1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Năm 2010 - 2011

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 281,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách lập nh thế nào bài học này sẽ giúp ta * Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản Hoạt động của thầy và trò Néi dung ghi b¶ng Gọi hs đọc ví dụ a, b mục 1 1?. đợc gọi là bố cục Những[r]

Trang 1

Theo Ly Lan

-A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Cảm nhận đợc và hiểu đợc những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha

mẹ đối với con cái

- Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc sống mỗi con ngời

- Rèn kĩ năng đọc, cảm nhận cho học sinh

- Giáo dục tình yêu thơng cha mẹ, nhà trờng

B Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Thầy:

- Phơng pháp: Đàm thoại - thảo luận

- Chuẩn bị: đọc kĩ sgk, sách tham khảo

2 Trò: đọc kĩ bài và soạn bài

C Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở

D Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Từ lớp 1 đến lớp 7 em đã có 7 lần khai trờng, ngày khai trờng lần nào làm em nhớ nhất?

Trong ngày khai trờng đầu tiên ai đa em đến trờng? Em có nhớ đêm trớc ngày khai trờng mẹ em đã làm gì và nghĩ gì không? Để trả lời câu hỏi đó bài học hôm nay chúng

ta sẽ rõ:

Một em nhắc lại văn bản nhật dụng

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS đọc- hiểu văn bản

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò

Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn

GV hớng dẫn đọc: giọng nhẹ nhàng, tình

cảm thể hiện tâm trạng nhân vật

3 học sinh đọc nối tiếp , 1 em đọc chú

thích

Từ văn bản đã đọc em hãy tóm tắt đại ý

của văn bản bằng một vài câu ngắn gọn

(Tác giả viết về cái gì, việc gì?)

Theo em bài này có thể chia làm mấy

đoạn?

Đêm trớc ngày khai trờng tâm trạng ngời

mẹ và đứa con có gì khác nhau?

Điều đó biểu hiện ở chi tiết nào trong bài?

(1 em đọc đoạn)

Theo em tại sao ngời mẹ lại không ngủ

đ-ợc? Có thể mẹ lo cho con hay mẹ nghĩ về

ngày xa của mình, hay vì 1 lý do nào khác?

Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trờng để

lại dấu ấn sâu đậm trong lòng mẹ?

- "Cái ấn tợng khắc sâu mãi trong lòng một

con ngời về cái ngày ", "hôm nay tôi đi

học", "ấy lòng con"

Trong văn bản có phải mẹ đang nói trực

tiếp với con không? Theo em mẹ đang tâm

sự với ai?

- HS thảo luận

(Mẹ không trực tiếp nói với ai cả, mẹ nhìn

con ngủ nh nói với con, nhng thực ra mẹ

nói với chính mình, đang tự ôn lại kỉ niệm

riêng của mình)

Cách viết này có tác dụng gì?

Nội dung ghi bảng

I Đọc và tìm hiểu chú thích:

II Tìm hiểu văn bản:

1 Đại ý: Viết về tâm trạng của ngời

mẹ trong đêm không ngủ trớc ngày khai trờng lần đầu của em

2 Bố cục: 4 đoạn

- Tâm trạng của ngời mẹ trong đêm trớc ngày khai trờng

- Tâm trạng của ngời mẹ khi nhớ lại ngày đầu tiên mẹ đi học

- Cảm nghĩ của ngời mẹ về ngày khai trờng của nớc Nhật

- Cảm nghĩ của mẹ về nhà trờng

3 Phân tích:

a Tâm trạng ngời mẹ:

- Mẹ: thao thức, không ngủ, suy nghĩ

- Con: thanh thản, nhẹ nhàng, vô t

- Mẹ: bâng khuâng, xao xuyến, lo lắng

+ Mẹ lo cho con, nghĩ về chính mình

 Khắc sâu, làm nổi bật đợc tâm trạng, tâm t tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói bằng lời trực tiếp: Hồi hộp, trăn trở, xao xuyến, bâng khuâng

Trang 3

Câu nào trong văn bản cho ta thấy sự

chuyển đổi tâm trạng của ngời mẹ thật tự

nhiên?

- Thực ra mẹ không lo

- Cái ấn tợng

Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan

trọng của nhà trờng đối với thế hệ trẻ?

GV bình giảng

Em hãy tìm một số từ ghép?

- Khai trờng, giám hiệu, phụ huynh, giáo

dục, khai giảng

- Cho học sinh xem tranh (thảo luận)

Kết thúc bài mẹ nói " bớc qua sẽ mở

ra"? Em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?

