Hoạt động 1: Giúp HS nhận biết “Một phần hai” Caùch tieán haønh: Giới thiệu “Một phần hai” 1/2 - HS quan saùt hình vuoâng HS quan saùt hình vuoâng vaø nhaän thaáy: - Hình vuông được ch[r]
Trang 1TUẦN : 22 Ngày dạy: 5/2/2007
Bài dạy : BÀI KIỂM TRA
Trang 3TUẦN : 22 Ngày dạy: 6/2/2007
Bài dạy : PHÉP CHIA
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân
- Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia
- Ham thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài 4
8 học sinh được mượn số quyển sách là:
5 x 8 = 40 (quyển sách) Đáp số: 40 quyển sách
- Nhận xét của GV
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia
MT: Bước đầu nhận biết phép chia trong mối
quan hệ với phép nhân
Cách tiến hành:
1 Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6
- Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô?
- HS viết phép tính 3 x 2 = 6
2 Giới thiệu phép chia cho 2
- GV kẻ một vạch ngang (như hình vẽ)
- GV hỏi: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau Mỗi
phần có mấy ô?
- GV nói: Ta đã thực hiện một phép tính mới là
phép chia “Sáu chia hai bằng ba”.
- Viết là 6 : 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia
3 Giới thiệu phép chia cho 3
- 6 ô
- HS thực hành
- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô
Trang 4có 3 ô.
6 : 2 = 3
- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần
6 : 3 = 2
- Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 phép
chia tương ứng
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
Hoạt động 2: Thực hành
MT: Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia
Cách tiến hành:
Bài 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu mẫu:
4 x 2 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
HS làm theo mẫu: Từ một phép nhân viết hai
phép chia tương ứng (HS quan sát tranh vẽ)
3 x 5 = 15
15 : 3 = 3
15 : 3 = 5
4 x 3 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
2 x 5 = 10
10 : 5 = 2
10 : 2 = 5
Bài 2: HS làm tương tự như bài 1.
3 x 4 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
4 x 5 = 20
20 : 4 = 5
20 : 5 = 4
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bảng chia 2
- HS lập lại
- HS lập lại
- HS đọc và tìm hiểu mẫu
- HS làm theo mẫu
- HS làm tương tự như bài 1
-
Rút kinh nghiệm:
Trang 5
TUẦN : 22 Ngày dạy: 7/2/2007
Bài dạy : BẢNG CHIA 2
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Lập bảng chia 2
- Thực hành chia 2
- Ham thích học Toán
II Chuẩn bị
- GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK)
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Phép chia.
- Từ một phép tính nhân viết 2 phép chia tương ứng:
4 x 3 = 12 5 x 4 = 20
- GV nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bảng chia 2
Cách tiến hành:
1.Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2
- Nhắc lại phép nhân 2
- Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm 2 chấm tròn
(như SGK)
- Hỏi: Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn; 4 tấm bìa có
tất cả mấy chấm tròn ?
a) Nhắc lại phép chia
- Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi tấm có 2
chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ?
b) Nhận xét
- Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8, ta có phép chia 2
là 8 : 2 = 4
2.Lập bảng chia 2
- Làm tương tự như trên đối với một vài trường
hợp nữa; sau đó cho HS tự lập bảng chia 2
- Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 2 bằng
các hình thức thích hợp
- HS đọc phép nhân 2
- HS viết phép nhân: 2 x 4 = 8
- Có 8 chấm tròn.8 chấm tròn
- HS viết phép chia 8 : 2 = 4 rồi trả lời: Có 4 tấm bìa
- HS lập lại
- HS tự lập bảng chia 2
- HS học thuộc bảng chia 2
Trang 6Số kẹo mỗi bạn được chia là:
12 : 2 = 6 (cái kẹo) Đáp số: 6 cái kẹo
- Nếu HS không tự giải được thì có thể hướng
dẫn như sau:
- Lấy 12 cái kẹo (hoặc 12 đồ vật) chia cho 2 em,
mỗi lần chia cho mỗi em 1 cái Chia xong thì đếm
số kẹo của mỗi em để thấy mỗi em được 6 cái
kẹo
Bài 3: Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng
- HS tính nhẩm kết quả của các phép tính trong
khung, sau đó trả lời các số trong ô tròn là kết quả của phép tính nào? - GV nhận xét - Tuyên dương 4 Củng cố – Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị: Một phần hai - HS tính nhẩm kết quả Chẳng hạn: Số 6 là kết quả của phép tính 12 : 2 - HS nhận xét Rút kinh nghiệm:
Trang 7
TUẦN : 22 Ngày dạy: 8/2/2007
Bài dạy : MỘT PHẦN HAI
I Mục tiêu
- Giúp HS nhận biết “Một phần hai”
- Biết viết và đọc 1/2
- Ham thích học Toán
II Chuẩn bị
- GV: Các mảnh giấy hoặc bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bảng chia 2.
Sửa bài 2:
Giải
Số kẹo mỗi bạn được chia là:
12 : 2 = 6 ( cái kẹo )
Đáp số: 6 cái kẹo
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giúp HS nhận biết “Một phần hai”
Cách tiến hành:
Giới thiệu “Một phần hai” (1/2)
HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia thành hai phần bằng
nhau, trong đó có 1 phần được tô màu Như thế
là đã tô màu một phần hai hình vuông.
- Hướng dẫn HS viết: 1/2; đọc: Một phần hai.
- Kết luận: Chia hình vuông thành 2 phần bằng
nhau, lấy đi một phần (tô màu) được 1/2 hình
vuông.
- Chú ý: 1/2 còn gọi là một nửa
Hoạt động 2: Thực hành
MT: Hs biết áp dụng kiến thức vừa học để làm
bài
Cách tiến hành:
Bài 1: HS trả lời đúng đã tô màu 1/2 hình nào.
- Đã tô màu 1/2 hình vuông (hình A)
- HS quan sát hình vuông
- HS viết: ½
- HS lập lại
- HS trả lời.Bạn nhận xét
Trang 8- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Luyện tập
Rút kinh nghiệm:
Trang 9
TUẦN : 22 Ngày dạy: 9/2/2007
Bài dạy : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Giúp HS học thuộc bảng chia 2
- Rèn kỹ năng vận dụng bảng chia 2
- Ham thích học Toán
II Chuẩn bị
- GV: Tranh SGK
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Một phần hai.
- Hình nào đãkhoanh vào ½ số con cá?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giúp HS học thuộc bảng chia 2
Cách tiến hành:
Bài 1: Dựa vào bảng chia 2, HS tính nhẩm để tìm
kết quả của mỗi phép chia
- GV nhận xét
Bài 2: HS thực hiện mỗi lần một cặp hai phép
tính: nhân 2 và chia 2
2 x 6 = 12
12 : 2 = 6
- GV nhận xét
Bài 3:
- HS tính nhẩm 18 chia 2 bằng 9
- HS trình bày bài giải
Bài giải Số lá cờ của mỗi tổ là:
18 : 2 = 9 (lá cờ)
Đáp số: 9 lá cờ
Hoạt động 2: Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng
- HS tính nhẩm để tìm kết quả của mỗi phép chia.Sửa bài
- 2 x 6 = 12 2 x 8 = 16
12 : 2 = 6 16 : 2 = 8
2 x 2 = 4 2 x 1 = 2
4 : 2 = 2 2 : 2 = 1
- HS nhận xét
- 2 HS ngồicạnh nhau tính nhẩm
18 chia 2 bằng 9 Bạn nhận xét
- 2 HS lên bảng giải HS dưới lớp giải vào vở
Trang 10- GV nhận xét – Tuyên dương.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Số bị chia – Số chia – Thương
Rút kinh nghiệm: