Khoanh vào chữ ghi câu trả lời đúng nhất: 1.Khi lớn lên, những người con của ông cụ trong câu chuyện sống với nhau như thế nào?. Sống hòa thuận, yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.[r]
Trang 1Luyện Tiếng Việt:
I Khoanh vào chữ ghi từ và câu đúng:
1 Từ chỉ sự vật:
a bàn b học sinh c quạt d quay đ thổi e nói
g xoài h chó i viết k bút n học m bé
2 Từ chỉ hoạt động:
a đọc b cười c cô giáo d giảng đ bố mẹ e viết
3 Câu theo kiểu Ai ( Cái gì, con gì ) là gì ?
a Bố em rửa xe máy
b Bố em là công nhân xây dựng
c Cái quạt quay tít
d Cái quạt này là quạt điện cơ
đ Con chim này là chim họa mi
e Con chim hót lứu lo
II Làm các bài tập sau:
1 Tìm và sửa lỗi sai trong đoạn văn sau:
Cô giáo lớp một của em tên là Nguyễn thị hiên Cô rất yêu thương học xinh
Em nhớ nhất ngày đầu tiên đến trường, em còn bỡ ngỡ không dám vào lớp, cô ôm
em vào lòng, soa đầu em giúp em tự tin hơn Lúc đó em chưa biết đọc, chưa biết viết
cô đã hướng dẫn em đọc, cầm tay em tập viết Tỏ lòng biết ơn cô, em đã cố gắng học thật tốt, sứng đáng là con ngoan trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ
2 Viết lời của em trong các tình huống sau:
a Em mải chơi quên làm bài tập cô ra
b Bạn hướng dẫn em làm bài toán khó
3 Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy trong đoạn văn dưới đây.
Từ sáng sớm Khánh và Giang đã náo nức chờ đợi mẹ cho đi thăm vườn bách thú Hai chị em mặc quần áo đẹp hớn hở chạy xuống cầu thang Ngoài đường người và
xe đi lại như mắc cửi Trong vườn thú trẻ em chạy nhảy tung tăng
Trang 2Họ và tên: Thứ ngày tháng năm
Luyện Toán:
I Khoanh và chữ ghi kết quả đúng:
1 Số liền sau số 34 là:
a 33 b 35 c 36
2 Số liền trước số 49 là :
a 50 b 48 c 47
3 Số ở giữa số 34 và 36 là :
a 33 b 37 c 35
4 Số lớn nhất có hai chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng 8
a 71 b 17 c 80
5 Số lớn nhất có hai chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng 1
a 11 b 1 c 10
II Làm các bài tập sau :
1 Điền dấu < , > , =
a 34 24 + 10 b 2 + 3 + 5 2 + 3 + 4
2 Bạn Nam cao 13 dm, bạn Hà cao hơn bạn Nam 3 dm Hỏi bạn Hà cao mấy Đề xi mét ?
Tóm tắt :
Bài giải :
3 Đọc tên hình tam giác : A B
D E C
Trang 3Luyện Tiếng Việt:
1 Đọc bài Người thầy cũ ( trang 88 ) sách giáo khoa.
2 Khoanh vào chữ ghi câu trả lời đúng:
Câu 1: Bố dũng đến trường để làm gì ?
a Để tìm gặp Dũng
b Để gặp thầy giáo cũ của mình
c Để tìm lớp học của con
Câu 2: Cử chỉ nào của bố Dũng thể hiện sự kính trọng thầy giáo cũ ?
a Đứng nghiêm, giơ tay chào thầy
b Vội bỏ mũ, lễ phép chào thầy
c Cúi người, khoanh tay chào thầy
Câu 3: Việc làm nào khiến Dũng xúc động ?
a Bố rất lễ phép với thầy giáo cũ
b Bố mắc lỗi, không bị thầy phạt nhưng bố vẫn nhận đó là hình phạt mà nhớ mãi
để không bao giờ mắc lại nữa
Câu 4: Câu : Chú tìm đến lớp của con mình để chào thầy giáo cũ Thuộc mẫu câu
gì ?
a Câu theo mẫu Ai- là gì?
b Câu theo mẫu Ai – làm gì ?
Câu 5: Trong câu 4 đâu là từ chỉ hoạt động.
a Chú, thầy giáo
b tìm đến, chào
c lớp của con mình
3 Chép lại đoạn 3 bài của bài.
Trang 4II Làm các bài tập sau:
1 Viết lời của em trong các tình huống sau:
a Em vội chạy làm một em bé bị ngã
b Em quên giấy kiểm tra, bạn cho em mượn
c Em không hiểu bài, bạn đã hướng dẫn cho em làm
d Em quên trả sách chuyện đúng hẹn cho bạn
2 Viết lời mời, nhờ, yêu cầu ( đề nghị ) trong các tình huống sau:
a Nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20 /11, em nhờ mẹ mua cho em một tấm bưu thiếp để chúc mừng thầy cô giáo
b Kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam, em mời các bạn lên hát ( hoặc múa, đọc thơ, kể chuyện )
c Em đang làm bài, bạn bên cạnh làm việc riêng và nói chuyện em yêu cầu hoặc đề nghị bạn giữ trật tự
3 Đặt 3 câu theo mẫu Ai ( cái gì, con gì ) là gì ?
4 Đặt 3 câu nói về hoạt động của học sinh.
Trang 5
Luyện Toán:
I Khoanh vào các chữ ghi kết quả đúng:
1 Số bé nhất có hai chữ số giống nhau là:
a 1 1 b 10 c 99
2 Số bé nhất có một chữ số là:
a 9 b 1 c 0
3 Số liền sau số 99 là :
a 89 b 98 c 100
4 Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là :
a 99 b 98 c 10
5 Hình vẽ bên có:
- Số hình tam giác:
a 4 hình b 5 hình c 6 hình
- Số hình tứ giác là:
a 4 hình b 5 hình c 6 hình
II Giải các bài tập sau:
1 Viết phép trừ có số bị trừ bằng hiệu.
2 Viết phép cộng có các số hạng bằng tổng.
3 ( 1 điểm ) Điền dấu + hoặc dấu – vào chỗ chấm để được kết quả đúng.
a 9 9 = 18 b 9 6 12 = 3
4 Đặt tính rồi tính:
17 + 26 34 + 16 27 + 15
5 Can nhỏ đựng 23 lít nước, can to đựng nhiều hơn can nhỏ 7 lít nước Hỏi can to dựng
được mấy lít nước ?
Trang 6
Tóm tắt:
Bài giải:
6 Lan cao 14 dm, Việt cao hơn Lan 2 dm Hỏi Việt cao mấy cm ?
Tóm tắt:
Bài giải:
5 Số lớn nhất có hai chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng 6 là số …
6 Số bé nhất có hai chữ số mà hiệu hai chữ số của số đó bằng 2 là số …
Trang 7Luyện Tiếng Việt:
1 Sắp xếp các câu sau theo hai nhóm:
a Em là học sinh lớp 2D
b Còi xe máy kêu inh ỏi
c Cái đồng hồ này là đồng hồ quả lắc
d Chị em thêu khăn tặng mẹ
đ Con hổ là chúa rừng xanh
g Chú thỏ kia đang ăn lá cây
+ Nhóm câu theo mẫu Ai ( Cái gì, con gì ) là gì ?
+ Nhóm câu theo mẫu Ai ( Cái gì, con gì ) làm gì ?
2 Viết các từ chỉ hoạt động :
3 Đặt 2 câu với từ em đã tìm được ở bài tập 2.
4 Viết 3 đến 5 câu về em và trường học của em. Gợi ý : - Em tên là gì ? - Em học lớp nào, trường nào ? - Tình cảm của em với mái trường, với thầy cô và bạn bè ở trường
Trang 8
Họ và tên: Thứ ngày tháng năm
Luyện Toán:
1 Đọc tên hình tam giác, tứ giác theo hai cách.
A B
Mẫu: D E C
Hình tam giác:
- Cách 1 : Có 3 hình tam giác: Hình tam giác 1, hình tam giác 2, hình tam giác 3
- Cách 2: Có 3 hinh tam giác : Hình tam giác AED, ABE, BCE
Hình tứ giác:
- Cách 1: Có 3 hình tứ giác: Hình 1 + 2, hình 2 + 3, hình 1+ 2 + 3
- Cách 2: Có 3 hình tứ giác: ABED, ABCE, ABCD
2 Đọc tên hình tam giác, tứ giác ( Viết tên hình vào và đọc)
3 Có mấy hình chữ nhật ( Viết tên và đọc )
1 2
3
Trang 9Luyện Tiếng Việt : Tuần 10
1 Khoanh vào chữ ghi câu trả lời đúng:
+ Đọc bài : Sáng kiến của bé Hà
Câu 1: Bé Hà có sáng kiến gì?
