1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Tiết 117: Quan âm thị kính

6 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 152,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chủ đề đoạn trích: Thể hiện sự đối - TÝch truyÖn mang ý nghÜa ca ngîi lËp giµu- nghÌo trong XH cò th«ng phẩm chất đức hạnh của người phụ qua xung đột gia đình, hôn nhân và thể hiện nhữ[r]

Trang 1

Ngày soạn: tháng 03 năm 2010

Ngày dạy: tháng 03 năm 2010

Tuần 30

Tiết : 117 Quan âm thị kính (Chèo cổ)

I Mục tiêu bài học:

* Kiến thức cần đạt: Giúp học sinh: Giúp hs hiểu được một số đặc điểm của chèo

truyền thống Tóm tắt được nội dung của vở chèo, nắm vị trí, bố cục của đoạn trích

*Kĩ năng cần rèn: rèn kĩ năng đọc, kể tóm tắt

*Giáo dục tư tưởng: tìm hiểu và yêu thích bộ môn nghệ thuật chèo cổ, thấy được giá

trị của nghệ thuật sân khấu chèo

II.Trọng tâm của bài: đọc, tóm tắt

III.Chuẩn bị

*Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo

*Học sinh: Học bài cũ, xem trước bài mới ở nhà

IV Tiến trình bài dạy:

A/Kiểm tra bài cũ (4’)

? Nêu những nét đặc sắc của ca Huế ? Ghi nhớ sgk

B/Bài mới (36’)

1.Vào bài (1’) Nghệ thuật sân khấu dân gian cổ truyền VN rất phong phú và độc

đáo: chèo, tuồng, rối Trong đó vở chèo cổ Quan Âm Thị Kính lấy sự tích từ chuyện c.tích về đức Quan Thế Âm Bồ tát, là một trong những vở tiêu biểu nhất, đợc phổ biến khắp cả nớc Nhng trong điều kiện khó khăn hiện nay, cta mới chỉ có thể bằng lòng với việc tìm hiểu tính (kịch bản) chèo, mà cũng chỉ một đoạn ngắn mà thôi

2.Nội dung bài dạy (35’)

Tg

05’ Hoạt động của Thầy và trò

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu

chung

- H Đọc sgk (118)

- Hướng dẫn hs tìm hiểu sơ lược về

chèo:

? Chèo là gì? Nguồn gốc của chèo?

? Tại sao lại gọi là “chèo sân đình” ?

- G Giới thiệu sơ lược đặc điểm của

chèo

? Kể một số nhân vật, làn điệu chèo

mà em biết?

GV: Đặc trưng cơ bản của chèo:

a, Chèo thuộc loại sân khấu kể chuyện để khuyến

giáo đạo đức:

-Tích truyện có tính giáo huấn theo quan niệm "ở

hiền gặp lành, ở ác gặp ác"

- Thông cảm với số phận người lao động.

b, Chèo thuộc loại sân khấu tổng hợp các yếu tố NT:

c Chèo thuộc loại sân khấu ước lệ và cách điệu

cao:,

-Thể hiện ở nghệ thuật hoá trang, nghệ thuật hát và

múa.

Nội dung kiến thức

I Đọc tìm hiểu chung

1 Chèo là gì?

- Là loại kịch hát, múa dân gian, kể chuyện, diễn tích bằng hình thức sân khấu

- Nguồn gốc: ra đời ở Bắc Bộ cách

đây hàng nghìn năm

- Mục đích: khuyên giáo đạo đức (giới thiệu về những chuẩn mực đạo

đức và châm biếm đả kích mạnh mẽ những bất công, xấu xa trong xã hội phong kiến)

* Đặc trưng cơ bản của chèo:

a, Chèo thuộc loại sân khấu kể chuyện để khuyến giáo đạo đức:

-Tích truyện có tính giáo huấn theo quan niệm "ở hiền gặp lành, ở ác gặp

ác"

- Thông cảm với số phận người lao

động

b, Chèo thuộc loại sân khấu tổng hợp

Trang 2

20’

d Chèo thuộc loại sân khấu có sự kết hợp chặt chẽ

cái bi và cái hài:

- Cái bi: Hình ảnh cuộc đời đau thương, người nông

dân, người phụ nữ.

- Cái hài: tập trung ở vai hề.

