1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Thể dục 3 tuần 19 đến 22

11 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 204,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Những người phụ nữ trong ca dao và người phụ nữ trong bài Bánh trôi nước đều không chủ động trong cuộc đời mình.Họ bị số phận đẩy đưa theo sự rủi may.Ở thơ HXH tác giả nói rõ hơn phẩm [r]

Trang 1

Tuần 7 – Bài 7 Ngày soạn:

Tiết 25, 26 - Văn học: Ngày giảng:

BÁNH TRÔI NƯỚC

-Hồ Xuân

Hương-SAU PHÚT CHIA LY

- Đoàn Thị

Điểm-I.Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs

-Thấy được vẻ xinh đẹp,bản lĩnh sắt son,thân phận chìm nỗi của người phụ nữ trong bài

thơ Bánh trôi nước

- Bước đầu cảm nhận được nổi sầu chia ly sau phút chia tay, giá trị tố cáo chiến tranh phi nghĩa, niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi và giá trị của nghệ thuật ngôn từ trong đoạn thơ trích, sơ bộ nắm dược thể thơ song thất lục bát

II.Chuẩn bị:

-Thầy: nghiên cứu sgk,tư liệu tham khảo để soạn bài.

-Trò: đọc trước văn bản ở nhà,trả lời các câu hỏi hướng dẫn.

III.Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Côn sơn ca của Nguyễn Trãi?

Qua bài Côn sơn ca,em cảm nhận được điều gì cách sống và tâm hồn của tác giả?

- Đọc thuộc phần nguyên tác và dịch thơ của bài Thiên trường vãn vọng

Qua bài thơ, em cảm nhận gì về cảnh vật thiên nhiên và tâm hồn của tác giả?

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Văn bản BÁNH TRÔI NƯỚC

Hoạt động 1: Giới thiệu tác giả, thể loại, đọc và tìm hiểu chú

thích.

-GV ghi đề bài lên bảng

-GV đọc một lượt

- Gọi HS đọc, GV nhận xét

- Hs đọc chú thích tr 95/sgk

- GV giới thiệu vài nét về cuộc đời và sự nghiệp thơ của nữ sĩ Hồ

Xuân Hương (ngoài những ý trong sgk)

+ Hồ Xuân Hương là người phụ nữ tài sắc nhưng gặp nhiều trắc trở

trong tình duyên, hai lần lấy chồng đều làm lẽ:

I Đọc và tìm hiểu chú thích.

1 Tác giả:

- Hồ Xuân Hương -

Bà chúa thơ Nôm

- Tài sắc nhưng gặp nhiều trắc trở

- Thơ HXH luôn ca ngợi, bênh vực người phụ nữ trong XHPK

Trang 2

“Chém cha cái kiếp lấy chồng chung

Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng”

+ Hồ xuân hương luôn khát kao một cuộc sống lứa đôi hạnh phúc

+ Thơ HXH độc đáo, có một không hai trong lịch sử văn học dân tộc

“”độc đáo khác thường mà rất Việt Nam, sắc sảo mà tình tứ, nghịch

ngợm mà sâu sắc”

+ Nội dung thơ HXH luôn ca ngợi phụ nữ, bênh vực phụ nữ, chống

lại quan niệm “trọng nam khinh nữ” của chế độ phong kiến, lên án

chế độ phong kiến

Hoạt động 2:Tìm hiểu bài thơ

- HS đọc lại bài thơ

- Hãy nêu nhận xét của em về số câu,số chữ trong câu và cách

hiệp vần trong bài thơ? Bài thơ này thuộc thể thơ nào mà em đã

học?

-HS: Số câu: 4; số chữ trong câu: 7; cách hiệp vần: tiếng cuối các câu

1,2,4: tròn, non, son => Thể thất ngôn tứ tuyệt.

- Tuy được viết theo thể thơ Đường luật nhưng hình ảnh và ngôn

ngữ thơ trong bài này như thế nào?