a Bé Hà là một cây sáng kiến
b Bé Hà có sáng kiến chọn ngày lễ cho ông bà
c Bé Hà nói mọi người đều có ngày lễ, còn ông bà thì chưa có ngày lễ nào cả
Câu 2: Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?
a Bé Hà còn băn khoăn chưa biết chọn ngày nào làm ngày lễ cho ông bà
b Bé Hà băn khoăn chưa biết chọn món quà gì để tặng ông bà
c Bé Hà băn khoăn vì chưa chọn được ngày cho ông bà
Câu 3: Bé Hà tặng ông bà món quà gì?
a Bé Hà tặng ông bà một chùm hoa điểm 10
b Bé Hà tặng ông bà ba bông hoa điểm 10
c Bé Hà tặng ông bà một bông hoa điểm 10
2 Điền vào chỗ chấm để hoàn chỉnh đoạn văn kể về mẹ.
Mẹ em tên là , năm nay mẹ tuổi Mẹ làm nghề , công việc của mẹ rất bận rộn nhưng mẹ luôn dành thời gian để lo cho gia đình, nào là đi chợ, nấu ăn, tắm giặt cho em Tối đến mẹ còn dành thời gian bày cho em học Em rất yêu quý mẹ của mình
3 Trả lời câu hỏi sau:
a Đoạn văn trên gồm có mấy câu ?
b Chữ đầu đoạn văn được viết như thế nào?
4 Viết đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu kể về bố em.
Trang 10
Họ và tên: Thứ ngày tháng năm
Luyện Toán:
1 Tìm X:
X + 23 = 38 X + 17 = 49
34 + X = 34 12 + X = 58
23 + X = 12 + 24 X + 12 = 89 – 45
2 Ghi tên các hình vẽ dưới đây:
A B
M
N
H I K
Trang 11
Luyện Tiếng Việt: Tuần 11
Đọc bài : Cây xoài của ông em ( trang 25,26 ) sách giáo khoa.
I Khoanh vào chữ ghi câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Tìm hình ảnh đẹp tả cây xoài cát ?
a Cuối đông hoa nở trắng cành Đầu hè quả xai lúc lỉu
b Trông từng chùm quả to, đu đưa theo gió
c Mùa xoài nào mẹ cũng chọn những quả chín vàng bày lên bàn thờ ông
Câu 2: Từ ngữ nào tả mùi, vị, màu sắc của quả xoài cát ?
a Mùi thơm dịu dàng
b Vị ngọt đậm đà, màu sắc đẹp
c Mùi thơm dịu dàng; vị ngọt đậm đà; màu sắc đẹp
Câu 3: Vì sao mẹ lại chọn những quả xoài ngon nhất bày lên bàn thờ ông ?
a Vì mẹ nhớ ông
b Vì hàng năm đến ngày giỗ, mẹ lại hái xoài thắp hương cho ông
c Vì tượng nhớ đến ông người đã trồng lên cây xoài đó
II Làm các bài tập sau:
1 Viết lời an ủi của em với người thân trong gia đình với mỗi tình huống dưới đây:
a Khi bà mệt
b Mẹ buồn vì bài kiểm tra của em bị điểm thấp
c Ông buồn vì các áo mới không may bị cái đinh quạc rách
2 Nhân ngày 22/ 12, ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam, em có người thân đang công tác trong quân ngũ, hãy viết 2-3 câu để hỏi thăm
Trang 12
Họ và tên: Thứ ngày tháng năm
Luyện Toán : Tuần 11
I Khoanh vào chữ ghi kết quả đúng:
Câu 1: Hình vẽ dưới đây có mấy đường thẳng ?
a 1 đường thẳng
b 2 đường thẳng
c 3 đường thẳng
Câu 2: 71 – 28 =
a 53 b 43 c 93
Câu 3: A B C
a A B C là ba điểm thằng hàng
b A, B, C là ba điểm thẳng hàng
c Ba điểm thẳng hàng là A B C
Câu 4 : Một ngày có mấy giờ ?
a Một ngày có 12 giờ b Một ngày có 20 giờ c.Một ngày có 24 giờ
II Làm các bài tập sau:
1 Đặt tính và tính:
62 – 35 31 – 9 51 – 18 71 – 35
2 Vườn nhà An có 81 cây cam và cây bưởi, trong đó có 35 cây cam Hỏi có mấy cây
bưởi ?
