1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn Đại số 7 - Bài 3: Đơn thức

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 208,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Tiết tập làm văn hôm nay các em sẽ tập đáp lại lời khen ngợi của mọi người trong các tình huống giao tiếp và viết một đoạn văn ngắn tả về ảnh Bá[r]

Trang 1

TUẦN 31

Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 20102

Tập đọc

CHIẾC RỄ ĐA TRÒN

I Mục đích, yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý; đọc được lời nhân vật trong bài

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung truyện: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật (Trả lời được câu hỏi1, 2, 3, 4)

- Tăng cường các KN: ra quyết định, giải quyết vấn đề,giao tiếp

- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 5

-GD HS lòng kính yêu Bác Hồ

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài: “Cháu nhớ Bác Hồ” kết hợp trả lời các câu hỏi ở SGK

B Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- GV cho HS xem tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ gì? (Bác Hồ và chú cần vụ đang nói chuyện về một cái rễ cây.)

* Muốn biết Bác Hồ và chú cần vụ nói chuyện gì về chiếc rễ cây Chúng ta cùng tìm hiểu bài tập đọc: Chiếc rễ đa tròn

Hoạt động 2: Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài

a Đọc từng câu:

- HS luyện đọc từng câu (Lượt 1)

Luyện phát âm từ khó: ngoằn ngoèo, rễ đa nhỏ, tần ngần, cuốn, vòng tròn, khẽ cười

- HS luyện đọc câu (Lượt)

b Đọc từng đoạn trước lớp:

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn (Lượt 1)

Hướng dẫn đọc nhấn giọng các từ:

Đến gần cây đa/Bác chợt thấy một chiếc rễ đa nhỏ và dài ngoằn ngoèo nằm trên mặt đất Nói rồi,/Bác cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn/và bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc/sao đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn (Lượt 2)

- Gọi HS đọc chú giải

c Đọc từng đoạn trong nhóm

Trang 2

d Thi đọc giữa các nhóm

- GV cùng lớp nhận xét – Tuyên dương

- Đọc đồng thanh

Tiết 2 Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Câu 1: Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất Bác bảo chú cần vụ làm gì? (Bác bảo chú bảo vệ cuốn chiếc rễ lại và trồng tiếp)

Câu 2: Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc rễ đa như thế nào? (Cuộn chiếc rễ thành vòng tròn, buộc tựa vào hai cái cọc, sau đó vùi hai đầu xuống đất)

Câu 3: Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây có hình dáng như thé nào? (Chiếc rễ đa trở thành cây đa cốnc còng lá tròn)

Câu 4: Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây đa? (Các bạn nhỏ vào thăm nhà Bác thích chui qua, chui lại vòng lá tròn được tạo nên từ chiếc rễ đa.)

Câu 5: (Dành cho HS khá, giỏi)

Em hãy nói một câu về tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi, về thái độ của Bác Hồ với mọi vật xung quanh

- HS suy nghĩ và nối tiếp nhau phát biểu Chẳng hạn:

+ Bác Hồ rất quý thiếu nhi

+ Bác luôn nghĩ đến thiếu nhi

+ Bác luôn nâng niu từng vật

+ Bác quan tâm đến mọi vật xung quanh

Hoạt động 4: Luyện đọc lại:

- Yêu cầu các nhóm thi đọc lại chuyện

- Các nhóm tự phân vai và đọc lại truyện

- Lớp cùng GV nhận xét - Tuyên dương

Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò:

* GV nhận xét tiết học

* Dặn: Về nhà đọc kĩ bài chuẩn bị cho tiết kể chuyện

Đạo đức

BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH ( TIẾT 2 )

I Mục tiêu:

- Kể được ích lợi của một số loài vật quen thuộc đối với cuộc sống con người

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng đe bảo vệ loài vật có ích

- Yêu quý và biết làm những việc phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích ở nhà, ở trường và ở nơi công cộng

- HS khá, giỏi biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia bảo vệ loài vật có ích

- HS biết yêu quý các loài vật

- Không đồng tình với những ai hành động sai trái làm tổn hại đến loài vật có ích

-Tăng cường KN: Đảm nhận trách nhiệm để bảo vệ loài vật có ích

II Đồ dùng dạy - học:

- Vở bài tập đạo đức 2

Trang 3

- Câu hỏi thảo luận nhóm.

