* Yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hóa để tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một vườn cây -Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập?. -Gọi 5 HS đọc bài làm của mình.[r]
Trang 1Thứ hai
Ngày soạn: 17/04/2011
Ngày dạy:18/04/2011
Moõn : Taọp ủoùc – Keồ chuyeọn
Tiết 63 Bài: Coực kieọn trụứi
I Mục TIEÂU :
A Tập đọc
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (Cóc, Trời)
- Hiểu nội dung chuyện: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho
lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới
B Kể chuyện
Kể được một đoạn câu truyện bằng lời của một nhân vật trong chuyện, dựa theo tranh minh hoạ SGK
*TH BVMT : Nạn hạn hỏn hay lũ lụt do thiờn nhiờn gõy ra nhưng nếu con người khụng cú ý thức BVMT thỡ cũng phải gỏnh chịu những hậu quả đú
II Đồ dùng dạy- học : Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
III Các hoạt động dạy- học :
A Tập đọc
TG Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
1’
5’
34’
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới: Giụựi thieọu baứi
HĐ1: Luyện đọc
a GV đọc mẫu toàn bài:
Đoaùn1: Giọng kể, khoan thai
Đoaùn 2: Giọng hồi hộp, về sau khẩn
trương nhấn giọng từ: một mình, ba
hồi trống, bé tẹo, náo động,
Đoaùn 3: Giọng phấn chấn, thể hiện
niềm vui chiến thắng
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ:
+ Đọc từng câu:
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
- GV HD học sinh hiểu nghĩa các từ
khó được chú giải ở cuối bài
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
- Hỏt và bỏo cỏo sĩ số
- 2HS đọc bài: Cuốn sổ tay Trả lời câu hỏi 1, 3 trong bài
- Lắng nghe
- 1HS đọc lại bài, lớp đọc thầm
- Tiếp nối nhau đọc từng câu của bài
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS đọc chú giải
- Mỗi HS trong bàn đọc 1 đoạn, HS khác nghe, góp ý
Trang 2+ Đọc cả bài.
HĐ2: HD học sinh tìm hiểu bài
H: Vì sao Cóc phải lên kiện Trời?
? Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào
trư-ớc khi đánh trống?
?Kể lại cuộc chiến đấu của hai bên?
?Sau cuộc chiến thái độ của Trời thay
đổi như thế nào?
?Vì sao Trời phải hẹn như vậy?
?Cóc có những điểm gì đáng khen?
?Nêu nội dung bài?
HĐ3: Luyện đọc lại
- GV và HS tuyên dương nhóm sắm
vai đọc đúng
- 2HS đọc cả bài
- Lớp đọc đồng thanh từ: Sắp đặt xong, Cọp vồ
+ 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
đoạn 1
- Vì Trời lâu ngày không mưa, hạn giới bị hạn lớn, muôn loài đều khổ sở + Đọc thầm đoạn 2
- Bố trí lực lượng ở những chỗ bất ngờ phát huy được sức mạnh của mỗi con vật: Cua ở trong chum nước, Ong đợi sau cánh cửa, Gấu, Cáo, Cọp nấp hai bên cửa
- Cóc một mình bước tới, lấy dùi đánh
3 hồi trống, Trời nổi giận sai Gà ra trị tội, Gà vừa bay đến, Cóc ra hiệu Cáo nhảy sổ tới cắn cổ Gà tha đi
+ 1HS đọc, lớp đọc thầm đoạn 3
- Trời mời Cóc vào thương lượng, nói rất dịu giọng, lại còn hẹn với Cóc lần sau muốn mưa chỉ cần nghiến răng báo hiệu
- Không muốn Cóc kéo quân lên náo
động thiên đình
- Cóc có gan lớn dám đi kiện Trời,
m-ưu trí khi chiến đấu chống quân nhà Trời, cứng cỏi khi nói chuyện với Trời
- Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời
- 2 nhóm thi đọc phân vai (người dẫn chuyện, Cóc, Trời)
B Kể chuyện
20’ GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và
tranh minh hoạ, HS kể lại được một
đoạn của câu chuyện (bằng lời của 1
nhân vật trong truyện)
HĐ4: HD HS kể chuyện
- GV gợi ý cho HS chọn vai: Cóc, các
bạn của Cóc (Ong, Cáo, Gấu, Cọp,
Cua) Vai Trời
- Không kể theo các vai đã chết như
- HS lắng nghe
- HS nêu mình kể theo vai nào
Trang 32’
Gà,, Chó, Thần Sét
- Khi kể phải xưng "tôi" Nếu kể theo
lời Cóc thì kể từ đầu đến cuối câu
chuyện Kể bằng lời các nhân vật khác
thì chỉ kể từ khi các nhân vật ấy tham
gia câu chuyện
- GV và HS tuyên dương HS kể hay
4 Củng cố
Hóy nờu nội dung bài?