- H Đọc tóm tắt nội dung vở chèo

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu

văn bản

Gv hướng dẫn đọc

Hs đọc phân vai đoạn trích

+ Người dẫn chuyện : rõ, chậm, bình

thản

+ Thiện Sĩ : Giọng hốt hoảng, sợ hãi

+ Thị Kính : âu yếm, ân cần - đau

đớn, nghẹn ngào, thê thảm, buồn bã

chấp nhận

+ Sùng bà : nanh nọc, ác độc, chì

chiết, đay nghiến

+ Sùng ông : lèm bèm vì nghiện, a

dua, đắc ý khi lừa được thông gia

+ Mãng ông : Mừng vui, tự hào, hãnh

diện (2 câu đầu), sau ngạc nhiên, đau

các yếu tố NT:

c Chèo thuộc loại sân khấu ước lệ và cách điệu cao:,

-Thể hiện ở nghệ thuật hoá trang, nghệ thuật hát và múa

d Chèo thuộc loại sân khấu có sự kết hợp chặt chẽ cái bi và cái hài:

- Cái bi: Hình ảnh cuộc đời đau thương, người nông dân, người phụ nữ

- Cái hài: tập trung ở vai hề

2 Tóm tắt vở chèo (sgk 111)

- án giết chồng

- án hoang thai

- Oan tình được giải - Thị Kính lên toà sen

* Giá trị của vở chèo:

* Tích truyện xoay quanh trục "bĩ cực thái lai" Nhân vật Thị Kính đi từ nỗi oan trái đến được giải oan thành Phật

* Nhân vật:

- Thị Kính là người phụ nữ mẫu mực

về đạo đức được đề cao trong chèo

cổ Đó là vai "nữ chính"

- Sùng bà là vai "mụ ác" bản chất tàn nhẫn, độc địa

- Là vở chèo tiêu biểu, mẫu mực cho

NT chèo cổ ở nước ta

3 Trích đoạn “Nỗi oan hại chồng”

II Đọc tìm hiểu chi tiết

1.Đọc tìm hiểu từ khó

*Đọc:

*Từ khó:

* Vị trí: phần I.

2 Nội dung: Kể về nỗi oan thứ nhất

trong cuộc đời Thị Kính: bị kết tội giết chồng

* Nhận vật.

- Sùng Bà: Nhân vật mụ ác, đại diện cho tầng lớp địa chủ phong kiến

- Thị Kính: nhân vật nữ chính, đại diện cho phụ nữ lao động, người dân thường

3 Bố cục: (3 phần)

Trang 3

khổ, bất lực.

Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm tóm tắt

? Xđ vị trí của đoạn trích?

? Nhân vật nào là nhân vật chính? Hai

nhân vật này xung đột nhau theo mâu

thuẫn nào?

? Bố cục đ.tr theo trình tự ntn?

- H - Trước khi bị oan

- Trong khi bị oan

- Sau khi bị oan

Hs kể tóm tắt đoạn trích

- Từ đầu “xén tày một mực”: Cảnh Thị Kính xén râu mọc ngược nơi cằm chồng

- Tiếp “Về cùng cha, con ơi”: Cảnh vợ chồng Sùng Ông - Sùng bà dồn dập vu oan cho con dâu, đuổi Thị Kính về nhà cha mẹ đẻ

- Đoạn cuối: Thị Kính quyết định trá hình Nam tử đi tu

* Tóm tắt.

- Đây là vở chèo tiêu biểu, mẫu mực cho NT chèo cổ ở nước ta, là vở chèo mang tích Phật

- Hai n.v chính thể hiện xung đột cơ

bản của lớp chèo này là Sùng Bà - thuộc loại n.v mụ ác và Thị Kính- thuộc loại n.v nữ chính- Sùng Bà đại diện cho tầng lớp đại chủ pk, Thị Kính đại diện cho phụ nữ lao động, người dân thường

Xung đột kẻ thống trị - kẻ bị trị, mẹ chồng - nàng dâu)

C.Luyện tập(3’)Tìm hiểu chi tiết v: Đặc điểm mỗi nhân vật (lời nói, hành động D.Củng cố(1’) nhắc lại nội dung của đoạn trích.

E.Hướng dẫn về nhà(1’)

- Tiếp tục tìm hiểu về đoạn trích

Ngày soạn: 20 tháng 03 năm 2010

Ngày dạy: tháng 03 năm 2010

Tuần 30

Tiết : 118 Quan âm thị kính (tiếp)

I Mục tiêu bài học:

* Kiến thức cần đạt: Giúp học sinh: Giúp hs hiểu được một số đặc điểm của chèo

truyền thống Tóm tắt được nội dung của vở chèo, nắm vị trí, bố cục của đoạn trích

*Kĩ năng cần rèn: rèn kĩ năng đọc, kể tóm tắt

*Giáo dục tư tưởng: tìm hiểu và yêu thích bộ môn nghệ thuật chèo cổ, thấy được giá

trị của nghệ thuật sân khấu chèo

II.Trọng tâm của bài: tìm hiểu chi tiết

Trang 4

III.Chuẩn bị

*Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo

*Học sinh: Học bài cũ, xem trước bài mới ở nhà

IV Tiến trình bài dạy:

A/Kiểm tra bài cũ (4’)

B/Bài mới (36’)

1.Vào bài (1’)

2.Nội dung bài dạy (35’)

Tg

35’

Hoạt động của Thầy và trò Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu

chi tiết

- H Tóm tắt nội dung của đoạn trích

? Phần đầu trích đoạn đã giới thiệu

thế nào về cuộc sống g.đ của TK?

