1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài soạn môn Đại số 8 - Tiết 9, 10: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

6 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 96,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Áp dụng 12 phút HS laøm baøi GV cho HS laøm ?1 Đề bài đưa lên bảng phụ GV hướng dẫn HS tìm nhân tử chung của mỗi đa thức, lưu ý đổi dấu ở câu c.. Sau đó yêu cầu HS làm bài vào vở, gọi ba[r]

Trang 1

Tuần 5 Tiết 9 NS: ND:

§6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG

I Mục tiêu:

-HS hiểu thế nào là phân tích đt tntử

-Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

 GV: bảng phụ ghi bài tập mẫu, chú ý

 HS: Bảng nhóm

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1 - Kiểm tra (5 phút)

GV nêu yêu cầu kiểm tra

Tính nhanh giá trị biểu thức

HS1:

a) 85 12,7 + 15 12,7

b) 52 143 – 52.39 – 8.26

GV nhận xét, cho điểm

GV: để tính nhanh giá trị các

biểu thức trên hai em đểu đã sử

dụng tính chât phân phối của

phép nhân đối với phép cộng để

viết tổng (hoặc hiệu) đã cho

thành một tích

Đối với các đa thức thì sao?

Chúng ta xét tiếp các ví dụ sau:

Hai HS lên bảng làm bài

HS1: a) = 12,7 (85 + 15) = 12,7 100 = 1270 HS2:b)=52.143–52.39- 4.2.26

= 52 143 – 52.39 – 4.52

= 52(143 – 39 – 4)

= 52 100

= 5200

HS cả lớp nhận xét bài làm của hai bạn

Hoạt động 2- 1 Ví dụ (14 phút)

Ví dụ 1: Hãy viết 2x2 – 4x thành

một tích của các đa thức.GV gợi

ý: 2x2 = 2x.x; 4x = 2x 2

GV: Em hãy viết 2x2 – 4x thành

một tích các đa thức

Trong ví dụ vừa rồi ta viết 2x2 –

4x thành tích 2x(x – 2), việc biến

đổi đó được gọi là phân tích đa

thức 2x2 – 4x thành nhân tử

GV: Vậy thế nào là phân tích đa

thức thành nhân tử ?

GV: Phân tích đa thức thành nhân

tử còn gọi là phân tích đa thức

thành thừa số Phân tích đa thức

15x3 – 5x2 + 10x thành nhân tử

GV gọi một HS lên bảng làm bài,

sau đó kiểm tra bài của một số

HS

GV: Nhân tử chung trong ví dụ

này là 5x

HS viết:

2x2 – 4x = 2x.x – 2x.2 = 2x(x – 2)

HS: Phân tích đa thức thành nhân tử là biến đổi đa thức đó thành tích của những đa thức

Một HS đọc lại khái niệm tr18 SGK

HS làm bài vào vở Một HS lên bảng làm

HS nhận xét:

- Hệ số của nhân tử chung chính là ƯCLN của các hệ số nguyên dương của các hạng

Trang 2

- Hệ số của nhân tử chung (5) có

quan hệ gì với các hệ số nguyên

dương của các hạng tử (15; 5;

10)?

- Luỹ thừa bằng chữ của nhân tử

chung (x) quan hệ thế nào với luỹ

thừa bằng chữ của các hạng tử ?

tử

- Luỹ thừa bằng chữ của nhân tử chung phải là luỹ thừa có mặt trong tất cả các hạng tử của đa thức, với số mũ là số mũ nhỏ nhất của nó trong các hạng tử

Hoạt động 3-2 Áp dụng (12 phút)

GV cho HS làm ?1

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

GV hướng dẫn HS tìm nhân tử

chung của mỗi đa thức, lưu ý đổi

dấu ở câu c

Sau đó yêu cầu HS làm bài vào

vở, gọi ba HS lên bảng làm

GV hỏi: Ở câu b, nếu dừng lại ờ

kết quả (x – 2y)(5x2 – 15x) có

được không?

Qua phần c, GV nhấn mạnh:

nhiều khi đề làm xuất hiện nhân

tử chung, ta cần đổi dấu các hạng

tử, cách làm đó là dùng tính chất

A = - (- A)

GV cho HS làm ?2 Tìm x sao

cho 3x2 – 6x = 0

GV gợi ý HS phân tích đa thức

3x2 – 6x thành nhân tử Tích trên

bằng 0 khi nào ?