HS: Hình ảnh thơ dân dã, ngôn ngữ thơ bình dị

-GV giảng: Bài thơ có hai nghĩa:

+ Nghĩa thứ nhất miêu tả bánh trôi nước khi đang được luộc

+ Nghĩa thứ hai phản ánh vẻ đẹp, phẩm chất và thân phận của người

phụ nữ trong xã hội cũ

- Từ sự gợi ý này, GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi sau:

- Với nghĩa thứ nhất, bánh trôi nước được miêu tả như thế nào?

HS: Bánh trôi nước có màu trắng của bột được nặn thành viên tròn,

có nhân màu đỏ ở giữa, nếu nhiều nước thì bột nhão, ít nước quá thì

cứng Khi luộc trong nước sôi, bánh chín thì nổi lên, bánh chưa chín

thì chìm xuống

GV: Cách tả này rất đúng với bánh trôi nước ở ngoài cuộc sống

- Với nghĩa thứ hai, bánh trôi nước thể hiện vẻ đẹp, phẩm chất,

thân phận người phụ nữ như thế nào?

- HS:

 Hình thức xinh đẹp

 Phẩm chất trong trắng dù gặp cảnh ngộ gì vẫn giữ được sự son

sắt, thuỷ chung, tình nghĩa

 Thân phận chìm nỗi giữa cuộc đời

- Trong hai nghĩa đó, nghĩa nào là chính?

HS: Nghĩa thứ hai khó thấy hơn nhưng nó quyết định giá trị bài thơ,

nghĩa trước là phương tiện chuyển tải nghĩa sau.Có nghĩa sau bài thơ

mới có giá trị tư tưởng lớn

GV: Đây là bài thơ có tính đa nghĩa

- Vậy em hiểu thế nào là tính đa nghĩa trong thơ?

2 Đọc

3 Chú thích.

II Đọc – Tìm hiểu văn bản:

1 Thể thơ:

- Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

2 Nghệ thuật:

- Hình ảnh thơ dân dã

- Ngôn ngữ bình dị

3 Nội dung:

- Miêu tả bánh trôi nước

-> Hình ảnh người phụ nữ trong XHPK: + Ngoại hình: xinh đẹp, trắng trẻo, tròn trịa

+ Phẩm chất: trong trắng, son sắt, thuỷ chung

+ Thân phận: chìm nổi, phụ thuộc

Trang 3

HS: Đa nghĩa là tính nhiều nghĩa, là một đặc điểm của ngôn ngữ văn

chương, thi ca nói chung

* HS thảo luận nhóm câu sau:

- Qua bài thơ, em hiểu nhà thơ Hồ Xuân Hương đã thể hiện thái

độ, quan điểm gì đối với người phụ nữ?

HS thảo luận, trình bày

- GV chốt lại: bài thơ thể hiện thái độ trân trọng vẻ xinh đẹp, trong

trắng, son sắt, thuỷ chung của người phụ nữ và sự thương cảm cho

than phận chìm nổi bấp bênh, bị phụ thuộc của người phụ nữ trong

xã hội phong kiến

- GV cho HS liên hệ các câu ca dao than thân đã học, mở đầu bằng

mô típ Thân em.

GV: Đây là mối liên quan gắn bó, tiếp nối trong phạm vi một nguồn

cảm xúc nhân đạo chủ nghĩa đối với phụ nữ

Hoạt động 3: Tổng kết – Ghi nhớ.

- Em hãy khái quát nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của bài thơ?

- HS tổng kết, GV chốt lại

- HS đọc ghi nhớ tr 95/ SGK

Hoạt động 4: Luyện tập

- Gv hướng dẫn hs làm bài tập

- HS phát biểu, GV tổng kết:

1.Các bài ca than thân:

a Thân em như trái bần trôi,

Gió dập,sóng dồi biết tấp về đâu?

b Thân em như hạt mưa sa,

Hạt vào đài các,hạt ra ruộng cày

c Thân em như hạt mưa rào,

Hạt rơi xuống giếng hạt vào vườn hoa

d Thân em như giếng giữa đàng

Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân

e Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

2.Những người phụ nữ trong ca dao và người phụ nữ trong bài

Bánh trôi nước đều không chủ động trong cuộc đời mình.Họ bị số

phận đẩy đưa theo sự rủi may.Ở thơ HXH tác giả nói rõ hơn phẩm

chất và vẻ đẹp tuyệt vời của người phụ nữ Điều này cho thấy tuy có

tiếp thu sâu sắc thơ ca dân gian nhưng HXH khẳng định mạnh mẽ

nhân cách đáng trân trọng của người phụ nữ xưa

Hoạt động 5: Dặn dò

- Học thuộc bài thơ

- Nắm¬ƒsid16519995 nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật của bài thơ

* Thái độ của tác giả:

- ca ngợi, trân trọng

vẻ đẹp người phụ nữ

- Thương cảm cho số phận của họ

II Tổng kết – Ghi nhớ

*Ghi nhớ, tr.95, sgk.

IV.Luyện tập:

* Bài tập 1, tr.96, sgk

Trang 4

Văn bản SAU PHÚT CHIA LI

Trích: Chinh phụ ngâm

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản

- Gv ghi đề bài học lên bảng

- HS đọc chú thích * tr 91, sgk, rút ra những điểm cơ bản về tác giả, tác

phẩm

+ Chinh phụ ngâm khúc nguyên văn chữ hán của đặng Trần Côn, người

làng Nhân Mục, Thanh Xuân, Hà Nội chinh phụ ngâm khúc được viết vào

khoảng 1741 – 1742 trong thời kì khởi nghĩa nông dân diễn ra liên tiếp

+ Đoàn Thị Điểm (1705 - 1748) sống cùng thời với Đặng Trần Côn, là

người phụ nữ tài sắc

+ Chinh phụ ngâm không phải là truyện thơ mà là khúc ngâm Đây là khúc

ngâm về nỗi long sầu thương, nhớ nhung của người vợ có chồng ra trận

+ Ngâm khúc là thể loại do người Việt sáng tạo Đây là thể loại gần như có

chức năng chuyên biệt trong việc diễn tả những tâm trạng sầu bi, dài dặc,

triền miên của con người Nó ra đời vào giai đoạn chiến tranh phong kiến

diễn ra liên miên gây bao đau thương tang tóc cho con người Xuất sắc

nhất của thể loại này là Chinh phụ ngâm khúc - Đặng Trần Côn, Cung oán

ngâm khúc - Nguyễn Gia Thiều Thể loại ngâm khúc tiêu biểu nhất là được

sang tác theo thể song thất lục bát

- Gv đọc bài thơ một lượt, hs đọc lại, gv nhận xét

Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn trích.

- Văn bản được sáng tác theo thể song thất lục bát Em hãy nhận diện

đặc điểm của thể thơ này về số câu, số chữ trong câu và cách hiệp vần

trong một khổ thơ?

HS: + Thơ không hạn định số câu, bốn câu thành một khổ, hai câu 7 chữ,

hai câu 6-8

+ Gieo vần:

 Chữ cuối câu 7 trên vần với chữ 5 câu 7 dưới, vần trắc

 Chữ cuối câu 7 dưới vần với chữ cuối câu 6, vần bằng

 Chữ cuối câu 6 vần chữ 6 câu 8, vần bằng

 Chữ cuối câu 8 vần chữ 5 câu 7 trên ở khổ tiếp theo, vần bằng

- Câu 7 chữ ở thể thơ này có gì khác câu 7 chữ ở thể thất ngôn bát cú về

cách ngắt nhịp?

