1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Trường THCS Lý Tự Trọng

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 168,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt cuûa vaên baûn Kiểu văn bản tự sự Kieåu vaên baûn mieâu taû Kieåu vaên baûn bieåu caûm Kieåu vaên baûn nghò luaän Kieåu vaên baûn thuyeát minh Kieåu [r]

Trang 1

1Tuần 1 Ngày soạn: 14/ 08/ 2009

Bài 1

Văn bản: CON RỒNG, CHÁU TIÊN (Truyền thuyết)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp cho học sinh:

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Con Rồng, Cháu Tiên”

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo trong truyện.

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên:

+ Sgk, bài soạn,

+ Bức tranh đẹp, kì ảo về Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 con chia tay nhau lên rừng, xuống biển;

+ Bảng phụ ghi câu hỏi trắc nghiệm

- Học sinh: Sgk, vở ghi, vở soạn.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

Kiểm tra sĩ số, chỗ ngồi

2 Bài cũ:

Kiểm tra sgk, vở soạn, vở ghi

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Đọc hiểu văn bản

Gv hướng dẫn học sinh từng đoạn truyện

Đoạn 1: Ngày xưa … Long Trang

Đoạn 2: Ít lâu sau … lên đường

Đoạn 3: Người con trưởng … cháu Tiên.

* Gv cho học sinh đọc thầm và tìm hiểu

chú chú thích 1, 2, 3, 5, 7

Sau khi học sinh tìm hiểu chú thích thì Gv

yêu cầu các em chú ý thật kỹ vào chú

thích

Gv nhấn mạnh cho học sinh các ý theo

định nghĩa

I ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc

2 Tìm hiểu chú thích

Khái niệm về truyền thuyết: Truyền

thuyết là loại truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ.

- Thường có yếu tố kỳ ảo.

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật

Trang 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản “con

rồng, cháu tiên”

Gọi một hs đọc lại đoạn mở đầu

H? Hãy tìm những chi tiết trong truyện

nói về nguồn gốc và hình dạng của Lạc

Long Quân và Âu Cơ?

H? Nguồn gốc và hình dạng của hai nhân

vật này có điều gì khác thường không?

Hs trả lời gv nhận xét

H? Lạc Long Quân và Âu Cơ đã giúp dân

làm những việc gì?

Gv sử dụng kênh hình ở sgk để giới thiệu

Hs quan sát

H? Em hãy tìm những hình ảnh tưởng

tượng, kỳ lạ ở trong truyện?Hs phát hiện

H? Em hiểu như thế nào là chi tiết tưởng

tượng, kỳ ảo? (Không có thật, thần kỳ, lạ

thường, hư cấu, hoang đường)

H? Ý nghĩa của các chi tiết ấy như thế

nào?

Hs nêu ý nghĩa hs khác bổ sung gv tổng

hợp và nhận xét

H? Nêu ý nghĩa của truyện?

Hoạt động 3: Tổng kết

Gv yêu cầu 1 học sinh đọc to, rõ cho cả

lịch sử.

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN

1 Hình ảnh Lạc Long Quân và Âu Cơ:

a Nguồn gốc và hình dạng:

- Lạc Long Quân và Âu Cơ đều là thần

- Lạc Long Quân là nòi rồng, ở dưới nước, con thần Long nữ

- Âu Cơ dòng tiên ở trên núi, dòng họ thần nông dạy loài người trồng trọt và cày cấy

- Lạc Long Quân sức khỏe vô địch

- Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần

b Sự nghiệp mở nước:

- Lạc Long Quân diệt trừ yêu quái

- Âu Cơ dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở

2 Chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo:

- Cả 2 đều là thần (Lạc Long Quân và Âu Cơ)

- Âu Cơ sinh cái bọc 100 trứng nở 100 con

- Chia con cái thành các phương

=> Ý nghĩa:

- Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, của sự kiện

- Thần kỳ hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu vào tổ tiên của mình

- Tăng sức hấp dẫn của câu truyện

3 Ý nghĩa của truyện:

- Giải thích suy tồn nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của công người việt

- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất cội nguồn

III TỔNG KẾT

Ghi nhớ: Sgk

Trang 3

lớp nghe.