HS làm bài

HS nhận xét bài làm trên bảng

HS: tuy kết quả đó là một tích nhưng phân tích như vậy chưa triệt để vì đa thức (5x2

– 15x) còn tiếp tục được phân tích bằng

5x(x – 3)

HS làm vào vở, một HS lên bảng trình bày

3x2 – 6x = 0

 3x(x – 2) = 0

 x = 0 hoặc x = 2

1)Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) x2 – x =

= x.x – 1.x

= x(x – 1) b)

5x2(x – 2y) – 15x(x – 2y)

= (x – 2y)(5x2 – 15x) =

= (x – 2y).5x(x – 3)

= 5x((x – 2y)(x – 3) c) 3.(x – y) – 5x(y – x) =

= 3(x – y) + 5x(x – y)

= (x – y)(3 + 5x)

2)Tìm x, biết:

3x2 – 6x = 0 3x(x – 2) = 0

x = 0 hoặc x = 2

Họat động 4- Luyện tập – Củng cố (12 phút)

Bài 39 tr19 SGK

GV chia lớp thành hai

Nửa lớp làm câu b, d

Nửa lớp làm câu c, e

GV nhắc nhở HS cách tìm các số

hạng viết trong ngoặc: lấy lần

lược các hạng tử của đa thức chia

cho nhân tử chung

GV nhận xét bài làm của HS

Bài 40(b) tr19 SGK

x(x – 1) – y(1 – x)

HS làm bài b) x2 + 5x3 + x2y 5

2

= x2( + 5x + y) 5

2

c) 14x2y – 21xy2 + 28x2y2

= 7xy(2x – 3y + 4xy) d) x(y – 1) - y(y – 1) 5

2

5 2

= (y – 1)(x – y) 5

2

e) 10x(x – y) – 8y(y – x)

= 10x(x – y) + 8y(x – y)

= (x – y).2(5x + 4y)

= 2(x – y)(5x + 4y)

HS nhận xét bài làm của bạn

HS: Để tính nhanh giá trị của

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

GV hỏi: Để tính nhanh giá trị

biểu thức ta nên làm như thế nào

?

GV yêu cầu HS làm bài vào vở,

một HS lên bảng làm bài

thức thành nhân tử rồi mới thay giá trị của x và y vào tính

x(x – 1) – y(1 – x)

=x(x – 1) + y(x – 1)

= (x – 1)(x + y) thay x = 2001 và y = 1999 vào biểu thức ta có:

(2001 –1)(2001 + 1999)

= 2000.4000

= 8000 000

Họat động 5 - Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Ôn lại bài theo các câu hỏi củng cố

- Làm bài tập 40(a), 41(b), 42 tr19 SGK

- Làm bài tập 22, 24, 25, tr5, 6 SBT

-Nghiên cứu trước bài 7 Ôn tập các hằng đẳng thức đáng nhớ

*Hướng dẫn bài tập về nhà:

41b/ Tìm x biết:

x3 – 13x = 0

x(x2 – 13) = 0

x[x2 – ( )2]

x(x - )(x + ) = 0

 

13 x

0

x

Bài 42 CMR 55n+1 – 55n chia hết cho 54 (n  N)

55n+1 – 55n = 55n 55 – 55n = 55n(55 – 1) = 54 55n chia hết cho 54.(n N).

Vậy 55n+1 – 55n chia hết cho 54 (n  N)

Trang 4

§7 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC

I Mục tiêu:

-HS hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức -HS biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Bảng phụ ghi các bài tập mẫu

-HS: Bảng nhóm, bút dạ

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1- 1 Kiểm tra bài cũ (8 phút)

GV gọi HS1 lên bảng chữa bài

tập 41(b) và bài tập 42 tr19 SGK

GV đưa bài tập sau lên bảng phụ

yêu cầu HS2:

a) Viết tiếp vào vế phải để được

các hằng đẳng thức

A2 + 2AB + B2 = …

A2 - 2AB + B2 = …

A2 - B2 = …

A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 = …

A3 - 3A2B + 3AB2 - B3 = …

A3 + B3 = …

A3 - B3 = …

HS1 Chữa bài tập 41(b) SGK

x3 – 13x = 0 x(x2 – 13) = 0

 x = 0 hoặc x3 = 13

 x = 0 hoặc x =  13

HS điền tiếp vào vế phải

(A + B)2

(A - B)2

(A + B)(A – B) (A + B)3

(A - B)3

(A + B)(A2 – AB + B2) (A – B)(A2 + AB + B2)

Hoạt động 2 - Ví dụ (15 phút)

GV: Phân tích đa thức sau thành

nhân tử: x2 – 4x + 4

Bài toán này em có sử dụng được

phương pháp đặt nhân tử chung

không ? vì sao ?

