Hoạt động 2: Làm việc với bảng con *MT: Bước đầu thực hiện được phép chia mét sè tù nhiªn cho mét sè tù nhiªn mµ thương tìm được là một số thập phân *C¸ch tiÕn hµnh: Bµi tËp 1 68: §Æt tÝ[r]
Trang 114
Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009
- Nghe lớp trực tuần nhận xét 13
Chuỗi ngọc lam
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy loát toàn bài
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ba nhân vật trong truyện là những con
1 có tấm lòng nhân hậu và biết quan tâm đến mọi 1
2 Kĩ năng: Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện đúng tính cách từng nhân vật:
cô bé ngây thơ, hồn nhiên ; chú Pi-e nhân hậu, tế nhị ; chị cô bé ngay thẳng thật thà
3. Thái độ: Có ý thức sống trung thực.
*HSKK về HT: Phát âm đúng các từ khó trong bài và đọc đúng một đoạn trong bài đọc
II/ Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ sgk
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
-ÔĐTC
- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Trồng rừng ngập mặn.
- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Phát triển bài
Hoạt động 1: Luyện đọc:
*MT: Đọc trôi chảy loát toàn bài
*Cách tiến hành:
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
-1HS đọc toàn bài và t/c lớp chia đoạn -1HSĐK lớp đọc nối tiếp
-Đoạn 1: Từ đầu gói lại cho cháu!
-Đoạn 2: Tiếp … Đừng đánh rơi nhé!
-Đoạn 3: Đoạn còn lại
*HSKK phát âm đúng các từ khó, đọc 8. 1 đoạn trong bài
HSKT: đọc đúng một-hai câu trong bài
đọc
-HS đọc đoạn trong nhóm
-1 HS đọc toàn bài
- Nghe
Hoạt động 2:Tìm hiểu bài:
*MT: -Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ba nhân vật trong truyện là những con 1
có tấm lòng nhân hậu và biết quan tâm đến mọi 1
*Cách tiến hành:
Trang 2-Cho HS đọc từ đầu đến người anh yêu
quý:
+Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
+Em có đủ tiền để mua chuỗi ngọc không?
+Chi tiết nào cho biết điều đó?
? Rút ý1:
- 1HSĐK lớp đọc và TLCH
-Để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en
-Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc -Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm
xu…
Cô bé mua chuỗi ngọc lam tặng chị.
-Cho HS đọc đoạn còn lại:
+Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì?
+Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất
cao để mua chuỗi ngọc?
+Em nghĩ gì về các nhân vật trong truyện?
? Rút ý 2:
?Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
- 1HSĐK lớp đọc và trả lời -Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc… -Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả
số tiền em dành dụm 8.….
-Các nhân vật trong truyện đều là 1 tốt…
Tấm lòng nhân hậu của các nhân vật
- HS nêu -HS đọc
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm:
*MT: Biết đọc phân biệt lời các nhân vật,
thể hiện đúng tính cách từng nhân vật: cô
bé ngây thơ, hồn nhiên ; chú Pi-e nhân
hậu, tế nhị ; chị cô bé ngay thẳng thật thà
*Cách tiến hành:
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi nhân
vật:
+Lời cô bé: ngây thơ, hồn nhiên
+Lời Pi-e: điềm đạm, nhẹ nhàng, tế nhị
+Lời chị cô bé: Lịch sự, thật thà
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong
nhóm
-Mời các nhóm thi đọc diễn cảm
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
- 4 HS phân vai đọc toàn bài
-HS tìm giọng đọc cho mỗi nhân vật
-HS luyện đọc phân vai trong nhóm 4
*HSKK: Chỉ yêu cầu đọc đúng
3 Kết luận
? Em học tập 8. gì từ các nhân vật
trong truyện?
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về luyện
đọc và học bài
- HS nêu ý kiến
(GV chuyên dạy )
chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
mà thương tìm được là một số thập phân I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS:
-Hiểu 8. quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà tìm 8.
là một số thập phân
Trang 3tìm 8. là một số thập phân và áp dụng vào giải toán.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia.
3 Thái độ: Có ý thức học tập.
*HSKK về HT
mà tìm 8. là một số thập phân với các số đơn giản
II/Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
- ÔĐTC
-Kiểm tra bài cũ: Muốn chia một STP cho 10, 100, 1000,… ta làm thế nào?
- GTB mới: chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà tìm 8. là một số thập phân
2 Phát triển bài
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
*MT: Giúp HS hiểu 8. quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà tìm 8. là một số thập phân
*Cách tiến hành:
a) Ví dụ 1:
-GV nêu ví dụ: 27 : 4 = ? (m)
Đặt tính rồi tính
27 4
30 6,75(m)
20
0
-Cho HS nêu lại cách chia
b) Ví dụ 2:
nháp
-Mời một HS thực hiện, GV ghi bảng
-Cho 2-3 HS nêu lại cách làm
c) Quy tắc:
-Muốn chia một số thập phân cho 10, 100,
1000,…ta làm thế nào?
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần quy tắc
-HS theo dõi và thực hiện phép chia ra nháp
-HS nêu
-HS thực hiện: 40,3 52
140 0,82 36
0
-HS tự nêu
-HS đọc phần quy tắc SGK-Tr.67
Hoạt động 2: Làm việc với bảng con
một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà
tìm 8. là một số thập phân
*Cách tiến hành:
Bài tập 1 (68): Đặt tính rồi tính
-GV nhận xét
- HS nêu yêu cầu
-HS làm vào bảng con + bảng lớp
*HSKK :làm dòng 1 và dòng 2 ý a, dòng
1 và dòng 3 ý b, a) 2,4 5,75 24,5 b) 1,875 6,25 20,25
Hoạt động 3: Làm việc với SGK
*MT: HS biết áp dụng phép chia vào giải
toán
Trang 4*Cách tiến hành:
Bài tập 2 (68):
-Cho HS làm vào vở
-Cả lớp và giáo viên nhận xét
- 1 HS đọc đề bài, t/c lớp tìm hiểu bài
- HS làm vào vở, 1HS làm bảng nhóm Bài giải:
Số vải để may một bộ quần áo là:
70 : 25 = 2,8 (m)
Số vải để may sáu bộ quần áo là: 2,8 x 6 = 16,8 (m) Đáp số: 16,8 m
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân
*MT: Củng cố phép chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên mà tìm 8. là
một số thập phân
*Cách tiến hành:
Bài tập 3 (66):
-Cho HS làm vào nháp, sau đó chữa bài - HS nêu yêu cầu, nêu cách làm.
0,4 0.75 3,6
3 Kết luận
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại
các kiến thức vừa học
Ôn tập về từ loại I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức đã học về các từ loại danh từ, đại từ ; quy tắc hoa
danh từ riêng
3 Thái độ: Có ý thức học tập
*HSKK về HT: Biết tìm các danh từ riêng và biết cách viết các danh từ riêng đó
II/ Chuẩn bị:
-Bảng lớp viết đoạn văn ở BT 1
-Bốn tờ phiếu khổ to viết các yêu cầu của bài tập 4
III/ Các hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài
- ÔĐTC
- Kiểm tra bài cũ: HS đặt câu sử dụng một trong các cặp quan hệ từ đã học
- Giới thiệu bài: Ôn tập về từ loại
2 Phát triển bài
Hoạt động 1: Ôn tập về danh từ
*MT: Hệ thống hoá kiến thức đã học về danh từ
* Cách tiến hành:
Bài tập 1:
- Cho HS trình bày định nghĩa danh từ
chung, danh từ riêng
- Cho HS trao đổi nhóm 2 khi làm bài tập
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu miệng
- HS trao đổi theo cặp và báo cáo miệng để
GV gạch chân từ/bảng lớp
*HSKK cùng bạn trao đổi
Trang 5-Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 2:
- GV ghi nhanh lên bảng
-Cho HS thi đọc thuộc quy tắc
-Danh từ riêng trong đoạn: Nguyên
-Danh từ chung trong đoạn: giọng, chị gái,
phía, ánh đèn, màu, , tiếng, đàn, tiếng, hát, mùa xuân, năm
-HS nêu yêu cầu
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng
đã học
*HSKK nhắc lại cách viết DTR
- HS đọc lại, kết hợp nêu ví dụ
+Bế Văn Đàn, Phố Ràng,… +Pa-ri, Đa-nuýp, Tây Ban Nha,
Hoạt động 2: Ôn tập về đại từ
*MT: Hệ thống hoá kiến thức đã học về đại từ
* Cách tiến hành:
Bài tập 3:
-GV cho HS thi làm bài tập theo nhóm 4,
ghi kết quả vào bảng nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận
-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm thắng
- HS nêu yêu cầu
-HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về đại từ
- HS thảo luận Các đại từ hô trong đoạn văn là: Chị, em, tôi, chúng tôi
Hoạt động 3: Củng cố về đanh từ, đại từ
*MT: Hệ thống hoá kiến thức đã học về
danh từ, đại từ
* Cách tiến hành:
Bài tập 4:
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân -HS phát biểu
a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
kiểu câu Ai làm gì?:
-Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào
kéo vệt trên má
3 Kết luận
-GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về ôn lại kĩ các kiến thức vừa ôn
tập
Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009
pa-xtơ và em bé I/ Mục tiêu.
1 Kiến thức: - Nghe truyện Pa-xtơ và em bé và nhớ 8. nội dung truyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu con 1 hết mực của bác sĩ Pa-xtơ đã khiến ông cống hiến cho loài 1 một phát minh khoa học lớn lao
Trang 62 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng nói: Dựa vào lời kể của cô và tranh minh hoạ kể lại 8. từng đoạn và toàn bộ câu truyện Pa-xtơ và em bé bằng lời kể của mình
- Rèn kỹ năng nghe: Nghe cô kể truyện, ghi nhớ truyện; Nghe bạn kể truyện , nhận xét đúng lời bạn kể, kể tiếp 8. lời bạn
3 Thái độ: Giáo dục HS biết sống nhân hậu với những 1 xung quanh.
*HSKK về HT: Kể lại 8. một đoạn truyện.
II/ Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ trong SGK phóng to
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
- ÔĐTC
- Kiểm tra bài cũ: HS kể một việc làm tốt (hoặc một hành động dũng cảm) bảo vệ môi
- Giới thiệu bài: Pa-xtơ và em bé
HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài KC trong SGK
2 Phát triển bài
Hoạt động 1: Kể chuyện:
*MT: Nghe truyện Pa-xtơ và em bé và nhớ 8. nội dung truyện
*Cách tiến hành:
- GV kể lần 1, giọng kể hồi hộp Kể xong viết lên bảng những tên riêng, từ
- GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 4 tranh minh hoạ
Hoạt động 2: hực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
*MT: Dựa vào lời kể của cô và tranh minh hoạ kể lại 8. từng đoạn và toàn bộ câu truyện Pa-xtơ và em bé bằng lời kể của mình
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu con
1 hết mực của bác sĩ Pa-xtơ đã khiến ông cống hiến cho loài 1 một phát minh khoa học lớn lao
*Cách tiến hành:
-Cho HS nêu nội dung chính của từng tranh
a) KC theo nhóm:
-Cho HS kể chuyện theo cặp (HS thay đổi
nhau mỗi em kể một tranh, sau đó đổi lại)
-HS kể toàn bộ câu chuyện, cùng trao đổi
với bạn về ý nghĩa câu chuyện
-Cho HS thi kể từng đoạn chuyện theo tranh
-Cho HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, đánh giá
-Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và trao
đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện:
+Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ, day dứt rất
+Câu chuyện muốn nói điều gì ?
- 3 HS nối tiếp đọc 3 yêu cầu trong SGK
-HS nêu nội dung chính của từng tranh:
-HS kể chuyện trong nhóm lần theo từng tranh
-HS kể toàn bộ câu chuyện sau đó trao
đổi với bạn trong nhóm về ý nghĩa câu chuyện
lớp
-Các HS khác NX bổ sung
-HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn
về ý nghĩa câu chuyện
-Vì Vắc-xin chữa bệnh dại đã thí nghiệm có kết quả trên loài vật,
) lần nào…
Trang 7-Cả lớp và GV bình chon bạn kể chuyện hay
nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất
-Câu chuyện ca ngợi tài năng và tấm lòng…
- HS bình chọn
3 Kết luận
? Câu chuyện GD em điều gì?
- GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS phải biết yêu quí thiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
_
Luyện tập I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố quy tắc thực hiện phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên
mà tìm 8. là số thập phân và áp dụng vào giải toán
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà tìm
8. là số thập phân
3 Thái độ: Có ý thức học tập.
*HSKK về HT: Thực hiện 8. các phép tính với các số có giá trị nhỏ
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
- ÔĐTC
- Kiểm tra bài cũ: Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà tìm 8. là một số thập phân
-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Phát triển bài
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
*MT: Giúp HS củng cố quy tắc thực hiện phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà tìm 8. là số thập phân
*Cách tiến hành:
*Bài tập 1 (68): Tính
- GV nhận xét
*Bài tập 2 (68): Tính rồi so sánh kết quả
tính
-GV nhận xét, cho điểm
? So sánh 2KQ?
? Nêu nhành kết quả của các phép chia:
10: 25; 10 : 8 ; 10 : 4?
- GV chốt ý
-HS nêu yêu cầu, nêu cách làm
- HS làm vào nháp, k/h lên bảng
*HSKK thực hiện ý a, c
a, 16,01 b, 1,89 c, 1,67 d, 4,38
-HS đọc đề bài
-HS làm nháp, 3HS lần lên bảng a) 8,3 x 4 = 3,32 ; 8,3 x 10 : 25 = 3,32
- KQ bằng nhau
- HS nêu miệng
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
*MT: Giúp HS áp dụng phép chia vào giải
toán
*Cách tiến hành:
Trang 8Bài tập 3 (68):
-Cả lớp và GV nhận xét
- GV chốt cách giải
Bài tập 4(68):
-GV chốt cách giải
-Cả lớp và GV nhận xét
-1 HS nêu yêu cầu và t/c lớp tìm hiểu bài toán và tìm cách giải
- HS làm vào vở, 1HS lên bảng
Bài giải:
Chiều rộng mảnh /1 là:
24 x 2/5 = 9,6 (m) Chu vi mảnh /1 hình chữ nhật là:
(24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m) Diện tích mảnh /1 là:
24 x 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 67,2 và 230,4 m2
- HS đọc yêu cầu
-HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải
- HS làm vào nháp, 1HS lên bảng
Bài giải:
Trung bình mỗi giờ xe máy đi 8. là:
93 : 3 = 31 (km) Trung bình mỗi giờ ô tô đi 8. là:
103 : 2 = 51,5 (km) Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy là:
51,5 – 31 = 20,5 (km) Đáp số: 20,5 km
3 Kết luận
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học kĩ lại cách so sánh hai
phân số
GV chuyên dạy
chuỗi ngọc lam I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Chuỗi ngọc lam
-Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ ch , ao/ au
2 Kĩ năng: Nghe viết đúng, trình bày sạch sẽ, khoa học Làm tốt các bài tập chính tả.
3. Thái độ: Có ý thức học tập, ngồi viết đúng thế.
*HSKK về HT: Nghe viết đúng bài chính tả, những chữ khó nghe GV đánh vần và viết.
II/ Chuẩn bị:
- Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 3
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
- ÔĐTC
- Kiểm tra bài cũ HS viết các từ ngữ chứa các tiếng có âm đầu s / x hoặc vần uôt / uôc
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Phát triển baì
Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
*MT: Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Chuỗi ngọc lam
Trang 9*cách tiến hành:
- GV Đọc bài
+Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
+Em có đủ tiền để mua chuỗi ngọc
không?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: trầm ngâm, lúi húi,
rạng rỡ,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
GV ý HS cách viết câu đối thoại, câu
hỏi, câu cảm
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
-Để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó là một…
-Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc
- HS viết bảng con
- HS nêu
- HS viết bài
*HSKK nghe viết (những chũ khó nghe
GV đánh vần)
- HS soát bài
Hoạt động 2: Luyện tập
*MT: Làm đúng các bài tập phân biệt
những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn:
tr/ ch , ao/ au
*Cách tiến hành:
Bài tập 2a (136):
- GV cho HS chơi trò chơi “Đối mặt”
-Cả lớp và GV nhận xét, KL 1 thắng
cuộc
* Bài tập 3 (137):
- Mời một số HS trình bày
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Mời một HS nêu yêu cầu
-1HSDCT và t/c cho lớp chơi theo N6
a, tranh ảnh-quả chanh ; tranh giành-chanh chua…
- HS đọc đề bài
- HS làm vào vở, 1HS lên bảng
Các tiếng cần điền lần là:
3 Kết luận
- GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem
lại những lỗi mình hay viết sai
Tôn trọng phụ nữ (tiết 1) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS biết:
- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần tôn trọng phụ nữ
-Trẻ em có quyền 8. đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái
2 Kĩ năng: Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống
hằng ngày
3 Thái độ: Có ý thức thực hiện tôn trọng phụ nữ.
II/ Các hoạt động dạy học:
Trang 101 Giới thiệu bài
- ÔĐTC
-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 6
-Giới thiệu bài: Tôn trọng phụ nữ (tiết 1)
2 Phát triển bài
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
*Mục tiêu: HS biết những đóng góp của 1 phụ nữ Việt Nam trong gia đình và ngoài xã hội
*Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm
vụ:
Các nhóm quan sát và giới thiệu nội dung
một bức ảnh
-Các nhóm thảo luận
-nhóm 1: Bức ảnh bà Nguyễn Thị Định -Nhóm 2: Bức ảnh tiến sĩ Nguyễn Thị Trầm
-Nhóm 3: Bức ảnh cô gái vàng Nguyễn Thuý Hiền
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: SGV-Tr 36
-Thảo luận cả lớp:
+Em hãy kể các công việc của 1 phụ
nữ trong gia đình, trong XH mà em biết?
+Tại sao những 1 phụ nữ là những
1 đáng kính trọng?
-Mời 1-2 HS đọc phần ghi nhớ
-Nhóm 4: Bức ảnh mẹ địu con làm
-Nội trợ, làm quả lý, nghiên cứu khoa học…
-Tại vì phụ nữ có vai trò rất quan trọng trong gia đình và XH
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
*Mục tiêu: HS biết các hành vi thể hiệ sự
tôn trọng phụ nữ, sự đối xử bình đẳnggiữa
trẻ em gái và trẻ em trai
*Cách tiến hành:
-GV kết luận:
+ Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng phụ
nữ là a, b
+ Việc làm biểu hiện thái độ ) tôn
trọng phụ nữ là c, d
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS làm việc cá nhân
- HS trình bày
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2)
*Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ thái
độ tán thành với các ý kiến tôn trọng phụ
nữ, biết giải thích lí do vì sao tán thành
hoặc không tán thành ý kiến đó
*Cách tiến hành
-GV lần nêu từng ý kiến
-Mời một số HS giải thích lí do
-GV kết luận:
+Tán thành với các ý kiến: a, d
+Ko tán thành với các ý kiến: b, c, đ
3 Kết luận
-Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một
1 phụ nữ mà em kính trọng, yêu mến
O tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi 1
phụ nữ VN
- HS nêu yêu cầu -HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ
-HS giải thích lí do
... data-page="8">Bài tập (68):
-Cả lớp GV nhận xét
- GV chốt cách giải
Bài tập 4(68):
-GV chốt cách giải
-Cả lớp GV nhận xét
-1 HS nêu yêu cầu t/c lớp. .. class="page_container" data-page="4">
*Cách tiến hành:
Bài tập (68):
-Cho HS làm vào
-Cả lớp giáo viên nhận xét
- HS đọc đề bài, t/c lớp tìm hiểu
- HS làm vào vở, 1HS làm bảng...
II/Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài< /b>
- ÔĐTC
-Kiểm tra cũ: Muốn chia STP cho 10 , 10 0, 10 00,… ta làm nào?
- GTB mới: chia số tự