+ Tưởng tượng: hình ảnh tác giả 1 ông già da mồi tóc sương trở veà queâ sau 50 naêm laøm quan ?Cần trình bày những cảm xúc Liên tưởng, suy ngẫm Sự đổi naøo trong thaân baøi thay cuûa taù[r]
Trang 1Ngày soạn : 15.11.04 Tuần 12 Bài: 11, 12
Tiết : 45
Bài 12: CẢNH KHUYA : RẰM THÁNG GIÊNG
Hồ Chí Minh
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Cảm nhận và phân tích được tình yêu thiên nhiên gắn liền với lòng yêu nước, phong thái ung dung của Hồ Chí Minh biểu hiện trong 2 bài thơ
- Biết được thể thơ và chỉ ra được những nét đặc sắc NT của 2 bài (vừa cổ điển – vừa hiện đại)
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: Đọc các tài liệu tham khảo Soạn bài
- HS: Học bài cũ – Xem bài trước, soạn bài (theo sgk)
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra : (5’) Giới thiệu về Đỗ Phủ và hòan cảnh ra đời “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”
? Qua bài thơ, em hiểu gì về tâm hồn và tính cách của tác giả?
3 Bài mới :
Giới thiệu : (1’) Trong các tiết học trước, các em đã được học nhiều bài thơ trong VH trung đại Việt Nam và Trung Quốc Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về thơ hiện đại Việt Nam, trong đó 2 bài thơ “cảnh khuya” và
“Nguyên tiêu” của Hồ Chí Minh là tiêu biểu Tuy là thơ hiện đại nhưng 2 bài này rất đậm màu sắc cổ điển, từ thể thơ đến hình ảnh, tứ thơ và ngôn ngữ Các em có thể vận dụng những hiểu biết về thơ cổ đã học để tìm hiểu
2 bài thơ này
Hoạt động 1: tìm hiểu kq
- Giới thiệu yêu cầu đọc,
chú ý ngắt nhịp cho đúng,
giọng đọc vui
- Nhịp : Bài cảnh khuya
Hoạt động 1:
+ Đọc diễn cảm + Nêu hòan cảnh ra đời của 2 bài thơ : (dựa chú thích)
Hai bài thơ được Bác sáng tác trong thời kì
I Tìm hiểu khái quát
+ Tác giả : Hồ Chí Minh + Hòan cảnh ra đời : Thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp Câu 1 ¾, câu 4 2/5,
các câu 2,3 4/3
Bài Nguyên Tiêu
2/2; 2/4/2; 2/4; 2/2
Hai bài thơ này được Bác
Hồ viết trong thời gian nào?
Điều đó có ý nghĩa gì?
Đầu của cuộc chiến khu Việt Bắc, giữa lúc phong trào đang ở vào lúc khó khăn, gian khổ và thử thách Bác lại là vị chỉ huy tối cao của cuộc kháng chiến, trên vai trĩu nặng trách nhiệm với dân với nước Vậy mà vị lãnh tụ của dân tộc vẫn không bỏ qua cơ hội để thưởng thức cảnh đẹp của non sông đất nước và giữ được phong thái ung dung lạc quan Đó chính là nét phong cách của Bác Hồ kính yêu của chúng ta
TL: Cả 2 bài thơ đều làm theo thể thơ tứ tuyệt
(1946.1954)
- Hai bài thơ thuộc thể thơ
gì?
Vận dụng những hiểu biết
đã học về các bài thơ
Đường, hãy chỉ ra đặc điểm
về số câu, số tiếng, vần?
Bài cảnh khuya viết bằng chữ quốc ngữ, 2 câu đầu tả cảnh, 2 câu sau thể hiện tâm trang, vần “a”
Bài Rằm Tháng Giêng viết bằng chữ Hán, bản dịch là thơ lục bát Bản chữ hán vần
“iên”
+ Thể thơ : Tứ tuyệt (Bài Nguyên tiêu viết bằng chữ Hán, bản dịch thơ lục bát)
Trang 2TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
+ Đọc và ghi bảng 2 câu đầu
? câu thứ 1 tác giả dùng NT
gì?