Gv giải thích thêm

Hoạt động 4: Luyện tập

Gv hướng dẫn học sinh làm bài tập dành

cho học sinh giỏi, khá hoặc lớp có học

sinh dân tộc

Gv yêu cầu học sinh kể truyện

IV LUYỆN TẬP

Bài 1:

- Người Mường có truyện Quả trứng to nở ra con người

- Người Khơ Mú có truyện Quả Bầu Mẹ Bài 2:

- Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản

- Dùng lời văn của mình để kể

- Kể diễn cảm

4 Củng cố:

- Làm bài tập

- Đọc lại phần ghi nhớ

5 Dặn dò: Về nhà

- Làm bài tập số 1, 2, 3 sách bài tập Ngữ Văn

- Học thuộc ghi nhớ

- Đọc và soạn bài: Bánh chưng và Bánh giầy

Tổ tiên của người Việt là

Vua Hùng Lạc Long Quân và Aâu Cơ

Aâu Cơ Lạc Long Quân

Con Rồng

Trang 4

Tuần 1 Ngày soạn:15/ 0 8/ 2009

Văn bản: BÁNH CHƯNG VÀ BÁNH GIẦY

( HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp cho học sinh:

- Nắm được nội dung, ý nghĩa của chuyện Bánh chưng và bánh giầy

- Giáo dục các em yêu quý, tự hào trước nền văn hoá cổ truyền của dân tộc

- Đọc kể tóm tắt truyện

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên:

+ Sgk, bài soạn, tranh ảnh đep;

+ Bức tranh, ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, chở gạo, xay đỗ, gói bánh + Bảng phụ ghi câu hỏi trắc nghiệm

- Học sinh: Sgk, vở ghi, vở soạn.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ:

- Kể tóm tắt truyện Con rồng, cháu tiên

- Nêu ý nghĩa của truyện

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1:Đọc hiểu văn bản

Gv hướng dẫn các em đọc (3 em) từng

đoạn

Đoạn 1: Từ đầu … chứng giám.

Đoạn 2: Các lang … hình tròn.

Đoạn 3: Đến ngày … ngày tết.

Gv theo dõi và gọi học sinh nhận xét

Chú ý các chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8,

9,12,13

Hoạt động 2: Phân tích văn bản

H? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong

hoàn cảnh nào, với ý định ra sao và

bằng hình thức gì?

I ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHÚ THÍCH

1 Đọc

2 Tìm hiểu chú thích:

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN

1 Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng chọn người nối ngôi

- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã dẹp yên, vua đã già, muốn truyền ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng

Trang 5

Gv tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm.

Đại diện học sinh trả lời

H? Vì sao trong các con của vua chỉ có

Lang Liêu được giúp đỡ?

H? Vì sao 2 thứ bánh của Lang Liêu

được vua cha chọn để tế trời, đất, Tiên

vương và Lang Liêu được chọn để nối

ngôi vua?

Hs thảo luận nhóm.Đại diện nhóm trả

lời

H? Qua những chi tiết trên em hiểu về

Lang Liêu là con người như thế nào?

H? Hãy nêu ý nghĩa của bánh chưng,

bánh giầy?

Hoạt động 3: Tổng kết

Gọi 1 học sinh đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 4: Luyện tập

Hs trao đổi và đưa ra những ý nghĩa

khác nhau về phong tục này

Hs có thể yêu thích các chi tiết khác

nhau điều quan trọng là giải thích được

vì sao?

Gv đưa ra 2 chi tiết giúp các em định

hướng và giải thích

- Hình thức: Là một câu đố

2 Kết quả

- Lang Liêu là người con thiệt thòi nhất

- Lang Liêu gần gũi với dân thường

- Hiểu được ý thần và thực hiện được ý thần

=> Lang Liêu được thần giúp đỡ

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (Quý trọng nghề nông, hạt gạo)

- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa (Tưởng trời, tưởng đất, tưởng muôn loài)

- Hai thứ bánh hợp ý vua cha

=> Lang Liêu tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những người sinh ra mình

3 Ý nghĩa

- Giải thích nguồn gốc 2 loại bánh

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

III TỔNG KẾT

* GHI NHỚ: Sgk

IV LUYỆN TẬP

Câu 1:

Trao đổi ý kiến: Ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh chưng, bánh giầy

Câu 2: Chi tiết thích nhất? Vì sao?

-Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến khuyên bảo

- Lời vua nói với mọi người về 2 loại bánh

4 Củng cố:

- Hướng dẫn các em làm luyện tập

- Đọc ghi nhớ – học thuộc lòng

5 Dặn dò:

- Làm câu 4, 5 bài 1 sách Bài tập Ngữ Văn

- Chuẩn bị tiết: Từ và cấu tạo từ Tiếng việt

Trang 6

Tuần 1 Ngày soạn: 17/ 08/ 2009

TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ CỦA TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp cho học sinh:

- Hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụ thể là:

- Khái niệm về từ

- Đơn vị cấu tạo nên từ (tiếng)

- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên:

+ Sgk, bài soạn;

+ Bảng phụ ghi câu hỏi trắc nghiệm

- Học sinh: Sgk, vở ghi, vở soạn.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ:

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động1: Tìm hiểu khái niệm từ là

gì?