 Tâm trạng chuyển đổi thật tự nhiên

b Vai trò của nhà trờng:

- Nhà trờng mang lại cho em ánh sáng tri thức, đạo lý, t tởng tình cảm, tình bạn, tình thầy trò

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS nắm ghi nhớ

Hoạt động của thầy và trò

Vậy toàn bài này gợi cho ta điều gì?

(ND, NT)

Em học tập đợc gì về nghệ thuật miêu tả

ở đây? ọc sinh đọc

Nội dung ghi bảng III.Ghi nhớ: SGK

* Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập

III Luyện tập:

E Củng cố, dặn dò:

Trang 4

1.Củng cố: 1 em đọc lại ghi nhớ

2 Dặn dò: - Làm bài tập số 2 sgk

bài 6 SBT

- Soạn "Mẹ tôi"

+ Đọc đúng các từ mợn + Trả lời theo hớng dẫn

**********************

ét-môn-đô- đơ A-mi-xi

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Hiểu đợc tác dụng lời khuyên của bố về lỗi của 1 đứa con đối với mẹ Thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái

- Giáo dục lòng biết ơn và kính trọng cha mẹ

- Luyện đọc diễn cảm

B Chuẩn bị của thầy và trò:

1.Thầy:

- Phơng pháp: Đàm thoại - thảo luận

- Chuẩn bị: Đọc kĩ văn bản, nghiên cứu soạn bài 2.Trò: Đọc nhiều lần, trả lời các câu hỏi sgk

C Kiểm tra bài cũ:

Nêu tâm trạng của ngời mẹ và vai trò của nhà trờng qua văn bản "Cổng trờng mở

ra"?

D Tiến trình lên lớp:

* Hoạt động1: Giới thiệu bài

Rất nhiều nhà văn, nhà thơ ca ngợi về ngời mẹ ở nhiều khía cạnh khác nhau Một trong những cách biểu hiện của Et-môn-đô đơ Amixi đó là gì, bài học hôm nay giúp các em hiểu rõ điều đó

* Hoạt động 2: hớng dẫn HS đọc – Hiểu văn bản

Hoạt động của thầy và trò

- Et-môn-đô đơ Amixi (1246-1908) nhà văn

Italia

- Tác giả của các cuốn sách: Cuộc đời của

các chiến binh, Những tấm lòng cao cả,

Cuốn truyện của ngời thầy, Giữa trờng v

- Đọc: dới dạng bức th tâm tình đọc phải

thể hiện đợc tình cảm, thái độ của ngời cha

đối với con

- Chú thích: gọi 1 học sinh đọc chú thích

sgk

Nội dung ghi bảng

I Đọc - tìm hiểu chú thích:

* Tác giả :SGK

Em hãy tóm tắt câu chuyện trong hai câu

ngắn gọn ?

II Đọc- Tìm hiểu văn bản:

1 Đại ý: Thái độ của ngời cha đối với lời nói vô lễ của En-ri-cô đối với mẹ

2 Bố cục: 2 đoạn

Trang 5

Theo em bài này có thể chia làm mấy đoạn?

- Khi nói với mẹ ngời con đã thốt ra một lời

nói thiếu lễ độ,

Em hãy giải thích lễ độ và tởng tợng ra ngời

con đã thiếu lễ độ với mẹ nh thế nào?

- Lễ độ: thái độ đợc coi là đúng mực biết coi

trọng ngời khác khi giao tiếp  HS có thể

t-ởng tợng

Tìm những câu nói lên sự xúc động của ngời

bố khi nghe con hỗn láo đối với mẹ? Nhận

xét sự so sánh ở trong câu đó? Tác dụng ?

- Sự hỗn láo của con nh một nhát dao đâm

vào tim bố vậy, bố không thể nén thà

- Bố rất yêu con nhng thà rằng bố không có

con còn hơn là thấy con bội bạc

Thái độ đó còn đợc biểu hiện ở những câu

nào trong bức th? Nhận xét cách nói và nêu

tác dụng?

Ngời bố nhớ lại những việc làm của ngời mẹ

đối với con nh thế nào?

- Ngời mẹ thức suốt đêm, quằn quại vì nỗi lo

sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con

- Sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để

tránh cho con 1 giờ đau đớn

- Ngời mẹ có thể hy sinh đi ăn xin

Qua những chi tiết đó ta thấy tình cảm của

ngời mẹ đối với con nh thế nào? Khi cho con

thấy tình cảm của mẹ đối với con ngời bố đã

có những lời khuyên nào đối với con?

