1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch giảng dạy lớp 1 - Tuần 22

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 287,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đúng rồi, có nhiều cách viết câu lời giải như hai bạn vừa nêu đó, tuy nhiên đối với những em làm tính hơi chậm thì các em có thể làm bằng cách là sẽ dựa vào câu hỏi của bài toán, các c[r]

Trang 1

  

ĐẠO ĐỨC BÀI: EM VÀ CÁC BẠN ( T2)

THỨ HAI

232 HỌC VẦN BÀI 89 : uơ - uya

234 HỌC VẦN BÀI 90 : uân - uyên

THỨ BA

18/1/2011

TOÁN GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

236 HỌC VẦN BÀI 91 : uât - uyêt

MĨ THUẬT VẼ VẬT NUÔI TRONG NHÀ

THỨ TƯ

19/1/2011

CÔNG CÁCH SỬ DỤNG BÚT CHÌ, THƯỚC KẺ, KÉO

THỨ NĂM

20/1/2011

240 HỌC VẦN BÀI 93 : ÔN TẬP

THỨ SÁU

21/1//2011

TẬP VIẾT Tàu thủy –giấy pơ-luya–tuần lễ–chim khuyên

–nghệ thuật– tuyệt đẹp

Trang 2

MÔN : ĐẠO ĐỨC ( Tiết 22 )

BÀI : EM VÀ CÁC BẠN ( Tiết 2)

A.MỤC TIÊU :

- Bước đầu biết sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi

- Đoàn kết, thân ái với bạn bè xung quanh

+HS khá,giỏi: Biết nhắc nhở bạn bè phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ nhau trong

học tập và trong vui chơi

Lồng ghép GDKNS: Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trong trong quan hệ với bạn bè Kĩ năng giao tiếp / ứng xử với bạn bè

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè

Lồng ghép TGĐĐHCM: Đoàn kết thân ái với các bạn là thực hiện tốt lời dạy của Bác Hồ

B.CHUẨN BỊ :

- Bút màu, giấy vẽ

- Bài hát: “ Lớp chúng ta kết đoàn” ( Nhạc và lời: Mộng Lân )

C Hoạt động dạy , học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I/ Ổn định:

II/ Bài cũ:

-Vừa qua đạo đức học bài gì ?

GV:Chơi, học một mình vui hơn hay có bạn cùng

học, cùng chơi vui hơn ?

GV: Muốn có nhiều bạn cùng học, cùng chơi em

cần phải đối xử với bạn như thế nào ?

-GV nhận xét

III/ Bài mới:

1.Giới thiệu :

- Hôm nay chúng ta học bài : Em và các bạn

-GV ghi tựa bài

Khởi động :

Cả lớp hát bài: “ Lớp chúng ta kết đoàn”

2 Những hoạt động :

+Hoạt động 1 : Đóng vai.

- GV chia lớp thành 4 nhóm

 Nhóm 1: Đóng vai tình huống tranh 1: Cùng học

 Nhóm 2: Đóng vai tình huống tranh 3: Khi bé

ngã, mình đỡ bạn dậy

 Nhóm 3: Đóng vai tình huống tranh 5: Các bạn

cùng vui chơi

 Nhóm 4: Đóng vai tình huống tranh 6: Cùng vui

ca hát

- Các nhóm lên đóng vai

Hát

- Em và các bạn ( T1 ) HS:… có bạn cùng học, cùng chơi sẽ vui hơn chỉ có một mình

HS:…

- HS đọc

- HS thảo luận nhóm, phân vai

 Nhóm 1: Giới thiệu tên, 1 bạn nam, 1 bạn

Trang 3

-GV nhận xét chung: Qua nội dung các bạn đóng

vai ta nhận thấy các bạn cùng học, cùng chơi, cùng

giúp đỡ nhau là việc làm rất đáng khen

- GV:Em cảm thấy thế nào khi được bạn cư xử tốt ?

- GV: Em cảm thấy thế nào khi em cư xử tốt với

bạn ?

