- HS phát hiện cách đọc câu thơ trong đoạn tìm từ, câu luyện đọc: + Ph¶i cã lóc vÊt v¶ léi/ bïn míi có khi đợc thảnh thơi bay lên trời cao.// - HS luyện đọc uốn sửa theo hướng dẫn của GV[r]
Trang 1TUần 22
**********
Thứ hai ngày 9 tháng 2 năm 2009.
Tập đọc:
Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
I.Mục tiêu:
* HS đọc trơn toàn bài: Đọc đúng các từ ngữ : là, nấp, reo lên, thình lình… …Biết nghỉ hơi
đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ
-Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc hay
-HS hiểu nghĩa các từ : Ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình, coi thường, trốn đằng trời, buồn bã
*HS hiểu nội dung bài : Hiểu điều câu truyện muốn nói: HS hiểu được câu chuyện ca ngợi sự thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng
- Biết khiêm tốn, không nên kiêu căng, coi thường người khác
II Đồ dùng –thiết bị dạy học :
- Bảng phụ, Tranh SGK
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra
bài cũ:5’
2 Giới thiệu
bài : 3’
3.Luyện đọc:
- Rèn KN đọc
trơn 30’
- Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài:
Vè chim
- Nhận xét cho điểm vào bài
-Trực tiếp + Ghi bảng
a)GV đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài , nêu cách đọc cho HS theo dõi
b) Luyện phát âm:
- GV cho HS đọc nối tiếp nhau đọc
đoạn cho đến hết bài
- GV theo dõi từ nào HS còn đọc sai,
đọc nhầm thì ghi bảng để cho HS luyện đọc
- GV cho HS nảy từ còn đọc sai :
VD : là, nấp, reo lên, thình lình…
- GV cho HS luyện đọc , uốn sửa cho HS
c) Luyện ngắt giọng :
- GV treo bảng phụ viết câu văn dài
- GV đọc mẫu, cho HS khá phát hiện cách đọc, cho nhiều HS luyện đọc , theo dõi uốn sửa cho HS
- HS đọc và trả lời câu hỏi bài :
Vè chim
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS nghe
- HS theo dõi GV đọc
- 2 HS khá đọc lại
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS nảy từ luyện đọc:
+ Từ: là, nấp, reo lên, thình lình…
- HS uốn sửa theo hướng dẫn của GV
- HS luyện đọc - HS theo dõi GV
đọc, HS phát hiện cách đọc
+VD câu văn:
+ Gà Rừng…bạn thân/
nh-ưng…bạn.// Cậu có trăm trí khôn,/ nghĩ kế gì đi.// Lúc này…cả.//
- HS nghe - theo dõi
Trang 21 Tìm hiểu
bài:20’
- Rèn KN đọc
– hiểu
2 Thi đọc lại
chuyện : 10’
3 Củng cố
dặn dò: 5’
d) GV cho HS đọc đoạn :
- GV cho HS luyện đọc đoạn, tìm từ, câu văn dài luyện đọc và luyện cách ngắt nghỉ
- GV kết hợp giải nghĩa từ: Khôn tả, véo von, long trọng
e) Thi đọc :
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- GV cho HS thi đọc
- GV cho HS nhận xét bình bầu nhóm
đọc tốt , CN đọc tốt , tuyên dương
động viên khuýên khích HS đọc tốt
Tiết 2
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi và tìm ra câu trả lời:
+Câu hỏi 1?
- Chuyện gì xảy ra khi đôi bạn dạo chơi trên cánh đồng?
+Câu hỏi 2?
+Câu hỏi 3?
+Câu hỏi 4?
- Nêu phẩm chất tốt của Gà Rừng?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
+Câu hỏi 5?
