- Một số quy định cơ bản của pháp luật nớc ta về phòng chống tệ nạn xã hội và ý nghĩa của nó - trách nhiệm của công dân nói chung , của học sinh nói riêng trong phòng chống tệ nạn xã hộ
Trang 1- Thế nào là tệ nạn xã hội và tác hại của nó
- Một số quy định cơ bản của pháp luật nớc ta về phòng chống tệ nạn xã hội và ý nghĩa của nó
- trách nhiệm của công dân nói chung , của học sinh nói riêng trong phòng chống tệ nạn xã hội
-Đồng tình với chủ trơng của nhà nớc và những quy định của pháp luật ;
-Xa lánh các tệ nạn xã hội và căm ghét những kẻ lôI kéo trẻ em , thanh niên vào tệ nạn xã hội ;
Giới thiệu bài: Xã hội ta hiện nay đang đứng trớc một thách th cức lớn đó là các tệ nạn xã hội tệ
nạn nguy iểm là ma tuý , cờ bạc , mại dâm ba tệ nạn này đang làm băng hoại những giá trị đạo đức của xã hội nói chung và tuổi trẻ học đờng nói riêng Những tệ nạn đó dang diễn ra nh thế nào ? Tác hại của nó nh thế nào và cách giảI quyết nó ra sao?
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
phần dặt vấn đề
Gv : Gọi học sinh đọc phần đặt vấn đề
Gv : chia hs thành 3 nhóm thảo luận các câu hỏi
Nhóm 1: Em có đồng tình với ý kiến của bạn
Theo em cờ bạc , ma tuý , mại dâm có liên quan
đến nhau không ? tại sao ?
Hs thảo luận và cử đại diện nhóm trình bày ý
vi đánh bạc , hành vi vi phạm pháp luật Nếu các bạn ở lớp chơi em sẽ ngăn cản , nếukhông đợc sẽ nhờ cô giáo can thiệp
Nhóm 2:
H và P vi phạm pháp luật về tội cờ bạc nghiện hút( chứ không phải chỉ là vi phạm đạo đức )
Bà Tâm vi phạp pháp luât về tội tổ chức bán matuý
Pháp luật sẽ xử lớ bà Tâm ,P và H theo quy địnhcủa pháp luật
Nhóm 3:
- Không chơI bài ăn tiền dù là ít
- Không ham mê cờ bạc
- Không nghe kẻ xấu để nghiện hút
- 3 tệ nạn ma túy ,cờ bạc , mại dâm là bạn đồnghành với nhau ma tuý mại dâm trực tiếp dẫn
đến HIV/AIDS
Trang 2Hoạt động 2 Tìm hiểu tác hại của tệ nạn xã hội
Gv nêu câu hỏi:
1, Cho biết tác hại của tệ nạn xã hội đối với bản
thân ngời mắc tệ nạn
2, Tác hại đối với gia đình ?
3, Tác hại đối với cộng đồng và toàn xã hội ?
-Hs suy nghĩ và trình bày
Gv : Cung cấp cho hs một số thông tin về các tệ
nạn xã hội trên báo an ninh thế giới , An ninh
thủ đô
Hoạt động 3 Nguyên nhân dẫn đén tệ nạn xã hội
- Gv nêu câu hỏi:
1, Theo em những nguyên nhân nào khiến con
ngời sa vào các tệ nạn xẫ hội ?
2, Nguyên nhân nào là nguyên nhân chính ?
Em có biện pháp gì giữ mình không sa vào các
- Đối với gia đình : + kinh tế cạn kiệt ,ảnh hởng đến đời sống vật chấttinh thân của gia đình
+ Gia đình bị tan vỡ
- Đối với cộng đồng xh : + ảnh hởng đến kinh tế , suy giảm sức lao độngcủa xh
+ Suy thoái giống nòi + Mất trật tự an toàn xh ( cớp của , giết ngời )
* Nguyên nhân dẫn đến tệ nạn xã hội
* Nguyên nhân
- Lời nhác ham chơi
- Cha mẹ nuông chiều
- Tiêu cực trong xã hội
- Do thiếu hiểu biết
- Muốn phòng tránh thì phải thấy đơch tác hại,nguyên nhân dẫn đếnTNXH để chủ động phòngtránh
- Thế nào là tệ nạn xã hội và tác hại của nó
- Một số quy định cơ bản của pháp luật nớc ta về phòng chống tệ nạn xã hội và ý nghĩa của nó
- trách nhiệm của công dân nói chung , của học sinh nói riêng trong phòng chống tệ nạn xã hội
-Đồng tình với chủ trơng của nhà nớc và những quy định của pháp luật ;
-Xa lánh các tệ nạn xã hội và căm ghét những kẻ lôI kéo trẻ em , thanh niên vào tệ nạn xã hội ;
-ủng hộ những hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội
B Phơng pháp:
- Thảo luận nhóm.
Trang 32, Kiểm tra bài cũ: - Hãy nêu tác hại của tệ nạn xã hội đối với mỗi cá nhân và toàn xã hội.
- Những nguyên nhân nào dẫn con người sa vào tệ nạn xã hội ?
- GV nêu câu hỏi:
1 Đối với toàn xã hội pháp luật cấm những
hành vi nào?
2 Đối với trẻ em pháp luật cấm những hành
vi nào ?
3 Đối với người nghiện ma túy pháp luật có
những qui định như thế nào ?
- HS trình bày
Hoạt động 2
Tìm hiểu nội dung bài học
- GV nêu câu hỏi:
Hướng dẫn giải bài tập
- GV yêu cầu HS giải các bài tập3, 4, 6
* Tìm hiểu qui định của pháp luật:
- Đối với toàn xã hội, pháp luật nghiêm cấm đánh bạc
và tổ chức đánh bạc, cấm xản xuất, vận chuyển, tàngtrữ, mua bán, sử dụng ma túy
- Đối với trẻ em: không được đánh bạc, uống rượu bia,hút thuốc, nghiêm cấm lôi kéo, dụ dỗ trẻ em vào conđường cờ bạc, ma túy, mại dâm
- Người nghiện ma túy phải cai nghiện
2 Nội dung bài học
- Tệ nạn xã hội là hiện tượng xã hội bao gồm nhữnghành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức vàpháp luật, gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với đời sống
xã hội Có nhiều tệ nạn xã hội nhưng nguy hiểm nhất là
ma túy, cờ bạc, mại dâm
- Tệ nạn xã hội ảnh hưởng xấu đến sức khỏa, tinh thần
và đạo đức con người, làm tan vỡ hạnh phúc gai đình,rói loạn trật tự xã hội, suy thoái giống nòi dân tộc
- Chúng ta phải sống giản dị lành mạnh, biết giữ mình
và giúp nhau không sa vào tệ nạn xã họi Cần phải tuântheo những qui định của pháp luật và tích cực tham giacác hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội trong nhàtrường và ở địa phương
3 Bài tập
Bài 3: Ý nghĩ của Hoàng là sai Nếu em là Hoàng thì
em sẽ không làm theo lời bà hàng nước hoặc sẽ giaogói nhỏ đó cho công an hoạc những người lớn mà emtin cậy để họ báo vời những người có trách nhiệm xử lí
và em sẽ về xin lỗi bố mẹ và hứa không mắc khuyếtđiểm đó nữa
Bài 4: Em phải tìm cách từ chối tất cả những sự việc nói trên
Bài 6: Em đồng ý với các ý kiến sau: a, c, g, i, k
4 Củng cố - dặn dò
Trang 4- GV nờu kết luận toàn bài
- Bài tập về nhà : bài 5
_
Ngày soạn:11/12/2010
TIẾT 21 : PHềNG CHỐNG NHIỄM HIV/AIDS
A Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức : Hs hiểu :
- Tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS
- Các biện pháp phòng tránh nhiễm HIV/AIDS
- NHững quy định của pháp luật về phòng ,chống nhiễm HIV/AIDS
- Trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống nhiễm HIV/AIDS
2 Về kỹ năng : Hs có kỹ năng :
- Biết giữ mình để không bị nhiễm HIV/AIDS
- Không phân biệt đối xử đối với ngời nhiễm HIV/AIDS
3 Về thái độ : Hs có thái độ :
- ủng hộ những hoạt động phòng chống nhiễm HIV/AIDS
- Không phân biệt đối xử đối với ngời nhiễm HIV/AIDS
2 Kiểm tra bài cũ
- Tệ nạn xã hội là gì ? Kể tên những tệ nạn x hem biết ?
- Bản thân em có trách nhiệm nh thế nào trớc những tệ nạn xh đó?
1 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Gv treo bảng phụ ghi thông tin :
Vào tháng 6-1981 tai Losangierles ngời ta đẫ phát hiện ra ca nhiễm HIV đầu tiên trên thế giới Tính
đến 1999 số ngời nhiễm HIV lên đến 336 triệu ngời trong đó có 12,9 triệu ngời đã chết vì AIDS ỞViệt Nam 1998 đã phát hiện ngời nhiễm HIV trên 61 tỉnh thành , tính đến tháng 16-12-1999 pháthiện 16.688 ngời nhiễm Năm 2002 phát hiện 86.817 ngời nhiễm 30-9-2006 cả nớc có 111.148 ng-
ời nhiễm HIV , trong đó chuyển sang AIDS 18.848 trờng hợp trong đó 10.940 ngời đã chết
Gv nêu câu hỏi: Em có suy nghĩ gì trớc những con số trên ?
Hs trả lời
Gv : Nh chúng ta đã biết HIV/AIDS là một đại dịch nguy hiểm trên thế giới trong đó có Việt Nam HIV/AIDS đã gây những đau thơng cho ngời mắc bệnh và ngời thân của họ , cũng nh để lại hậu quảnặng nề cho xh Pháp luật nhà nớc ta đã có những quy định để phòng ,chống nhiễm HIV/AIDS Đểhiểu rõ hơn điều này ,chúng ta cùng nhau tìm hiểu tiết học này
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh tìm hiểu phần dặt vấn đề
trong SGK
Gv gọi học sinh đọc phần đặt vấn đề
Gv nêu câu hỏi:
1 Tai hoạ giáng xuống gia đình bạn Mai là gì ?
2 Nguyên nhân nào đã dẫn đến cái chết cho
anh trai bạn Mai ?
3 Cảm nhận của em về nỗi đau mà AIDS gây
ra cho bản thân và ngời thân của họ ?
1 Đặt vấn đề
- Anh trai bạn Mai đã chết vì bệnh AIDS
- Do bị bạn bè xấu lôI kéo tiêm chích ma tuý mà bịHIV/AIDS
- Đối với ngời nhiễm HIV /AIDS là nỗi bi quanhoảng sợ cái chết đến gần , măch cảm tự ti trớc ngời
Trang 5- Gv Diễn giảng thêm: Lời nhắn nhủ của bạn
Mai cũng là bài học cho chúng ta Hãy tự bảo
vệ mình trớc hiểm hoạ AIDS , sống lành mạnh
để không rơi vào cảnh đau thơng nh gia đình
của Mai
4 Theo em con ngời có thể ngăn chặn đợc
thảm hoạ của AIDS không ? Vì sao ?
- Hs thảo luận trả lời
+ 31-11-2004 : 104 ngời nhiễm HIV
+ 28-12-2006 : 170 ngời nhiễm HIV
trong đó 91 ngời chuyển sang AIDS ,đã chết
77 ngời
+ 16/22 xã đã có ngời nhiễm HIV
+ Thị trấn có ngời nhiễm nhiều nhất : 46 ngời
2.HIV có tính chất nguy hiểm nh thế nào ?
3 Pháp luật nớc ta có những quy định nào để
phòng ,chống HIV/AIDS ?
- Gv treo bảng phụ những quy định của về
phòng chống nhiễmHIV/AIDS va nêu câu hỏi:
5 Bản thân mỗi ngời có trách nhiệm nh thế nào
trong vấn đề này ?
6 HIV lây truyền qua những con đờng nào?
“Đừng chết vì thiếu hiểu biết về AIDS ”
2 Nội dung bài học
- HIV là tên của một loại vi rút gây suy giảm miễn dịch ở ngời , AIDS là giai đoạn cuối của sự nhiễm HIV
- HIV /AIDS đang là một đại dịch của thế giới và ViệtNam , đó là căn bệnh vô cùng nguy hiểm đối với sức
kh eỏe ,tính mạng của con ngời và tơng lai nòi giốngdân tộc , ảnh hởng đến kinh tế xh của đất nớc
* Quy định của pháp luật ( Xem SGK)
- Mọi ngời cần có hiểu biết đầy đủ về HIV /AIDS ,không phân biệt đối xử với ngời nhiễm HIV/AIDS vàgia đình của họ ; Tích cực tham gia phòng chốngHIV/AIDS
- HIV/AIDS lây truyền:
- Qua đờng máu
- Qua quan hệ tình dục
- Từ mẹ sang con
- Tránh tiép xúc với máu của ngời nhiễm HIV/AIDS
- Không dùng chung bơm kim tiêm
- Không quan hệ tình dục bừa bãi
III Bài tập
Bài 3:
Các con đờng b,e,g,i
Bài 4: Không đồng tình với các ý kiến trên
Bài 5: Không đồng tình với thái độ của Thủy vì
chúng ta không nên xa lánh ngời bị nhiễm HIV/AIDS
mà cần phải gần gủi động viên, an ủi, giúp đỡ họ
nh-ng cũnh-ng phải biết cách đề phònh-ng lây nhiễm cho mình
4 Củng cố - dặn dò
Trang 6- Gv khái quát nội dung chính
- Gv gọi hs đọc tài liệu tham khảo
- Hs học bài , hoàn thành các bài tập và chuẩn bị bài 15
_
Ngày soạn:12/12/2010
TIẾT 22 : Phòng ngừa tai nạn vũ khí,cháy,nổ và các chất độc hại
A.Mục tiêu bài học
- Phân tích đợc các biện pháp nhằm phòng ngừa các tai nạn trên
- Nhận biết đợc các hành vi vi phạm các quy định của nhà nớc về phòng ngừa các tai nạn trên
- Luật phòng cháy, chữa cháy
- Các thông tin, số liệu có liên quan
D Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- HIV/AIDS là gì ? Em hiểu câu “Đừng chết vì thiếu hiểu biết về AIDS”là nh thế nào ?
- Kiểm tra bài tập cuả hs
3.Bài mới :
Giới thiệu bài:
Gv : Ngày 2-5-2003 Xe khách mạng biển số 29H6583 bốc cháy tại khu cổng chợ thôn Đại Bái , xã Đại Bái , huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh Nguyên nhân tren xe có chở thuốc súng , 88 ngời bị tai nạn trong vụ cháy này
GV nêu câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về vụ tai nạn trên ?
Hs : Thảo luận các câu hỏi
Nhóm 1: Vì sao khi chiến tranh đã kết thúc
nhng vẫn còn có ngời chết do bị trúng bom
mìn gây ra ?
Nhóm 2: Thiệt hại về cháy của nớc ta trong
thời gian 1998-2002 là nh thế nào ?
Nhóm 3: Nguyuên nhân gây ra ngộ độc
I đặt vấn đề
Nhóm 1:
- Chiến tranh đã kết thúc nhng bom mìn và vật liệu cha
nổ vẫn còn ở khắp nơi, nhất là các địa bàn ác liệt nhQuảng Trị
Nhóm 2:
- Thiệt hại về cháy nổ từ 1998-2002 Cả nớc có 5871 vụ cháy , thiệt hại 902.910 triệu đồng
Nhóm 3:
- Nguyên nhân gây ra ngộ độc : THực phẩm bị nhiễm
Trang 7Các tai nạn do vũ khí cháy nổ và các chất
độc hại gây ra rất nguy hiểm Vì vậy cần
có những quy định cụ thể từ pháp luật nhà
? Trách nhiệm của hs trong việc phòng
ngừa tai nạn vũ khí cháy , nổ và các chất
độc hại ?
Gv : Liên hệ thực tế việc sử dụng pháo
trong dịp tết nguyên đán
Hoạt động 4 : Hớng dẫn hs luyện tập
Gv : Treo bảng phụ bài tập 1:
Hs : đánh dấu chất và loại có thể gây tai
nạn nguy hiểm cho con ngời
II Nội dung bài học
1 Các tai nạn do vũ khí cháy nổ và các chất độc hại đã
gây tổn thất to lớn về ngời và tài sản cho cá nhân , gia
đình và xã hội
2 Để phòng ngừa , hạn chế các tai nạn đó ,Nhà nớc đãban hành luật phòng cháy và chữa cháy ,luật hình sự vàmột số vănbản quy phạm pháp luật khác , trong đó :
- Cấm tàng trữ ,vận chuyển ,buôn bán sử dụng tráI phépcác loại vũ khí ,các chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ
và các chất độc hại
- Chỉ những cơ quan ,tổ chức ,cá nhân đợc Nhà nớcgiao nhiệm vụ và cho phép mới đợc giữ , chuyên chở và
sử dụng vũ khí , chất nổ, chất cháy , chất phóng xạ vàchất độc hại
- Cơ quan tổ chức cá nhân có trách nhiệm bảoquản ,chuyên chở và sử dụng vũ khí ,chất nổ ,chấtcháy , chất phóng xạ ,chất độc hại phải đợc huấn luyện
về chuyên môn , có đủ phơng tiện cần thiết và luôn tuânthủ quy định về an toàn
1 Là công dân , hs cần phải :
- Tự giác tìm hiểu và thực hiện nghiêm chỉnh các quy
định về phòng ngừa tai nạn vũ khí cháy nổ và các chất
Gv : Khái quát nội dung chính
Hs : học bài , hoàn thành các bài tập
Chuẩn bị bài 16
_
Ngày soạn:12/12/2010
TIẾT 24 Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của ngời khác
A Mục tiêu bài học
1.Kiến thức :
- Hs hiểu thế nà là quyền sở hữu và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của ngời khác
- Trách nhiệm của nhà nớc trong việc công nhận, bảo hộ quyền sở hữu tài sản của công dân
- Nghĩa vụ của công dân phải tôn trọng tài sản của ngời khác
2 Kỹ năng :
Trang 8- Hs phân biệt đợc hành vi tôn trong và không tôn trọng tài sản của ngời khác.
- Thwcl hiện những qui định của pháp luật về quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của ngời khác
3.Thái độ :
- Hình thành ,bồi dỡng cho hs ý thức tôn trọng tài sản của mọi ngời
- Phê phán và đấu tranh với mọi hành vi xâm hại đến tài sản của công dân
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu những quy định của pháp luật để phòng ngừa tai nạn vũ khí cháy nổ và các chất độc hại?
Trách nhiệm của bản thân em về vấn đề này ?
- Kiểm tra bài tập cuả hs
3 Bài mới
Hoạt động 1:Giới thiệu bài: GV nêu một tình huống có liên quan để dẫn dắt vào bài
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh tìm hiểu phần dặt vấn đề
Gv : Gọi học sinh đọc phần đặt vấn đề
Gv nêu câu hỏi:
1 Ai có quyền sở hữu chiếc xe ? Ai chỉ có quyền
Quyền sở hữu tài sản là quyền dân sự cơ bản của
công dân (đợc ghi nhận tại điều 58 –Hiến pháp
1992, điều 175 –Bộ luật dân sự )và đợc pháp luật
bảo vệ Mọi công dân có nghĩa vụ tông trọng tài
sản , tôn trọng quyền sở hữu của ngờu khác Xâm
phạm quuyền sở hữu của công dân tuỳ theo mức độ
? Vì sao phảI tôn rang tài sản của ngời khác ? Tôn
trọng tài sản của ngời khác thể hiện phẩm chất đạo
- Tôn trọng tài sản của ngời khác thể hiện ở hành vi có trách nhiệm đối với tài sản đợc giao quản lý , giữ gìn tài sản cẩn thận không để mất mát , h hỏng
- Tôn trọng tài sản của ngời khác thể hiện phẩmchất thật thà , trung thực , liêm kiết của công dân
Trang 98 Khoáng sản
9 Tài nguyên trong lòng đất
10 Di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh
Hs : Quan sát ,đánh dấu tài sản thuộc sở hữu của
công dân
Gv : nhận xét ,kết luận
Đọc cho hs nghe điều 58 – hiến pháp 92
Hoạt động 3 Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài học
? Công dân có các quyền sở hữu nào ?
? Pháp luật quy định nghĩa vụ tôn trọng tài sản của
công dân nh thế nào ?
Hs : Lần lợt trả lời các câu hỏi trên
Gv : Kết luận : Nhà nớc bảo hộ quyền sở hữu hợp
pháp của công dân Việc đăng ký quuyền sở hữu
đối với các tài sản có giá trị là cơ sở để Nhà nớc
quản lý và có biện pháp bảo vệ thích hợp khi có sự
việc bất thờng sảy ra Cần tăng cờng và coi trọng
việc giáo dục ý thức tôn trọng bảo vệ tài sản ,bảo
vệ quyền sở hữu của công dân
Treo bảng phụ ghi nội dung bài học
Hs : đọc
Hoạt động 4 Hớng dẫn hs luyện tập
-GV nêu bài tập 1 và bài tập 2, yêu cầu HS giải và
Bài 1: Tác động để ngời có tài sản biết mình bị
mất cắp và sau đó giảI thích và khuyên bạn Vìngời có tài sản phải lao động vất vả để có tiền ,không nên xâm phạm tài sản của họ Hành vi
đó là không thât thà Tội ăn cắp sẽ bị pháp luậttrừng trị
Bài 2: Việc làm của Bình là sai vì số tiền đó
không phải là của Bình làm ra nên Bình phải
đem trả lại cho ngời mất
Cung cố - Dặn dò
Gv Khái quát nội dung chính
Hs học bài , hoàn thành các bài tập chuẩn bị bài 17
Hs hiểu thế nào là tài sản của nhà nớc, lợi ích công cộng
- Nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng và bảo vệ tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng
- Trách nhiệm của nhà nớc trong việc bảo vệ tài sản nhà nớc và lợi ích công công
2 Về kỹ năng :
Biết tôn trọng và bảo vệ tài sản Nhà nớc và lợi ích công cộng , biết phối hợp với mọi ngời và các
tổ chức xã hội trong việc bảo vệ tài sản Nhà nớc , lợi ích công cộng
3 Về thái độ :
- Có ý thức tôn trọng và bảo vệ tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng
Trang 10- Phê phán hành vi, việc làm gây thiệt hại đến tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng.
B Phơng pháp
- Thảo luận nhóm
- Nêu gơng các tấm gơng bảo vệ tốt tài sản Nhà nớc
- Làm việc cá nhân
C Tài liệu phơng tiện
- Hiến pháp 1992 Luật Hình sự, Luật Dân sự.
- Ca dao, tục ngữ về bảo vệ của công
- Một số mẫu chuyện có nội dung liên quan
D Cấc hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Công dân có những quyền sở hữu tài sản nào ? Công dân có nghĩa vụ nh thế nào đối với tài sản của ngời khác ?
- Kiểm tra bài tập cuả hs
3 Bài mới :
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
Gv : đa ra tình huống : Phòng hành chính của một cơ quan Nhà nớc do ông Hoà làm trởngphòng có 4 nhân viên Ông Hoà đợc cử đI công tác một tuần Trong thời gian ấy 4 nhân viên đãtranh thủ sự vắng mặt của trởng phòng và sử dụng bừa bãI tài sản trong phòng làm việc : Điện thoạigọi đI thờng xuyên cho ngời thân , bạn bè không phảI vì mục đích công việc , các dụng cụ điện đợcbật hết công suất ngay cả lúc giảI lao trong phòng không có ai
Gv : Gọi học sinh đọc phần đặt vấn đề và nêu
câu hỏi:
1 Em hãy cho biết ý kiến của Lan và ý kiến
của các bạn , ý kiến nào đúng ? Vì sao ?
2 Ơ vào trờng hợp của Lan em sẽ xử lý nh thế
hs tìm hiểu nội dung bài học
? Tài sản Nhà nớc bao gồm những loại gì? Tài
sản Nhà nớc thuộc quyền sở hữu của ai ?
? Khai thác quyền lợi từ các tài sản đó phục vụ
? Việc làm của ông Tám đúng ở điểm nào? Sai
ở điểm nào ? Vì sao ?
Hs : Đúng : Thờng xuyên lau chùi, bảo quản
giữ gìn cẩn thân , không cho ai sử dụng
Sai : - nhận tài liệu bên ngoài , phô tô để
tăng thu nhập
I Đặt vấn đề
- Y kiến của Lan đúng vì : rừng là tài sản của quốcgia Nhà nớc đã giao quyền bảo vệ rừng cho cơquan kiểm lâm , UBND quản lý thì các cơ quan này
có trách nhiệm xử lý
- Em sẽ báo với cơ quan có thẩmquyền can thiệp
- PhảI có trách nhiệm đối với tài sản nhà nớc
- Rừng ,đất đai , biển , nguồn nớc , tài nguyên
- Giữ gìn ,bảo vệ tài sản Nhà nớc ,không làm nhữngviệc gây thiệt hại đến tài sản Nhà nớc, chống tham
ô lãng phí , tuyên truyền giáo dục , thực hiện quy
định của pháp luật , đấu tranh với những hành vixâm phạm
II Nội dung bài học
- Tài sản nhà nớc bao gồm : đất đai , rừng núi , sông
hồ , nguồn nớc , tài nguyên, biển , vùng trời , phầnvốn , tài sản cố định do nhà nớc xây dựng
-Tài sản Nhà nớc thuộc quyền sở hữu toàn dân
- Lợi ích công cộng là lợi ích chung giành cho mọingời và xã hội
- Tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng là cơ sở vậtchất của xã hội để phát triển kinh tế của đất nớc ,nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhândân
Trang 1111 Mùa thi nhận in tài liệu cho học sinh.
Sai vì ông đã sử dụng tài sản Nhà nớc phục
vụ cho lợi ích cá nhân
? Qua việc làm của ông Tám ,em thấy ngời
quản lý tài sản Nhà nớc có nhiệm vụ và trách
nhiệm gì đối với tài sản đợc giao ?
Hs : Trả lời
? Còn công dân có trách nhiệm và nhiệm vụ gì
với tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng?
? Nhà nớc quản lý tài sản và lợi ích công cộng
theo phơng thức nào ?