3 Em hãy trồng 20 cây thành 5 hàng.
Mỗi hàng 4 cây (chấm mỗi chấm tròn
to tượng trưng cho một cây)
Trang 13Luyện Tiếng Việt : Tuần 12
Đọc bài : Mẹ ( trang 39 ) sách giáo khoa.
I Khoanh vào chữ ghi câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Hình ảnh nào trong bài thơ cho biết đêm hè rất oi bức ?
a Nhà em vẫn tiếng ạ ời; Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru
b Lặng rồi cả tiếng con ve; Con ve cũng mệt vì hè nắng oi
c Lời ru có gió mùa thu; Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về
Câu 2: Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc ?
a Mẹ hát ru con ngủ
b Mẹ ngồi đưa võng, hát ru con ngủ
c Mẹ ngồi đưa võng, quạt mát cho con
Câu 3 : Người mẹ được so sánh với gì ?
a Người mẹ được so sánh với bố
b Người mẹ được so sánh với ngôi sao, với ngọn gió mát lành
c Mẹ mãi lo cho con, thương con hơn bất kỳ ai
II Làm các bài tập sau :
1 a Viết các tiếng bắt đầu bằng ng :
b Viết các tiếng bắt đầu bẳng ngh :
2 Dùng mũi tên nối các tiếng sau thành những từ có 2 tiếng rồi ghi tiếp kết quả vào dòng dưới :
3 Đặt 1 câu với từ em vừa tìm được ở bài tập 2.
yêu
quý thương
Trang 14Họ và tên: Thứ ngày tháng năm
Luyện Toán : Tuần 12
I Khoanh vào chữ ghi kết quả đúng:
Bài 1 : Tìm hai số có tổng bằng 52 và có hiệu cũng bằng 52.
a Hai số có tổng bằng 52 là 52 + 0
b Hai số có hiệu bằng 52 là 52 – 0
c Hai số đó là : 52 + 0 và 52 – 0
Bài 2 : Tìm một số biết rằng số đó cộng với 32 thì bằng 72.
a Số đó là : 32 + 40 = 72
b Số đó là : 72 – 32 = 40
Bài 3 : y + 34 = 62
a y = 96 b y = 28 c 38
II Làm các bài tập sau :
Bài 2 : Lan có 55 viên bi, Việt có 62 viên bi, Lan muốn có số bi bằng Việt thì Lan phải
mua thêm bao nhiêu viên bi nữa ?
Bài 3 : Mận và Tài có 62 que tính, Mận có 34 que tính que tính Hỏi Tài có bao nhiêu que tính
Trang 15
Luyện Tiếng Việt : Tuần 13
Đọc bài : Bông hoa niềm vui ( trang 44 ) sách giáo khoa.
I Khoanh vào chữ ghi câu trả lời đúng nhất:
1 Chi vào vườn tìm những bông cúc màu xanh để làm gì ?
a Chi vào vườn tìm những bông cúc màu xanh để tặng cô giáo
b Chi vào vườn tìm những bông cúc màu xanh được cả lớp gọi là hoa niềm vui
c Chi muốn tặng bố một bông hoa niềm vui để bố dụi cơn đau
2 Vì sao Chi chần chừ khi hái hoa ?
a Vì Chi sợ bị cô giáo phạt
b Vì hoa trong vườn không được hái
c Vì mọi người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa
3 Cô giáo cho Chi hái hoa dành cho những ai ?
a Cô giáo cho Chi hái hoa dành cho bố
b Cô giáo cho Chi hái hoa dành cho mẹ
c Cô giáo cho Chi hái hoa dành cho bố, mẹ và Chi
4 Câu : Chi cùng bố đến trường cảm ơn cô giáo Thuộc mẫu câu gì ?
a Mẫu câu Ai – là gì ?
b Mẫu câu Ai – làm gì ?
II Làm các bài tập sau :
1 Gạch 1 gạch ( ) dưới bộ phận của câu trả lời cho câu hỏi Ai ?
Gạch 2 gạch ( ) dưới bộ phận của câu trả lời cho câu hỏi làm gì ?