Yêu cầu HS đọc theo vai
- GV giúp đỡ HS yếu luyện đọc , HS khá đọc diễn cảm
- Em hiểu điều gì qua câu chuyện này? Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- GV nhận xét giờ học , dặn dò xem lại bài ở nhà
- HS đọc nối tiếp 5 đoạn
+ Thảo luận và giải nghĩa các từ : Khôn tả, véo von, long trọng
- HS nghe giải nghĩa từ Khôn tả, véo von, long trọng
- HS thi đọc , HS bình bầu cá nhân đọc tốt, nhóm đọc tốt
- HS tìm hiểu bài , trả lời câu hỏi
*Thảo luận nhóm và báo cáo kết quả
+ Chồn ngầm coi thường bạn ít thế sao , mình có hàng trăm
- Chúng gặp một người thợ săn
+Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra
điều gì ? +Giả vờ chết rồi vùng chạy để
đánh lạc hướng người thợ săn để Chồn có cơ hội
+ Tự thấy bạn hơn mình
- Thông minh, dũng cảm, liều mình vì bạn bè
- Hãy bình tĩnh trong khi gặp nạn
+Gặp nạn mới biết ai khôn, Chồn
và Gà Rừng, Gà Rừng thông minh,…
- Nhiều HS đọc
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS nêu , HS nhận xét bổ sung
- Hiểu điều câu truyện muốn nói:
HS hiểu được câu chuyện ca ngợi
sự thông minh, nhanh nhẹn của
Gà Rừng
-Biết khiêm tốn, không nên kiêu căng, coi thường người khác
- HS nghe dặn dò
Trang 3Toán.
Kiểm tra.
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về: ý nghĩa phép nhân, mối quan hệ giữa phép nhân và phép cộng, trừ Thực hành giải toán Tính độ dài đường gấp khúc
- Rèn kỹ năng làm toán và trình bày bài làm cho HS
II Đồ dùng – thiết bị dạy học:
- Đề bài kiểm tra, giấy kiểm tra
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.ổn định lớp: GV nêu yêu cầu nhiệm vụ giờ học kiểm tra toán.
2 Kiểm tra:
*Đề bài:
Câu 1: Tính nhẩm.
2 x 5 =
2 x 9 =
2 x 4 =
2 x 2 =
3 x 7 =
3 x 4 =
3 x 3 =
3 x 2 =
5 x 10 =
4 x 10 =
3 x 10 =
2 x 10 =
Câu 2:
>
<
= 2 x 3 3 x 2 4 x 9 5 x 9 4 x 6 4 x 3 5 x 2 2 x 5 5 x 8 5 x 4 3 x 10 5 x 4 Câu 3: Tính 5 x 6 + 7 = 2 x 7 – 12 = 3 x 8 – 15 = 4 x 9 +24 = Câu 4: Mỗi HS được thưởng 5 quyển vở Hỏi 9 HS được thưởng bao nhiêu quyển vở? Câu 5: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD ( gồm 3 đoạn thẳng) có kích thước như sau: a) 9 cm , 15 cm , 14 cm b) 2m 7 cm, 11 cm * Biểu điểm : Bài 1 : 2 điểm ( tính cả điểm trình bày)
Bài 2 : 2 điểm
Bài 3 : 2 điểm
Bài 4 : 2 điểm
Bài 5 : 2 điểm
3 HS làm bài
4 GV thu bài - chấm.
- GV nhận xét giờ học , dặn dò HS về nhà xem lại bài đã học
Thứ ba ngày 10 tháng 2 năm 2009
Kể chuyện.
Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
Trang 4I.Mục tiêu.
* Rèn kỹ năng nói cho HS
*Giúp HS dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện - HS biết đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
* HS biết thay đổi giọng kể chuyện cho phù hợp với nội dung
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
* Rèn cho HS kỹ năng nghe: HS có khả năng theo dõi bạn kể
* HS biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
* Giáo dục HS yêu thích kể chuyện
II Đồ dùng- thiết bị dạy học:
- Bảng ghi các gợi ý tóm tắt của từng đoạn truyện
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra
bài cũ:4’
2- Giới thiệu
bài: 1’
3 Đặt tên cho
từng đoạn :7’
4 Kể theo
nhóm : 10’
5 Kể toàn bộ
chuyện :12’
- GV cho HS nối tiếp nhau kể câu chuyện : " Chim sơn ca và bông cúc trắng"., nêu ý nghĩa câu chuyện?
- GV cho HS khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét chốt lại , cho điểm vào bài
-Trực tiếp + Ghi bảng
* Hướng dẫn lời kể từng đoạn truyện:
a Đặt tên cho từng đoạn chuyện:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Bài tập cho ta mẫu như thế nào?
- Vậy theo em tên của từng đoạn chuyện phải thể hiện điều gì?
