1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần lễ 16 năm 2012

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 189,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Bảng con C- Tiến trình dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1- Kiểm tra bài cũ: Bé Hoa -Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ -Học sinh viết bảng con ngữ : sắp xếp, ngôi[r]

Trang 1

TUẦN 16

Thứ 2

Tập đọc

Tập đọc

Toán

Âm nhạc

Con chó nhà hàng xóm Con chó nhà hàng xóm Ngày, giờ

Gv bộ môn

Thứ 3

Toán

Kể chuyện

Chính tả

Thủ công

Tập viết

Thực hành xem đồng hồ Con chó nhà hàng xóm Tập chép:Con chó nhà hàng xóm Gấp, cắt biển báo giao thông

Chữ hoa : O

Thứ 4

Tập đọc

Toán

LTC

Mĩ thuật

Thời khóa biểu Ngày, tháng

Từ chỉ tính chất Kiểu câu: Ai, thế nào ?

GV bộ môn

Thứ 5

Thể dục

Thể dục

Toán

TNXH

GV bộ môn

GV bộ môn Thực hành xem lịch Các thành viên trong nhà trường

Thứ 6

Toán

Chính tả

Tập làm văn

Đạo đức

Sinh hoạt lớp

Luyện tập chung Nghe-viết: Trâu ơi

Khen ngợi Kể ngắn về con vật Lập thời gian biểu Giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng (tiết 1)

Trang 2

TUẦN 16

Ngày soạn : 1/ 12/ 2012

Ngày dạy: Thứ hai, ngày 3 tháng 12 năm 2012

Tiết 1, 2: Tập đọc : CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM Tiết 46, 47

A- Mục tiêu

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật

trong bài

- Hiểu ND : Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của

bạn nhỏ

B- Chuẩn bị :

GV:Tranh Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu văn hướng dẫn cách đọc

HS: SGK

C- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định tổ chức :

2-Kiểm tra bài cũ : Bé Hoa

-Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi

+Em Nụ đáng yêu như thế nào?

+ Hoa đã làm gì để giúp đỡ

-Nhận xét, ghi điểm học sinh

3- Bài mới

3.1- Giới thiệu bài : Con chó nhà hàng xóm

3.2- Luyện đọc :

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài với giọng kể,

chậm rãi ,tình cảm

-Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

a- Đọc nối tiếp câu

-Luyện đọc từ khó : nhảy nhót, tung tăng, lo

lắng, thân thiết, vẫy đuôi, rối rít, thỉnh

thoảng.

-Bài này chia 5 đoạn

b- Đọc nối tiếp đoạn

-Giáo viên hướng dẫn học sinh chú ý ngắt

nghỉ hơi và nhận giọng ở một số câu

- Hát

- 2học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng hai câu

- Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh từ khó

- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp

- Học sinh đọc cá nhân-đồng thanh + Bé rất thích chó / nhưng nhà bé không nuôi con nào ?//

+Cún mang cho Bé / khi thì tờ báo hay cái bút chì ,/ khi thì con bút bê…// +Nhìn bé vuốt ve Cún / Bác sĩ hiểu,/

Trang 3

+Con muốn mẹ giúp gì nào ?

Lời của ai? Đọc giọng như thế nào ?

+Con nhớ Cún Mẹ ạ !

Lời của ai? Đọc giọng như thế nào ?

- Đọc từ chú giải

c- Đọc từng đoạn trong nhóm

d-Thi đọc giữa các nhóm

TIẾT 2

4- Tìm hiểu bài

-Gọi học sinh đọc cả bài

Câu 1: Bạn của Bé ở nhà là ai ?

+Bé và Cún thường chơi đùa với nhau như

thế nào ?

+ Vì sao Bé bị thương ?

Câu 2;Khi Bé bị thương Cún đã giúp Bé như

thế nào ?

Câu 3:Những ai đến thăm Bé ? Vì sao Bé vẫn

buồn?

Câu 4: Cún đã làm gì cho Bé vui như thế

nào ?

Câu 5: Bác sĩ nghĩ rằng Bé mau lành là nhờ

ai ?

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?