GV kết luận: Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm vui

cho bạn và cho chính mình Em sẽ được các bạn

yêu quý và có thêm nhiều bạn

nữ cùng ngồi học

- 1 HS nhận xét

 Nhóm 2: Giới thiệu tên:

Tôi tên… đóng vai bạn bị té

Tôi tên…đóng vai bạn đỡ lên

- 1 HS nhận xét

 Nhóm 3: Giới thiệu tên: Cả tổ cùng lên chơi trò chơi “ Mèo bắt chuột”

- 1 HS nhận xét

 Nhóm 3: Giới thiệu tên: Cả tổ lên cùng thay phiên hát

- 1 HS nhận xét

HS: Em cảm thấy vui được bạn cư xử tốt HS: Em cư xử tốt với bạn được bạn yêu quý và có thêm nhiều bạn

THƯ GIÃN 3.Hoạt động 2: Vẽ tranh về chủ đề: “ Bạn

em”.

-GV cho HS vẽ tranh về bạn của em “ ở nhà”

trước

- Đến lớp HS trưng bày tranh lên bảng

- GV nhận xét, khen ngợi tranh vẽ đẹp, đúng nội

dung

IV Củng cố , dặn dò :

GV: Các con vừa học bài gì ?

GV Kết luận chung:

- Trẻ em có quyền được học tập, được vui chơi, có

quyền được tự do kết giao bạn bè

- Muốn có nhiều bạn, phải biết cư xử tốt với bạn

khi học, khi chơi

+ Dặn dò:

- Về xem lại các tranh, và qua bài học này các con

phài biết cư xử tốt với bạn

- Xem trước các tranh bài: Đi bộ đúng quy định

Nhận xét tiết học

- HS trưng bày tranh lên bảng

- HS nhận xét tranh của bạn

HS: Em và các bạn

****************************************

Trang 4

MÔN : HỌC VẦN (Tiết 99) BÀI : uơ - uya (Tiết 1 )

A.MỤC TIÊU :

-Đọc được : uơ , uya , huơ vòi, đêm khuya, từ và đoạn thơ ứng dụng

-Viết được : uơ , uya , huơ vòi, đêm khuya

-Luyện nói từ 2 đến 4 câu theo chủ đề: Sáng sớm, chiều tối, đêm khuya

B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Tranh + bộ chữ

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I.Ổn định : Hát.

II.Bài cũ :

Tiết trước học vần gì ?

-BC: Cây vạn tuế, xum xuê, tàu thủy, khuy

áo

- Đọc các từ vừa viết

-Đọc đoạn thơ ứng dụng

-GV nhận xét

III.Bài mới :

1.Giới thiệu :

-Hôm nay cô hướng dẫn các con 2 vần mới

là vần : uơ , uya

-GV ghi tựa bài

2.Dạy vần :

a.Vần uơ :

-GV đọc : uơ

GV:Vần uơ được tạo nên từ những âm nào?

-GV gắn bảng cài : uơ

GV: Có vần uơ , thêm âm gì , để có tiếng :

huơ

-GV gắn bảng cài và viết bảng : huơ

+Bảng cài

-GV gắn tranh , hỏi :

GV: Tranh vẽ gì ?

GV viết bảng : huơ vòi

+Bảng con

-GV viết mẫu : uơ , huơ vòi nói cách nối nét

-GV nhận xét

HS: uê- uy -HS viết BC

-HS đọc ( có phân tích)

- HS đọc

-HS đọc

-HS đọc

HS: Có 2 âm u và ơ ( HS yếu )

- HS đánh vần ( có HS yếu ) , HS đọc trơn,ĐT HS:… thêm âm h

-HS phân tích, đánh vần, đọc trơn, đồng thanh ( có

HS yếu ) : huơ -HS cài tiếng : huơ

HS:Con voi đang huơ vòi -HS đọc trơn từ

-HS đọc cảø cột (không thứ tự)

-Cảø lớp đồng thanh

-HS viết bảng con

Trang 5

b.Vần uya :

-GV đọc : uya

GV:Vần uya được tạo nên từ những âm nào?

-GV gắn bảng cài: uya

+So sánh uơ và uya :

GV:Có vần uya , dấu gì để có tiếng khuya

-GV viết bảng : khuya

+Bảng cài

-GV treo tranh, hỏi:

GV:Tranh vẽ gì ?

+Đêm khuya là một khoảng thời gian trong

ngày khi trời rất tối, mọi người đã ngủ

-GV viết bảng : Đêm khuya

+Bảng con

-GV hướng dẫn HS viết : uya , đêm khuya

nói cách nối nét

-GV nhận xét

-HS đọc HS: Có 3 âm ,âm u và y và âm a ( HS yếu )

+Giống nhau : Âm u đầu vần +Khác nhau : uơ có âm ơ và uya có âm ya đứng sau -HS đánh vần, đọc trơn ( có HS yếu)

HS: …thêm h -HS phân tích , đánh vần, đọc trơn, ĐT( có HS yếu

-HS cài tiếng : khuya

HS: Đêm khuya

-HS đọc trơn từ

-HS đọc cảø cột (không thứ tự)

-Cảø lớp đồng thanh

-HS viết BC

THƯ GIÃN

c Đọïc từ ứng dụng.

-GV viết bảng : thuở xưa, huơ tay , giấy –pơ

–luya , trăng khuya

-Đọc các từ vừa viết

-Cho học sinh tìm tiếng có vần mới, gạch

dưới

-Cho HS đọc tiếng vừa tìm

-HS đọc trơn từ nào, GV giải thích từ đó

+ Thuở xưa : Khoảng thời gian đã lùi xa vào

quá khứ

+ Giấy pơ – luya: Loại giấy mỏng để viết

thư, đánh chữ

-HS tìm: thuở , huơ , luya , khuya ( phân tích) -HS đọc (không thứ tự)

-HS đọc ( mỗi em 1 từ )

- HS đọc từ ứng dụng (khôngtt, tt) có phân tích

- HS đọc cả 2 cột vần

- HS đọc từ ứng dụng

Trang 6

- 1 HS đọc hết bài

- Cả lớp đồng thanh

TIẾT 2

1 Luyện tập :

a.Luyện đọc:

-GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài ở tiết 1

-GV nhận xét

+ Đọc câu ứng dụng :

-Cho HS quan sát tranh ở SGK thảo luận

-GV gắn tranh, hỏi :

GV: Tranh vẽ gì?

-Đọc câu ứng dụng dưới tranh

GV: Tìm tiếng có vần mới học trong câu ứng

dụng

-GV đọc mẫu

b.Luyện viết vở :

-Đọc nội dung viết

-Nhận xét bài ở bảng và ở vở,

-Nhắc lại cách ngồi viết

-GV viết mẫu ở bảng: Vừa nói cách nối nét,

độ cao con chữ và khoảng cách giữa tiếng, từ

-GV thu bài, chấm 1 số vở, nhận xét

-1 HS đọc cột vần 1

-2 HS đọc cột vần 2

-1 HS đọc cả 2 cột vần -2 HS đọc từ ứng dụng

-1 HS đọc hết bảng

-HS quan sát tranh SGK thảo luận HS: Một bạn đứng bên cửa sổ , còn mẹ ….rửa bát đĩa

- 2 em đọc HS: tìm

-Vài em đọc (có phân tích) -Cả lớp đọc

+ Đọc SGK.

-1 HS đọc 2 cột vần

-1 HS đọc từ ứng dụng

-1 HS câu ứng dụng

-1 HS đọc cả 2 trang

-HS đọc -Giống nhau ( HS yếu ) -HS nhắc

-HS viết lần lượt vào vở theo sự hướng dẫn của GV

THƯ GIÃN

C Luyện nói:

-Cho HS quan sát tranh ở SGK

GV : Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?

-GV gắn tranh , hỏi :

GV: Đây là tranh vẽ cảnh sáng sớm, chiều

tối, đếm khuya.Các con quan sát thảo luận ,

trả lời câu hỏi

GV: Tranh 1 vẽ cảnh buổi nào trong ngày ?

GV: Tại sao con biết cảnh buổi sáng?