HS: Ngắt nhịp 3/4 hoặc 3/2-2 (không ngắt 4/3 hoặc 2-2/3)

- HS đọc khổ thơ đầu

- Trong hai câu song thất, dể thể hiện hoàn cảnh, tâm trạng người

chinh phụ, tác giả chủ yếu sử dụng nghệ thuật gì?

HS: Phép đối: Chàng thì đi - Thiếp thì về; cõi xa mưa gió - buồng cũ chiếu

chăn.

I Đọc – Tìm hiểu chú thích

1.Tác giả.

- Tác giả (bản chữ Hán): Đặng Trần Côn

- Tác giả (bản chữ Nôm): Đoàn thị Điểm

- Dịch giả: Đặng Thai Mai

-çin0 2.Tác

phẩm: Chinh phụ

ngâm

II Đọc – Tìm hiểu văn bản:

1 Thể thơ:

- Song thất lục bát

Trang 5

- Phép đối góp phần thể hiện hoàn cảnh, tâm trạng người chinh phụ

như thế nào?

HS: Phép đối gợi lên sự đối lập hai thân phận: một người đi - một người

về; hai hoàn cảnh: chiến địa mênh mang, xa xôi, mưa gió lạnh lung – căn

phòng nhỏ hẹp, chiếu chăn ấm áp Cả hai đều phải thương nhớ, buồn khổ

vì phải cách chia, li biệt

- Đ_qu7885?c hai câu sau

- Em hiểu thế nào là “đoái”? Tâm trạng của người chinh phụ ở đây

được diễn tả như thế nào qua hình ảnh “Tuôn màu mây biếc, trải ngàn

núi xanh”?

HS: + Đoái là ngoảnh lại nhìn theo -> nỗi dùng dằng không dứt của người

đưa tiễn

+ Hai câu thơ nói lên sự xa cách về không gian vời vợi giữa người đi kẻ

ở Giữa họ giờ chỉ còn núi xanh, mây biếc ngăn cách Sự cách ngăn, nỗi

sầu chia li nặng nề tưởng như đã phủ lên màu biếc của trời mây, trải vào

màu xanh của núi ngàn Các hình ảnh đó góp phần gợi lên cái độ mênh

mông cho nỗi buồn đau

- HS đọc khổ thơ tiếp theo

- Nỗi sầu người chinh phụ được gợi tả qua phép tu từ nào?

HS: Phép đối: Chàng còn ngoảnh lại - Thiếp hãy trông sang; điệp ngữ:

Hàm Dương, Tiêu Tương; phép đảo vị trí của hai địa danh

- Các phép tu từ đó có tác dụng gì trong việc gợi tả nỗi sầu chia li của

người chinh phụ?

HS: Nỗi sầu người chinh phụ càng tăng thêm, đó là sự ngăn cách ngàn

trùng giữa chốn Hàm Dương - chiến địa nguy hiểm và bến Tiêu Tương nơi

người vợ ngóng chồng Thế nhưng sự ngăn cách mấy trùng không ngăn

được tình cảm thương nhớ, không ngăn được hành động ngoảnh lại, trông

sang của họ.

- Sự xa cách và thương nhớ được diễn tả ở đây có gì khác biệt và độc

đáo so với bốn câu trước?

HS: Sự cách ngăn mấy trùng, đây là sự chia li về cuộc sống, thể xác trong

khi tình cảm, tâm hồn còn gắn bó, không tách rời => nỗi sầu chia li và sự

oái oăm, nghịch chướng: gắn bó mà không đước gắn bó, gắn bó mà phải

chia li

- HS đọc khổ thơ cuối

- Phép tu từ nào được sử dụng chủ yếu ở bốn câu sau?

HS: Phép điệp ngữ

- Tổ chức HS trao đổi tìm hiểu tác dụng của phép điệp ngữ đối với việc

biểu đạt nỗi sầu chia li của người vợ

- GV phân tích thêm điểm đặc sắc của của phép điệp ngữ trong đoạn thơ,

chốt lại:

+ Nỗi sầu chia li đã phát triển lên cực độ Các khổ trên còn có ý niệm về

sự xa cách nhưng ở đây đã hoàn toàn mất hút vào ngàn dâu xanh Màu dâu

2 Nội dung -

nghệ thuật.

a) Khổ thơ đầu:

- Phép đối

- Nổi sầu chia ly giữa người đi, người về

b) Khổ thơ giữa:

- Phép đối, điệp ngữ, đảo ngữ

- Nổi sầu chia ly oái oăm, nghịch cảnh

c) Khổ thơ cuối

- Phép đối, điệp ngữ, điệp ý, câu hỏi tu từ

- Nổi sầu chia ly tăng tiến đến cực

độ

Trang 6

xanh xanh rồi xanh ngắt gợi cảnh trời cao đất rộng, thăm thẳm mênh

mông Màu xanh đã nhoà nhạt thành một khối và nỗi sầu người chinh phụ

càng sâu hơn

- Em có cảm nhận gì về nỗi lòng người chinh phụ qua câu hỏi tu từ:

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?

HS: Nhấn mạnh nỗi sầu của người chinh phụ trong trạng thái cao độ

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết – ghi nhớ.

- Em hãy nêu các kiểu điệp ngữ trong đoạn thơ và nêu nhận xét của em về

cách dïtid10501673ùng điệp ngữ của tác giả?

HS: 1.Lặp trong một câu:

-Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy,

-Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?

2.Lặp ở giữa các câu:

-Thấy cuối câu 1 lặp lại ở đầu câu 2.

- Hai chữ ngàn dâu cuối câu 2 lặp lại ở đầu câu 3

=> Cách lặp đó là cách lặp tiếp nối cho thấy nổi sầu chia ly cứ dằn dặt,

liên tục không thể nguôi quên được.Vì thế mỗi lúc một đau đớn, héo hon

Tóm lại,các vị trí lặp rất đa dạng cho thấy tâm trạng đau buồn cũng rất

phức tạp.Nổi sầu muộn này đã dày vò người chinh phụ từ nhiều phía.Ở bất

cứ thời gian nào, nhìn bất kỳ sự vật nào lòng người cũng tái tê,rớm lệ

- Qua tìm hiểu đoạn thơ, em hãy cho biết cảm xúc chủ đạo của đoạn thơ

là gì? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ và giọng điệu thơ?

HS: Đoạn thơ miêu tả tâm trạng lưu luyến, nhớ nhung, đau khổ của người

vợ xa chồng, thể hiện niềm khát khao hạnh phúc gia đình và lên án cuộc

chiến tranh phi nghĩa

+ Ngôn từ chọn lọc, sắc sảo, giọng điệu tha thiết

-Gv tổng kết, cho hs đọc ghi nhớ tr.93, sgk

Hoạt động 4: Luyện tập.

- HS làm bài tập 1/ sgk

a Từ ngữ chỉ màu xanh:mây biếc,núi xanh,xanh xanh,xanh ngắt

b.Giải nghĩa:

-Màu mây biếc là màu xanh lam đậm, tươi ánh lên

-Xanh xanh là màu nhạt, thiếu ấn tượng

Xanh ngắt là xanh thuần một màu trên diện rộng

c.Các màu xanh trên kia dùng để miêu tả tâm trạng của người chinh phụ

- HS làm, GV theo dõi, nhận xét, kết luận

III Tổng kết – Ghi nhớ.

Ghi nhớ

tr 93/ sgk

IV Luyện tập

* Củng cố: - HS đọc diễn cảm bài thơ Bánh trôi nước, Sau phút chia li.

- HS đọc phần đọc thêm, sgk

* Hướng dẫn học tập:

- Học thuộc lòng bài thơ Bánh trôi nước, đọc và tìm hiểu thêm về

đoạn trích Sau phút chia li.