Có gì đặc sắc trong cách so
sánh ấy?
Tích hợp : Em có biết nhà
thơ nào cũng đã từng ví von
tiếng suối đó
+ Đọc 2 câu thơ
TL : câu thơ so sánh tiếng suối – tiếng hát
làm cho tiếng suối núi rừng bỗng gần gũi, ấm cúng
Nguyễn Trãi trong bài “Côn Sơn” cũng so sánh
“Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai”
1, Cảnh khuya :
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa
(so sánh, điệp từ)
Cảnh trăng đẹp lung linh, hòa quyện
Một âm thanh khác của nhạc
không ?
Hãy đọc lên câu thơ đó ?
TL: Điệp từ “lồng” gợi lên cảnh trăng rừng lung linh chập chờn và ấm áp bởi cây, hoa, lá hòa hợp, quấn quýt dưới ánh trăng
? Câu thơ thứ 2 có gì đặc sắc
về NT Cảnh trăng trong
rừng được miêu tả ntn?
+ Phân tích 2 câu thơ cuối Hai tiếng “chưa ngũ” ở cuối dòng 3 lặp lại
ở câu 4 đây chính là 2 nét tâm trạng trước và sau “chưa ngủ ”, bộc lộ chiều sâu nội tâm của Bác
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Bình : Đây là hình ảnh đẹp
của một bức tranh có nhiều
tầng, nhiều lớp với đường
nét và hình khối đa dạng có
vòm cây cổ thụ vươn cao,
tỏa rộng và trên cao lấp
loáng ánh trăng có bóng lá,
bóng cây, bóng trăng in vào
khóm hoa, in lên mặt đất
những hình như bông hoa
thêu dệt Bức tranh chỉ có 2
màu sáng tối là trắng đen
mà lung linh, chập chờn, hòa
hợp, quấn quít
Câu 3 : Sự rung động sây mê trước vẻ đẹp như tranh của cảnh rừng Việt Bắc đêm trăng
Câu 4 : Bất ngờ mở ra vẻ đẹp chiều sâu trong tâm hồn Bác Sự thao thức chưa ngủ là
vì lo đến vận mệnh đất nước
Niềm say mê cảnh thiên nhiện đẹp và nỗi
lo việc nước là 2 nét tâm trạng thống nhất của 2 con người
+ Bác Hồ đó là phẩm chất chiến sĩ lồng trong người thi sĩ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
(Điệp ngủ)
Niềm say mê cảnh thiên nhiên và nỗi lo việc nước của vị lãnh tụ
+ Đọc 2 câu thơ cuối :
? Sử dụng NT gì? Có tác
dụng ntn trong việc thể hiện
tâm trạng của tác giả
+ Đọc bài “Nguyên Tiêu”
? Bài thơ gợi cho em nhớ tới
những tứ thơ, câu thơ nào
trong thơ cổ TQ
TL : Bài Nguyên Tiêu có nhiều hình ảnh và từ ngữ giống với bài thơ “phong kiều dạ bạc” (Trương Kế 112/sgk)
Nguyên Tiêu : Dạ bán quỵ lai nguyệt mãn thuyền
Phong kiều dạ bạc : Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền
2 Rằm tháng giêng
Rằm xuân lồng lộng trăng soi
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân
(Điệp từ) 7’ Em có nhận xét gì về sự
tương đồng này ? Nhận xét : Thơ Bác sử dụng chất liệu cổ thi nhưng vẫn là 1 sáng tạo mới mang vẻ đẹp,
sức sống và tinh thần thời đại mới khác thơ Đường
+ Ghi bảng 2 câu thơ đầu
? Nhận xét về hình ảnh
không gian và cách miêu tả
không gian trong 2 câu đầu
Chốt : không gian cao rộng,
bát ngát tràn đầy ánh sáng
và sức sống mùa xuân
+ Hai câu đầu
Điệp từ xuân cho thầy xuân đang tràn ngập đất trời
Nổi bật trên nền trời xanh là vầng trăng tròn đầy tỏa sáng khắp không gian bát ngát như không có giới hạn giữa con sông, mặt trời, bầu trời
Không gian cao rộng bát ngát tràn đầy ánh sáng và sức sống mùa xuân
Thảo luận nhóm
Trang 3TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
- Cách miêu tả ở đây chú ý
sự tòan cảnh hòa hợp thống TL : Cả 2 bài thơ đều được làm trong thời kì đầu 3 Phong thái ung dung lạc quan của Bác :
nhất các bộ phận trong tổng
thể của cuộc kháng chiến đầy khó khăn gian khổ
Không miêu tả tỉ mỉ chỉ
miêu tả cái thần thái có sức
gợi cao Đây là phong cách
thơ cổ điển
Đặt trong hòan cảnh ấy chúng ta càng thấy rõ sự bình tĩnh, chủ động, lạc quan của Bác
- Rung động trước vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước
? Tìm hiểu phong thái ung
dung, lạc quan của Hồ Chí
Minh thể hiện trong 2 bài
thơ
- Phong thái ấy toát ra từ những rung động tinh tế và dồi dào trước cái đẹp của thiên hiên đất nước (1 tiếng suối trong rừng, ánh trăng lung linh hay khung cảnh trời nước bao
la dưới ánh trăng rằm)
- Bình tĩnh lạc quan, chủ động lo việc nước
Liên hệ : Phong thái ấy cũng
được toát ra từ gịong thơ vừa
cổ điển, vừa hiện đại, khỏe
khoắn trẻ trung
- Phong thái ung dung, lạc quan còn thể hiện
ở hình ảnh con thuyền của vị lãnh tụ và các đồng chí sau lúc bàn bạc việc quân trở về, lướt đi phơi phới, chở đầy ánh trăng giữa cảnh trời nước bao la cũng tràn ngập ánh trăng
? Qua 2 bài thơ, em có cảm
nhận chung gì về nội dung
và NT
? Hai bài thơ đều miêu tả
cảnh trăng ở chiến khu Việt
bắc Em hãy nhận xét cảnh
trăng trong mỗi bài có nét
đẹp riêng ntn
TL : Bài “cảnh khuya” tả cảnh trăng rừng lồng vào vòm cây, hoa lá tạo bức tranh nhiều tầng, nhiều đường nét Bài “Rằm tháng giêng” tả cảnh trăng trên sông nước, có không gian bát ngát, tràn đầy sức xuân 4 Hướng dẫn về nhà : (2’) + Học thuộc hai bài thơ (Bài Rằm tháng giêng chỉ học bản dịch) + Tìm đọc và chép lại 1 số câu thơ, bài thơ của Bác Hồ viết về trăng hoặc cảnh thiên nhiên IV Rút kinh nghiệm :
Trang 4
Ngày soạn: 13/11/2005
Tuần 12- Tiết 46
BÀI 11; 12: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu cần đạt:
- Khảo sát mức độ tiếp thu kiến thức TV từ bài 111
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết, sử dụng thành thạo khi nói, viết các loại từ : từ ghép, từ láy, đại từ, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ đồng âm, trái nghĩa
- Giáo dục ý thức độc lập suy nghĩ, tập trung làm bài trong thời gian qui định
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Ra đề + đáp án, biểu điểm
- HS : học bài, giấy kiểm tra
III Tiến trình tiết dạy:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
3/ Nội dung kiểm tra:
* Đề 1:
Phần I : Trắc nghiệm (10 câu, mỗi câu 0,5đ)
* Đọc kĩ các câu hỏi, sau đó trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái của của câu trả lời đúng nhất ở
mỗi câu hỏi
1 Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như :
A Sở hữu B so sánh C Nhân quả D Tất cả đếu đúng
2 Câu thơ “khi đi trẻ, lúc về già” có những cặp từ trái nghĩa :
A Khi – lúc B Đi – về C Trẻ – giả D B & C đúng
3 Dùng từ hán việt để :
A Tạo sắc thái tao nhã B Tạo sắc thái trang trọng
C Tránh cảm giác quan hệ sợ D Tất cả đều đúng
4 Từ “Uống” thuộc nhóm nghĩa nào trong các nhóm nghĩa sau :
A tu, nhấp B chén, nhấp C A&B đều sai
5 “Đầu voi đuôi…” từ nào trong các từ sau điền vào chỗ trống cho thích hợp:
A Công B Nheo C Chim D Chuột
6 Cách định nghĩa nào trong các cách định nghĩa sau về “Từ đồng âm” là đúng
A là những từ có nghĩa khác xa nhau
B là những từ có nghĩa không liên quan gì đến với nhau
C là những từ có âm đọc giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
D Tất cả đều sai
7 Trong hai câu sau đây, câu nào đúng- câu nào sai ?
A Nó rất thân ái bạn bè
B Nó rất thân ái với bạn bè
8 Từ nào dưới đây là từ ghép Hán – Việt :
A Cảnh khuya B Tiếng suối C Cổ thụ D Nước nhà
9 Từ “non nước, rắn nát” là loại từ ghép nào?
A Từ ghép chính phụ
B Từ ghép đẳng lập
10 Câu “Vừa tới nhà, tôi đủ nhìn thấy một chiếc xe tải đỗ trước cổng” có ư2?
II Tự luận : (5đ)
1 Viết một đoạn văn ngắn (3-5 dòng) có dùng từ đồng âm (2,5đ)
2 Chép 5 thành ngữ có cặp từ trái nghĩa (2,5đ)
II Đáp án + biểu điểm :
I Trắc nghiệm : (5đ)
II Tự luận : (5đ)
Trang 51 Đoạn văn
- Có nội dung và ý nghĩa cụ thể tốt
- Có sử dụng ít nhất 1 cặp từ đồng âm
2 Mỗi thành ngữ đúng được 0,5đ
4 Dặn dò :
+ Về nhà xem trước bài thành ngữ
+ Xem lại lý thuyết làm văn biểu cảm chuẩn bị tiết trả lời
D Rút kinh nghiệm – bổ sung :
Trang 6
Ngày soạn : 14/11/2005
Tiết : 47
TRẢ BÀI Tập làmVăn Số 2
I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Củng cố kiến thức và kỹ năng về văn bản biểu cảm
- Đánh giá được bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài, nhờ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm để làm tốt hơn những bài sau
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: Chấm bài – tổng kết điểm
- HS: Xem lại yêu cầu bài tập
III Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số
2 Giáo viên ghi lại đề:
Loài cây em yêu
3 Xác định yêu cầu của đề:
+ Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
+ Đối tượng biểu cảm: Loài cây
4 Dàn bài:
- Mở bài: Nêu loài cây, lý do em yêu thích
- Thân bài:
+ Phẩm chất của cây
+ Loài cây trong cuộc sống loài người
+ Loài cây trong cuộc sống của em
- Kết bài:
+ Tình cảm của em đối với cây phượng
5 HS từ nhận xét bài làm của mình:
- GV đặt câu hỏi, khêu gợi để HS tự nêu lên ưu khuyết điểm của bài văn
+ Ưu điểm:
Nêu được tình cảm đối với loài cây
Miêu tả được phẩm chất riêng biệt của cây
Cảm xúc khá chân thật, cụ thể
+ Khuyết điểm:
Chưa chú ý nói đến loài cây trong cuộc sống con người
Nhiều bài làm thiên về miêu tả đặc điểm của cây
Văn viết dài dòng
Sai chính tả, sai ngữ pháp
6 Sửa lỗi:
- Chính tả, gắng bó (gắn bó), bức lá (bứt lá)
- Cây bàn (cây bàng), chăm xóc (chăm sóc)
- Dùng từ sai: Hoa phương đẹp như chiếc quạt của ông thủ địa, lấy lá dừa làm đồ trang điểm (trang sức)
- Kỹ năng mở bài: Nêu loài cây và lý do yêu thích
- Kỹ năng chuyển đoạn: Cần có các quan hệ từ có tác dụng chuyển tiếp (Hơn nữa, ngoài ra, tóm lại…)
7 Tuyên dương bài khá:
Các bài viết sử dụng nghệ thuật so sánh, liên tưởng, hồi tưởng, tốt, gợi cảm rất lớn
+ 7A4: Oanh Kiều, Diêu Linh, Nguyệt Minh
Trang 7+7A7: Xuân Quỳnh, Tụng Nhân
+ 7A8: Thanh Trà, Tú Anh, Thế Phương
Trả bài:
KẾT QUẢ THỐNG KÊ:
Điểm 9.10
Điểm 7.8
Điểm 5.6
Điểm 3.4
Điểm 1.2
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 8
Ngày soạn: 15/11/2005
Tuần 12 - Tiết 48
BÀI 11; 12: THÀNH NGỮ
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Hiểu được đặc điểm về cấu trúc và ý nghĩa của thành ngữ
- Tăng thêm vốn thành ngữ, có ý thức sử dụng thành ngữ trong giao tiếp
- Rèn luyện kỹ năng giải thích hàm ẩn của thành ngữ Biết cách sử dụng thành ngữ
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Đọc TRTK + soạn giáo án + bảng phụ
- HS: Đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình tiết dạy:
1/ Ổn định: 1’
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Cảnh khuya” và nêu nội dung, NT của bài thơ
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Rằm tháng giêng” và nêu nội dung, NT của bài thơ
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: (1’)
Trong lời ăn tiếng nói hằng ngày nhiều lúc ta sử dụng thành ngữ một cách tự nhiên, không cố ý nhưng nó lại đạt được hiệu quả do giao tiếp tốt Vậy để chúng ta có ý thức hơn trong việc sử dụng thành ngữ, tiết học này tôi sẽ giúp các em tìm hiểu thế nào là thành ngữ? Cách sử dụng thành ngữ?
b) Tiến trình tiết dạy :
7’ Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu
thế nào là thành ngữ
Hoạt động 1 : I Thế nào là thành ngữ:
1 Ví dụ
- HS quan sát ví dụ trên bảng phụ a Lên thác xuống ghềnh
giang nan, vất vảm khổ cực
? Nhận xét về cấu tạo của cụm từ
lên thác xuống ghềnh trong câu ca
dao?
không thể đổi thành
“lên thác xuống sông” Có thể thay một vài từ trong cụm
này bằng từ khác được không ?
HS trả lời : Không thể
Cố định, có tính hình tượng, tính biểu cảm Có thể chêm xen một vài từ khác
vào cụm từ đựơc không ? có thể
thay đổi vị trí của các từ trong cụm
b, Tham sống sợ chết ??? Bùn lầy ??? lầy lội
suy trực tiếp từ nghĩa đen
?Từ nhận xét trên em rút được kết
luận gì về đặc điểm cấu tạo của
cụm từ “lên thác xuống ghềnh” ?
(TN là một cụm từ có cấu tạo cố định) Lá lành đùm lá rách – ẩn dụ
Nhanh như chớp – so sánh
Thông qua các phép chuyển nghĩa
? cụm từ lên thác xuống ghềnh có ý
nghĩa gì ? Tại sao lại nói “lên thác
xuống ghềnh”
- Diễn tả sự gian nan, vất vả, cực khổ
? Nhanh như chớp có nghĩa là gì?
Tại sao lại nói nhanh như chớp Nhanh như chớp : diễn ra rất nhanh Nói nhanh như chớp
giúp cho sự miêu tả, liên tưởng phong phú
? Từ việc PT và VD trên em hãy
cho biết thành ngữ là gì? Nghĩa của
TN như thế nào?