5- Cho học sinh thi đọc lại

6- Củng cố-dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Thời gian biểu

chính Cún đã giúp Bé mau lành //

-Lời của mẹ,đọc với giọng âu yếm, lo lắng

-Lời của bé đọc với giọng buồn bã

- 1học sinh đọc chú giải trong sách giáo khoa

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc từng đoạn, cả bài giữa các nhóm

- 1 học sinh đọc cả bài

- Cún Bông con chó của nhà hàng xóm

- Nhảy nhót tung tăng khắp vườn

- Vì Bé mải chạy theo Cún vấp phải một khúc gỗ và ngã

- Cún chạy đi tìm mẹ của Bé đến giúp

- Bạn bè thay nhau đến thăm , kể chuyện, tặng quà cho Bé ,Bé vẫn buồn

và nhớ Cún Bông

- Cún chơi với Bé ,mang cho Bé khi thì

tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê

…làm cho Bé cười

- …Bé mau lành là nhờ Cún

- … Cún con mang lại niềm vui cho Bé

- … Các vật nuôi trong nhà là bạn của trẻ em

- Ca ngợi tình bạn thăm thiết giữa Bé và Cún Bông Các vật nuôi trong nhà là bạn của trẻ em

- Học sinh thi đọc theo nhóm

- Đọc đoạn 3,4,5

- Đọc theo vai

Trang 4

Tiết 3: Toán : NGÀY,GIỜ Tiết 76

A- Mục tiêu

-Nhận biết 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong 1 ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm

trước đến 12 giờ đêm hôm sau

- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày

- Nhận biết đơn vị đo thời gian : ngày, giờ

- Biết xem đúng trên đồng hồ

- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm

B- Chuẩn bị :

-Mặt đồng hồ ,đồng hồ để bàn

C- Tiến trình dạy học :

1- Kiểm tra bài cũ : Luyện tập chung

- Cho học sinh làm bài

x + 26 = 52 x- 36 =48

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2- Bài mới

2.1- Giới thiệu bài : Ngày,giờ

+Giáo viên hỏi câu hỏi và quay kim trên mặt

đồng hồ bằng bìa chỉ đúng thời điểm của câu

hỏi :

+ Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì ?

+Lúc 11 giờ trưa em đang làm gì ?

+ Lúc 3 giờ chiều em đang làm gì ?

+Lúc 8 giờ tối em đang làm gì ?

-Giáo viên giới thiệu : Mỗi ngày có 24 giờ

.Một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước

đến giờ đêm hôm sau

-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc bảng phân

chia thời gian trong ngày

-Giáo viên nêu câu hỏi :

+2giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?

+ 23 giờ còn gọi là mấy giờ ?

+ 18 giờ tức là lúc mấy giờ chiều ?

-Giáo viên có thể cho học tham khảo thêm

3- Thực hành

Bài1: Giáo viên hướng dẫn học sinh xem hình

, tranh vẽ của từng bài

Trước hết phải đọc số giờ vẽ trên mặt đồng hồ

- 2 học sinh lên bảng, cả lớp làm bảng con

- Học sinh quan sát kim trên mặt đồng

hồ bằng bìa và trả lời câu hỏi

14giờ

11giờ đêm

6 giờ chiều

- Học sinh đọc số giờ vẽ trên từng mặt đồng hồ , đối chiếu với hoạt động cụ thể rồi nêu số thích hợp vào chỗ chấm :

Trang 5

.Đối chiếu với hoạt động cụ thể được mô tả

qua tranh vẽ rồi nêu số thích hợp

-Giáo viên sửa bài

Bài 3 :

-Giáo viên giới thiệu cho học sinh biết sơ qua

về đồng hồ điện tử ( dùng để đo thời gian )

+Mặt hiện số của đồng hồ điện tử cho biết

đồng hồ đang chỉ mấy giờ ?

-Giúp học sinh nhận biết 3 giờ chiều được thể

hiện bằng “ 15.00” trên mặt hiện số của đồng

hồ điện tử

4.Củng cố- dặn dò

-Giáo viên nêu câu hỏi:

+ 2giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?

+ 23 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?

