Bµi míi: Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1 10 phút: Tìm hiểu phương pháp giải bài tập... Phương pháp giải bài toán bằng đồ thÞ.[r]
Trang 1Tiết 1 + 2
Bài toán hai vật gặp nhau
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được phương pháp và giải được bài tập hai vật gặp nhau
2 Kĩ Năng: Rèn kĩ năng giải bài tập
3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận kiên trì
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập liên quan
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức liên quan đến bài
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức lớp (1 phút): Tổng số: …… vắng: …………
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
Câu hỏi: Để so sánh chuyển động nhanh hay châm thì ta căn cứ vào gì?
Trả lời: Căn cứ vào vận tốc
3 Bài mới:
Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu các
bước giải bài tập vật lí.
GV: Thông báo các bước giải bài tập vật
lí
HS: Tiếp thu, ghi nhơ
Hoạt động 2 (60 phút) Tìm hiểu
phương pháp giải bài toán hai vật gặp
nhau.
GV: Thông báo phương pháp giải
HS: Ghi nhớ
GV: Lấy VD bài 4 tr7 (sách PPGBTVL)
và yêu cầu hs tóm tăt, vẽ hình minh hoạ
HS: Tóm tắt, vẽ hinh
GV: Yêu cầu HS nêu hướng giải
I Các bước giải bài tập.
-Tìm hiểu, tóm tắt đề bài,vẽ hình minh hoạ (nếu có)
- Phân tích bài toán, tìm công thức liên quan đến các đại lượng cần tìm
- Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán
- Kiểm tra, biện luận kết quả
II phương pháp giải bài toán hai vật gặp nhau.
- Nếu 2 vật chuyển động ngược chiều: Khi gặp nhau, tổng quãng đường các vật
đã đi bằng khoảng cách ban đầu giữa 2 vật
- Nếu 2 vật chuyển động cùng chiều: Khi gặp nhau, hiệu quãng đường các vật
đã đi bằng khoảng cách ban đầu giữa 2 vật
VD1: Hai người cùng xuất phát một lúc
từ 2 điểm A và B cách nhau 60km Người thứ nhất đi xe máy từ A về B với vận tốc v1=30km/h Người thứ 2 đi xe
đạp từ B gặp về A với vận tốc
v2=10km/h Hỏi sau bao lâu hai người gặp nhau và xác định chỗ gặp nhau đó
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HS: Nêu hướng giải
GV: Nhận xét, bổ xung, và yêu cầu HS
hoàn thiện trên bảng
HS: Hoàn thiện
GV: Đưa ra VD2 (bài 3 tr 9- PPGBTVL)
Yêu cầu HS tóm tắt, thảo luận đưa ra
cách giải
HS: Nêu cách giải sau đó trình bày trên
bảng
GV: Nhận xét, chỉnh sửa
GV: Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trên
bảng và vở bài tập
Coi chuyển động của 2 xe là đều
Giải
S1 = v1.t = 30.t
S2 = v2.t = 10.t Khi gặp nhau: S1 + S2 = 60
30t + 10t = 60 => t = 1,5 h
S1 = 30.1,5 = 45km
VD2: Hai vật xuất phát từ A và B cách
nhau 400m, chuyển động cùng chiều theo hướng từ A đến B Vật thứ nhất chuyển động đều từ A với vận tốc 36km/h, vật thứ hai chuyển động đều từ
B với vận tốc 18km/h Sau bao lâu hai vật hai vật gặp nhau? Gặp chỗ nào
Giải
S1 = v1.t
S2 = v2.t Khi gặp nhau: S1 – S2 = AB = 400
S1 – S2 = (v1 – v2)t
=> t = =80s
AC = v1.t = 10.80 = 800m
4 Củng cố (8 phút): Nhắc lại các bước giải bài tập, phương pháp giải bài toán hai vật gặp nhau
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút): 1.40; 1.47; 1.39 (500 BTVL)
Ngày giảng: …/ …./ 2008
Tiết 3 + 4
Bài toán ba vật gặp nhau
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được phương pháp và giải được bài tập ba vật gặp nhau
2 Kĩ Năng: Rèn kĩ năng giải bài tập
3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, kiên trì
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập liên quan
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức liên quan đến bài
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức lớp (2 phút): Tổng số: …… vắng: …………
2 Kiểm tra bài cũ (8 phút):
Câu hỏi: Nêu các bước giải bài tập?
2
v AB
Trang 3+Tìm hiểu, tóm tắt đề bài,vẽ hình minh hoạ (nếu có).
+Phân tích bài toán, tìm công thức liên quan đến các đại lượng cần tìm
+Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán
+Kiểm tra, biện luận kết quả
3 Bài mới:
Hoạt động 1 (10 phút) Tìm hiểu một
số chú ý khi giải bài toán 3 vật gặp
nhau.
GV: Chú ý cho HS khi làm bài tập dạng
3 vật gặp nhau
HS: Ghi nhớ
Hoạt động 2 (60 phút) Bài tập vận
dụng.
GV: Lấy VD bài 1.56 (500BTVL) và
yêu cầu hs tóm tăt, vẽ hình minh hoạ
HS: Tóm tắt, vẽ hinh
GV: Yêu cầu HS nêu hướng giải
HS: Nêu hướng giải
GV: Nhận xét, bổ xung, và yêu cầu HS
hoàn thiện trên bảng
HS: Hoàn thiện
GV: Đưa ra VD2 (Đề thi 06 - 07) Yêu
cầu HS tóm tắt, thảo luận đưa ra cách
giải
HS: Tóm tắt, vẽ hinh
GV: Yêu cầu HS nêu hướng giải
HS: Nêu cách giải sau đó trình bày trên
bảng
GV: Nhận xét, chỉnh sửa
I một số chú ý khi giải bài toán 3 vật gặp nhau.
- Nếu 3 vật xuất phát cùng một lúc thì khi gặp nhau chúng có cùng thời gian
II Bài tập vận dụng
VD1: Bài 1.56 (500 BTVL)
Giải:
S1 = v1.t = 8t
S2 = v2.t = 4t
S3 = v3t = 15t Khi 3 người gặp nhau thì:
S1 + S2 = AB = 48
(v1 + v2)t = 48 => t = 4h
=> S3 = 4.15 = 60km
VD2: Tại hai đầu A , B của một đoạn
đường dài 5km có 2 người khởi hành cùng một lúc chạy ngược chiều nhau với vận tốc vA=12km/h , vB= 8km/h Một con chó cùng xuất phát và chạy cùng chiều với A với vận tốc 16km/h Trên
đường khi gặp người B nó lập tức quay lại và khi gặp người A nó lại lập tức quay lại và cứ chạy đI chạy lại như thế cho đến khi cả 3 cùng gặp nhau
a, Tính tổng đoạn đường mà chó đã chạy
b, Hai người gặp nhau ở đâu?
Giải
SA = vA.t = 12t
SB = vB.t = 8t
SC = vCt = 16t Khi 3 vật gặp nhau thì:
SA + SB = AB = 5
(vA + vB)t = 5 => t = 0,25h
=> SC = 16.0,25 = 4km Thay t = 0,25 vào (1) ta có:
Trang 4Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trên
bảng và vở bài tập
HS: Hoàn thiện
SA = vA.t = 12t =3 km KL: tổng đoạn đường mà chó đã chạy: 4 Hai người gặp nhau cách A 3 km
4 Củng cố (5 phút): Nhắc lại một số chú ý khi giải bài tập 3 người gặp nhau
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút): 1.53; 1.54; 1.55 (500 BTVL)
Ngày giảng: …/ …./ 2008
Tiết 5 + 6
Vận tốc trung bình của chuyển động không đều
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được phương pháp và giải được bài tập vận tốc trung bình của chuyển động không đều
2 Kĩ Năng: Rèn kĩ năng giải bài tập
3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận kiên trì
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập liên quan
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức liên quan đến bài
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức lớp (1 phút): Tổng số: …… vắng: …………
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
Câu hỏi: Nêu một số chú ý khi giải bài tập của 3 vật gặp nhau?
Trả lời: Thường thì thời gian bằng nhau
3 Bài mới:
Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu
phương pháp giải bài tập.
GV: Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính
vận tốc của chuyển động không đều và
một số chú ý khi tính vận tốc trung bình
HS: Cá nhân trả lời yêu cầu của gv
GV: Nhận xét, bổ xung
Hoạt động 2 (60 phút) Giải bài tập.
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm
bài tập 1.7 tr 11 (q’ 500 BTVL) theo
I Phương pháp tính vận tốc trung bình của chuyển động:
vtb =
là những quãng đường và thời gian để đi hết quãng đường đó
*Chú ý: Không dùng công thức:
vtb =
II Bài tập.
