x) và (x-5) là hai số đối nên :

5  x =  (x  5)

Nên chỉ cần đổi dấu các hạng tử của kết quả

Bài 7 tr 8 SGK Hướng dẫn a) (x2  2x + 1)(x  1)

= x3  x2  2x2 + 2x + x 1

= x3  3x2+ 3x  1 b) (x3  2x2 + x  1)(5  x)

= 5x3 x4  10x2 + 2x3 + 5x  x2  5 + x

= x4+ 7x3 11x2 + 6x  5

vì (5  x) =  (x  5) Nên kết quả của phép nhân : (x3  2x2 + x  1)(5  x) là: x4+ 7x3 11x2 + 6x  5

4 Củng cố

– Nêu quy tắc nhân đa thức với đa thức?

– Hướng dẫn HS cách thực hiện nhân đa thức với đa thức

– Hướng dẫn HS làm bài tập 9 SGK

5 Dặn dò

– Về nhà học thuộc quy tắc nhân hai đa thức

– Làm bài tập 10; 12; 13; 14; SGK

 Nắm vững quy tắc  Xem lại các ví dụ – Chuẩn bị tiết tới luyện tập

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Tuần : 02 Ngày soạn : 08/09/ 2007

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

 Củng cố kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức

 HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn , đa thức

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng

* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ:

HS1 :  Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thức

Áp dụng : Rút gọn biểu thức : x(x  y) + y(x  y) Đáp số : x2 y2

HS2 :  Nêu quy tắc nhân đa thức với đa thức Áp dụng làm phép nhân : (x2y2  xy + 2y) (x  2y)

2 1

Đáp số : x3y2  xy + 2xy  2x2y3 + xy2  4y2

2 1

3 Bài luyện tập

 Bài tập 8b tr 8 SGK :

Làm tính nhân

(x2  xy + y2)(x + y)

GV gọi 1HS lên bảng

 Bài tập 10 tr 8 SGK :

GV : Nêu cách thực hiện?

Trả lời : Nhân mỗi hạng tử của đa thức này

với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng

các tích

a) (x2  2x + 3)( x  5)

2 1

 Bài tập 8b tr 8 SGK b) (x2  xy + y2)(x + y)

= x2 + x2y  x2y  xy2 + +xy2 + y3

= x3 + y2

Bài tập 10 tr 8 SGK : a) (x2  2x + 3)( x  5)

2 1

= x35x2x2+10x+ x15 2

1

2 3

= x3  6x2 + x  15 2

1

2 23

b) (x2  2xy + y2)(x  y)

Trang 8

b) (x2  2xy + y2)(x  y)

 Gọi 2 HS lên bảng đồng thời mỗi em một

câu

 Cho lớp nhận xét

 GV sửa sai

HĐ 3: luyện tập

GV cho HS đọc đề bài 11

GV : Em nào nêu hướng giải bài 11

GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện

GV cho lớp nhận xét và sửa sai

HĐ 3 : Giải bài tập tìm x

 Bài tập 13 tr 9 SGK :

GV cho HS đọc đề bài

GV : Cho biết cách giải ?

Trả lời : Thực hiện phép nhân và thu gọn,

chuyển một vế chứa biến và một vế là hằng

số

Gọi 1 HS lên bảng giải

=x3x2y2x2y+2xy2+xy2+y3

= x3  3x2y + 3xy2 + y3

 Bài tập 11 tr 8 SGK :

Ta có : (x  5) (2x +3)  2x(x  3) + x + 7

= 2x2 + 3x  10x  15  2x2 + 6x + x + 7 = 

8 Nên giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến x

 Bài tập 13 tr 9 SGK :

Ta có : (12x  5)(4x  1) + (3x  7)(1  16x) = 81

 48x2  12x  20x + 5 + 3x  48x2  7 + 112x = 81

 83x  2 = 81

 x = 1 Bài tập 14 tr 9 SGK : Gọi 3 số chẵn liên tiếp đó là : x ; x + 2 ; x + 4

Ta có : (x+2)x+ 4)  x(x + 2) = 192

x2+4x+2x+8 x2  2x = 192 4x = 192  8 = 184

x = 184 : 4 = 46 Vậy ba số tự nhiên chẵn liên tiếp là : 46 ;

48 ; 50

Trang 9

 Cho lớp nhận xét và sửa sai

 Bài tập 14 tr 9 SGK :

 Gọi HS đọc đề bài 14

GV : Em nào nêu được cách giải ?

(giáo viên gợi ý)

 Trả lời : Gọi 3 số chẵn liên tiếp đó là x;

x+2;x+ 4

Theo đề bài ta có :

(a+2)(a+4)(a+ 2) a = 192

 Xem lại các bài tập đã giải

 Làm các bài tập : 12 ; 15 trang 8  9 ; bài 9 ; 10 trang 4 SBT

 Xem bài § 3

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

Tuần : 02 Ngày soạn : 14/09/2007

§3 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ

I MỤC TIÊU

 Nắm được các hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng, bình phương của một

hiệu ; hiệu hai bình phương

 Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lý

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng

* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ:

HS1 : Làm bài 15a tr 9 SGK Làm tính nhân :

a) ( x + y)( x + y) Đáp số : x2 + xy + y2

2

1

2

1

4 1

HS2 : Áp dụng quy tắc nhân hai đa thức : (a + b)(a + b)

Giải : (a + b) (a + b) = a2 + ab +ab + b2 = a2 + 2ab + b2

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1:Tìm hiểu hằng đẳng thức Bình

phương của một tổng

GV: Cho HS thực hiện ?1 để rút ra hằng

đẳng thức

HS lên bảng trình bày cách thực hiện

GV: Nếu A; B là 2 biểu thức tùy ý ta có

điều gì?