(Đây là kiểu gia đình: chồng chuyên tâm

học hành đợi ngày lại kinh ứng thí -> Tuy

ko phổ biến nhưng cũng là ước mơ về

h/phúc g.đ của nhân dân).

? Em có nhận xét gì về nhân vật TK

qua hành động, lời nói của n.v?

(T/cảm đối với chồng rất chân thực, ngôn

ngữ, cử chỉ, thái độ tự nhiên).

- G Dẫn dắt, chuyển ý

? Đây thực sự là một sự hiểu lầm,

theo em sự hiểu lầm này bị đẩy lên

cao độ là do ai?

- H Thảo luận

(Do Thiện Sĩ/Sùng bà Giải thích)

? Liệt kê và nêu nhận xét của em về

hành động, ngôn ngữ của Sùng Bà với

Thị Kính?

- H Phát hiện, nhận xét

Gv Ngôn ngữ thể hiện rõ sự khoe khoang,

hãnh diện, vênh váo, phân biệt đối xử đẳng

cấp: cao - thấp, sang - hèn rất phong phú.

Chẳng những thế mụ còn gán cho TK

nhiều tội danh: là con nhà thấp hèn ko xứng

đáng, là loại đàn bà hư đốn, xấu xa.

Nội dung kiến thức 4.Tìm hiểu chi tiết

a Khung cảnh của xung đột.

Mở đầu là cảnh sinh hoạt gia đình:

- Chồng đọc sách dùi mài kinh sử

- Vợ ngồi khâu áo, quạt mát cho chồng

-> Cảnh gia đình ấm cúng, nổi bật hình ảnh người vợ thương chồng, ân cần, dịu dàng.

b Nỗi oan của Thị Kính.

- Hành động: Cầm dao xén râu chồng

-> TK bị vu tội giết chồng

* Thái độ của Sùng Bà.

* Hành động: Tàn nhẫn, thô bạo:

- Dúi đầu

- Bắt ngửa mặt lên

- Không cho phân bua

- Dúi tay đẩy TK ngã khuỵu xuống

* Ngôn ngữ: Toàn lời đay nghiến, mắng nhiếc, xỉ vả thể hiện sự coi thường, dè bỉu, khinh bỉ

- Giống nhà bà đây giống phượng

- Nhà bà đây cao môn lệch tộc Mày là con nhà cua ốc

- Trứng rồng lại nở ra rồng Liu điu lại nở ra dòng điu điu

- Đồng nát thì về Cầu Nôm

Trang 5

? Qua đó, em thấy Sùng bà là n.v ntn?

(Mâu thuẫn giữa Sùng Bà và Thị Kính ko

còn là mâu thuẫn giữa mẹ chồng nàng dâu

mà là mâu thuẫn giai cấp giàu - nghèo).

? Trong đoạn trích, TK kêu oan mấy

lần? Kêu với ai? Có nhận được sự

cảm thông ko? Em có nhận xét gì về

sự cảm thông đó?

- H Thảo luận

? Nhận xét về lời nói, cử chỉ của TK?

- H Nhận xét

(Lời lẽ thảm thiết, cử chỉ vật vã, yếu đuối

Thị Kính càng kêu oan, nỗi oan càng dày

Giữa gia đình chồng, Thị Kính hoàn toàn cô

độc )

? Xung đột kịch trong đoạn trích phát

triển cao nhất ở sự việc nào?

- H Phát hiện

- G.(diễn giảng)

? Nếu lúc trước Sùng ông hoàn toàn

bị Sùng bà lấn át thì bây giờ lão lại có

thái độ ntn? Nhận xét gì về nhân vật

này?

(* Thái độ của Sùng ông:

- Bày ra màn kịch: lừa Mãng ông sang.

- Hành động phũ phàng: Dúi ngã Mãng

ông rồi bỏ vào nhà.

-> Hắn thay đổi cả quan hệ thông gia thành

hận thù khinh rẻ

Sùng ông, Sùng bà bộc lộ cực điểm tính

cách bất nhân, bất nghĩa).

? Em có cảm xúc, suy nghĩ gì về cảnh

cha con TK ôm nhau khóc?