Từ nỗi đau mất mẹ ngời bố đã khuyên con

sửa chữa lỗi lầm nh thế nào?

Khi đọc bức th điều gì khiến En-ri-cô xúc

động?

Theo em tại sao ngời bố không nói trực tiếp

với En-ri-cô mà lại viết th?

⇒Tình cảm sâu sắc thờng kín đáo, tế nhị

nhiều khi không nói trực tiếp đợc Hơn nữa

viết th tức là chỉ nói riêng cho ngời mắc lỗi

biết vừa giữ đợc sự kín đáo, tế nhị, vừa không

làm cho ngời mắc lỗi mất lòng tự trọng

⇒một cách ứng xử trong gia đình, ở trờng và

xã hội

- Suy nghĩ của bố về lời nói của con

- Lời khuyên của bố đối với con

3 Phân tích:

a Thái độ của ngời bố đối với En-ri-cô qua bức th:

- So sánh  nỗi đau đớn của ngời bố khi nghe con thiếu lễ độ

- So sánh hơn kém  thấy đợc mức độ

đau đớn và sự nghiêm khắc của ngời bố khi răn dạy con

b Hình ảnh ngời mẹ qua bức th:

- Ngời mẹ hết lòng thơng yêu con, hy sinh tất cả cho con

Trang 6

Tại sao nội dung văn bản là 1 bức th ngời bố

gửi cho con mà nhan đề lại là "Mẹ tôi"?

Nhan đề:

- Nhan đề do tác giả đặt

- Khi mới đọc thì hình thức là th nhng

đọc kĩ nội dung thì hình ảnh ngời mẹ là xuyên suốt và chủ đề cũng xoay quanh ngời mẹ

* Hoạt động 3: Hớng dẫn HS nắm ghi nhớ

III Ghi nhớ: HS đọc sgk (2 em)

*Hoạt động 4: Hớng dẫn HS luyện tập

VI Luyện tập:

HD học sinh làm 2 bài tập sgk

E.Củng cố, dặn dò:

1 Củng cố: - Gọi 1 học sinh đọc lại phần ghi nhớ

- HS tự liên hệ bản thân

3 Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ

- Nắm nội dung bài học

- Tìm một số câu tục ngữ, ca dao nói về công lao của mẹ

- Soạn "Cuộc chia tay của những con búp bê"

+ Tóm tắt nội dung

+ Chuẩn bị kỹ câu hỏi thảo luận

**************************

Tiết 3 Từ ghép

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và Từ ghép đẳng lập

- Hiểu đợc nghĩa của từ ghép và biết vận dụng trong bài tập

B Chuẩn bị của thầy và trò:

1.Thầy:

- Phơng pháp: Quy nạp, thảo luận

- Chuẩn bị:Nghiên cứu, soạn bài, bảng phụ 2.Trò: Ôn lại kiến thức đã học ở lớp 6 và bài mới

C Kiểm tra bài cũ: Ôn lại kiến thc từ ghép ở lớp 6

D Tiến trình hoạt động:

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS nắm nội dung kiến thức

Hoạt động của thầy và trò

- GV ghi ví dụ lên bảng

Trong các từ ghép trên bảng tiếng nào là

tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ?

- Bà ngoại: bà: chính, ngoại: phụ

- Thơm phức: thơm: chính, phức: phụ

Nội dung ghi bảng

I Các loại từ ghép

1 Ví dụ a:

Trang 7

Vậy thế nào là tiếng chính, thế nào là

tiếng phụ?

Em có nhận xét gì về trật tự các tiếng

trong các từ ấy?

HS quan sát ngữ liệu trên bảng phụ

Quần áo, trầm bổng

Hai từ bên có phân ra tiếng chính, tiếng

phụ không? Vì sao?

- GV hệ thống lại và học sinh đọc phần

ghi nhớ 1 sgk

Em hãy so sánh nghĩa của từ bà ngoại

với nghĩa của từ bà?

- Bà: ngời đàn bà sinh ra mẹ và cha

- Bà ngoại: ngời đàn bà sinh ra mẹ

Tơng tự nghĩa của từ "thơm phức" và

"thơm" (thơm phức, lừng, ngát)?

- Thơm: có mùi dễ chịu làm ta thích ngửi

- Thơm phức: có mùi thơm bốc mạnh và

hấp dẫn

Qua phân tích em có nhận xét gì về nghĩa

của từ ghép chính phụ và nghĩa của tiếng

chính?

HS quan sát ngữ liệu bảng phụ

So sánh nghĩa của từ "quần áo" với nghĩa

của mỗi tiếng?