-HS lấy SGK

-HS quan sát tranh ở SGK thảo luận

HS : Sáng sớm , chiều tối, đêm khuya

HS: Cảnh buổi sáng trong ngày HS: Vì có mặc trời mọc lên và gà gáy, không khí trong lành

Trang 7

GV: Vào buổi sáng sớm mọi người xung

quyanh thường làm những công việc gì ?

GV: Tranh 2 vẽ cảnh buổi nào trong ngày?

GV: Tại sao con biết cảnh chiều tối ?

GV: Chiều tối mọi người thường làm gì ?

GV: Tranh 3 vẽ cảnh buổi nào trong ngày?

GV: Vì sao con biết đêm khuya ?

GV: Đêm khuya cảnh vật thế nào và mọi

người thì sao ?

GV:Cô mời 3 em , mỗi em kể liên tục những

điều em biết về sáng sớm, chiều tối và đêm

khuya( mỗi em kể 1 thời điểm)

IV.Củng cố dặn dò :

-Các con vừa học vần gì ?

-Tiếng gì cóvần uơ – uya

+Trò chơi : 3 tổ cử 3 bạn lên bảng cài

tiếng : khuya

+Dặn dò :

- Về nhà học lại bài vần uơ – uya trong SGK

Nhận xét tiết học.

HS: Thức dậy, đánh răng, rửa mặt, tập thể dục, ăn sáng, đi học, đi làm…

HS: Chiều tối HS: Mặt trời lặng , gà về chuồng HS: Về nhà tụ họp trong gia đình HS: đêm khuya

HS: Vì trời tối và có trăng

HS: Đêm khuya cảnh vật yên tỉnh, mọi người đi ngủ

HS: 3 HS kể: 1 em kể sáng sớm, 1em kể chiều tối,

1 em kể đêm khuya

- uơ – uya

- huơ - khuya -3 HS lên thi đua

*************************************

Trang 8

MÔN : HỌC VẦN (Tiết 100) BÀI : uân - uyên (Tiết 1 )

A.MỤC TIÊU :

-Đọc được : uân , uyên , mùa xuân , bóng chuyền , từ và đoạn thơ ứng dụng

-Viết được : uân , uyên , mùa xuân , bóng chuyền

-Luyện nói từ 2 đến 4 câu theo chủ đề: Em thích đọc truyện

Lồng ghép BVMT(câu ứng dụng) : Chim én là loài chim báo hiệu mùa xuân về Khi thấy chim én bay có nghĩa là mùa xuân đã về.Do đó chúng ta cần bảo vệ các loài chim quý hiếm này.

B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Tranh + bộ chữ

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I.Ổn định : Hát.

II.Bài cũ :

Tiết trước học vần gì ?

-BC: thuở xưa , huơ tay , giấy –pơ –luya ,

trăng khuya

- Đọc các từ vừa viết

-Đọc đoạn thơ ứng dụng

-GV nhận xét

III.Bài mới :

1.Giới thiệu :

-Hôm nay cô hướng dẫn các con 2 vần mới

là vần : uân , uyên

-GV ghi tựa bài

2.Dạy vần :

a.Vần uân :

-GV đọc : uân

GV:Vần uân được tạo nên từ những âm nào?

-GV gắn bảng cài : uân (GV đánh vần)

GV: Có vần uân , thêm âm gì , để có tiếng :

xuân

-GV gắn bảng cài : xuân

+Bảng cài: HS cài GV viết bảng xuân

-GV gắn tranh , hỏi :

GV: Tranh vẽ gì ?

+ Chim én và hoa đào báo hiệu mùa xuân

đến Hôm nay cô giới thiệu với các con từ

khóa mùa xuân

- GV viết bảng : mùa xuân.

HS: uơ- uya -HS viết BC

-HS đọc ( có phân tích)

- HS đọc

-HS đọc

-HS đọc

HS: âm u và â , n ( HS yếu )

- HS đánh vần ( có HS yếu ) , HS đọc trơn,ĐT HS:… thêm âm x

-HS phân tích, đánh vần, đọc trơn, đồng thanh ( có

HS yếu ) : xuân -HS cài tiếng : xuân

HS:Chim én và hoa đào

-HS đọc trơn từ

Trang 9

+Bảng con.