- Yêu cầu HS chia thành nhóm, mỗi nhóm 4 HS - cùng đọc lại chuyện và thảo luận
- Gọi các nhóm trình bày ý kiến
- Nhận xét - đánh giá
* Kể lại từng đoạn chuyện:
+ Bước 1: Kể trong nhóm
+ Bước 2: Kể trước lớp
- Gọi mỗi nhóm kể lại 1 nội dung
- Khi HS kể - GV gợi ý nếu thấy HS còn lúng túng
* Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp nhau
- Gọi HS nhận xét
- Gọi 4 HS kể lại chuyện theo hình thức phân vai
- GV tổ chức cho HS thi kể lại toàn
bộ câu chuyện.( có thể phân vai dựng
- 2 HS nối tiếp nhau kể câu
chuyện
" Chim sơn ca và bông cúc trắng"
nêu ý nghĩa câu chuyện?
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS nghe
- HS trả lời câu hỏi, tìm hiểu lại truyện
- Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
- HS đọc mẫu
- Phải thể hiện được nội dung của đoạn chuyện
- HS làm việc theo mhóm
- HS nêu tên cho từng đoạn chuyện
- Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể
- Các nhóm cử đại diện kể chuyện
- Các nhóm khác nhận xét
- 4 HS kể nối tiếp 1 lần
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí
- HS kể theo 4 vai: Người dẫn chuyện, gà rừng, chồn, bác thợ săn
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện,
Trang 55- Củng cố
dặn dò : 3’
lại câu chuyện – 4 vai…)
- Gọi 1 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét - cho điểm từng HS
- GV và HS nhận xét
- Bình chọn HS, nhóm kể hay nhất
* GV động viên tuyên dương HS.kể tốt, kể có tiến bộ
C Củng cố, dặn dò:
* Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe
lớp theo dõi - nhận xét
- HS thực hành thi kể chuyện
- Cả lớp theo dõi , nhận xét bạn kể
- HS nghe
- HS nêu , HS khác nhận xét bổ sung
VD: Hiểu điều câu truyện muốn nói:
HS hiểu được câu chuyện ca ngợi
sự thông minh, nhanh nhẹn của
Gà Rừng
- Biết khiêm tốn, không nên kiêu căng, coi thường người khác
- HS nghe dặn dò
Chính tả
Nghe viết : Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
I Mục tiêu:
* HS nghe viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn: Một buổi sáng thọc vào hang
trong bài : Một trí khôn hơn trăm trí khôn
* HS làm đúng các bài tập chính tả phân biệt có âm đầu : r/d/gi và dấu hỏi , dấu ngã.Luyện thao tác tìm từ dựa vào nghĩa
* Rèn cho HS kĩ năng viết đúng, đẹp
* Với HS khá giỏi rèn chữ viết nghiêng nét thanh nét đậm
II Đồ dùng- thiết bị dạyhọc:
- Bảng phụ , phấn màu
- Bảng phụ ghi sẵn quy tắc chính tả
- Viết bài tập 2 ra bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra
bài cũ: 4’
2 GTB :1
’
3 H ướng dẫn
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng, cả lớp viết bài vào bảng con các tiếng có âm
đầu tr/ ch cần uôc/ uôt trảy hội, ]nước chảy, trồng cây…
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm, vào bài
-Trực tiếp + Ghi bảng
* Hướng dẫn viết chính tả:
- HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV
- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bài vào vở các từ VD trường , chim
… trảy hội, nước chảy, trồng cây
- HS khác nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- HS theo dõi
Trang 6HS viết chính
tả : 7’
4 Viết chính
tả : 15’
5 Bài tập :
* BT1-2 :
5’
* BT3 : 3’
6 Củng cố
dặn dò: 3’
a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn:
- GV treo bảng phụ đoạn văn, GV
đọc 1 lần
- Đoạn văn có mấy nhân vật? Là những nhân vật nào?
- Đoạn văn kể lại chuyện gì?
+ Sự việc gì xảy ra với Gà Rừng và Chồn lúc chúng đi dạo chơi?
b Hướng dẫn trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
+Tìm câu nói của người thợ săn ? + Câu nói được đặt trong dấu gì ?
- Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết thế nào?
c Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các chữ bắt đầu bằng d , r , tr ,s ?