+ 18 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài : Thực

hành xem đồng hồ

- Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng

- Mẹ em đi làm về lúc 12 giờ trưa

- Em chơi bóng lúc 5giờ chiều

- Lúc 7 giờ tối em xem phim truyền hình

- Lúc 10 đêm em đang ngủ

- 1học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh quan sát hình vẽ rồi lựa chọn cho thích hợp

- 15 giờ hay 3 giờ hiều

- 20 giờ hay 8 giờ tối

- 14 giờ

- 11giờ

- 6giờ

Tiết 4: Âm nhạc: GVBM

Thứ ba, ngày 4 tháng 4 năm 2012

Tiết 1: Toán : THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ Tiết 77

A- Mục tiêu

-Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối

- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ

- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian

B- Chuẩn bị :

GV :-Mô hình đồng hồ

HS : SGK, bảng con

C- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định tổ chức :

2-Kiểm tra bài cũ :Ngày , giờ

- Giáo viên nêu câu hỏi :

+ 15giờ 30 phút còn gọi là mấy giờ ?

- Hát

- Học sinh trả lời

- 3giờ 30 phút

Trang 6

+ 10 giờ đêm còn gọi là mấy giờ ?

+ 6 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?

-Nhận xét , ghi điểm học sinh

3- Bài mới

3.1- Giới thiệu bài : Thực hành xem đồng hồ

3.2- Thực hành :

Bài 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát

tranh vẽ rồi đọc giờ trên đồng hồ xem đồng

hồ nào chỉ thời gian thích hợp với giờ từng

tranh

- An đi học 7 giờ sáng thích hợp với đồng hồ

nào?

- An thức dậy lúc 6 giờ sáng thích hợp với

đồng hồ nào?

-Buổi tối An xem phim lúc 20 giờ tương ứng

với đồng hồ nào ?

- 17 giờ An đá bóng tương ứng với đồng hồ

nào ?

Bài 2: Câu nào đúng ? câu nào sai ?

- Cho học sinh quan sát tranh và đồng hồ,

chọn câu đúng ?

-Vào lúc 7 giờ , bạn đi học lúc 8 giờ Vậy câu

nào đúng ?

- Cửa hàng mở cửa lúc 8 giờ đến 17 giờ , mẹ

đi chợ lúc 7 giờ Vậy câu nào đúng ?

- Lan tập đàn lúc 20 giờ tức 8 giờ tối.Vậy câu

nào đúng

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

3- Củng cố- dặn dò

-Trò chơi “ thi vẽ “

-Giáo viên nêu luật chơi Chia hai nhóm thi

vẽ Đồng hồ chỉ 6 giờ , 3giờ, 19 giờ

- Cho 2học sinh lên vẽ kim chỉ giờ trên đồng

hồ

- Giáo viên nhận xét tuyên dương

- Nhận xét tiết học

- Về nhà chuẩn bị bài :Ngày ,tháng

- 22giờ

- 18 giờ

- Thích hợp với đồng hồ B

- Thích hợp với đồng hồ A

- Tương ứng với đồng hồ D

- Tương ứng với đồng hồ C

- 1học sinh đọc yêu cầu bài

- Đi học muộn giờ

- Cửa hàng đóng cửa

- Lan tập đàn lúc 20 giờ vì Lan chơi đàn dưới ánh đèn

Tiết 2: Kể chuyện : CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM Tiết 16

A- Mục tiêu

Trang 7

- Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện.

B- Chuẩn bị:

GV : Tranh minh họa trong sách giáo khoa.

HS : SGK

C- Tiến trình dạy học :

1- Kiểm tra bài cũ : Hai anh em

- Gọi 2học sinh kể nối tiếp nhau câu chuyện

- Giáo viên nhận xét , ghi điểm

2- Bài mới

2.1- Giới thiệu bài : Con chó nhà hàng xóm

2.2- Hướng dẫn kể chuyện

a-Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh

- Tranh 1:

+ Bé thường chơi với con vật nào?

+ Bé và Cún thường làm gì ?

-Tranh 2:

+ Mải chạy theo Cún ,Bé vấp như thế nào ?

+Cún giúp Bé như thế nào ?

-Tranh 3:

+Bé bị thương như thế nào ?

+Bạn bè thăm Bé như thế nào ?

-Tranh 4:

+ Các bạn về Bé lại buồn vì sao ?