M: Chi đến tìm bông hoa cúc màu xanh.
a Cây xòa cành ôm cậu bé
b Em học thuộc đoạn thơ
c Em làm ba bài tập toán
2 Viết đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu kể về những người thân trong gia đình em.
Trang 16
Họ và tên: Thứ ngày tháng năm
Luyện Toán: luyện tập
Điền kết quả thích hợp vào chỗ ( ):
Câu 1:
Bạn An có 29 viên bi, bạn Bình có 27 viên bi Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu viên bi? Trả lời: Cả hai bạn có tất cả … viên bi
Câu 2:
Nhà Lan nuôi 28 con gà, số thỏ nhà Lan nuôi ít hơn số gà là 7 con
Hỏi nhà Lan nuôi bao nhiêu con thỏ ? Trả lời:Số thỏ nhà Lan nuôi là … con
Câu 3:
Khối hai trường Kim Đồng có tất cả 98 học sinh, trong đó có 45 bạn nữ Hỏi khối hai
trường Kim Đồng có bao nhiêu học sinh nam ?
Trả lời: Khối hai trường Kim Đồng có số học sinh nam là … bạn
Câu 4:
An có 18 viên bi, số bi của An ít hơn số bi của Bình là 5 viên Hỏi Bình có bao nhiêu viên
bi ?
Trả lời:Số bi của Bình có là … viên
Câu 5:
Có hai can dầu, can thứ nhất đựng 49l, can thứ 2 đựng 48l Hỏi cả hai can đựng tất cả bao
nhiêu lít dầu ?
Trả lời: Cả hai can đựng tất cả … l dầu
Câu 6:
Một rổ hoa quả đựng táo và lê trong đó có 35 quả táo, số lê ít hơn số táo là 5 quả Hỏi
trong rổ có bao nhiêu quả lê ?
Trả lời:Trong rổ có …… quả lê
Câu 7:
Một cửa hàng buổi sáng bán được 29 hộp bánh, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 5
hộp bánh Hỏi buổi chiều hôm đó cửa hàng bán được bao nhiêu hộp bánh ?
Trả lời: Buổi chiều hôm đó cửa hàng bán được …… hộp bánh
Câu 8:
Tổng số điểm kiểm tra các môn học cuối năm của Hà là 57 điểm, tổng số điểm kiểm tra
của Hồng ít hơn của Hà 5 điểm Hỏi tổng số điểm kiểm tra của Hồng đạt được là bao
nhiêu điểm ?
Trả lời:Tổng số điểm kiểm tra của Hồng đạt được là …… điểm
Câu 9:
Nhà Lan nuôi tất cả 26 con gà, nhà Huệ nuôi nhiều hơn nhà Lan 14 con Hỏi nhà Huệ
nuôi tất cả bao nhiêu con gà ?
Trả lời: Nhà Huệ nuôi tất cả …… con gà
Câu 10:
Hiện nay tuổi của bố Mai và mẹ Mai cộng lại bằng 85 tuổi, mẹ Mai 41 tuổi Tính tuổi bố
Mai hiện nay
Trả lời: Tuổi bố Mai hiện nay là … tuổi
Trang 17Luyện Tiếng Việt : Tuần 13
Đọc bài : Câu chuyện bó đũa ( trang 57 ) sách giáo khoa.
I Khoanh vào chữ ghi câu trả lời đúng nhất:
1.Khi lớn lên, những người con của ông cụ trong câu chuyện sống với nhau như thế nào ?
a Sống hòa thuận, yêu thương, đùm bọc lẫn nhau
b Hay va chạm mất đoàn kết
c Mỗi người một nhà không quan tâm đến nhau
2 Vì sao người cha lại đố các con bẽ gãy bó đũa ?
a Vì ông chỉ muốn nói đùa, không muốn mất túi tiền cho các con
b Vì ông muốn các con tự thấy rõ đoàn kết là sức mạnh
c Vì ông muốn thử trí thông minh của các con
II Làm các bài tập sau :
1 Viết các từ chỉ hoạt động trong đoạn 2 của bài Câu chuyện bó đũa.
2 Tìm các từ : a Chứa tiếng có l hoặc n : - Chỉ những người sinh ra bố : ông bà
- Trái nghĩa với nóng :
b Chứa tiếng có vần in hoặc vần iên : - Trái nghĩa với dữ :
- Chỉ người tốt có phép lạ trong truyện cổ tích :
- Có nghĩa là ( quả, thức ăn ) đến độ ăn được :
3 Đã đến giờ em đi học, bác hàng xóm sang nhà em mượn xe đạp, để bố mẹ về không lo lắng, em hãy viết 2 – 3 câu nhắn lại cho bố mẹ