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 học sinh lên bảng hỏi:

+ Kể tên và nêu ích lợi của một số loài vật sống trên cạn?

+ Kể tên và nêu ích lợi của một số loài vật sống dưới nước?

+ Em làm gì để bảo vệ loài vật có ích ở dưới nước?

- GV nhận xét

B Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ học tiếp bài: “ Bảo vệ loài vật có ích “

b Hướng dẫn bài

Hoạt động 1: Xử lý tình huống

- MT: HS thảo luận và tìm cách ứng xử với tình huống được giao sau đó sắm vai đóng lại tình huống đã chọn

- HS thực hành hoạt động theo nhóm sau đó trình bày.Các nhóm khác nhận xét

Tình huống 1:

+ Minh đang học bài thì Cường đến rủ đi bắn chim

- Minh khuyên bạn không nên bắn chim vì chim bắt sâu bảo vệ mùa màng

Tình huống 2:

+ Vừa đến giờ Hà phải giúp mẹ cho gà ăn thì hai bạn Trâm và Ngọc đến rủ đi sang nhà Mai xem bộ quần áo mới của Mai

- Hà cần cho gà ăn xong rồi mới đi cùng các bạn hoặc từ chối vì cần phải cho gà ăn

Tình huống 3:

+ Trên đường đi học về Lan nhìn thấy một con mèo con bị ngã xuống rãnh nước

- Lan cần vớt con mèo lên đem về nhà chăm sóc và tìm xem nó là mèo nhà ai để đem trả lại cho chủ

Tình huống 4:

+ Con lợn nhà em mới đẻ ra một đàn lợn con

- Em cùng gia đình chăm sóc đàn lợn để chúng sống khoẻ mạnh

* Kết luận:

Mỗi tình huống có cách ứng xử khác nhau nhưng phải luôn thể hiện được tình yêu đối với loài vật có ích

- Xem tranh hoặc ảnh sau đó giới thiệu tên, nơi sinh sống, lợi ích của con vật đối với chúng

ta và cách bảo vệ chúng

Hoạt động 2: Liên hệ thực tế

- MT: HS kể lại một vài việc làm cụ thể đã làm hoặc chứng kiến về bảo vệ loài vật có ích

- Một số HS kể trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét

- GV tuyên dương các việc làm tốt của HS

Hoạt động 3: Kể chuyện: Bác rất thương loài vật

- GV kể cho HS nghe

Hoạt động 4: Tổng kết - Dặn dò

+ Bảo vệ loài vật có ích là làm gì? Em đã biết bảo vệ loài vật có ích chưa?

Trang 4

- GV nhận xét chung tiết học

Dặn: Luôn thực hành những điều đã học

-*** -Toán

LUYỆN TẬP

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết cách làm tính cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 1000, cộng có nhớ trong phạm

vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn

- Biết tính chu vi hình tam giác

- BT cần làm: BT1, BT2 (cột 1,3), BT4, BT5

- Rèn cho HS cách tính cẩn thận, chính xác

- Tăng cường các KN: ra quyết định, giải quyết vấn đề,giao tiếp

II Đồ dùng dạy - học:

- Phấn màu

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đặt tính và tính:

a 456 + 123 547 + 311

b 234 + 644 735 + 142

c 568 + 421 781 + 118

- GV nhận xét – Ghi điểm

B Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta cùng luyện kĩ năng tính cộng các số có 3

chữ số và cách tính chu vi, ôn về 1 / 4

Hoạt động 2: Luyện tập:

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- 1 em làm bảng lớp còn lại làm vào SGK

- Gọi HS đọc bài làm

- HS nối tiếp nhau đọc kết quả

Bài 2: Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính - 3 em làm ở bảng lớp, còn lại làm ở vở

- Chữa bài

Bài 3: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ở SGK và trả lời

+ Hình nào được khoanh vào một phần tư số con vật?

- Hình a được khoanh 1 / 4số con vật

+ Vì sao em biết điều đó?

- Vì hình a có tất cả 8 con mà đã khoanh vào 2 con

+ Hình b khoanh vào một phần mấy con vật?