- Quần áo: quần và áo nói chung

+ Quần: chỉ phần mặc dới

- Trầm bổng: âm thanh lúc cao, lúc thấp

Tơng tự: trầm bổng

? Qua so sánh nghĩa chung và nghĩa của

mỗi tiếng trong từ ghép đẳng lập em có

nhận xét gì?

HS đọc ghi nhớ SGK

 Tiếng phụ: bổ sung nghĩa Tiếng chính: đợc bổ sung nghĩa  Tiếng chính: đứng trớc

Tiếng phụ: đứng sau

Ví dụ b:

 không phân ra tiếng chính tiếng phụ vì chúng ngang nhau về mặt ngữ pháp

2 Ghi nhớ 1: sgk

II Nghĩa của từ ghép:

1 Ví dụ:

Nghĩa của từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa của

từ bà

Nghĩa của thơm phức hẹp hơn nghĩa của

từ thơm  Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

 Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa các tiếng tạo nên nó

2 Ghi nhớ: SGK

*Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập

III Luyện tập

Bài tập 1:

- Từ ghép chính phụ: Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cời nụ

- Từ ghép đẳng lập: Suy nghĩ, chài lới, cây cỏ, ẩm ớt

Bài tập 2: HD học sinh làm: bút (máy, mực, bi, chì, lông)

Bài tập 3: HD học sinh làm: Ví dụ: núi: + rừng

+ non

Trang 8

Bài tập 4: Có thể nói 1 cuốn sách, 1 cuốn vở vì sách vở là những danh từ chỉ sự vật tồn

tại dới dạng cá thể có thể đếm đợc Còn "sách vở" là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng

hợp chỉ chung cả loại nên không thể nói 1 cuốn sách vở

Bài tâp 5: a Hoa hồng: với t cách từ ghép là tên một loài hoa Không phải bất cứ thứ

hoa màu hồng nào cũng đợc gọi là hoa hồng (b,c,đ giải thích tơng tự)

Bài tập 6: Mát tay: - Mát: chỉ trạng thái vật lý

- Tay: bộ phận cơ thể

mát tay: chỉ một phẩm chất nghề nghiệp có tay nghề giỏi dễ thành công trong công việc (thầy thuốc mát tay)

E.Củng cố, dặn dò:

1 Củng cố: gọi 1 HS đọc lại nội dung bài học

2 Dặn dò: - Học thuộc ND bài học

- Nắm vững ghi nhớ

- Làm bài tập 1,2 SBT

- Chuẩn bị bài Từ láy

+ Trả lời các câu hỏi

+ Tìm một số từ láy tơng tự

*************************

Tiết 4 Liên kết trong văn bản

A Mục tiêu: Giúp học sinh thấy:

- Muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính lên kết Sự liên kết ấy cần đợc thể hiện trên cả 2 mặt hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa

- Vận dụng những kiến thức đã học để bớc đầu xây dựng đợc những văn bản có tính liên kết

B Chuẩn bị của thầy và trò:

1.Thầy:

- Phơng pháp: qui nạp

- Chuẩn bị: nghiên cứu, soạn bài

2 Trò: đọc trớc bài mới để tiếp thu bài dễ hơn

C Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra chuẩn bị của HS

D Tiến trình hoạt động:

*Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Tiết học mở đầu

- Hiểu văn bản là gì? có những phơng thức biểu đạt nào?

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS thực hành kiến thức mới Hoạt động của thầy và trò

- HD học sinh tìm hiểu khái niệm

Theo em nếu bố của En-ri-cô chỉ viết

những câu nh ở ví dụ a thì En-ri-cô đã hiểu

bố muốn nói gì cha? Vì sao?

Viết nh thế thì En-ri-cô có 1 số ý cha hiểu

đợc ý bố vì giữa các câu còn cha có sự liên

Nội dung ghi bảng

I Liên kết và phơng tiện liên kết trong văn bản:

1 Tính liên kết của văn bản:

a Ví dụ: sgk

Trang 9

kết

Muốn cho đoạn văn có thể hiểu đợc thì nó

phải có tính chất gì?

* Gv: 1 văn bản không chỉ là sự tập hợp

những đoạn văn những câu văn rời rạc,

hỗn độn

Vậy em hiểu tính liên kết văn bản có tầm

quan trọng nh thế nào?

HD học sinh thảo luận nhóm

Đọc kĩ đoạn văn và chỉ ra sự thiếu liên kết

của chúng?

Cho hs đọc lại phần văn bản "Mẹ tôi" từ

"Trớc mặt cô giáo  cứu sống con Từ

nay  con đợc

Hãy sửa lại để thành một đoạn văn có

nghĩa?