-GV viết mẫu : uân , mùa xuân nói cách

nối nét

-GV nhận xét

b.Vần uyên :

-GV đọc : uyên

GV:Vần uyên được tạo nên từ những âm

nào?

-GV gắn bảng cài: uyên

+So sánh uân và uyên :

GV:Có vần uyên , thêm âm gì vàdấu gì để có

tiếng chuyền

-GV cài bảng : chuyền

+Bảng cài (HS cài GV viết tiếng chuyền)

-GV treo tranh, hỏi:

GV:Tranh vẽ gì ?

-GV viết bảng : Bóng chuyền

+Bảng con

-GV hướng dẫn HS viết : uyên ,bóng

chuyền nói cách nối nét.

-GV nhận xét

-HS đọc cảø cột (không thứ tự)

-Cảø lớp đồng thanh

-HS viết bảng con

-HS đọc HS: âm u và y , âm ê và âm n ( HS yếu )

+Giống nhau : Âm u đầu vần , kết thúc n +Khác nhau : uân có âm â và uyên có âm yê đứng giữa

-HS đánh vần, đọc trơn ( có HS yếu) HS: …thêm âm ch và dấu huyền

-HS phân tích , đánh vần, đọc trơn, ĐT( có HS yếu

-HS cài tiếng : chuyền

HS: Các bạn chơi bóng chuyền -HS đọc trơn từ

-HS đọc cảø cột (không thứ tự)

-Cảø lớp đồng thanh

-HS viết BC

THƯ GIÃN

c Đọïc từ ứng dụng.

-GV viết bảng : huân chương, tuần lễ, chim

khuyên , kể chuyện

-Đọc các từ vừa viết

-Cho học sinh tìm tiếng có vần mới, gạch

dưới

-Cho HS đọc tiếng vừa tìm

-GV đọc từng từ và giải thích

- 1 em đọc (HS khá, giỏi) -HS tìm: huân, tuần, khuyên, chuyện ( phân tích) -HS đọc (không thứ tự)

Trang 10

+ Huân chương : Là phần thưởng cao quý

dành cho những người có công

+ Tuần lễ: Khoảng thời gian bảy ngày theo

dương lịch, từ thứ hai đến chủ nhật

+ Chim khuyên( vành khuyên) : Là loại chim

nhỏ thuộc họ chim sẻ lông màu xanh nhạt, ăn

sâu bọ

- HS đọc từ ứng dụng (khôngtt, tt) có phân tích

- HS đọc cả 2 cột vần

- HS đọc từ ứng dụng

- 1 HS đọc hết bài

- Cả lớp đồng thanh

TIẾT 2

2 Luyện tập :

a.Luyện đọc:

-GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài ở tiết 1

-GV nhận xét

+ Đọc câu ứng dụng :

-Cho HS quan sát tranh ở SGK thảo luận

-GV gắn tranh, hỏi :

GV: Tranh vẽ gì?

Lồng ghép BVMT: Chim én là loài

chim báo hiệu mùa xuân về Khi thấy chim én

bay có nghĩa là mùa xuân đã về.Do đó chúng

ta cần bảo vệ các loài chim quý hiếm này.

-Đọc câu ứng dụng dưới tranh

-GV đọc mẫu

GV: Tìm tiếng có vần mới học trong câu ứng

dụng

b.Luyện viết vở :

-Đọc nội dung viết

-Nhận xét bài ở bảng và ở vở,

-Nhắc lại cách ngồi viết

-GV viết mẫu ở bảng: Vừa nói cách nối nét,

-1 HS đọc cột vần 1

-1 HS đọc cột vần 2

-1 HS đọc cả 2 cột vần -2 HS đọc từ ứng dụng

-1 HS đọc hết bảng

-HS quan sát tranh SGK thảo luận HS: Tranh vẽ chim én

-2 em đọc -Mỗi em đọc 1 hàng HS: tìm

-Vài em đọc (có phân tích) -Cả lớp đọc

+ Đọc SGK.