- Hình b khoanh vào 1 / 3 số con vật

+ Vì sao em biết điều đó?

- Vì hình b có 12 con thỏ mà đã khoanh vào 4 con thỏ

Trang 5

Bài 4: Gọi HS đọc đề.

- 1 em đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm đề bài

GV tóm tắt đề:

Gấu nặng: 210 kg

Sư tử nặng hơn: 18 kg

Sư tử nặng: kg?

- Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt để giải toán

- 1 em giải ở bảng lớp còn lại làm vào vở

- Gọi HS đọc đề toán: Tính chu vi hình tam giác

Hỏi: + Hãy nêu cách tính chu vi hình tam giác

- Chu vi của một hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó

- 1 em làm ở bảng nhóm còn lại làm vào vở

Hoạt động 3 :Củng cố - dặn dò:

* Nhận xét tiết học

* Dặn: Xem trước bài: Phép trừ (không nhớ ) trong phạm vi 1000

-*** -CHIỀU Đ/C Bông dạy

Thứ ba ngày 17 tháng 4 năm 2012

Đ/C Vân dạy

Thứ tư ngày 18 tháng 4 năm 2012

Tập đọc

CÂY VÀ HOA BÊN LĂNG BÁC

I Mục đích, yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các câu văn dài

- Biết đọc phân biệt giọng trang trọng thể hiện niềm tôn kính của nhân dân đối với Bác

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong SGK

- Tăng cường các KN: ra quyết định, giải quyết vấn đề,giao tiếp

- Hiểu nội dung bài: Cây và hoa đẹp nhất khắp miền đất nước tụ hội bên lăng bác, thể hiện lòng tôn kính của toàn dân với Bác (trả lời các câu hỏi trong SGK)

- HS biết thể hiện lòng tôn kính đối với Bác Hồ

II Đồ dùng dạy học:

- Ảnh lăng Bác

- Tranh các loài hoa

III Các hoạt động dạy học:

Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS đọc bài: “Chiếc rễ đa tròn” kết hợp trả lời các câu hỏi SGK

- GV nhận xét ghi điểm

B Dạy bài mới:

Hoạt động 1:Giới thiệu bài: GV treo tranh và hỏi:

Trang 6

+ Tranh này vẽ cảnh gì?

+ Lớp ta có ai đã được đến thăm lăng Bác rồi?

- Xung quanh lăng Bác có trồng rất nhiều loại hoa quý trên khắp miền đất nước Bài học

“Cây và hoa bên lăng Bác” sẽ cho các em thấy điều đó

Hoạt động 2: Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài

a Đọc từng câu:

- HS luyện đọc từng câu (Lượt 1)

* Luyện phát âm từ khó: Lăng Bác, lịch sử, nỡ lứa đầu, khỏe khoắn, vươn lên, quảng trường

- HS luyện đọc từng câu (Lượt 2)

b Đọc từng đoạn trước lớp:

- Gọi HS đọc chú giải

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn (Lượt 1)

* Hướng dẫn HSđọc đúng các câu hỏi,câu cảm:

Trên bậc tam cấp, / hoa dạ hương chưa đơm bông, / nhưng hoa nhài trắng mịn,/ hoa mộc, hoa ngâu kết chùm/ đang toả hương ngào ngạt //

Cây và hoa của non sông gấm vóc / đang dâng niềm tôn kính thiêng liêng / theo đoàn người vào lăng viếng Bác //

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn ( Lượt 2 )

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm

e Đọc đồng thanh

- GV cùng lớp nhận xét – Tuyên dương

Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Câu 1: Kể tên các loài hoa được trồng phía trước lăng Bác? (Vạn tuế, dầu nước, hoa lan) Giảng:

Dầu nước: Tên loại gỗ to cho dầu dùng để pha sơn

Hoa lan: Tên loài hoa màu trắng ở vùng núi Tây Bắc

Câu 2: Kể tên các loài hoa nổi tiếng trên khắp miền đất nước được trồng quanh lăng Bác? (Hoa lan, hoa đào Sơn La, hoa dạ hương, hoa nhài, hoa mộc, hoa ngâu)

Câu 3: Câu văn nào cho thấy cây và hoa cũng mang tình cảm của con người đối với Bác? (Cây và hoa của non sông gấm vóc đang dâng niềm tôn kính thiêng liêng theo đoàn người vào lăng viếng Bác)

Hoạt động 5: Luyện đọc lại:

- Yêu cầu HS đọc lại bài

- Lớp cùng GV nhận xét - Tuyên dương

Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò:

+ Cây và hoa bên lăng Bác thể hiện tình cảm của nhân dân ta đối với Bác như thế nào?(Cây

và hoa từ khắp miền tụ hội về đây thể hiện tình cảm kính yêu của toàn dân từ Bắc chí Nam đối với Bác)

* GV nhận xét tiết học

Trang 7

* Dặn: Về nhà đọc kĩ bài.

Luyện từ và câu

TỪ NGỮ VỀ BÁC HỒ - DẤU CHẤM - DẤU PHẨY

I Mục đích, yêu cầu:

- Chọn được từ ngữ cho trước để điền vào đoạn văn (BT1); tìm được một vài từ ngữ ca ngợi Bác Hồ (BT2)

- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT3)

- Tăng cường các KN: ra quyết định, giải quyết vấn đề,giao tiếp

II Đồ dùng dạy - học:

- Bút dạ, giấy khổ to

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng mỗi em đặt 2 câu ( 1 câu nói về tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi,

1 câu nói về tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ )

- GV nhận xét – Ghi điểm

B Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

về từ ngữ Bác Hồ và luyện tập về cách dùng dấu chấm, dấu phẩy

Hoạt động : Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài 1

- Gọi HS làm bài ở bảng lớp

- Gọi HS chữa lại bài

- Gọi HS đọc lại bài đã được điền đầy đủ từ

- Thứ tự các từ cần điền là: đạm bạc, tinh khiết, nhà sàn, râm bụt, tự tay

Bài tập 2: ( Miệng )

- Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra những từ ngữ ca ngợi Bác Hồ

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- HS các nhóm nối tiếp nhau lên bản ghi các từ ngữ ca ngợi Bác Hồ

* Chẳng hạn: sáng suốt, tài ba, lỗi lạc, tài giỏi, có chí khí, giàu nghị lực, yêu nước, thương dân, đức độ, hiền từ, nhân ái, nhân hậu, khiêm tốn, bình dị, giản dị

- GV theo dõi, nhận xét bình bầu nhóm thắng cuộc

Bài tập 3: Viết

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS suy nghĩ chọn dấu chấm, dấu phẩy để điền vào chỗ trống

- HS nhận xét, bổ sung

* Chữa bài:

Tôn trọng luật lệ chung

Một hôm Bác Hồ đến thăm ngôi chùa Lệ thường ai vào chùa cũng phải bỏ dép Nhưng vị

sư cả mời Bác cứ mang cả dép vào Bác không đồng ý Đến thềm chùa, Bác cởi dép để ngoài như mọi người, xong mới bước vào

Trang 8

- HS đối chiếu và chữa lại bài của mình nếu bị sai

Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò:

* Nhận xét tiết học

* Dặn: Luôn ghi nhớ các từ vừa học

-*** - Toán

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết cách làm tính trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về ít hơn

- Tăng cường các KN: ra quyết định, giải quyết vấn đề,giao tiếp

II Đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ bài tập 5

III Các hoạt động dạy học:

Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng đặt tính và tính:

a 456 - 124 673 - 216

b 542 - 160 714 - 585

c 698 - 157 920 - 805

- Nhận xét – Ghi điểm

B Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu:

Tiết học hôm nay chúng ta cùng ôn luyện kĩ năng thực hiẹn tính trừ, ôn tên gọi thành phần kết quảcủa phép trừ, ôn luyện số bị trừ, số trừ, hiệu

Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn luyện :

Bài 1:

- Yêu cầu H S tự làm bài rồi nêu kết quả

- Lớp nhận xét

Bài 2:

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nêu kết quả

- Nhận xét - Chữa bài

Bài 3:

- Yêu cầu HS tìm hiểu đề

+ Muốn tìm hiệu ta làm thế nào? (Lấy số bị trừ trừ đi số trừ.)

+ Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? ( Lấy hiệu cộng với số trừ.)

+ Muốn tìm số trừ ta làm thế nào? ( Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.- Yêu cầu HS làm bài.)

Bài 4:

- Gọi HS đọc đề bài toán

- GV ghi tóm tắt

- Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt để giải toán

Trang 9

- 1 em làm ở bảng lớp còn lại làm ở vở

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm ở bảng và chữa bài

Bài giải

Số HS trường Hữu Nghị có:

865 – 32 = 833 ( HS ) Đáp số: 832 học sinh Bài 5:

- Yêu cầu HS tìm tất cả các hình tứ giác có trong hình bên

- H 1, H 1+2, H 1 + 3, H 1+2+3

+ Vậy có tất cả mấy hình?

- Có 4 hình

Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò:

* GV nhận xét chung tiết học

* Dặn: Về nhà ôn lại các kiến thức vừa ôn

-*** -Tự nhiên và Xã hội

MẶT TRỜI

I Mục tiêu:

- Nêu được hình dạng, đặc điểm và vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên trái đất

- HS khád, giỏi hình dung (tưởng tượng) được điều gì xẩy ra nếu trái đất không có Mặt Trời

- Tăng cường các KN: ra quyết định, giải quyết vấn đề,giao tiếp

- HS có ý thức: Đi nắng luôn đội mũ nón, không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời

II Đồ dùng dạy - học:

+ Hình vẽ trong sgk/ 64, 65

+ Giấy vẽ, bút màu

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài trước:

 Cây cối có thể sống ở đâu?

 Các con vật có thể sống ở đâu?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Vẽ và giới thiệu tranh vẽ về Mặt Trời.

 Mục tiêu:

 HS biết khái quát về hình dạng, đặc điểm của MT

 Biết tên 1 số loài vật sống ở nước ngọt, nước mặn

 Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cá nhân

 GV yêu cầu HS vẽ và tô màu MT

 HS vẽ theo trí tưởng tượng

Bước 2: Hoạt động cả lớp

 GV yêu cầu 1 số HS giới thiệu tranh vẽ của mình cho cả lớp

Trang 10

 GV yêu cầu HS nói những gì các em biết về MT

 Kết luận: MT tròn giống như một “ quả bóng lửa” khổng lồ, chiếu sáng và sưởi ấm TĐ

MT ở rất xa TĐ

Hoạt động 2: Thảo luận: Tại sao chúng ta cần Mặt Trời.

 Mục tiêu:

 HS biết 1 cách khái quát về vai trò của MT đối với sự sống trên Trái Đất

 Cách tiến hành:

 GV hỏi: Hãy nói về vai trò của MT đối với mọi vật trên TĐ

 GV cho HS phát biểu tự do và GV ghi trên bảng

4 Hoạt động cuối: Củng cố _ dặn dò

Tại sao khi đi nắng các em cần phải đội mũ nón

-*** -CHIỀU

Tiết 1 – 2:

LUYỆN TIẾNG VIỆT

Tiết 1: Luyện đọc

1 GV yêu cầu HS mở SGK bài: Bảo vệ như thế là tốt

HS tìm các từ khó đọc: trời mây, đỉnh Trường Sơn, chung đúc, dân ca

Luyện đọc lại các từ đó

2 HS đọc trong nhóm

HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm

Các nhóm báo các kết quả đọc của nhóm

3 Các nhóm thi đọc

GV cho các nhóm thi đọc bài thơ

Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

4.Cả lớp đọc ĐT lại bài

 Dặn: HS về nhà luyện đọc lại bài

Tiết 2: Luyện từ và câu

TỪ NGỮ VỀ BÁC HỒ - DẤU CHẤM - DẤU PHẨY

I Mục đích yêu cầu:

- Mở rộng vốn từ: từ ngữ Bác Hồ

- Tiếp tục luyện tập về cách dùng dấu chấm, dấu phẩy

II Các hoạt động dạy học

GV hướng dẫn HS làm bài

HS theo dõi làm bài vào vở

HS lên bảng chữa bài

HS khác nhận xét

* Bài 1: Gạch dưới từ chỉ đặc điểm trong mỗi câu sau:

a Cuộc sống của Bác Hồ rất giản dị

b Bữa cơm của Bác đạm bạc như bữa cơm của mọi người dân

c Loài hoa huệ có màu trắng tinh khiết

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:46