- Yêu cầu HS viết vào nháp gọi 2 HS lên bảng viết
- GV nhận xét - sửa
d GV đọc bài cho HS viết chính tả
e Soát lỗi - chấm bài
*.Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1- 2 :
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2
- GV yêu cầu 3 – 4 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp , GV chốt lại lời giải đúng
- Cho HS đọc các từ vừa tìm được
Bài 3 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Treo bảng phụ và yêu cầu 2 HS làm bài
- GV cho HS dưới lớp làm bài VBT
- Cả lớp , GV chốt lại lời giải đúng
* GV chốt kiến thức, tuyên dương HS làm bài tốt…
- Yêu cầu HS về nhà viết lại các lỗi trong bài chính tả
- Nhận xét giờ học
- Lớp quan sát bảng phụ và đọc thầm, - 1 HS đọc lại
+ HS nêu , HS nhận xét bổ sung
- 3 nhân vật: Gà rừng, chồn, bác thợ săn
- Gà và chồn đang dạo chơi thì gặp bác thợ săn thích chí và tìm cách bắt chúng
+ Chúng gặp người thợ săn , chúng cuống quýt nấp vào hang
- Đoạn văn có 4 câu
- Dấu ngoặc kép
“ Có mà trốn đằng trời.”
+ Đặt trong “” sau dấu hai chấm :
- Viết sau dấu 2 chấm và dấu gạch đầu dòng
- Viết lùi vào 1 ô, viết hoa chữ cái đầu tiên
- Chợt , Một, Nhưng, Ông, Có, Nói - vì đây là các chữ đầu câu
- Tìm và nêu các chữ
- 2 HS lên bảng viết
- Lớp viết lên nháp
- HS nghe viết bài vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
+ HS trả lời trước lớp:
a) reo , giật, gieo
b) giả - nhỏ - hẻm ( ngõ )
- Đọc từ theo chỉ dẫn của GV
- HS làm BT3 vào vở
- HS nghe nhận xét, dặn dò
Toán.
Phép chia.
Trang 7I Mục tiêu:
- Giúp HS bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân Biết đọc , viết và tính kết quả của phép nhân, chia
- áp dụng làm tốt các bài tập
II Đồ dùng – Thiết bị dạy học:
- 6 bông hoa( lá cờ), 6 hình vuông
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND-TG.
1.Kiểm tra
bài cũ: 4’
2 GTB :1
3 Giới thiệu
phép chia:
15’
4 * Luyện
tập - Thực
hành
* BT1 :
5’
Hoạt động của GV
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
- Điền dấu thích hợp vào ô trống:
2 x 3 2 x 5
5 x 9 7 x 5
3 x 4 4 x 3
- Nhận xét cho điểm -Trực tiếp + Ghi bảng
* Giới thiệu phép chia:
a.Phép chia; 6 : 2 = 3
- GV đưa ra 6 bông hoa nêu bài toán: Có 6 bông hoa chia đều cho 2 bạn hỏi mỗi bạn có mấy bông hoa?
- GV hướng dẫn HS cách làm
- Giới thiệu phép chia 6 : 2 = 3
- Giới thiệu dấu chia( : ) Cách đọc:
Sáu chia 2 bằng 3
b Phép chia 6 : 3 = 2
- Giới thiệu tương tự phép chia
6 : 2 = 3
- Yêu cầu HS đọc phép chia vừa lập
được
c Mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
- GV nêu bài toán thuận và bài toán ngược - giới thiệu mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia ( trình bày như SGK)
* Luyện tập - Thực hành.