- Học thuộc ghi nhớ, nắm nội dung, nghệ thuật hai văn bản trên

- Soạn bài Qua đèo Ngan

Trang 7

Tuần 7 – Bài 7 Ngày soạn:

Tiết 27 - Tiếng Việt Ngày giảng:

QUAN HỆ TỪ

I Mục tiêu cần đạt :

Giúp Hs

- Nắm được thế nào là quan hệ từ

- Nâng cao kỹ năng sử dụng quan hệ từ khi đặt câu

II.Chuẩn bị:

- Thầy soạn bài,chuẩn bị bảng phụ,đèn chiếu

- Trò đọc và trả lời các câu hỏi trong sgk

III Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra:

- Em hãy nêu một số sắc thái biểu cảm của từ Hán Việt?cho ví dụ

- Nên sử dụng từ Hán Việt như thế nào?

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của GV – HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là quan hệ từ

-Gv ghi đề bài lên bảng

- GV chiếu ngữ liệu, HS theo dõi ngữ liệu trên đèn chiếu:

a) Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.

b) Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị

Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.

c) Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi

chóng lớn lắm.

- GV đọc một lượt, HS đọc lại

- Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học,em hãy xác định

quan hệ từ trong các ví dụ trên?

HS: a của b như c Bởi …… nên

- Các quan hệ từ trên liên kết từ nào với từ nào?Câu nào với

câu nào?Nêu ý nghĩa của quan hệ từ?

HS: Đồ chơi …… chúng tôi …… => sỡ hữu

Người đẹp …… như hoa…….=> so sánh

…… ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực

…… chóng lớn lắm => nhân quả

- Em hiểu thế nào là quan hệ từ?

-Hs trả lời, GV chốt lại

I.Tìm hiểu kiến thức:

1 Thế nào là quan hệ từ:

* Ghi nhớ 1 tr 98

*Ghi nhớ:tr 97, sgk.

Trang 8

-Cho đọc ghi nhớ tr.97

Hoạt động 2:Tìm hiểu việc sử dụng quan hệ từ

- HS đọc ngữ liệu/ SGK

- Trong các trường hợp trên, trường hợp nào bắt buộc phải

có quan hề từ, trường hợp nào không bắt buộcphải có?

HS: *Các trường hợp bắt buộc: b, d, g, h

*Các trưîa113262ờng hợp không bắt buộc: a, c, e

- Tìm các cặp quan hệ từ thường dùng thành cặp với: Nếu,

vì, tuy, hễ, sỡ dĩ?

HS: - Thì, nên, nhưng, là vì

- Đặt câu với các cặp quan hệ từ vừa tìm được?

HS: 1.Nếu trời mưa thì em được nghỉ học thể dục

2.Vì tôi không chăm nên tôi bị điểm kém

3.Tuy nhà xa nhưng em vẫn đến lớp đúng giờ

4.Hễ gặp bài tập khó thì em vẫn cố gắng giải bài

5.Sỡ dĩ thầy giáo phê bình Lan là vì bạn ấy chưa ngoan

- Từ đó, em rút ra được điều gì về vệc sử dụng quan hệ từ?

- HS trả lời, GV chốt lại

- HS đọc ghi nhớ/ SGK

Hoạt động 3: Tổng kết

-GV nhắc lại các kiến thức thông qua hai ghi nhớ

Hoạt động 4: Luyện tập

Bài 1: HS tìm quan hệ từ, ghi vào giấy phim trong

Bài 2: HS điền quan hệ từ vào chỗ trống

Bài 3: HS làm theo nhóm

Bài 4: HS viết trên giấy phim trong, trình bày, lớp quan sát,

nhận xét

Bài 5: Thảo luận nhóm, trình bày

2 Sử dụng quan hệ từ:

* Ghi nhớ 2 tr 98

II Luyện tập

Bài 1.Các quan hệ từ ở đoạn

đầu bài Cổng trường mở ra

theo thứ tự là: của, còn, còn, với,

của, và, như, nhưng, như, của, như, cho

Bài 2 (1) với (2)và

(3)cùng,với (4)với (5)nếu…thì (6)vì

Bài 3.Nếu đánh số thứ tự 10

câu thì câu đúng sẽ là:2,4,6,8,10

Bài 4 Ngoài trời nắng như đổ

lửa nhưng vào đây thấy mát rượi.Hơi nước như ngùn ngụt bốc lên từ thác nước cao đổ xuống”