Nờu những hậu quả khi con người
khụng cú ý thức BVMT ?
5 Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về kể lại câu chuyện
- Quan sát tranh, nêu vắn tắt nội dung từng tranh
Tr1: Cóc rủ bạn đi kiện Trời
Tr2 : Cóc đánh trống kiện Trời
Tr3: Trời thua phải thương lượng với Cóc
Tr4 : Trời làm mưa
- HS tập kể theo cặp
- HS kể trước lớp
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 4Moõn : Toaựn
Tiết 161 Kieồm Tra
I Mục tiêu:
Kiểm tra tập trung vào việc đánh giá:
- Kiến thức và kĩ năng đọc, viết số có đến 5 chữ số
- Tỡm soỏ lieàn sau cuỷa soỏ coự naờm chửừ soỏ Sắp xếp 4 số có 5 chữ số theo thứ tự từ
bé đến lớn Thực hiện phép tính cộng, trừ các số có 5 chữ số, nhân số có 5 chữ số với số
có một chữ số (có nhớ không liên tiếp), chia số có 5 chữ số cho số có một chữ số
- Xem đồng hồ và nêu kết quả bằng hai cách khác nhau
- Giải bài toán có đến 2 phép tính
II Đề bài:
Phần1: Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Câu1:(2đ): Các số: 48617, 47861, 48716, 47816, sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
A 48617, 48716, 47861, 47816
B 48716, 48617, 47861, 47816
C 47816, 47861, 48617, 48716
D 48617, 48716, 47816, 47861
Câu2 (1,5đ): Kết quả của phép cộng 36528 + 49347 là:
A 75865 B 85865 C 75875 D 85875
Câu3 (1,5đ): Kết quả của phép trừ: 85371 - 9046 là:
A 76325 B 86335 C 76335 D 86325
Phần2:
Câu1 (2đ): Đặt tính rồi tính:
21628 x 3 15250 x 4
Câu2(3đ): Ngày đầu cửa hàng bán được 230m vải Ngày thứ hai bán được 340m vải Ngày thứ ba bán được một số m vải bán được trong cả hai ngày đầu Hỏi ngày thứ ba cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải
Trang 5Thứ ba
Ngày soạn: 18/04/2011
Ngày dạy:19/04/2011
Mơn: CHÍNH TẢ: ( Nghe - Viết)
Tiết: 63 Bài: CÓC KIỆN TRỜI
I.YÊU CẦU:
- Nghe - viết chính xác , đẹp đoạn văn tóm tắt truyện Cóc kiện trời
- Viết đúng , đẹp tên riêng 5 nước Đông Nam Á Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s / x hoặc o / ô
- Học sinh viết cẩn thận, trình bày sạch , đẹp
II CHUẨN BỊ :
- GV - HS : Vở chính tả,, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1’
5’
29’
1.Ổn định
2 Bài cũ :
Gọi 2 HS viết các từ : dùi trống, dịu
giọng, nứt nẻ, náo động
3 Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe - viết
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 1 HS đọc
H Cóc lên thiên đình kiện Trời với
những ai ?