- HD hs làm từng BT
a.Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ - nêu bài toán
- Yêu cầu HS nêu phép tính tìm số vịt
- Viết lên bảng phép tính - yêu cầu lớp đọc
- Hướng dẫn HS cách làm
Hoạt động của HS
- 1 HS lên bảng làm bài, HS lớp quan sát, nhận xét
- HS theo dõi và suy nghĩ về bài toán
Khi chia 6 bông hoa thành 2 phần bằng nhau thì mỗi phần được 3 bông hoa
- Đọc phép tính trên bảng
- HS thực hiện chia bằng đồ dùng trực quan sau đó trả lời; Số phần chia được là 2 phần - đọc
- HS đọc: Sáu chia ba bằng hai
- HS nghe giảng và nhắc lại kết luận
1)- Cho phép nhân, viết 2 hai phép chia theo mẫu
- Phép tính 3 x 2 = 6
6 : 2 = 3 và 6 : 3 = 2
- HS lên bảng làm - Lớp làm vở
- Nhận xét bài của bạn - Kiểm tra bài của mình
Trang 8* BT2 : 5’
*BT3 : 5’
6 Củng cố
dặn dò: 3’
- Vậy từ phép nhân 3 x 2 = 6 ta lập
được các phép chia thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
b.Bài 2: - Gọi HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
c Bài 3:
-Tiến hành như bài 1
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà ôn bài - hoàn thành bài trong giờ tự học
2)Tính :
2 x5 =10 3x5 =15
10 :2 =5 15:3=5
10 : 5=2 15 :5 =3 3) Số ?
3 x4 = 12 12 : 3 = 4 12:4 = 3
- HS nghe nhận xét, dặn dò
Đạo đức:
Biết nói lời yêu cầu đề nghị (T2)
I.Mục tiêu:
- HS ôn luyện lời yêu cầu đề nghị phù hợp trong các tình huống khác nhau thể hiện sự tôn trọng người khác
- Rèn kĩ năng thực hành nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự khi muốn nhờ người khác giúp đỡ
- HS biết tự đành giá việc sử dụng lời yêu cầu, đề nghị của bản thân
- Giáo dục HS biết quý trọng những người biết nói lời yêu cầu đề nghị
II Đồ dùng-Thiết bị dạy học :
- SGK , thẻ từ
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra
bài cũ: 4’
2 GTB :1
3 Các hoạt
động:
* Hoạt
động1: Liên
hệ (10’)
*Hoạt động
2: Đóng vai
( 10’)
- Gọi HS trả lời các câu hỏi sau : Khi nào thì em sẽ nói lời yêu cầu đề nghị, VD: Thực hành khi em cần đi vào chỗ ngồi ở phía trong , mà phải đi qua chỗ ngồi của bạn em
- GV nhận xét chốt lại vào bài
-Trực tiếp + Ghi bảng
- Nêu yêu cầu : Những em nào đã biết
nói lời yêu cầu đề nghị lịch sự khi cần
được giúp đỡ Hãy kể lại 1 vài trường hợp cụ thể?
- Khen những HS thực hiện tốt
- T nêu tình huống, yêu cầu HS thảo luận, đóng vai theo cặp
+ Tình huống 1: Em muốn được bố, mẹ
- HS trả lời các câu hỏi : : Khi nào thì em sẽ nói lời yêu cầu đề nghị, VD: Thực hành khi em cần
đi vào chỗ ngồi ở phía trong , mà phải đi qua chỗ ngồi của bạn em
- HS nhận xét bổ sung
- HS nghe
- HS nối tiếp nhau báo cáo trước lớp
- Nhận xét bổ sung
- Nghe các tình huống Thảo luận nhóm đôi Báo cáo trước lớp
- Nhận xét về lời nói, cử chỉ, hành
Trang 9* Hoạt
động3: Trò
chơi “ Văn
minh, lịch
sự” 8’
4 Củng cố
dặn dò: 3’
cho di chơi vào ngày chủ nhật + Tình huống 2: Em muốn hỏi thăm
chú công an đường đi đến nhà 1 người quen
+ Tình huống 3: Em muốn nhờ 1 em bé
lấy hộ chiếc bút
- Kết luận: Em cần có lời nói hành
động cử chỉ phù hợp khi cần đến sự giúp đỡ, dù nhỏ của người khác
*- GV phổ biến trò chơi: Chủ trò đứng trên bảng nói to một câu đề nghị nào
đó với các bạn trong lớp VD: Mời các bạn đứng lên
- Tổ chức cho HS chơi cả lớp GV theo dõi nhận xét
- Kết luận chung: SGV trang 67
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học bài , liên hệ thực tế
động khi đề nghị được giúp đỡ của các nhóm
- Nghe
- Nghe phổ biến luật chơi Cử 1
HS làm chủ trò hô to cho cả lớp thực hiện
- Vài HS khác nhận xét bổ sung
- Nghe và tự nêu ý kiến
- HS nghe dặn dò
Thứ tư ngày 11 tháng 2 năm 2009.