- HS trả lời theo nội dung ghi nhớ (Sgk tr144)
2 Ghi nhớ 1 : (sgk/144)
Trang 9TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
GV lưu ý : có một số TN có thể có
những biến đổi nhất định
8’ Hoạt động 2 : Hướng dẫn cách sử
dụng TN
Hoạt động 2 : Hướng dẫn cách sử dụng TN
II Sử dụng thành ngữ :
1 Ví dụ
- HS quan sát ví dụ - Thân em vừa trắng lại
vừa tròn,
? xác định vai trò ngữ pháp của TN
“bảy nổi ba chìm” và “tắt lửa tối
đèn”
- HS suy nghĩ trả lời :
“bảy nổi ba chìm” làm vị ngữ trong câu
“tắt lửa tối đèn” là phụ ngữ cho danh từ khi
Bảy nổi ba chìm với nước non
TN làm vị ngữ
- Khi tắt lửa tối đèn
TN làm phụ ngữ cụm
danh từ
? Em hãy PT cái hay của việc dùng các TN trong 2 câu trên ? Cho HS thay nghĩa của TN vào câu rồi nhận xét - HS phân tích và rút ra kết luận (Tn ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao) - Lời ăn tiếng nói biểu lộ văn hoá của con người TN làm chủ ngữ VD: Thân em … bị lênh đênh vùi dập Với : thân em … bảy nổi ba chìm … - HS đọc ghi nhớ sgk TN có ý nghĩa cô đọng, hàm súc, gợi liên tưởng cho người đọc, người nghe 2 Ghi nhớ 2 : sgk/144 20’ Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập III Luyện tập : 1 Tìm và giải thích ý nghĩa của các Thành ngữ - HS đọc yêu cầu bài tập 1 a Sơn hào hải vị : vị ngon của rừng và biển Gọi 3 em lên bảng làm Nem công chả phượng : món ăn ngon, cầu kỳ GV nhận xét, đánh giá Lớp cùng làm và nhận xét b, Khoẻ như voi : Tứ cố vô thân : đơn chiếc c, Da mồi tóc sương : về già - Mỗi tổ cứ 1 HS kể chuyện để hiểu rõ nguồn gốc các TN 2 Kể vắng tắt các truyền thuyết và ngụ ngôn tương ứng với TN Con rồng cháu tiên Ếch ngồi đáy giếng Thầy bói xem voi - Gv chọn một số bài làm của HS cho cả lớp nhận xét - HS làm ra bảng phụ 3 Điền thêm yếu tố để TN trọn vẹn - Lời ăn tiếng nói - Một nắng hai sương - Ngày lành tháng tốt 4 Sưu tầm và giải thích 10 TN (về nhà) 4 Dặn dò : - Về nhà học thuộc các ghi nhớ, làm bài tập 4 - Chuẩn bị bài “cách làm bài văn BC về TPVH” D Rút kinh nghiệm :
Trang 10
Ngày soạn : 21.11.05
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN, KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Củng cố lại những kiến thức đã học về các văn bản đã học và các loại từ ngữ đã nói
- Luyện kỹ năng nói, viết đúng theo yêu cầu (từ ngữ)
II Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Giáo viên nhận xét :
A Bài kiểm tra văn:
+ Phần trắc nghiệm:
Phần lớn các em làm đúng các câu trở lên
Một số ít các bạn làm được cả 10 câu
Phổ biến sai ở câu 4 (khoanh đúng, sai) … và câu 3
(Nối cột A và cột B)
+ Phần tự luận:
Đa số các em đều nói được cảm nghĩ của mình về hạnh phúc được sống giữa tình yêu thương của ông bà, bố mẹ, anh em, bạn bè
Cảm xúc khá chân thật, hồn nhiên
Tuy nhiên, các em đã thoát ly 3 văn bản đã cho, nên không có sự liên hệ, đối chiếu sát hợp
Một số em làm qua loa (vài câu) hoặc không làm
Kết quả cụ thể:
Điểm 9.10
Điểm 7.8
Điểm 5.6
Điểm < 5
B Bài kiểm tra tiếng việt:
- Đề không khó nhưng dài, nhiều em bỏ 1 số câu (loại câu tìm từ, đặt câu)
- Các em nhầm lẫn giữa từ Hán Việt và từ Thuần Việt, từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
Kết quả cụ thể:
Điểm 9.10
Điểm 7.8
Điểm 5.6
Điểm < 5
3 Phát bài hướng dẫn học sinh sửa bài:
+ Căn cứ vào đáp án, yêu cầu HS sửa phần sai
+ Phát vấn để củng cố kiến thức
4 Ghi điểm: