1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần dạy 28 năm học 2012

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 151,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV nhaän xeùt, keát luaän : Chuùng ta caàn giúp đỡ các bạn khuyết tật để các bạn có thể thực hiện quyền được học tập.. Hoạt động 2 :Thảo luận.[r]

Trang 1

TUẦN 28 Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2012

TẬP ĐỌC : KHO BÁU

I/ MỤC TIÊU :

•-Đọc trôi chảy, rành mạch toàn bài Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý

•+ Biết thể hiện lời người kể chuyện và lời của nhân vật người cha qua giọng đọc

- •Hiểu : Hiểu các từ ngữ : hão huyền, bội thu và các thành ngữ “hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để”

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Chăm chỉ lao động sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc

- Giáo dục HS chăm chỉ lao động

II/ CHUẨN BỊ :

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Tiết 1

A.Bài cũ :

-Gọi 3 em HTL bài “Bé nhìn biển”

-Tìm những câu thơ cho thấy biển rất

rộng?

-Những hình ảnh nào cho thấy biển giống

như trẻ con?

-Nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đocï:

-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng kể chậm

rãi, nhẹ nhàng Nhấn giọng những từ ngữ

: mỗi ngày một già yếu, qua đời, lâm

bệnh, mơ chuyện hảo huyền

a) Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó

b)Đọc từng đoạn trước lớp

-3 em HTL bài và TLCH

-Kho báu -Theo dõi đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ : nông dân, hai sương một nắng, lặn mặt trời, cấy lúa, làm lụng, cuốc bẫm cày sâu, cơ ngơi, hão huyền

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

+Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông

Trang 2

-Giáo viên hướng dẫn đọc câu văn dài

-Hướng dẫn đọc chú giải

-Giảng thêm : lặn mặt trời : mặt trời lặn

nắng tắt

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

-Nhận xét

Tiết 2

3 Tìm hiểu bài:

- Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù,

chịu khó của vợ chồng người nông dân ?

-Nhờ chăm chỉ làm lụng, hai vợ chồng

người nông dân đã đạt được điều gì ?

-GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1

-Hai con trai của người nông dân có chăm

làm ruộng như cha mẹ họ không ?

-Trước khi mất người cha cho các con biết

điều gì ?

-Gọi 1 em đọc đoạn 2

-Goị 1 em đọc đoạn 3

-Theo lời cha, hai người con đã làm gì ?

-Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu ?

dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà/ thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về nhà khi đã lặn mặt trời.//

-HS đọc chú giải sgk trang 84

-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm

-Đọc thầm đoạn 1 và trả lời

* Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng, trở về nhà khi đã lặn mặt trời, chẳng lúc nào ngơi tay

-Gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

-2 em đọc đoạn 1, giọng khoan thai, nhấn giọng các từ chỉ sự cần cù, chăm chỉ của hai vợ chồng người nông dân -Đọc thầm đoạn 2

-Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ hão huyền -Người cha dặn dò : Ruộng nhà có một kho báu, các con hãy tự đào lên mà dùng

-1 em đọc đoạn 2 Giọng kể chậm rãi, buồn, lời người cha căn dặn các con trước khi qua đời- mệt mỏi, lo lắng -1 em đọc đoạn 3

-Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu mà không thấy Vụ mùa đến, họ đành trồng lúa

- Vì ruộng được hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt

-Kho báu đó là đất đai màu mỡ, là lao

Trang 3

-Cuối cùng kho báu mà 2 người con tìm

được là gì ?

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều

gì ?

- Liên hệ giáo dục HS chăm học, chăm

làm, tuổi nhỏ làm việc nhỏ Ai chăm

học, chăm làm, người ấy sẽ thành công,

hạnh phúc, có nhiều niềm vui

4 Luyện đọc lại :

-Nhận xét

C.Củng cố dặn dò : Gọi 1 em đọc lại bài.

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều

gì ?

-Từ câu chuyện Kho báu em rút ra bài

học gì ?

- GV nhận xét giờ học, về nhà đọc lại bài

nhiều lần

động chuyên cần

- Chăm chỉ lao động con người sẽ có cuộc sống đầy đủ ấm no, hạnh phúc

-2 – 3 nhóm HS luyện đọc lại toàn bài

- 2 HS đọc lại cả bài

- Chăm chỉ lao động con người sẽ có cuộc sống đầy đủ ấm no, hạnh phúc

TOÁN: KTĐK GIỮA HỌC KÌ II

ĐẠO ĐỨC

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :Biết mọi người đều cần phải hỗ trợ giúp đỡ đối xử bình đẳng với người khuyết tật

2.Kĩ năng : Nêu được những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân

3.Thái độ : Học sinh có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử với người khuyết tật II/ CHUẨN BỊ :

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Bài cũ : HS thực hành theo cặp.

-Em đến chơi nhà bạn, nhưng trong nhà

-Lịch sự khi đến nhà người khác/ T 2

- 2 em trả lời

Trang 4

đang có người ốm Lúc đó em sẽ làm gì?

-Nhận xét, đánh giá

B.Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài

2 Các hoạt động chính

Hoạt động 1 : Phân tích tranh.

-Cho HS quan sát tranh

-GV nói nội dung tranh : Một số học sinh

đang đẩy xe cho một bạn bị liệt đi học

-Yêu cầu HS thảo luận về việc làm của

các bạn nhỏ trong tranh theo các câu hỏi

sau

-Tranh vẽ gì ?

-Việc làm của các bạn nhỏ giúp được gì

cho bạn bị khuyết tật?

-Nếu em có mặt ở đó em sẽ làm gì ? Vì

sao ?

-GV nhận xét, kết luận : Chúng ta cần

giúp đỡ các bạn khuyết tật để các bạn có

thể thực hiện quyền được học tập

Hoạt động 2 :Thảo luận.

-GV yêu cầu thảo luận những việc có

thể làm để giúp đỡ người khuyết tật

-Nhận xét

-Kết luận : Tuỳ theo khả năng điều kiện

thực tế, chúng ta có thể giúp đỡ người

khuyết tật bằng những cách khác nhau

như : Giúp người bị liệt – đẩy xe lăn

Người mù-dắt sang đường Người bị dị

dạng do chất độc da cam-quyên góp tiền

Người câm điếc- vui chơi với họ

Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến.

-GV lần lượt nêu từng ý kiến, yêu cầu

HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không

đồng tình

a/Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi

-Giúp đỡ người khuyết tật/ tiết 1

-Quan sát trong vở bài tập đạo đức -1 em nhắc lại nội dung

-Thảo luận trong nhóm -Đại diện nhóm trình bày, bổ sung

-Tranh vẽ một số HS đang đẩy xe cho một bạn bị liệt

-Giúp bạn vơi đi mặc cảm để đi học bình thường như các bạn khác

-Em cũng tham gia giúp bạn bị khuyết tật vì bạn đó đã chiụ sự mất mát nhiều cần san sẻ nỗi đau cho bạn

-Vài em nhắc lại

-Thảo luận nhóm 4

-Nhóm trưởng cử thư kí ghi ý kiến : Giúp người bị liệt – đẩy xe lăn Người mù-dắt sang đường Người bị dị dạng do chất độc da cam-quyên góp ủng hộ bằng tiền Người câm điếc- vui chơi với họ

-Đại diện nhóm trình bày Nhận xét -Vài em nhắc lại

-Cả lớp thảo luận

Trang 5

người nên làm

b/Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là

thương binh

c/Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là

vi phạm quyền trẻ em

d/Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần

làm bớt đi những khó khăn thiệt thòi của

họ

-Kết luận : Ý kiến b chưa hoàn toàn đúng

vì mọi người khuyết tật đều cần được

giúp đỡ

3.Củng cố dặn dò :

- Mọi người khuyết tật đều cần được

giúp đỡ, vì giúp đỡ người khuyết tật là

góp phần làm bớt đi những khó khăn

thiệt thòi của họ

-Nhận xét tiết học

- Sưu tầm thơ, gương tốt về việc em đã

giúp đỡ người khuyết tật

-Đồng tình

-Không đồng tình

-Đồng tình

-Đồng tình

Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2012

TOÁN

ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh :Biết quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm Biết

đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn

- Nhận biết được các số tròn trăm, biết cách đọc, viết các số tròn trăm

2 Kĩ năng : Đọc viết đúng, nhanh chính xác các số đơn vị, chục, trăm, nghìn

3.Thái độ : Tích cực, chủ động trong học toán

II/ CHUẨN BỊ :

Bộ ô vuông biểu diễn số của GV, HS

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 6

A.Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng.

20 : 0 + 5 =

1 x 14 : 1 =

45 x 1 : 9 =

-Nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Ôn tập đơn vị, chục, trăm.

-Giáo viên gắn 1 ô vuông và hỏi : có mấy đơn

vị ?

-Tiếp tục gắn 2.3.4.5 ……… 10 ô vuông

và yêu cầu HS nêu số đơn vị

-10 đơn vị còn gọi là gì ?

-1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?

-GV viết : 10 đơn vị = 1 chục

-Giáo viên gắn lên bảng các hình chữ nhật

biểu diễn chục

-Nêu số chục từ 1 chục đến 10 chục (hay từ 10

đến 100)

-10 chục bằng mấy trăm ?

-Giáo viên viết : 10 chục = 100

3 Giới thiệu 1 nghìn

A/ Số tròn trăm :

-Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và

hỏi : Có mấy trăm ?

-Gọi 1 em lên bảng viết số 100 dưới hình vuông

biểu diễn 100

- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 100 và

hỏi : Có mấy trăm ?

-Gọi 1 em lên bảng viết số 200 dưới 2 hình

vuông biểu diễn 200

-GV giới thiệu : Để chỉ số lượng là 2 trăm,

người ta dùng số 2 trăm, viết là 200

-GV lần lượt đưa ra 3.4.5.6.7.8.9.10 hình vuông

để giới thiệu các số từ 300 900

-Các số từ 300 900 có gì đặc biệt ?

-Những số này được gọi là những số tròn trăm

-3 em làm bài.Lớp làm bảng con

20 : 0 + 5 = 0 + 5 = 5

1 x 14 : 1 = 14 : 1 = 14

45 x 1 : 9 = 45 : 9 = 5

-Đơn vị, chục, trăm, nghìn

-Quan sát

-Có 1 đơn vị

-1 em nêu : Có 2.3.4.5.6.7.8.9.10 đơn vị

-10 đơn vị còn gọi là 1 chục

-1 chục = 10 đơn vị

-Nhiều HS nêu 1 chục – 10, 2 chục –

20, 3 chục – 30 ……… 10 chục - 100

-HS nêu : 10 chục = 1 trăm

-Nhiều em nhắc lại

-Theo dõi -Có 1 trăm

-1 em viết số 100 dưới hình vuông biểu diễn 100

-Có 2 trăm

-1 em lên bảng viết số 200 dưới 2 hình vuông biểu diễn 200

-Viết bảng con : 200

-Học sinh đọc và viết số từ 300 900 -Cùng có 2 chữ số 0 đứng cuối cùng -Nhiều em nhắc lại

Trang 7

B/ Giới thiệu nghìn

-Gắn bảng 10 hình vuông và hỏi : Có mấy

trăm ?

-GV: 10 trăm được gọi là 1 nghìn

-Viết bảng : 10 trăm = 1 nghìn

-Để chỉ số lượng là 1 nghìn, người ta dùng số 1

nghìn, viết là 1.000

-1 chục bằng mấy đơn vị ?

-1 trăm bằng mấy chục ?

-1 nghìn bằng mấy trăm ?

-Nhận xét

4 Luyện tập, thực hành

-Bài 1 : Yêu cầu gì ?

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV gắn bảng các hình vuông biểu diễn một số

đơn vị, một số chục, các số tròn trăm bất kì

Nhận xét

C Củng cố dặn dò: Nêu mối quan hệ giữa đơn

vị, chục, trăm, nghìn ?

-Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc quan hệ giữa đơn vị, chục,

trăm, nghìn

-Có 10 trăm

-Cả lớp đọc : 10 trăm = 1nghìn

-Quan sát, nhận xét : Số 1000 được viết bởi 4 chữ số, chữ số 1 đầu tiên sau đó là 3 chữ số 0 đứng liền nhau -HS đọc và viết số 1000

-1 chục = 10 đơn vị

-1 trăm = 10 chục

-1 nghìn = 10 trăm

-Nhiều em nêu mối liên hệ giữa đơn

vị, chục, trăm, nghìn

1.Đọc và viết ( theo mẫu) -HS đọc và viết số theo hình biểu diễn

-HS nêu : Chọn hình phù hợp với số

Ví dụ: Viết số: 300 ; Đọc: ba trăm

* HS nêu -1 chục = 10 đơn vị

-1 trăm = 10 chục

-1 nghìn = 10 trăm

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

•- Dựa vào các gợi ý cho trước , kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình với giọng điệu thích hợp

- Biết kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Tập trung nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp nối lời bạn đã kể

Trang 8

3.Thái độ : Học sinh biết chăm học, chăm làm sẽ đem đến thành công trong cuộc sống

II/ CHUẨN BỊ :

Tranh “Kho báu”

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Giới thiệu bài:

Tiết tập đọc vừa rồi em học bài gì ?

-Câu chuyện nói với em điều gì ?

-Kho báu mà hai anh em tìm được ra sao, hôm

nay chúng ta sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện

“Kho báu”

2 Hướng dẫn kể chuyện:

Hoạt động 1 : Kể từng đoạn theo gợi ý

Dựa vào trí nhớ và gợi ý kể lại được từng đoạn

câu chuyện Kho báu

-Viết sãn các gợi ý :

Đoạn 1 : Hai vợ chồng chăm chỉ

Thức khuya dậy sớm

Không lúc nào ngơi tay

Kết quả tốt đẹp

-Giáo viên nhắc nhở HS cách dùng từ: hai sương

một nắng, cuốc bẫm cày sâu

Từ lúc gà gáy và khi đã lặn mặt trời Không lúc

nào ngơi tay, không để cho đất nghỉ

- Cho HS kể trong nhóm 3, mỗi em kể 1 đoạn

-Kho báu

-Kho báu là đất đai màu mỡ, là lao động chuyên cần

-1 em nhắc tựa bài

-1 em kể mẫu chi tiết các sự việc để hoàn chỉnh đoạn 1 : Ý đoạn 1 (Hai vợ chồng chăm chỉ) Ở vùng quê nọ, có hai vợ chồng người nông dân quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu

-Thức khuya dậy sớm : Họ thường

ra đồng từ lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời

-Không lúc nào ngơi tay : Hai vợ chồng cần cù, chăm chỉ không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúc, họ cấy lúa Vừa gặt hái xong, họ lại trồng khoai, trồng cà, không để cho đất nghỉ

-Kết quả tốt đẹp : Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gầy dựng được một cơ ngơi thật đàng hoàng, nhà cao, cửa rộng, gà lợn đầy chuồng, cá đầy ao ……

- HS kể trong nhóm 3

Trang 9

-Yêu cầu HS kể đoạn 2-3 theo gợi ý

Đoạn 2 : Dặn con

Tuổi già

Hai người con lười biếng

Lời dặn của người cha

Đoạn 3 : Tìm kho báu

Đào ruộng tìm kho báu

Không thấy kho báu

Hiểu lời dặn của cha

-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ

Hoạt động 2 : Kể toàn bộ chuyện

-GV yêu cầu : kể bằng lời của mình, kể với

giọng điệu thích hợp, kết hợp lời kể với điệu bộ,

nét mặt

-GV yêu cầu HS chia nhóm

-Nhận xét

Yêu cầu HS cử người trong nhóm lên thi kể

-Nhận xét, chấm điểm cá nhân, nhóm kể hay

3 Củng cố dặn dò :

-Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?

-Câu chuyện nói lên ý nghĩa gì ?

-Nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

-3 em đại diện 3 nhóm tiếp nối nhau kể 3 đoạn Nhận xét

-Chia nhóm Tập kể trong nhóm toàn bộ chuyện dựa vào gợi ý -Mỗi nhóm cử đại diện 1 bạn lên kể

Nhận xét

-Mỗi nhóm cử bạn giỏi khá lên thi kể toàn bộ chuyện trước lớp

-Mỗi nhóm 4 em nối tiếp nhau kể

4 đoạn câu chuyện

-Nhận xét, chọn bạn kể hay

-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ

-Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng thì sẽ có cuộc sống ấm no hạnh phúc

CHÍNH TẢ- (NGHE VIẾT) : KHO BÁU

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

- Nghe viết chính xác , trình bày đúng một đoạn văn trích trong truyện “Kho báu”

- Luyện viết đúng một số tiếng có âm vần dễ lẫn : l/ n, (ên/ ênh), ua/ uơ

2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp

3.Thái độ : Biết chăm học, chăm làm thì sẽ được sung sướng hạnh phúc

Trang 10

II/ CHUẨN BỊ :

Viết sẵn BT 2a,2b

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Bài cũ :

Giáo viên đọc, gọi 1 em lên bảng

-Nhận xét

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn nghe viết

a/ Nội dung bài viết :

-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết

-Nội dung đoạn viết nói lên điều gì ?

-Tìm trong đoạn viết hai thành ngữ đã học ?

-Hai thành ngữ trên ý nói sự chăm chỉ làm

việc của người nông dân

b/ Hướng dẫn trình bày

-Đoạn chép có mấy câu ?

c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu

từ khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

d/ Viết bài.

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài vào vở

-Đọc lại

-Chấm vở, nhận xét

3.Bài tập

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-Hướng dẫn sửa

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

voi huơ vòi, mùa màng

thuở nhỏ, chanh chua

Bài 3 : Chọn bài tập a hay b

-Nhận xét, chốt ý đúng

-1 em lên bảng Lớp viết bảng con

* con trăn, cá trê, nước trà, tia chớp -Chính tả (nghe viết) : Kho báu

-2 em nhìn bảng đọc lại

-Đoạn trích nói về đức tính chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân

-Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu

-3 câu -HS nêu từ khó : Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, lặn mặt trời

-Viết bảng con

-Nghe đọc viết vở

-Dò bài, đổi vở soát lỗi chính tả

-Điền vần uơ/ ua vào chỗ trống -1 em lên bảng làm , lớp làm vở BT -Nhận xét

-1 em nêu yêu cầu 2 em lên bảng điền nhanh l/ n vào chỗ trống Lớp

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w