Bài 1.7 (500 BTVL)
t = 2t
n 2
1
n 2
1
t
t t
s
s s
n 2
n 2
t
n
v
v
vtb1 tb2 tbn
Trang 5hướng dẫn.
- Tính t lên dốc, xuống dốc
- Tính s lên rốc, xuống rốc
* Kết hợp tính vtb theo công thức
HS: Thảo luận giải bài tập
GV: Yêu cầu 1 hs đại diện trình bày trên
bảng, các bạn khác nhận xét, bổ xung
nếu cần thiết
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm
bài tập 1.9 tr 11 (q’ 500 BTVL) theo
hướng dẫn
- Tính t1, t2 -> vtb
HS: Thảo luận giải bài tập
GV: Yêu cầu 1 hs đại diện trình bày trên
bảng, các bạn khác nhận xét, bổ xung
nếu cần thiết
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
vx = 2vl
vl = 30km/h
vtb= ?
Giải
Ta có: Sl = vl.tl
Sx = vx.tx = 2vl.2tl =4Sl Suy ra: S = Sl + Sx = 5Sl
Thời gian tổng cộng để đi quãng đường
t = tx + tl = 3tl Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là: vtb = = = 30 = 50km/h
Bài 1.9 tr 11 (q’ 500 BTVL)
Giải:
vtb =
=>
4 Củng cố (10 phút): Nhắc lại phương pháp giải bài tập và một số chú ý khi giải bài tập của tính vận tốc trung bình
5 Hướng dẫn học ở nhà (4 phút): 1.40; 1.47; 1.39 (500 BTVL)
Ngày giảng: …/ …./ 2008
Tiết 7 + 8
Giải bài tập bằng đồ thị
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được phương pháp và giải được bài tập liên quan đến đồ thị
2 Kĩ Năng: Rèn kĩ năng giải bài tập
3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, kiên trì
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập liên quan
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức liên quan đến bài
III Tiến trình tổ chức dạy học:
t
s
l
l
t 3
s 5
3 5
2 1
2 1
v 2
s v
2 s
s t
t
s
2 1 2
1 v 1 2
v
1 v
1 2 s
s
h / km 6 v v 2
v v v
tb 1
tb 1
Trang 62 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
Câu hỏi: Viết và giải thích công thức tính vận tốc trung bình
Trả lời: vtb =
3 Bài mới:
Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu
phương pháp giải bài tập.
GV: Thông báo phương pháp giải bài
toán bằng đồ thị
HS: Ghi nhớ
Hoạt động 2 (60 phút) Giải bài tập.
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm
bài tập 6 tr 26 (q’ VL cơ bản và nâng
cao) theo hướng dẫn
HS: Thảo luận giải bài tập
GV: Yêu cầu 1 hs đại diện trình bày trên
bảng, các bạn khác nhận xét, bổ xung
nếu cần thiết
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm
bài tập 1.57 tr 19 (q’ 500 BTVL) theo
hướng dẫn
HS: Thảo luận giải bài tập
GV: Yêu cầu 1 hs đại diện trình bày trên
bảng, các bạn khác nhận xét, bổ xung
nếu cần thiết
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
I Phương pháp giải bài toán bằng đồ thị.
- Thường chọn gốc toạ độ trùng với
điểm xuất phát của một trong 2 chuyển
động Chọn chục tung là ox trục hoành
là oy
- Viết phương trình đường đi của mỗi chuyển động có dạng:
x = xo + s = xo + v.(t – to) Trong đó: xo là toạ độ ban đầu của vật;
to là thời điểm xuất phát – thời điểm
được chọn làm mốc
- Vẽ đồ thị của mỗi chuyển động Dựa vào giao điểm của các đồ thị để tìm thời
điểm và vị trí gặp nhau
II Bài tập.
Bài 6 tr 26 (q’ VL cơ bản và nâng cao)
Bài 1.57 tr 19 (q’ 500 BTVL)
Giải:
Xe thứ nhất c/đ từ A đến B gồm 3 giai
đoạn:
- Chuyển động trong thời gian 1/2h với vận tốc v1 = (đoạn AC)
4 Củng cố (10 phút): Nhắc lại phương pháp giải bài tập và một số chú ý khi giải bài tập bằng đồ thị
n 2
1
n 2
1
t
t t
s
s s
h / km 40 2 1
20