Gv Cho hs thấy cảnh Sùng bà quy kết đổ tội

cho TK diễn ra rất chóng vánh, dồn dập

( ) -> Gán cho TK nhiều tội danh, ko cần biết phải trái, đuổi Thị Kính đi vì lí do khác, ko phải lí do giết chồng

* Nhân vật tiểu biểu cho vai mụ ác, hám của, hay khoe khoang, kiêu kì,

độc đoán, trấn át người khác một

cách tàn nhẫn, phũ phàng

* Nỗi oan ức của Thị Kính.

* 5 lần kêu oan.

- Lần 1,2,4: Kêu oan với mẹ chồng (chỉ như lửa đổ thêm dầu càng làm

mụ tuôn ra những lời đay nghiến vô

lí, tàn nhẫn).

- Lần 3: Kêu oan với chồng

(vô ích, Thiện Sĩ hoàn toàn bỏ mặc

vợ cho mẹ hành hạ).

- Lần 5: Kêu oan với cha

(nhận được sự cảm thông, là sự cảm thông đau khổ và bất lực).

-> Nhân vật nữ chính, đại diện cho người phụ nữ, người dân bình thường trong oan ức vẫn chân thực, hiền lành, giữ phép tắc gia đình -> nhẫn nhục.

* Nỗi oan lên đến cực điểm khi Sùng ông, Sùng bà gọi Mãng ông sang trả con.

- Cha con Thị Kính nhục nhã, ê chề:

+ Cha con ôm nhau than khóc + Cha thương con mà đành bất lực

- TK bị đẩy vào cực điểm của nỗi

đau:

+ oan ức

+ tình vợ chồng tan vỡ

+ cha già bị khinh rẻ, hành hạ

-> Hình ảnh những con người chịu oan ức, đau khổ mà hoàn toàn bất lực.

Trang 6

Còn cảnh này thì kéo dài trên sân khấu ->

sự bố trí xô đẩy, dồn dập, kéo dài những

tình tiết kịch đều mang đầy ý nghĩa

? Phân tích tâm trạng của TK khi rời

khỏi nhà Sùng bà?

- H Phân tích

Gv Tâm trạng xót xa, nuối tiếc cho hạnh

phúc lứa đôi bị tan vỡ; một con người đang

bơ vơ, ko biết đi đâu về đâu trước cái vô

tình của cuộc đời Đây là tâm trạng, tình

cảm của người phụ nữ thời pk “Bẩy nổi ba

chìm”.

- Con đường Thị Kính chọn để giải

oan có ý nghĩa gì ?

? Nhận xét về quyết định của TK?

( Thiếu cái khoẻ khoắn, lạc quan của những

người vợ trong ca dao Thiếu bản lĩnh, cứng

cỏi, nghị lực để chống lại oan trái, bất

công).

? Em nhận xét về ND và nghệ thuật

của đoạn trích ?

- Chủ đề đoạn trích: Thể hiện sự đối

lập giàu- nghèo trong XH cũ thông

qua xung đột gia đình, hôn nhân và

thể hiện những phẩm chất tốt đẹp của

người PN nông thôn: hiền lành, chân

thật, biết giữ lễ nghi và cam chịu oan

nghiệt

- Thành ngữ "Oan Thị Kính" dùng để

nói về những nỗi oan ức quá mức

chịu đựng, không thể giãi bày được

* Tâm trạng của Thị Kính khi rời khỏi nhà Sùng bà.

- Ngoái nhìn mọi vật: kỉ, sách, -> Tâm trạng xót xa, nuối tiếc, bơ vơ

- Quyết định: giả trai đi tu

+ Tích cực: Muốn được tỏ rõ lòng

đoan chính

+ Tiêu cực: Quan niệm khổ vì do số phận, tìm vào cửa Phật để lánh đời ->Phản ánh số phận bế tắc của người phụ nữ trong XH cũ và lên án thực trạng XH vô nhân đạo đối với những người lương thiện

5 Tổng kết

a Nghệ thuật:

- Xây dựng hình tượng nhân vật

- Sử dụng lối hát diễn

b Nội dung:

- Tích truyện mang ý nghĩa ca ngợi phẩm chất đức hạnh của người phụ nữ, phê phán áp bức phong kiến

- Nhân vật mang tính quy ước:

Thiện (nữ chính) - ác (mụ ác)

- Ngôn ngữ: Dùng văn vần đi liền với các làn điệu hát

C.Luyện tập(3’)

- Em hiểu gì về số phận người phụ nữ trong XH cũ ?

- Nhận xét vầ những đặc sắc của nghệ thuật chèo cổ ? + N.v mang tính quy ước : Thiện (nữ chính) - ác(mụ ác)

+ Thường dùng văn vần đi liền với các làn điệu hát

D.Củng cố(1’) Em hiểu thế nào về thành ngữ “Oan Thị Kính”?

E.Hướng dẫn về nhà(1’)

- Tóm tắt đoạn trích Nắm chắc về 2 nhân vật chính

- Chuẩn bị : Dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w