Tập đọc:
Cò và Cuốc
I.Mục tiêu:
* Giúp HS đọc đúng đọc đúng các từ: lội ruộng, lần ra, nhìn lên, trắng tinh
* Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ , câu văn dài
- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc hay Rèn kĩ năng đọc theo giọng đọc văn bản rành mạch
* HS hiểu nghĩa các từ mới trong bài : Cuốc, thảnh thơi
- Hiểu nội dung bài: Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng
* Giúp HS biết yêu quý và bảo vệ các loài chim
II Đồ dùng- Thiết bị dạy học :
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra
bài cũ:3’
2 Giới thiệu
bài : 1’
3.Luyện đọc:
- Rèn KN đọc
trơn 12’
- GV cho HS chọn đọc 1 đoạn trong bài và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, cho điểm vào bài
-Trực tiếp + Ghi bảng
a) GV đọc mẫu :
- GV đọc mẫu chú ý giọng đọc cho HS theo dõi chú ý để biết cách đọc bài
b) Luyện phát âm:
- HS lên bảng đọc bài
- HS chọn đọc 1 đoạn trong bài
và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét cho bạn
- HS nghe
- HS theo dõi GV đọc bài
- 1HS khá đọc lại , cả lớp đọc thầm
Trang 104 Tìm hiểu
bài:10’
- Rèn KN đọc
– hiểu
5 Luyện đọc
lại
6 Củng cố
dặn dò: 5’
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn , GV theo dõi phát hiện từ HS còn đọc sai ,
đọc nhầm lẫn, GV ghi bảng để hướng dẫn HS luyện đọc
VD:
+Từ, tiếng: lội ruộng, lần ra, nhìn lên, trắng tinh
- GV cho HS đọc , theo dõi uốn sửa cho HS
c Luyện ngắt giọng:
- GV treo bảng phụ, GV đọc mẫu cho
HS phát hiện cách đọc
- GV cho HS luyện đọc, uốn sửa cho HS
d Luyện đọc đoạn :
- GV cho HS luyện đọc đoạn Yêu cầu
đọc đoạn: HS đọc nối tiếp đoạn mỗi
em đọc 1 đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn tìm từ khó và giải nghĩa: Cuốc, thảnh thơi
- Luyện đọc đoạn trong nhóm
e Đọc cả bài : GV cho HS đọc cả bài
g Thi đọc giữa các nhóm
GV yêu cầu HS đọc toàn bài
*- GV cho HS thảo luận các câu hỏi và
tự trả lời
- Cho HS nêu HS nhận xét bổ sung
- Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào ?
- Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy ?
- Cò trả lời Cuốc như thế nào ?
- Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên Lời khuyên ấy là gì ?
* - 3 nhóm HS phân vai thi đọc truyện ( Người kể, Cò , Cuốc)
- Nhắc lại lời khuyên của câu chuyện
Về kể lại câu chuyện cho người
- HS đọc nối tiếp đoạn cho đến hết bài
- HS nảy tiếp từ còn đọc nhầm lẫn ,còn đọc sai
VD: +Từ, tiếng: lội ruộng, lần ra, nhìn lên, trắng tinh
- HS đọc , HS luyện đọc
- HS phát hiện cách đọc câu thơ trong đoạn tìm từ, câu luyện đọc: + Phải có lúc vất vả lội/ bùn mới
có khi đợc thảnh thơi bay lên trời cao.//
- HS luyện đọc uốn sửa theo hướng dẫn của GV
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trong bài
+Đọc đoạn: HS đọc nối tiếp đoạn mỗi em đọc 1 đoạn
- HS nghe giảng từ khó: Cuốc, thảnh thơi
- HS đọc cả bài
- HS thi đọc
+ HS thảo luận các câu hỏi và tự trả lời
- HS nêu HS nhận xét bổ sung + Cuốc hỏi: Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
+ Vì Cuốc nghĩ: áo cò trắng phau, chẳng lẽ có lúc phải lội bùn bắt tép
+ " Phải có lúc vất vả lội bùn .muốn sạch thì khó gì."
- Phải lao động vấy vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng
- Mỗi nhóm 3 HS lên thi đọc truyện phân vai
- 2 HS nhắc lại lời khuyên của câu chuyện: Phải lao động vất vả