H.Đoạn viết có mấy câu ?
H Những chữ nào trong đoạn viết hoa
?
- Yêu cầu HS đọc thầm và tự viết ra
những lỗi dễ sai để ghi nhớ chính tả
- GV treo bảng phụ - gạch chân các từ
khó vào bảng phụ - Yêu cầu HS đọc
lại
- GV đọc từ khó
- Nhận xét - sửa sai
- Hướng dẫn viết bài - nhắc nhở cách
trình bày bài đặt vở, tư thế ngồi
- HS hát và báo cáo sĩ số
- HS thực hiện
- HS theo dõi
- 1 HS đọc - Lớp theo dõi
-Với Cua, Gấu, Cáo, Cọp và Ong
- 3 câu
- Chữ đầu câu : Thấy , Cùng , Dưới và tên riêng : Cóc , Trời , Cua Gấu , Cáo , Cọp , Ong
- HS thực hiện
- Học sinh đọc những từ khó
- Học sinh viết bảng con - 2 học sinh lên viết bảng lớp
-Học sinh lắng nghe
Trang 62’
- GV đọc bài
-GV theo dõi, uốn nắn
- Hướng dẫn sửa bài
-Thu bài chấm - sửa bài Nhận xét
chung
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài
tập
Bài 2 : GV treo bảng phụ ghi bài tập
2 Yêu cầu HS đọc đề
-Yêu cầu HS làm bài vào vở 1 HS
lên bảng làm
- GV nhận xét, tuyên dương - Gọi HS
đọc lại đáp án đúng
+ Đáp án : cây sào , xào nấu , lịch sử ,
đối xử
- chín mọng , mộng mơ, hoạt động , ứ
đọng.
4 Củng cố
Đặt câu với các từ : xào nấu , lịch sử ,
hoạt động , mộng mơ
5– Dặn dò :
-Về nhà viết lại những lỗi sai
- Đọc lại bài tập, ghi nhớ chính tả
-Viết bài vào vở
- Học sinh tự soát bài - đổi chéo bài, sửa sai
- Theo dõi, sửa bài
-1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
-1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở
- 2 HS đọc
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
Trang 7
Mơn: TOÁN Tiết 162 Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I MỤC TIÊU
- Củng cố về đọc, viết các số trong phạm vi 100 000; viết số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại; tìm số còn thiếu trong 1 dãy số cho trước
- HS thực hiện nhanh ,thành thạo,chính xác các bài tập thực hành
- HS có tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài
II CHUẨN BỊ
-GV -HS : vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1’
5’
29’
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
Gọi HS sửa bài
3.Bài mới :
Giới thiệu bài – ghi bảng
Họat động 1: Ôn tập về đọc, viết số trong
phạm vi 100 000.
Bài 1: Treo bảng phụ
-Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- Yêu cầu HS làm vào SGK
- GV nhận xét – sửa sai
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
-Yêu cầu HS làm miệng
- HS hát và báo cáo sĩ số
- HS thực hiện
- 2 HS đọc đề
- Cả lớp làm vào SGK 2 HS lần lượt lên bảng
-HS sửa bài
- 2 HS đọc
- HS lần lượt đọc trước lớp
54175 : năm mươi bốn nghìn
một trăm bảy mươi lăm.
90 631: chín mươi nghìn sáu
trăm ba mươi mốt.
14034: mười bốn nghìn không
trăm ba mươi tư.
8066: tám nghìn không trăm sáu
mươi sáu.
Trang 82’
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài 3
- Yêu cầu HS làm vào vở
-Nhận xét , sửa bài
Hoạt động 2 : Ôn tập về sắp xếp các số
theo thứ tự.
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Phát phiếu bài tập yêu cầu HS làm bài
-GV chấm, nhận xét ,sửa bài
4.Củng cố
Yêu cầu HS lên làm BT do giáo viên ra đề
5 Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
71 459 : bảy mươi mốt nghìn
bốn trăm năm mươi chín.
48 307: bốn mươi tám nghìn ba
trăm linh bảy.
-2 HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm vào vở – 2 HS lên bảng làm
a) 6819 = 6000 + 800 + 10 + 9
2096 = 2000 + 90 + 6
5204 = 5000 + 200 + 4
1005 = 1000 + 5 b) 4000 + 600 + 30 +1 = 4631
9000 + 900 +90 + 9 = 9999
9000 +9 = 9009
7000 + 500 + 90 + 4 = 7594
9000 + 90 = 9090
-2 HS đọc đề
-2 HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS nhận phiếu và làm bài- 1
HS lên làm trên bảng
Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) 2005; 2010 ; 2015 ; 2020; 2025
b) 14 300 ; 14 400 ; 14 500 ; 14
600 ;
14 700
c) 68 000; 68 010; 68 020;
68030; 68 040
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
Trang 9- Dặn dò: HS về nhà làm bài và chuẩn bị bài mới
Trang 10Mơn: Thủ cơng
Tiết 33 Bài: LÀM QUẠT TRỊN ( TIẾT 3)
A/ Mục tiêu :
- Học sinh biết làm cái quạt trịn bằng giấy thủ cơng
- Làm được cái quạt trịn đúng qui trình kĩ thuật
- Yêu thích các sản phẩm đồ chơi
B/ Đồ dùng dạy học:
- Mẫu quạt trịn , tranh quy trình làm quạt trịn
- Bìa màu giấy A4, giấy thủ cơng , bút màu , kéo thủ cơng , hồ dán
C/ Các hoạt động dạy học:
1’
5’
29’
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
-Giáo viên nhận xét đánh giá
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
H/động 3:
HS thực hành làm quạt giấy tròn và
trang trí
-Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm
quạt giấy tròn
- GV treo tranh quy trình để hệ thống
lại các bước làm quạt giấy tròn
+ Bước 1 : Cắt giấy
+ Bước 2 : Gấp, dán quạt
+ Bước 3 : Làm cán quạt và hoàn
chỉnh quạt
-Yêu cầu HS thực hành làm quạt giấy
tròn
-GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ cho
những em còn lúng túng để HS hoàn
thành sản phẩm
- Hướng dẫn cho HS trang trí quạt bằng
- Hát và báo cáo sĩ số
-Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn
bị của các tổ viên trong tổ mình
-Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
-Hai em nhắc lại tựa bài học -2 HS nhắc lại các bước thực hiện Cả lớp theo dõi, bổ sung
-HS quan sát trên bảng
- HS thực hành cá nhân
- HS trang trí theo gợi ý
Trang 112’
cách vẽ các hình hoặc dán các nan
giấy bạc nhỏ hay kẻ các đường màu
song song theo chiều dài tờ giấy trước
khi gấp quạt
* Lưu ý HS : Để làm được chiếc quạt
tròn, đẹp, sau khi gấp xong mỗi nếp
gấp phải miết thẳng và kĩ Gấp xong
cần buộc chặt chỉ vào đúng nếp gấp
giữa Khi dán, cần bôi hồ mỏng đều
-Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
-GV cùng HS nhận xét, đánh giá kết
quả thực hành
-Tuyên dương, khen ngợi HS có sản
phẩm đẹp
4 Củng cố
-Yêu cầu nhắc lại các bước gấp Đồng
hồ để bàn ?