-Tranh 5:

+ Bé mau lành nhờ ai ?

b- Kể chuyện trong nhóm

c- Kể chuyện trước lớp

-Giáo viên và cả lớp nhận xét

d- Kể lại toàn bộ câu chuyện

-Giáo viên nêu yêu cầu của bài

-Cho học sinh thi kể nối tiếp, kể phân vai

-Giáo viên nhận xét , bình chọn nhóm kể hay

- 2 học sinh kể nối tiếp nhau câu chuyện

- 1học sinh nêu yêu cầu bài

- Học sinh nhớ lại nội dung chuyện trả lời câu hỏi:

+ Bé chơi với Cún Bông con chó nhà hàng xóm

+ Bé và Cún thường nhảy nhót tung tăng khắp vườn

+ Bé vấp phải + Cún chạy đi tìm người đến giúp

+ Mắt cá chân Bé sưng to phải bó bột nằm bất động trên giường

+Bạn bè thay nhau đến thăm , kể chuyện, tặng quà cho Bé

+Bé nhớ Cún

+Nhờ Cún bông ,Bé mau lành lại vui đùa với Cún bông

-Chia nhóm -Học sinh quan sát từng tranh minh họa trong sách giáo khoa ,tập kể trong nhóm

-Đại diện các nhóm thi kể lại đoạn truyện theo tranh

-2,3 nhóm thi kể lại toàn bộ câu chuyện : thi kể nối tiếp , kể theo vai

Trang 8

nhất

-Gọi học sinh kể lại câu chuyện

4.Củng cố , dặn dò :

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại nhiều lần

- Chuẩn bị câu chuyện kể : Tìm ngọc

-1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

Tiết 3: Chính tả : ( Tập chép ) CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM Tiết 31

A-Mục tiêu:

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng bài văn xuôi.

- Làm được BT2 , BT (3) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

B- Chuẩn bị:

GV : Bảng phụ viết nội dung đoạn văn học sinh cần chép

- Bài tập 2, bài tập 3

HS: Bảng con

C- Tiến trình dạy học :

1- Kiểm tra bài cũ: Bé Hoa

-Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ

ngữ : sắp xếp, ngôi sao , sương sớm, xếp

hàng, xôn xao…

-Giáo viên nhận xét , sửa bài

2- Bài mới :

2.1- Giới thiệu bài : Con chó nhà hàng xóm

2.2- Hướng dẫn tập chép

+Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị

+Giáo viên đọc đoạn văn đã chép sẵn

-Giáo viên nêu câu hỏi :

+Vì sao từ bé trong bài phải viết hoa ?

+Trong hai từ bé dưới đây , từ nào là tên

riêng ?

-Giáo viên phân tích từ khó :quấn quýt, bị

thương, mau lành, nuôi …

2.3- Cho học sinh chép bài vào vở

-Giáo viên theo dõi uốn nắn

2.4- Soát lỗi :

-Giáo viên đọc lại bài cho HS soát lỗi

2.5- Chấm, chữa bài:

-Giáo viên chấm khoảng 7-10 bài

-Giáo viên nhận xét

3- Hướng dẫn làm bài tập :

Bài tập 1:

-Học sinh viết bảng con -1 học sinh viết bảng lớp

-1,2 học sinh đọc lại đoạn văn đã chép sẵn

-Từ Bé phải viết hoa vì là tên riêng -Bé là một cô bé yêu loài vật -Từ bé thứ nhất là tên riêng -Học sinh viết bảng con từ khó viết -Học sinh chép vào vở

-Học sinh tự chấm chữa bài

Trang 9

-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

-Cho học sinh trao đổi nhóm

-Giáo viên nhận xét

Bài tập 3:

-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

-Giáo viên chọn bài tập 3 a cho cả lớp làm

vào VBT

- Giáo viên nhận xét , chữa bài.

4- Củng cố- dặn dò

-Giáo viên nhận xét tiết học

-Yêu cầu học sinh viết vào vở những lỗi đã

viết sai

-Về nhà chuẩn bị bài : Trâu ơi!

-Học sinh trao đổi nhóm tìm tiếng có vần ui hoặc uy , ghi nhanh yừ tìm được

ra giấy -Đại diện nhóm đọc kết quả : núi, múi, mùi , bụi, lụi, chui, túi, dùi, đen thui, gùi lúa

-Tàu thủy, huy hiệu , khuy áo, lũy tre , nhụy hoa , truy đuổi …

-1 học sinh đọc yêu cầu bài -Học sinh tự tìm những từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt đầu bằng ch

-Học sinh nêu :chăn, chiếu , cuộn chỉ, chõng, chạn, chén, chậu, chổi , chày,chỏ, chỉnh ,chum ,chi,…

Tiết 4: Thủ công : GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG

CHỈ LỐI ĐI THUẬN CHIỀU VÀ BIỂN BÁO CẤM

XE ĐI NGƯỢC CHIỀU Tiết 16

A- Mục tiêu

- Biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều

- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Đường cắt có thể

mấp mô Biển báo tương đối cân đối Có thể làm biển báo giao thông có kích

thước to hoặc bé hơn kích thước GV hướng dẫn

B- Chuẩn bị:

GV: Bài mẫu, quy trình gấp.

HS : Giấy thủ công, kéo, hồ dán, thước.

C- Tiến trình dạy học :

1- Kiểm tra bài cũ : Gấp cắt , dán biển báo

giao thông chỉ lối đi thuận chiều và biển báo

cấm xe đi ngược chiều

-Gọi học sinh lên thực hiện

2- Bài mới

2.1- Giới thiệu bài : gấp, cắt, dán biển báo

giao thông chỉ lối đi thuận chiều và biển báo

cấm xe đi ngược chiều

- 2học sinh lên thực hiện

Trang 10

2.2- Thực hành :

-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và

nhận xét

+Biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều

có kích thước , hình dáng , màu sắc như thế

nào ?

+Biển báo giao thông chỉ lối đi ngược

chiều cho biết điều gì?

-Giáo viên hướng dẫn mẫu

Bước 1:

Gấp, cắt, dán biển báo giao thông chỉ lối

đi thuận chiều.

- Gấp, cắt, dán hình tròn màu xanh từ hình

vuông có cạnh 6 ô

- Cắt hình chữ nhật màu trắng có chiều dài

4ô rộng 1 ô

- Cắt hình chữ nhật màu khác có chiều dài

10 ô , rộng 1 ô làm chân biển báo

Bước 2:

Dán biển báo giao thông chỉ lối đi ngược

chiều.

-Dán chân biển báo giao thông vào tờ giấy

trắng (h.1)

-Dán hình tròn màu xanh chờm lên chân

biển báo khoảng nửa ô ( h.2)

-Dán hình chữ nhật màu trắng vào giữa hình

tròn ( h 3)

- Gọi HS nhắc lại

-Giáo viên theo dõi, uốn nắn và giúp đỡ học

sinh còn lúng túng

-Giáo viên đánh giá sản phẩm

4- Củng cố-dặn dò

-Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách gấp,

cắt, dán biển báo giao thông chỉ lối đi thuận

chiều

-Nhận xét tiết học

-Về nhà thực hành cho thành thạo và xem

trước bài

- HS quan sát hình mẫu

- Biển báo có hai phần : mặt biển báo và chân biển báo : mặt biển báo hình tròn màu xanh có vạch ngang hình chữ nhật ở giữa màu trắng Chân biển báo hình chữ nhật

- Chỉ cho biết đường đi thuận chiều

- Học sinh nhắc lại các bước

- Học sinh thực hành

Trang 11

Tiết 5: Tập viết : CHỮ HOA O Tiết 16

A- Mục tiêu

- Viết đúng dịng chữ O ( 1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ ) ; chữ và câu ứng dụng :

Ong

( 1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ ), Ong bay bướm lượn ( 3 lần )

B- Chuẩn bị

GV - Mẫu chữ O đặt trong khung chữ

- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ

HS : bảng con, vở tập viết

C- Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, luyện tập

D- Tiến trình dạy học :

1- kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở viết

- Gọi HS lên bảng viết chữ

hoa : N

- Gọi HS nhắc lại câu ứng dụng

- Viết : Nghi

- GV nhận xét, cho điểm

2 Dạy-học bài mới :

2.1 :Giới thiệu:

- Tiết tập viết hơm nay các em sẽ học cách

viết con chữ hoa O và nắm được cách nối nét

từ các chữ cái viết hoa sang chữ cái viết

thường đứng liền sau chúng

2.2: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

a-Hướngdẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ O

- Chữ O cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ O và miêu tả:

+ Gồm 1 nét cong kín

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

- Đặt bút trên đường kẽ 6, đưa bút sang trái

viết nét cong kín, phần cuối lượn vào trong

bụng chữ Dừng bút ở phía trên đường kẻ 4

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

- HS lên bảng viết

- HS nêu câu ứng dụng ,

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

- HS quan sát

- 5 li

- 6 đường kẻ ngang

- 3 nét

- HS quan sát

- HS quan sát

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w