(A + B)2 = ?

GV: Cho HS làm bài ?2

Hãy phát biểu hằng đẳng thức (1) bằng lời

GV cho HS đứng tại chỗ phát biểu

HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: thống nhất cách phát biểu cho HS

GV: Hãy áp dụng hằng đẳng thức để tính :

GV: Hãy cho biết các biểu thức trên có dạng

hằng đẳng thức nào?

1 Bình phương của một tổng

?1 Với a, b là hai số bất kì ta có:

(a + b) (a + b) = a(a + b) +b(a + b) = = a2 + ab +ab + b2 = a2 + 2ab + b2 Với A ; B là các biểu thức tùy ý, ta có :

(A + B)2 = A2 + 2AB + B2 (1)

?2 Hướng dẫn:Bình phương của một tổng

bằng bình phương của biểu thức thứ nhất cộng hai lần tích biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai, cộng bình phương biểu thức thứ hai

Áp dụng : a) (a + 1)2 = a2 + 2a + 1 b) x2 + 4x + 4 = (x + 2)2

Trang 11

GV: Em hãy chỉ ra đâu là biểu thức thứ

nhất; biểu thức thứ hai?

GV: Cho HS lên bảng trình bày

HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách làm

của bạn

GV: uốn nắn và thống nhất cách trình bày

Hoạt động 2: Tìm hiểu Hằng đẳng thức

bình phương của một hiệu

GV cho HS làm bài ?3

GV: Cho HS thực hiện phép nhân

Hãy vận dụng hằng đẳng thức bình phương

của một tổng để thực hiện

Từ đó GV giới thiệu Hằng đẳng thức thứ (2)

GV : Với hai biểu thức A ; B tùy ý, ta có

(A  B)2 = ?

GV yêu cầu HS phát biểu thành lời hằng

đẳng thức trên

HS đứng tại chỗ trình bày

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV cho HS làm bài tập áp dụng

GV: Em có nhận xét gì về các dạng biểu

thưc đã cho trên? Có dạng hằng đẳng thức

nào? Hãy chỉ ra biểu thức thứ nhất, biểu

thức thứ hai?

GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày

HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

Hoạt động 3: Tìm hiểu hằng đẳng thức hiệu

hai bình phương

GV cho HS làm bài ?5 áp dụng quy tắc

nhân đa thức làm phép nhân :

(a + b) (a  b)?

GV: Cho HS giải

1 HS đọc kết quả

GV : Với A ; B là 2 biểu thức tuỳ ý thì :

A2  B2 = ?

GV: Hãy phát biểu thành lời hằng đẳng thưc

trên?

c) 512 = (50 + 1)2

= 2500 + 100 + 1

= 2601

3012 = (300 + 1)2

= 90000 + 600 + 1 = 90601

2 Bình phương của một hiệu

?3 Hướng dẫn : Với a, b tuỳ ý [a + (b)]2 = [a + (b)] [a + (b)]=

= a[a + (b)]+ (–b) [a + (b)]=

= a2 – ab – ab + b2 = a2 – 2ab + b2 Với A ; B là hai biểu thức tùy ý ta có :

(A  B)2 = A2  2AB + B2 (2)

?4 Hướng dẫn : Bình phương của một hiệu

bằng bình phương của biểu thức thứ nhất trừ hai lần tích biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai, cộng bình phương biểu thức thứ hai

Áp dụng : a) (x  )2 = x2  x +

2

1

4 1

b)(2x3y)2=4x212xy+ 9y2

c) 992 = (100  1)2

= 10000  200 + 1 = 9800 + 1 = 9801

3 Hiệu hai bình phương

?5 Hướng dẫn:

(a + b) (a – b) = a(a – b) + b(a – b) =

= a2 – ab + ab – b2 = a2 – b2 Với A và B là hai biểu thức tùy ý, ta có :

A2  B2 = (A +B)(A  B) (3)

Trang 12

GV: Cho HS đứng tại chỗ trình bày cách

phát biểu

HS nhận xét và bổ sung cách trình bày của

bạn

GV: thống nhất cách phát biểu

GV cho HS làm bài tập áp dụng

GV: Các biểu thức trên có dạng hằng đẳng

thức nào? Hãy vận dụng hằng đẳng thức để

thực hiện các biểu thức trên?

HS lên bảng trình bày cách thực hiện

GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày

HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

Hoạt động 4: Luyện tập

GV cho HS làm bài ?7

Hương nêu nhận xét như vậy đúng hay sai?

Vậy Hương nêu nhận xét sai

GV: Sơn rút ra được hằng đẳng thức nào?

Em có nhận xét gì về hai biểu thức sau:

x2  10x + 25 = (x  5)2

x2  10x + 25 = (5  x)2

?6 Hướng dẫn: Hiệu của hai bình phương

bằng tích của tổng với hiệu hai biểu thức đó

Áp dụng : a) (x + 1)(x  1) = x2  1 b) (x  2y)(x + 2y) = x2  4y2

c) 56 64 =

= (60  4)(60 + 4)

= 602  42

= 3600  16 = 3584

?7 Hướng dẫn Hằng đẳng thức đó là:

(A – B)2 = (B  A)2

4 Củng cố

–Gv nhấn mạnh lại các hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương

– Hướng dẫn HS làm bài tập 17 SGK – GV hướng dẫn cách tính nhẩm bình phương một số tận cùng là chữ số 5 Tính : 252 chỉ cần tính :

2 (2 + 1) = 6 rồi thêm số 25 vào bên phải ta được 625

252 = 625 352 = 1225 652 = 4225 752 = 5625

5 Dặn dò

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 16; 18; 19 SGK – Chuẩn bị bài tập phần luyện tập

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w