5- Dặn dị
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem
trước bài mới
-HS trưng bày sản phẩm của mình
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm của bạn
-HS theo dõi
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 12Thứ tư
Ngày soạn: 19/04/2011
Ngày dạy:20/04/2011
Mơn: TẬP ĐỌC Tiết 64
Bài: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI
I.YÊU CẦU:
- Luyện đọc đúng: lắng nghe , thảm cỏ , mặt trời , lá xoè , tiếng thác …Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ và giữa các khổ thơ Biết đọc bài thơ với giọng tha thiết , trìu mến Học thuộc lòng bài thơ
- Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
+ Nắm được nghĩa của các từ : cọ
+ Hiểu được nội dung bài thơ : Cảm nhận được vẻ đẹp của rừng cọ và tình yêu của tác giả với rừng cọ quê hương
- HS yêu quý cảnh vật của quê hương
II CHUẨN BỊ :
GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc;bảng phụ ghi nội dung hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1’
5’
29’
1.Ổn định:
2 Bài cũ :
Kiểm tra 3 HS đọc bài: “Cóc kiện Trời ”
3.Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng dòng
thơ
- GV theo dõi
– Hướng dẫn phát âm từ khó
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi đúng
- Hướng dẫn đọc trong nhóm bàn
- Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc 2 khổ thơ đầu
- HS hát và báo cáo sĩ số
- HS thực hiện
-HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp theo dãy bàn
- HS phát âm từ khó
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ
-HS đọc theo nhóm bàn
- Đại diện các nhóm đọc – Các nhóm khác nhận xét
-1 HS đọc 2khổ thơ – lớp đọc thầm theo
Trang 13H.Khổ thơ 1 miêu tả điều gì ?
H Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh
với những âm thanh nào ?
-GV giảng thêm : Tác giả thấy tiếng mưa
trong rừng cọ giống tiếng thác , tiếng gió
ào ào là vì mưa rơi trên hàng nghìn ,
hàng vạn tàu lá cọ tạo thành những tiếng
vang rất lớn và dồn dập
H Khổ thơ thứ hai miêu tả rừng cọ vào
lúc nào ?
H Về mùa hè rừng cọ có gì thú vị ?
-Yêu cầu HS đọc 2khổ thơ còn lại
H Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như
mặt trời ?
- Giảng từ: cọ : cây cao thuộc họ dừa , lá
to , hình quạt
-GV treo tranh cho HS quan sát lá cọ
H Tác giả gọi lá cọ là gì ? Em có thích
cách gọi đó của tác giả không ? Vì sao ?
H Em có thích gọi lá cọ là “mặt trời
xanh ” không ? Vì sao ?
-GV lấy VD: Em thích cách gọi ấy vì
cách gọi ấy rất đúng – lá cọ giống như
mặt trời mà lại có màu xanh / … vì cách
gọi ấy rất lạ – mặt trời không đỏ mà lại
xanh / … vì mặt trời xanh thì hiền dịu …
-Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài
- GV chốt nội dung chính – ghi bảng :
Nội dung chính : Bài thơ tả vẻ đẹp của
rừng cọ và tình yêu của tác giả với rừng
cọ quê hương
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học
thuộc lòng bài thơ
-GV treo bảng phụ - gọi 1 HS đọc
- Miêu tả tiếng mưa trong rừng cọ
-Tiếng mưa trong rừng cọ được
so sánh với tiếng thác đổ về , tiếng gió thổi ào ào
- Miêu tả rừng cọ vào buổi trưa hè
-Về mùa hè , nằm dưới rừng cọ nhìn lên , nhà thơ thấy trời xanh qua từng kẽ lá
-1 HS đọc - lớp đọc thầm
- Lá cọ hình quạt , có gân lá xoè
ra như các tia nắng nên tác giả thấy nó giống mặt trời
-HS quan sát tranh -Tác giả âu yếm gọi lá cọ là “ Mặt trời xanh của tôi ” Cách gọi ấy thật hay vì lá cọ giống mặt trời nhưng lại có màu xanh , cách gọi ấy cũng thể hiện tình cảm yêu mến , gắn bó của tác giả đối với rừng cọ quê hương
- 4 HS nêu
- 2 HS nhắc lại
- Học sinh suy nghĩ – trả lời trước lớp
-3 HS nhắc lại
- Học sinh quan sát và đọc bài thơ