Gv hướng dẫn học sinh cách tìm từ được

phân cách bằng dấu gạch chéo

Hs phát hiện và trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của

từ

H? Các đơn vị tiếng và từ có gì khác

nhau?

Mỗi loại đơn vị dùng để làm gì?

H? Khi nào 1 tiếng được coi là 1 từ?

Hs phát hiện và trả lời

H? Từ là gì? Hs rút ra định nghĩa

Gọi 1 hs đọc ghi nhớ

I.TỪ LÀ GÌ?

1 Lập danh sách các tiếng và danh sách các từ trong câu sau:

Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng/ trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở.

(Con rồng, Cháu tiên)

Gồm có: 9 từ Gồm có: 12 tiếng

2 Đặc điểm của từ:

- Tiếng dùng để cấu tạo từ

- Từ dùng để cấu tạo câu

- Khi 1 tiếng có thể dùng để cấu tạo câu, tiếng ấy trở thành từ

* Ghi nhớ: Sgk

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

Trang 7

Hoạt động 3: Phân biệt từ đơn, từ

phức

H? Dựa vào những kiến thức đã học ở

bậc Tiểu học, hãy điền các từ trong câu

vào bảng phân loại

Gv kẻ bảng và yêu cầu học sinh kẻ

bảng vào vở

Hoạt động 4: Tìm hiểu đặc điểm của

từ đơn và từ phức.

Gv nhấn mạnh nội dung bài học

Gọi 1hs nhắc lại -> 1hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 5: Luyện tập

Bài 1: học sinh đọc yêu cầu của bài tập

Gv hướng dẫn và gọi học sinh lên bảng

làm bài tập

II TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:

1 Từ/ đấy/ nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày tết/ làm/ bánh chưng/ bánh giầy.

(Bánh chưng, bánh giầy)

Bảng phân loại Từ đơn: Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm

Từ láy: Trồng trọt Từ ghép: Chăn nuôi, bánh chưng, bánh gầy

2 Đặc điểm:

- Từ đơn gồm 1 tiếng

- Từ phức gồm 2 hoặc nhiều tiếng

- Từ ghép ……

- Từ láy ………

- Đơn vị cấu tạo từ của Tiếng việt là tiếng

* Ghi nhớ sgk.

III LUYỆN TẬP:

Bài 1:

a Từ nguồn gốc, con cháu -> Từ ghép

b Từ đồng nghĩa, với nguồn gốc, cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu, cô,

dì, chú, cháu v.v…

Bài 2: Khả năng sắp xếp

- Giới tính: Ông bà, cha mẹ v.v …

- Theo bậc: Bác, cháu, chị, em

Bài 3:

- Cách chế biến: Rán, nướng …

- Chất liệu: Nếp, tẻ…

- Tính chất của bánh: Dẻo, cứng …

- Hình dáng: Tròn, gối…

Bài tập 4, 5:

- Miêu tả tiếng khóc của người: Oe oe, nức nở …

- Miêu tả tiếng cười: Khúc khích, ha hả …

- Miêu tả dáng điệu: Lom khom, thanh mảnh

Trang 8

4 Củng cố:

Bài tập trắc nghiệm: Trong 4 cách chia loại từ phức sau đây, cách nào đúng?

a Từ ghép và từ láy c Từ phức và từ láy b.Từ phức và từ ghép d Từ phức và từ đơn

5 Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ, làm hết bài tập

- Chuẩn bị tiết: Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt

Trang 9

Tuần 1 Ngày soạn: 17/08/ 2009

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp cho học sinh:

- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh biết

- Hình thành sơ bộ các khái niệm: Văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

- Rèn luyện kỹ năng thực hành

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên:

+ Sgk, bài soạn;

+ Bảng phụ ghi câu hỏi trắc nghiệm

- Học sinh: Sgk, vở ghi, vở soạn.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ:

- Gạch chân dưới những từ ghép trong đoạn thơ sau:

“ Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ Đất là nơi Chim về

Nước là nơi Rồng ở Lạc Long Quân và Aâu Cơ Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng”

(Nguyễn Khoa Điềm- Mặt đường khát vọng)

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1:Tìm hiểu chung về văn

bản và phương thức biểu đạt

H? Trong đời sống, khi có 1 tư tưởng,

tình cảm nguyện vọng (…) mà cần biểu

đạt cho mọi người hay ai đó biết thì em

phải làm như thế nào?

H? Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình

cảm, nguyện vọng một cách đầy đủ,

trọn vẹn cho người khác hiểu thì em

I TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

a Khi cần biểu đạt cho mọ người hay ai đó biết thì có thể nói hoặc viết

b Muốn biểu đạt một ý đầy đủ và trọn vẹn: Tạo lập văn bản nghĩa là nói và viết phải có đầu, có đuôi, mạch lạc, lí lẽ

Trang 10

phải làm gì?