(GV treo ở góc bảng bảy hằng

đẳng thức đáng nhớ theo chiều

tổng  tích)

GV: Đa thức này có ba hạng tử,

em hãy nghĩ xem có thể áp dụng

hằng đẳng thức nào để biến đổi

thành tích?

GV gợi ý: những đa thức nào vế

trái có ba hạng tử ?

GV: Đúng, em hãy biến đổi làm

xuất hiện dạng tổng quát

GV: Cách làm như trên gọi là

phân tích đa thức thành nhân tử

HS: Không dùng được phương pháp đặt nhân tử chung vì tất cả các hạng tử của đa thức không có nhân tử chung

HS: Đa thức trên có thể viết được dưới dạng bình phương của một hiệu

HS trình bày tiếp

HS tự nghiên cứu SGK

a)

x2 – 4x + 4 = x2 = x2 – 2.x.2 + 22 = (x – 2)2

b) x2 – 2 = x2 –  2

2

= (x - 2)(x + 2)

c) 1 – 8x3 = 13 – (2x)3

= (1 – 2x)(1 + 2x + 4x2)

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng đẳng thức

Sau đó GV yêu cầu HS tự nghiên

cứu hai ví dụ b và c trong SGK

tr19

Phân tích đa thức sau thành nhân

tử

GV hướng dẫn HS làm ?1

Phân tích đa thức sau thành nhân

tử:

a) x3 – 3x2 + 3x + 1

GV: Đa thức này có bốn hạng tử

theo em có thể áp dụng hằng

đẳng thức nào ?

lập phương của một tổng

x3 + 3x2 + 3x + 1

=x3 + 3.x2 1 + 3.x.12+13

= (x + 1)3

HS biến đổi tiếp

=(x + y + 3x)(x + y – 3x)

= (4x + y)(y – 2x)

HS làm:

1052 – 25 = 1052 – 52

= (105 + 5)(105 – 5)

= 110.100

= 11000

Hoạt động 3 - 2 Áp dụng (5 phút)

Ví dụ: Chứng minh rằng

(2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với

mọi số nguyên n

GV: Để chứng minh đa thức chia

hết cho 4 với mọi số nguyên n,

cần làm thế nào ?

HS: Ta cần biến đổi đa thức thành một tích trong đó có thừa số là bội của 4

HS làm vào vở, một HS lên bảng làm

(bài giải như tr20 SGK)

Họat động 4 - Luyện Tập (15 phút)

Bài 43 tr 20 SGk

(đề bài đưa lên màn hình)

GV yêu cầu hs làm độc lập, gọi

HS lần lượt lên chữa

Lưu ý HS nhận xét đa thức có

mấy hạng tử để lựa chọn hằng

đẳng thức áp dụng cho phù hợp

GV nhận xét sữa chữa các thiếu

sót của HS

- Sau đó GV cho HS hoạt động

nhóm, mỗi nhóm làm một bài

trong các bài tập sau:

Nhóm 1 bài 44(b) tr20 SGK

Nhóm 2 bài 44(e) tr20 SGK

Nhóm 3 bài 45(a) tr20 SGK

Nhóm 2 bài 45(b) tr20 SGK

GV nhận xét, có thể cho điểm

một số nhóm

HS làm vào vở, bốn HS lần lượt lên chữa bài (hai HS một lượt) a) x2 + 6x + 9

= x2 + 2.x.3 + 32

= (x + 3)2

HS nhận xét bài làm của bạn

HS hoạt động theo nhóm

Bài làm của các nhóm

Nhóm 1: phân tích đa thức thành nhân tử bài 44(b)

(a + b)3 – (a – b)3

= (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) - (a3 - 3a2b + 3ab2 - b3)

= 6a2b + 2b3

= 2b(3a2 + b2)

HS có thể dùng hằng đẳng thức dạng A3 – B3 nhưng cách này dài

Sau khoảng 5 phút hoạt động nhóm, đại diện các nhóm trình bày bài giải

HS nhận xét, góp ý

Họat động 5 - Hướng dẫn về nhà (2 phút) Làm bài tập: 44(a, c, d) tr 20 SGK 29; 30 tr6 SBT Ôn lại 7 HĐT

*Hướng dẫn bài tập về nhà: Bài 44 Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :

d/ 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3 = (2x)3 + 3.(2x)2.y + 3.(2x).y2 + y3 = (2x + y)3

e/ - x3 + 9x2 – 27x + 27 = - (x3 - 9x2 + 27x - 33) = – (x – 3)3 = [– (x – 3)]3 = (3 – x)3

Trang 6

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w