Bài 5.Phân biệt:

a.Nó gầy nhưng khoẻ:

tỏ ý khen

b.Nó khoẻ nhưng gầy:

tỏ ý chê

4.Củng cố: HS đọc 2 ghi nhớ.

5.Dặn dò: Đọc trước bài”Luyện làm bài văn biểu cảm”

Trang 9

Tuần 7 – Bài 7 Ngày soạn:

Tiết 28 - Tập làm văn Ngày giảng:

LUYỆN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs:

-Luyện tập các thao tác làm văn biểu cảm:tìm hiểu đề và tìm ý để lập dàn bài viết bài

-Có nhiều thói quen động não,suy nghĩ,tưởng tượng,cảm xúc trước một đề văn biểu cảm

II Chuẩn bị:

-Thầy:soạn giáo án,chuẩn bị bảng phụ,đèn chiếu

-Trò:chuẩn bị trước ở nhà đề bài tr.99 sgk

III.Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy trình bày các bước làm bài văn biểu cảm?

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1:

- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS và nêu yêu cầu tiết học

Hoạt động 2: Tìm hiểu đề và lập dàn bài.

*Bước 1: Tìm hiểu đề bài

- Đề bài yêu cầu viết về điều gì? Tìm hiểu yêu cầu của đề qua các từ

ngữ: loài cây, em yêu?

- Em yêu cây gì?Vì sao em yêu cây đó hơn cây khác?

- HS trả lời theo cách hiểu của từng em

- Em hãy cụ thể hoá và ghi vào vở loài cây mình yêu với các phẩm

chất, biểu hiện cụ thể?

- HS suy nghĩ để tìm ý

*Bước 2:Học sinh tìm ý

- Tìm các đặc điểm của cây?Mối quan hệ giữa cây với đời sống?

*Bước 3:Học sinh phát biểu, các em khác bổ sung, giáo viên uốn

nắn, sửa

*Bước 4:Hướng dẫn hs lập dàn bài với các phần và ý chính trong

phần thân bài

I.Phần mở bài:

-Đối tượng để em miêu tả và biểu cảm:một loài cây

-Bộc lộ cảm xúc:yêu

-Cảm xúc này qua nhận thức,xúc động của cá nhân em

II.Phần thân bài:

I Yêu cầu

II Thực hành

Trang 10

-Nó được trồng trong chậu cảnh vì nhà em không có vườn.

-Cây có hoa đẹp,có những búp dễ thương

-Em chăm sóc,cắt tỉa

-Cây giúp xoá đi những mệt mỏi của em sau những lúc học tập

Hoạt động 3: Viết bài

*Bước 1:Giáo viên tập cho hs viết một số đoạn mở bài.(ghi vào giấy)

*Bước 2:Gv thu lại đọc một số bài, nhận xét, biểu dương một số bài

tốt, góp ý sửa chữa một số bài chưa tốt

*Bước 3:Học sinh viết phần kết bài

*Bước 4:Giáo viên thu bài đọc và nhận xét

Khi hướng dẫn các bước này, gv lưu ý hs thực hiện các yêu cầu của

phần mở và kết như sgk

Hoạt động 4: GV nhận xét, tổng kết tiết học

*Củng cố:Giáo viên nhắc và ôn lại tất cả các yêu cầu khi làm một bài văn.

* Hướng dẫn học tập: về nhà đọc trước bài thơ Qua đèo Ngang và trả lời các câu hỏi

trong phần hướng dẫn trong sgk

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w