H? Câu ca dao :”Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”

Câu ca dao sáng tác ra nhằm mục đích

gì? Nêu lên vấn đề gì? Hai câu 6-8 liên

kết với nhau như thế nào? Như thế đã

biểu đạt trọn vẹn 1 ý trọn vẹn chưa

chưa? Theo em câu ca dao đã là 1 văn

bản chưa?

Hs trả lời – gv nhận xét và chốt: Câu ca

dao là một văn bản vì nó đã diễn đạt

một ý hoàn chỉnh

H? Lời phát biểu của thầy Hiệu trưởng

trong lễ khai giảng năm học có là 1 văn

bản không? Vì sao?

H? Bức thư có phải là 1 văn bản không?

H? Đơn xin học, bài thơ …

có phải là văn bản không? Kể một số 1

văn bản mà em biết

Ví dụ: Lời hịch, mọt câu chuyện cổ …

Hoạt động 2: Kiểu văn bản và phương

thức biểu đạt

Gv kẻ bảng trong sgk lên bảng yêu cầu

học sinh lấy ví dụ để minh hoạ Cho các

kiểu văn bản, phương thức biểu đạt

H? Gv yêu cầu học sinh trả lời kiểu văn

bản phương thức biểu đạt phù hợp cho

từng tình huống

Gv giới thiệu với hs hệ thống văn bản sẽ

hoc trong chương trình THCS

Gọi 1 học sinh đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 3: Luyện tập

Gv hướng dẫn học sinh nhận diện các

loại văn bản

c Câu Ai ơi … Dù sao xoay … ai

Câu ca dao là 1 văn bản vì đã nêu lên 1 lời khuyên, chủ đề là giữ chí cho bền, không giao động khi người khác thay đổi chí hướng, (chí hướng ở đây là hoài bão, lý tưởng)

Vần là yếu tố liên kết Mạch lạc là quan hệ giải thích của câu sau đối với câu trước, làm rõ ý cho câu trước

d, đ, e:

d Lời phát biểu -> văn bản nói -> chủ đề nói về thành tích năm học trước và nhiệm vụ của năm học mới

đ Bức thư là là một văn bản

e Đơn từ là một văn bản

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

Kiểu văn bản tự sự Kiểu văn bản miêu tả Kiểu văn bản biểu cảm Kiểu văn bản nghị luận Kiểu văn bản thuyết minh Kiểu văn bản hành chính- công vụ Bài tập:

- Đơn xin được sử dụng sân vận động

- Miêu tả

- Thuyết minh

- Biểu cảm

- Nghị luận

* Ghi nhớ: Sgk

II LUYỆN TẬP

Bài 1

a Tự sự

Trang 11

b Miêu tả c.Nghị luận

d Biểu cảm đ.Thuyết minh Bài 2: Truyền thuyết Con rồng, Cháu tiên là

1 văn bản tự sự

4 Củng cố:

H? Nhận định nào dươí đây nêu đúng nhất về chức năng của văn bản?

a Trò chuyện b Ra lệnh c Dạy học d Giao tiếp H? Bức thư em viết gửi bạn thuộc kiểu văn bản nào?

a Phải căn cứ vào nội dung bức thư để xếp loại c Miêu tả

b Thuyết minh d Biểu cảm

5 Dặn dò:

- Học kỹ bài và làm hết bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài “Thánh Gióng”

Trang 12

Tuần 2 Ngày soạn: 21/ 08/ 2009

Bài 2: Văn bản

THÁNH GIÓNG (Truyền thuyết)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp cho học sinh:

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện

- Rèn luyện kỹ năng, đọc để kể tóm tắt truyện

- Rèn luyện kỹ năng thực hành

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên:

+ Sgk, bài soạn;

+ Các bức tranh, bài thơ về Thánh Gióng, một số dị bản của truyện;

+ Bảng phụ ghi câu hỏi trắc nghiệm

- Học sinh: Sgk, vở ghi, vở soạn.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ

H? Kể tóm tắt truyện: Bánh chưng và bánh giầy

H? Qua truyện nhân dân ta mơ ước những điều gì?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1:Đọc để tìm hiểu chú thích

và bố cục

Gv hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu

chú thích khó 1, 2, 4, 6, 10, 17

H? Truyện được chia làm mấy phần?

Hoạt động 2: Phân tích văn bản

Gv hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi

H? Sự ra đời của nhân vật Thánh Gióng

có điều gì kỳ lạ?

I ĐỌC VÀ TÌM BỐ CỤC

1 Đọc

2 Bố cục

Đoạn 1: Từ đầu… đấy Đoạn 2: Tiếp… cứu nước Đoạn 3: Tiếp… lên trời Đoạn 4: Còn lại.

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN

1 Hình tượng nhân vật Thánh Gióng

a Nguồn gốc

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w