-1 HS đọc 2 cột vần

-1 HS đọc từ ứng dụng

-1 HS câu ứng dụng

-1 HS đọc cả 2 trang

-HS đọc -Giống nhau ( HS yếu ) -HS nhắc

-HS viết lần lượt vào vở theo sự hướng dẫn của GV

Trang 11

độ cao con chữ và khoảng cách giữa tiếng, từ.

-GV thu bài, chấm 1 số vở, nhận xét

THƯ GIÃN

C Luyện nói:

-Cho HS quan sát tranh ở SGK

GV : Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?

-GV gắn tranh , hỏi :

GV: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?

GV:Các con có thích đọc truyện không ?

GV: Con đã xem những truyện gì ?

GV:Con thích xem truyện nào nhất?

IV.Củng cố dặn dò :

-Các con vừa học vần gì ?

-Tiếng gì cóvần uân – uyên

+Trò chơi : 3 tổ cử 3 bạn lên bảng cài

tiếng : khuyên

+Dặn dò :

- Về nhà học lại bài vần uân – uyên trong

SGK

Nhận xét tiết học.

-HS lấy SGK

-HS quan sát tranh ở SGK thảo luận

HS :Em thích đọc truyện

HS: Các bạn đang đọc truyện HS: Dạ thích

HS: HS kể: Tám cám, cây tre trăm đốt, cây khế… HS: HS kể

- uân – uyên

- xuân , chuyền -3 HS lên thi đua

*************************************

Trang 12

MÔN : MĨ THUẬT (Tiết 22 ) BÀI : VẼ VẬT NUÔI TRONG NHÀ

Mục tiêu :

- Nhận biết hình dáng chung , đặc điểm màu sắc vẻ đẹp một số con vật nuôi trong nhà

- Biết cách vẽ con vật quen thuộc

- Vẽ được hình và vẽ màu một con vật theo ý thích

HS khá ,giỏi: Vẽ được con vật có đặc điểm riêng.

B Đồ dùng dạy học :

- Môt số tranh ảnh con gà, con mèo, con thỏ Hình hướng dẫn cách vẽ

- HS: Vở, bút chì, chì màu

C Hoạt động dạy học :

I.Ổn định : Hát

II.Bài cũ :

GV: Tiết mĩ thuật tuần qua cô dạy bài gì

?

- GV nhận xét 1 số bài của HS

-Kiểm tra ĐDHT của HS

-GV nhận xét

III.Bài mới :

1.Giới thiệu :

- Hôm nay cô hướng dẫn các con vẽ :

Vật nuôi trong nhà

-GV ghi tựa bài

2 Giới thiệu con gà :

- GV giới thiệu hình ảnh các con vật, hỏi:

GV: Đây là con gì ?

GV: Con gà có những bộ phận nào ?

GV: Toàn thân gà được phủ lớp gì ?

GV: Đầu gà có những bộ phận nào ?

GV: Đây là con gì?

GV: Mèo có những bộ phận nào ?

- Đầu mèo có những bộ phận nào ?

- Đuôi mèo thế nào ?

- Chân mèo khi đi thấy thế nào ?

- Toàn thân mèo được phủ gì ?

- Lông mèo có màu gì ?

GV: Đây là con gì ?

- Lông con thỏ có màu gì ?

- Thỏ có những bộ phận nào ?

- Đầu thỏ có gì ?

HS: Vẽ màu vào các họa tiết ở hình vuông

- HS để ĐDHT lên bàn

- HS đọc lại

HS: Con gà

HS: Có đầu, mình, 2 chân, đuôi cành HS: Phủ đầy lông

HS: Trên đầu có mào, mắt, mỏ

HS: Con mèo

HS: Đầu, mình, đuôi, 4 chân

- Có 2 tai, mắt, mũi, miệng, râu

- Đuôi dài

- Nhẹ nhàng không gây tiếng động

- Phủ đầy lông

- Màu đen, màu xanh, màu trắng lan đen HS: Con thỏ

- Màu trắng, xám…

- Đầu, mình, đuôi và 4 chân

- có tai, mắt, mũi, miệng

- Ngắn

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:26

w