Hoạt động 4 Hớng dẫn hs luyện tập
bài tập 1:
gv : Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
hs : thực hiện yêu cầu bài tập
gv : Kết luận bài tập đúng
- Khi đựơc nhà nớc giao quyền quản lý , sử dụng tàisản của nhà nớc phải bảo quản , giữ gìn , sử dụngtiết kiện có hiệu quả , không tham ô lãng phí
- Công dân có nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tài sảnnhà nớc và lợi ích công cộng Không đợc xâmphạm , (lấn chiếm ,phá hoại hoặc sử dụng vào mục
đích cá nhân )tài sản Nhà nớc và lợi ích công cộng
- Nhà nớc thực hiện quản lý tài sản bằng việc banhành và tổ chức thực hịên các quy định của phápluật về quản lý và sử dụng tài sản thuộc sở hữu toàndân ( Tài sản Nhà nớc )
- Tuyên truyền và giáo dục mọi công dân thực hiệnnghĩa vụ tôn trọng , bảo vệ tài sản nhà nớc và lợi íchcông cộng
- Gv khái quát nội dung chính
- Hs học bài , hoàn thành các bài tập và chuẩn bị bài 18
- Phương phỏp diễn giảng.
- Phương phỏp thảo luận nhúm
- Phương phỏp tranh luận
C Tài liệu phương tiện
- SGK, SGV GDCD8
- Hiến phỏp 1992, Luật khiếu nại, tố cỏo
- Bảng so sỏnh giữa quyền khiếu nại và quyền tố cỏo
D Cỏc hoạt động dạy học
1 Ôn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số :
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu các loại tài sản nhà nớc và lợi ích công công ?
Trang 12- Liên hệ bản thân đã thực hiện quy định của pháp luật nh thế nào ?
ghi sẵn câu hỏi cho mỗi nhóm
Nhóm 1 : Nghi ngờ một địa điểm là nơi buôn
bán tiêm chích ma tuý ,em sẽ xử lý nh thế
nào?
Nhóm 2: Biết ngời lấy cắp xe đạp của bạn An
cùng lớp , em sẽ xử lý nh thế nào ?
Nhóm 3:Theo em anh H phải làm gì để bảo
vệ quyền lợi của mình ?
Hs : Đại diện trình bày
Hs : Nhận xét , bổ sung
- Trong 3 trờng hợp trên , trờng hợp nào em
sẽ sử dụng quyền tố cáo , trờng hợp nào sử
dụng quyền khiếu nại ?
- Khi nào chúng ta cần phải tố cáo và khiếu
nại ? Em rút ra bài học gì qua 3 tình huống
trên ?
Hs : Trả lời
Gv : Kết luận, chuyển ý :
Quyền khiếu nại , quyền tố cáo là những
quyền nh thế nào ?Khi nào chúng ta sử dụng
quyền khiếu nại ? Khi nào chúng ta sử dụng
quyền tố cáo ? để giải những thắc mắc này
chúng ta cùng tìm hiểu phần II
Hoạt động 2 Hớng dẫn tìm hiểu nội dung bài học
Gv treo bảng phụ ghi bảng trống
Hs Quan sát và điền các nội dung theo yêu
- Khiếu nại tố cáo dới hình thức nào?
Gv : Tổng kết mục 1,2 trong nội dung bài
học .Nhấn mạnh điểm khác nhau giữa 2
quyền để hs phân biệt
-Vì sao Hiến pháp quy định công dân có
quyền khiếu nại , tố cáo ?
Hs : Để tạo cơ sở pháp lý cho công dân bảo
vệ quyền ,lợi ích hợp pháp khi bị xâm phạm
Để ngăn ngừa , phòng chống tội phạm
Gv chốt lại diểm 3 nội dung bài học
Gv Treo bảng phụ điều 74 –HP 92
Gv ngoài HP 92 ra để việc khiếu nại tố cáo và
giải quyết khiếu nại tố cáo đúng pháp luật ,
Ngày 2/12/1998 Quốc hội đã thông qua luật
khiếu nại tố cáo Luật có hiệu lực từ ngày
1/1/1999 trong đó quy định rõ quyền và
I đặt vấn đề
N1 : Nếu nghi ngờ một địa điểm là nơI tổ chức buônbán , tiêm chích ma tuý ,em có thể báo cho cơ quanchức năng theo dõi .Nếu đúng thì cơ quan có thẩmquyền sẽ xử lý theo quy định của pháp luật
N2: Em sẽ báo cho nhà trờng hoặc cơ quan công an nơI
em ở về hành vi lấy cắp xe đạp của bạn ,để nhà trờnghoặc công an sẽ xử lý treo quy định của pháp luật N3: Anh H khiếu nại lên cơ quan có thẩm quyền để cơquan có trách nhiệm yêu cầu ngời giám đốc giảI thích
lý do đuổi việc để bảo vệ quyền lợi chính đáng củamình
-Trờng hợp 1,2 : tố cáo -Trờng hợp 3: khiếu nại
- Khi biết đợc công dân , tổ chức , cơ quan nhà nớc viphạm pháp luật , làm thiệt hại đến lợi ích của mình vànhà nớc thì chúng ta phảI khiếu nại , tố cáo để bảo vệlợi ích của mình và tránh thiệt hại cho xã hội
II Nội dung bài học
Khiếu nại Tố cáo Ngời thực
hiện ( Ai ?) Công dân có quyền và lợi ích bị xâm
phạm
Bất cứ công dân nào
Đối tợng ( Về vấn đề gì ?)
Các quyết định hànhchính , hành vi hànhchính
Hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích nhà nớc
Cơ sở (vì sao ?) Quyền và lợi ích bản thân ngời khiếu
nại
Gây thiệt hại đến nhà nơc , tổ chức
và công dân Mục đích
( Để làm gì?)
KhôI phục quyền , lợi ích ngời khiếu nại
Ngăn chặn kịp thờimọi hành vi vi phạm đến lợi ích của nhà nớc , tổ chức , cơ quan , công dân
1 Quyền khiếu nại
Trang 13nghĩa vụ của ngời khiếu nại tố cáo ; Thẩm
quyền giải quyết khiếu nại tố cáo ; Thủ tục
giải quyết khiếu nại tố cáo ; giám sát công
tác giảI quyết khiếu nại tố cáo
Gv : Công dân phải tích cực học tập nâng cao
trình độ nhận thức để có thể sử dụng đúng
quyền khiếu nại tố cáo , khi thực hiện phảI
khách quan trung thực và thận trọng , không
đợc sử dụng quyền khiếu nại tố cáo để vu
khống , vu cáo làm hại ngời khác
Gv : Chốt lại điểm 4 – nội dung bài học
Hoạt động 3 Hớng dẫn hs luyện tập
Bài tập 2:
-Gv Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
-Hs thực hiện yêu cầu bài tập
- Gv kết luận bài tập đúng
chức cá nhân có thẩm quyền biết về một vụ việc viphạm pháp luật
3 ý nghĩa của quyền khiếu nại, tố cáo.
4 Trách nhiệm của Nhà nớc và công dân trong việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo
III Bài tập
Bài 2:
Căn cứ vào những điểm khác nhau của khiếu nại tốcáo ( phần lu ý về quyền khiếu nại ) Ông Ân không
có quyền khiếu nại , vì ông chỉ là hành xóm , không
có quyền lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định xửphạt vi phạm hành chính của chủ tịch UBND quận
4 Củng cố – Dặn dò
- Gv Khái quát nội dung chính
- Hs học bài , hoàn thành các bài tập, chuẩn bị bài 19 và ôn tập kiển tra một tiết
A Phần trắc nghiệm: Chon ý trả lời đỳng nhất ghi vào bài làm ( VD: Cõu 1- í a )
Cõu 1: HIV/AIDS lõy truyền qua những con đường nào sau đõy ?
a Muỗi đốt c Mẹ truyền sang con khi mẹ đang mang thai
b Dựng chung bỏt đũa, li chộn d Cả 3 đều đỳng
Cõu 2: Khi cú người bạn thõn bị nhiểm HIV/AIDS chỳng ta cần làm như thế nào ?
a Gần gũi, động viờn
b Hạn chế tiếp xỳc để đề phũng bị lõy nhiễm
c Khụng kết bạn nữa để khỏi mang tiếng xấu
d Cả ý a và b đều sai
Cõu 3 Những tài sản nào sau đõy thuộc quyền sở hữu của cụng dõn ?
a Đất dai
b Vốn trong doanh nghiệp tư nhõn
c Cổ vật lịch sử do đào bới được
d Nguồn nước
Cõu 4: Trường họp nào sau đõy cụng dõn cú quyền sử dụng quyền tố cỏo ?
a ễng A làm nhà lấn sang đất nhà ụng B
b Cụng nhõn bị trả lương khụng đỳng theo hợp đồng lao động
c Cơ sở sản xuất bị đỏnh thuế cao hơn qui định
d Phỏt hiện một cơ sở sản xuất làm hàng giả
B Phần tự luận ( 8đ)
Cõu 1: Tệ nạn xó hội là gỡ ? Những nguyờn nhõn nào làm cho con người sa vào tệ nạn xó hội ? Vỡ
sao núi tệ nạn xó hội là con đường ngắn nhất dẫn đến tội ỏc ?