- Thêm phần giải thích: "Vào đêm trớc

ngày khai trờng của con mẹ không ngủ đợc

"Còn bây giờ"

Từ "đứa trẻ"  của con

Từ hai ví dụ trên em hãy cho biết 1 văn

bản có tính liên kết trớc hết phải có điều

kiện gì? Cùng với điều kiện ấy các câu

trong văn bản phải sử dụng các phơng tiện

gì?

HS nắm ghi nhớ

2 HS đọc SGK

 phải có sự liên kết  nó là một trong

những tính quan trọng nhất của văn bản

b Ghi nhớ: Liên kết là 1 trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản làm cho văn bản trở nên có nghĩa dễ hiểu

2 Phơng tiện liên kết trong văn bản:

a Ví dụ:

- Đoạn văn cha nêu đợc nội dung thế nào (vì sao?) lại không ngủ đợc (ngôn ngữ dùng)

 ND các câu các đoạn có tính thống nhất

và gắn bó chặt chẽ với nhau (HT + ND)

- Phơng tiện: ngôn ngữ (từ, câu) thích hợp

b Ghi nhớ: Để văn bản có tính liên kết ngời viết (ngời nói) phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất với nhau chặt chẽ, đồng thời phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phơng tiện ngôn ngữ (từ, câu) thích hợp

*Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập

II Luyện tập:

Bài tập 1: Sắp xếp các đoạn văn theo một thứ tự hợp lý 1-4-2-5-3

Bài tập 2: Về hình thức các câu văn rất liên kết

Về nội dung: chúng không hớng về cùng một ND  cha có tính liên kết

Bài tập 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống (bà, bà, cháu, cháu) thế là

E.Củng cố, dặn dò:

1 Củng cố: gọi hs đọc lại ghi nhớ

2 Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ

- Nắm nội dung bài

- Chuẩn bị bài Bố cục trong văn bản

+ Trả lời câu hỏi 1;2 phần I

Trang 10

+ Đọc trớc phần luyện tập.

*************************

Tiết 5-6 Cuộc chia tay của những con búp bê

- Khánh

hoài-A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Thấy đợc những tình cảm chân thành sâu nặng của 2 anh em trong câu chuyện Cảm nhận đợc nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia

đình bất hạnh Biết thông cảm và chia xẻ với những ngời bạn ấy

B Chuẩn bị

1.Thầy:

- Phơng pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, bình giảng

- Chuẩn bị : Đọc kĩ văn bản, nghiên cứu, soạn bài

2.Trò: Đọc văn bản kĩ - Soạn theo câu hỏi sgk

C Kiểm tra bài cũ: (5s)

Mẹ của En- ri- cô là ngời thế nào? Chi tiết nào trong bài cho em thấy đợc điều đó ?

D Tiến trình hoạt động:

*Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Trẻ em có quyền vui chơi học hành, quyền đợc cha mẹ chăm sóc giáo dục nhng vẫn còn một số trẻ em rơi vào hoàn cảnh bất hạnh phải xa cha mẹ, tình cảm anh em bị chia rẽ Tình cảnh của những bạn nhỏ đó nh thế nào văn bản "Cuộc chia tay của

những con búp bê" phần nào giúp các em hiểu rõ điều đó

* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS đọc – hiểu văn bản

Hoạt động của thầy và trò

GV nêu yêu cầu đọc - đọc mẫu

Gọi 3 học sinh đọc nối tiếp đến hết

- Gọi 1 hs đọc chú thích

Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai là nhân

vật chính?

- Truyện viết về 2 anh em Thành, Thuỷ về

việc 2 em phải chia tay nhau vì bố mẹ phải

ly dị

Câu chuyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?

Việc lựa chọn ngôi kể này có ý nghĩa gì?

Nội dung ghi bảng

I Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích:

- Văn bản là 1 truyện ngắn có nhân vật cốt truyện  đọc phải rõ ràng có giọng

kể, giọng đối thoại

- Chú thích: sgk

II Tìm hiểu nội dung văn bản:

- Nhân vật chính: Thành - Thuỷ

- Kể theo ngôi thứ 1 Tác dụng: là ngời trong cuộc chứng kiến các việc xảy ra Cũng là ngời đau khổ

 Giúp tác giả thể hiện đợc 1 cách sâu

sắc những suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng nhân vật ⇒Tăng tính chân thực của truyện, có sức thuyết phục cao

1 Tình cảm của 2 anh em Thành - Thuỷ:

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w